Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thục tế là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lí và sử dụng một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn và thời gian kéo dài. Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lí kinh tế. Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn xây dựng, việc hạch toán chi phí và tính giá thành công trình là điều vô cùng quan trọng, là mầm sống của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại công ty còn có những mặt hạn chế. Qua thời gian tìm hiểu, nhận rõ về vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, cùng với mong muốn tìm tòi nghiên cứu những nội dung mới, em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phẩn tư vấn xây dựng 789” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 6
B NỘI DUNG 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 7
1.1.2 Khái niệm giá thành công trình 7
1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất 8
1.1.3.2 Phân loại giá thành công trình 14
1.1.4 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành công trình 17
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 17
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành công trình 18
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành công trình 18
1.1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19
1.1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
1.1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20
1.1.6.3 Kế toán chi phí máy thi công 21
1.1.6.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 23
1.1.7 Phương pháp đánh giá công trình dở dang trong doanh nghiệp xây dựng 24
1.1.7.1 Đánh giá công trình dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán 25
Trang 21.1.8 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp
sản xuất 26
1.1.8.1 Kỳ tính giá thành 26
1.1.8.2 Các phương pháp tính giá thành 26
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 789 31
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 31
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 31
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 32
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.5 Đặc điểm tổ chức thi công của công ty 36
2.1.6 Đặc điểm lao động tại công ty 37
2.1.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 41
2.1.8 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 qua 3 năm 2015 – 2017 44
2.1.9 Tổ chức công tác kế toán của công ty 48
2.1.9.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công 48
2.1.9.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 50
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 52
2.2.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại công ty 52
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành công trình tại công ty 52
2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 53
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 53
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 62
2.2.2.3 Kế toán chi phí máy thi công 70
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 72
2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 80
Trang 32.2.3.1 Đánh giá công trình dở dang tại công ty 80
2.2.3.2 Tính giá thành công trình tại công ty 83
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 85
2.3.1 Ưu điểm 85
2.3.2.2 Nguyên nhân 87
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG 789 88
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 88
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng 789 88
3.1.1.1 Phương hướng phát triển 88
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể 89
3.2.1 Giải pháp về bộ máy kế toán 90
3.2.2 Nhóm giải pháp về quản lý chứng từ, sổ sách 91
3.2.3 Nhóm giải pháp về lập, luân chuyển chứng từ 91
3.2.4 Nhóm giải pháp về chi phí nguyên vật liệu 91
3.2.5 Nhóm giải pháp về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 93
3.2.6 Nhóm giải pháp về hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 94
3.2.7 Nhóm giải pháp về hạch toán chi phí sản xuất chung 94
3.2.8 Nhóm các giải pháp trong công tác tính giá thành 95
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 95
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KLXL Khối lượng xây lắp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 6DANH MỤC GIAO DIỆN
Giao diện 2.1: Nhập liệu vào sổ tổng hợp 55
Giao diện 2.2: Vào sổ cái rồi chọn TK 154 56
Giao diện 2.3: Số liệu được hiển thị trên sổ cái 57
Giao diện 2.4: Số liệu được hiển thị trên sổ nhật kí chung 58
Giao diện 2.5: Chọn số hiệu TK 154 và chọn Tên đối tượng trên Sổ chi tiết 58
Giao diện 2.6: Số liệu hiển thị trên Sổ chi tiết 59
Giao diện 2.7: Nhập liệu vào sổ tổng hợp 60
Giao diện 2.8: Nhập số liệu trên sổ tổng hợp 61
Giao diện 2.9: Số dư đầu năm, số phát sinh trong năm, số dư cuối năm của TK 1541 62 Giao diện 2.10: Nhập số liệu vào sổ tổng hợp 66
Giao diện 2.11: Chọn số hiệu TK 154 trên sổ cái 67
Giao diện 2.12: Số liệu được tổng hợp trên sổ cái 68
Giao diện 2.13: Số liệu được tổng hợp trên sổ Nhật kí chung 69
Giao diện 2.14: Chọn số hiệu tài khoản và tên đối tượng trên sổ chi tiết 69
Giao diện 2.15: Số liệu được tổng hợp trên sổ chi tiết 70
Giao diện 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 1543 CT BHXH Ngân Sơn 72
Giao diện 2.17: Nhập số liệu vào sổ tổng hợp 73
Giao diện 2.18: Chọn số hiệu TK 154 trên sổ cái 74
Giao diện 2.19: Số liệu được hiển thị trên sổ cái 75
Giao diện 2.20: Số liệu trên sổ Nhật ký chung 76
Giao diện 2.21: Chọn số hiệu tài khoản và tên đối tượng trên sổ chi tiết 77
Giao diện 2.22: Số liệu được hiển thị trên sổ chi tiết 77
Giao diện 2.23: Nhập số liệu vào sổ tổng hợp 78
Giao diện 2.24: Nhập số liệu vào sổ tổng hợp 79
Giao diện 2.25: Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán lần 1 81
Giao diện 2.26: Giá trị đề nghị thanh toán lần 1 81
Giao diện 2.27: Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán lần 2 82
Giao diện 2.28: Giá trị đề nghị thanh toán lần 2 83
Giao diện 2.29: Giá vốn CT BHXH Ngân Sơn giai đoạn 1 84
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sự vận động của chi phí công trình và chi phí thời kỳ trong doanhnghiệp xây lắp 10
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 33
Sơ đồ 2.2: Khái quát quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty CP Tư vấn xâydựng 789 36
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP tư vấn xây dựng 789 48
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 50
Trang 9PHẦN A: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương Việt Nam hòa mình gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới,đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hóachính trị - xã hội mà còn có tác động rất lớn tới nền kinh tế, đem lại khởi đầumới cho tất cá các doanh nghiệp Việt Nam Mở ra nhiều cơ hội mới cũng nhưthách thức mới cho các doanh nghiệp trên Thế giới nói chung và cho các doanhnghiệp tại Việt Nam nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranhtrở nên gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, có thể cạnh tranhcác doanh nghiệp trong và ngoài nước thì cần phải có phương án đạt hiệu quảkinh tế cao Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tựđổi mới, cung cấp ra thị trường những công trình có uy tín, chất lượng cao vớigiá thành hợp lý
Chi phí và giá thành công trình là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi,lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một các khoahọc, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành sản phẩm Việc tổ chức, kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chi phí phátsinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản
lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạođiều kiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo ưu thế cạnh tranhcho doanh nghiệp Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm,định giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trongthục tế là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lí và sử dụng một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí,
Trang 10thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiềugiai đoạn và thời gian kéo dài.
Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mộttrong những công việc hết sức quan trọng trong vấn đề quản lí kinh tế Chi phísản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sảnphẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp,góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, tư vấn xây dựng, việc hạch toán chi phí và tính giáthành công trình là điều vô cùng quan trọng, là mầm sống của doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại công tycòn có những mặt hạn chế Qua thời gian tìm hiểu, nhận rõ về vai trò và sự cầnthiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình,cùng với mong muốn tìm tòi nghiên cứu những nội dung mới, em đã chọn đề tài:
“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phẩn tư vấn xây dựng 789” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Qua tìm hiểu em nhận thấy có rất nhiều những bài luận văn viết về kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình mang giá trị cao cả về mặt líluận và có ý nghĩa thực tiễn tiêu biểu như:
- Luận văn thạc sĩ: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổphần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định" năm 2012 của tác giả Nguyễn HoàngNghiêm tại trường Đại học Đà Nẵng Thông qua phân tích thực trạng kế toánquản trị chi phí tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định, đề tài
đề xuất các giải pháp về kế toán quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả côngtác quản trị chi phí, tăng cường kiểm soát chi phí, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Luận văn thạc sĩ: "Quản trị chi phí tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội (Hacisco)" năm 2013 của tác giả Phạm ThịPhương Loan tại Học viện bưu chính viễn thông Đề tài xây dựng các giải pháp
Trang 11nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty trên
cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản trị chi phí tính giá thành sản phẩmcủa đơn vị xây lắp, thực trạng công tác quản trị chi phí tính giá thành sản phẩmtại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội và tham khảo một số mô hìnhquản trị chi phí của một số đơn vị xây lắp khác
Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HANCORP” – NguyễnQuỳnh Phương nghiên cứu năm 2016 tại Đại học Lao Động – Xã Hội Luận văn
đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp như khái niệm phân loại ,phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung….kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong công ty xây dựng
- Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại Công ty cổ phần VT Vạn Xuân” – Trần Thị Hoa năm 2016 tại trườngĐại học Lao Động – Xã Hội Luận văn đã đánh giá được các điểm mạnh, điểmyếu trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng và kế toándoanh nghiệp nói chung Đồng thời, tác giả cũng đã đưa ra được các giải phápnhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa cơ sở lí luận và phản ánh đánh giá thực trạng kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xâydựng 789 Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện hiện tại
để góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn xâydựng 789 trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng
Trang 12- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty
- Phạm vi không gian: Tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm
2015 – 2017, chủ yếu tập trung vào năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập nhữngtài liệu, số liệu liên quan đó được công bố và những tài liệu, số liệu mới tại cơ sởnghiên cứu:
+ Thông tin sơ cấp là thông tin chưa qua xử lý, thu thập lần đầu và thuthập trực tiếp từ đơn vị trực tiếp của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộcđiều tra thống kê như: các chứng từ về tiền, các chứng từ về TSCĐ, chứng từ vềlao động tiền lương và các chứng từ khác
+ Thông tin thứ cấp là thông tin thu thập từ nguồn có sẵn, thường lànhững thông tin đã qua tổng hợp, xử lý như: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong 3 năm 2015-2017, Tình hình tài sản và nguồn vốn củacông ty trong 3 năm 2015-2017, Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017… Ngoài ra, nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công
Trang 13bố như: sách, giáo trình, báo cáo tài chính, các số liệu báo cáo tổng hợp củaphòng kế toán Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Xử lý logic đối với các thông tin định tính: Là việc đưa ra những phánđoán về bản chất các sự kiện đồng thời thể hiện những logic của các sự kiện, cácphân hệ trong hệ thống các sự kiện được xem xét
+ Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng: Là việc sử dụngphương pháp thống kê toán để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệuthu thập được
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê so sánh: Là phương pháp thông dụng và phổbiến, là việc đối chiếu các chỉ tiêu đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tổchức tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động của hiện tượng Nhưngthông qua số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân để thấy được bản chất hiệntượng
+ Phương pháp thống kê suy luận: Là phương pháp ước lượng độ lớn củatổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán và đưa
ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu
- Các phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong năm 2017 tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789 vàthực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào cácbản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý trongCông ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
- Phương pháp tài khoản kế toán
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phân loại đối tượng chung của
kế toán thành các đối tượng kế toán cụ thể, ghi chép, phản ánh và kiểm tra mộtcách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của
Trang 14từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về hoạt độngkinh tế, tài chính tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789.
- Phương pháp tính giá:
Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá thực tếcủa tài sản theo những nguyên tắc nhất định
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán:
Là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kếtoán theo các mối quan hệ vốn có của công ty nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tếtài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lýcác hoạt động kinh tế tài chính trong và ngoài công ty
- Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp được thể hiện qua những cuộc đối thoại, những câu hỏigiữa người nghiên cứu với nguời cung cấp thông tin nhằm tìm kiếm thông tin,kinh nghiệm, nhận thức và đánh giá của người cung cấp thông tin
Em tham khảo ý kiến trực tiếp từ thầy cô và kế toán tại Công ty cổ phần
tư vấn xây dựng 789
5 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung đề tài được kết cấu thành 03chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
Trang 15B NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựngthành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của côngnhân Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sựtác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành côngtrình xây dựng Tất cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì
đó là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, côngdụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sốngnhư chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí về lao động vật
hoá như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ… (Ngô Thế Chi 2013)
1.1.2 Khái niệm giá thành công trình
Giá thành công trình là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối
lượng công trình nhất định đã hoàn thành (Ngô Thế Chi 2013)
Giá thành công trình xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chiphí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn qui ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn
giao và được chấp nhận thanh toán (Nguyễn Vũ Việt 2010)
Khác với doanh nghiệp sản xuất, người ta có thể tính toán giá thành chomột loạt công trình được sản xuất ra trong thời kỳ và giá thành đơn vị của côngtrình, đó là một trong những cơ sở quan trọng để xác định giá bán ở doanhnghiệp kinh doanh xây lắp, giá thành công trình xây lắp mang tính chất cá biệt.Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoànthành đều có một giá thành riêng
Trang 161.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành công trình
1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.3.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào tính chất kinh tế ban đầu củachi phí để xếp những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào cùng một
yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành năm yếu tốchi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu,nhiên liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất xây lắp trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí chi trả cho người lao động
về tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) của công nhân viên ở các tổ, đội xây dựng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ phục
vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí về các loại dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp
- Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh phục vụcho hoạt động sản xuất xây lắp chưa được phản ánh vào các yếu tố chi phí trênnhư: tiếp khách, hội họp
1.1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này người ta căn cứ vào mục đích, công dụng của chiphí để xếp những chi phí có cùng mục đích, công dụng kinh tế vào cùng một
khoản mục chi phí (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất được chia thành bốnkhoản mục chi phí đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trìnhtheo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy:
Trang 17- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việcxây dựng công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại tiền lương, tiềncông, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quanđến máy thi công như chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương vàcác khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phục vụ cho quá trìnhsản xuất tại đội, công trình xây dựng như lương nhân viên quản lý đội xây dựng,các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lýđội, khấu hao TSCĐ của đội sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm nhiều loạichi phí có nội dung kinh tế có nội dung kinh tế khác nhau như: chi lương nhânviên đội sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của chính doanh nghiệp mà các khoản mục chiphí này còn có thể được phân chia chi tiết hơn
1.1.3.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đượcchia thành chi phí công trình và chi phí thời kỳ
- Chi phí công trình: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình SXKD.Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Khi công trình chưa được bán ra thì chi phí công trình là giá vốn hàng tồnkho được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán Khi công trình đã được bán ra thìchi phí công trình là giá vốn hàng bán được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho nên không được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán
Trang 18mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh nênđược ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bao gồm chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Sự vận động của chi phí công trình và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệpxây lắp có thể minh hoạ theo sơ đồ 1.1
* Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các
đối tượng kế toán chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắpđược chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí (như từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặthàng ) và có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Trang 19- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí (liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình ) nên không thểquy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, mà phải tập hợp theo từng nơiphát sinh chi phí, sau đó dùng phương pháp phân bổ gián tiếp để quy nạp cho
từng đối tượng theo tiêu thức phân bổ thích hợp (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, khó có thể đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí
vì việc phân bổ chi phí mặc dù đã lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nhưngvẫn mang tính chủ quan
1.1.3.1.4 Phân loại theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất công trình và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí SXKD gồm:
- Chi phí cơ bản: là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ sản xuất, chế tạo công trình như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ
dùng trực tiếp vào sản xuất công trình xây lắp (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
- Chi phí chung: là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất
có tính chất chung như chi phí quản lý ở các tổ, đội sản xuất, chi phí quản lý
doanh nghiệp (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đượcphương hướng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình Đối vớichi phí cơ bản thì không thể cắt bỏ một loại chi phí nào mà phải phấn đấu hạthấp chi phí bằng việc giảm các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lao độnghoặc cải tiến quy trình công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tìm vật liệu thaythế Còn đối với chi phí chung cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế, thậm chí loạitrừ các khoản chi phí không cần thiết, tăng cường quản lý chi phí chung theo dựtoán, theo chế độ chi tiêu
1.1.3.1.5 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia thành:
Trang 20- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi, biến phí): là những chi phí thay đổi
về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức hoạtđộng của doanh nghiệp có thể là số lượng công trình sản xuất, số lượng côngtrình tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện
Sự biến động của chi phí trong mối quan hệ với mức hoạt động có thể xảy
ra 2 trường hợp tương ứng với 2 loại biến phí:
- Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng biến phí quan hệ tỷ lệ thuận trựctiếp với mức độ hoạt động, còn biến phí của một đơn vị hoạt động thì khôngthay đổi
- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp: đó là trường hợp xét về tổng biếnphí thì có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của khối lượng hoạt động, vì vậybiến phí của một đơn vị khối lượng hoạt động cũng tăng lên khi khối lượng hoạtđộng tăng; hoặc ngược lại, trường hợp tổng biến phí có tốc độ tăng chậm hơntốc độ tăng của khối lượng hoạt động, khi đó biến phí tính cho một đơn vị khốilượng hoạt động lại giảm đi khi khối lượng hoạt động tăng
- Chi phí bất biến (chi phí cố định, định phí): là những chi phí mà về tổng
số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động
Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức:
Định phí tuyệt đối: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi khối lượng hoạt động, còn định phí của một đơn vị khối lượng hoạtđộng thì thay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt động
- Định phí tương đối (Định phí cấp bậc): là những chi phí chỉ có tính chất
cố định tương đối, nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ nhất định, sau đónếu khối lượng hoạt động tăng lên thì khoản chi phí này sẽ lên một mức mới
- Định phí bắt buộc: là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng,chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức SXKD của doanh nghiệp.Những khoản chi phí này tồn tại lâu dài trong hoạt động SXKD của doanhnghiệp, vì vậy khi quyết định đầu tư vào TSCĐ các nhà quản trị doanh nghiệpcần phải cân nhắc kỹ lưỡng vì quyết định đó sẽ gắn chặt với doanh nghiệp trongmột thời gian lâu dài; hoặc khi cắt giảm định phí bắt buộc cũng không thể tuỳ
Trang 21tiện dù chỉ cho một thời gian ngắn vì nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh lợi vàmục đích lâu dài của doanh nghiệp.
- Định phí tuỳ ý (định phí không bắt buộc): là các định phí có thể đượcthay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp.Định phí không bắt buộc thường liên quan đến kế hoạch ngắn hạn (thường là 1năm) và có thể cắt bỏ khi cần thiết Tuy nhiên việc phân chia định phí bắt buộc
và không bắt buộc chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào nhận thức chủ quancủa các nhà quản trị doanh nghiệp Một khoản định phí nào đó được các nhàquản trị doanh nghiệp nhìn nhận là bắt buộc thì sẽ rất ngần ngại khi đưa ra quyếtđịnh điều chỉnh, ngược lại nếu nhìn nhận là định phí không bắt buộc thì có thểthường xuyên xem xét lại và điều chỉnh khi cần thiết
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố địnhphí và biến phí (như chi phí điện thoại )
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí,các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành định phí
và biến phí Có nhiều phương pháp để phân tích chi phí như: phương pháp đồthị, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp cực đại - cực tiểu
Cách phân loại này được đặc biệt sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểmtra và ra quyết định Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng môhình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác địnhđiểm hoà vốn cũng như các quyết định quan trọng Mặt khác nó còn giúp cácnhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệuquả của chi phí:
- Đối với biến phí: cần thực hiện quản lý theo định mức, tìm biện pháp hạthấp mức tiêu hao chi phí, sử dụng vật liệu thay thế, tăng năng suất lao động,giảm công trình hỏng
- Đối với định phí: cần có biện pháp tận dụng tối đa công suất hoạt động.Ngoài ra việc phân biệt định phí, biến phí còn là cơ sở để xây dựng dựtoán chi phí hợp lý, ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến
Trang 221.1.3.2 Phân loại giá thành công trình
1.1.3.2.1 Giá thành dự toán
Công trình của ngành xây dựng có đặc điểm là có giá trị lớn, thời gian thicông dài và mang tính chất đơn chiếc, kết cấu phức tạp, quy mô lớn Do đó, mỗigiai đoạn thiết kế có một dự toán tương ứng với mức độ chính xác và cụ thểkhác nhau phù hợp với nội dung của mỗi giai đoạn thiết kế Căn cứ vào giá trị
dự toán của từng công trình, hạng mục công trình, chúng ta có thể xác định đượcgiá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành một khốilượng công trình xây lắp nhất định Giá dự toán được xác định trên cơ sở cácđịnh mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụng tronglĩnh vực XDCB do các cấp có thẩm quyền ban hành
Giá thành dự toán được tính theo công thức: Z dự toán = T + C + TL
Trong đó: - T: Chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy)
- C: chi phí chung
- TL: Thu nhập chịu thuế tính trước
Mặt khác, đơn giá về vật liệu, nhân công, máy của các cơ quan có thẩmquyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường Chính vì vậy Z dự toánkhông theo sát được sự biến động thực tế, không phản ánh được thực chất giá trịcông trình Do vậy Doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu
hạ giá thành (Nguyễn Vũ Việt 2010)
1.1.3.2.2 Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được xây dựng từ những điều kiện
cụ thể của Doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành dự toán bằng các biệnpháp quản lý kỹ thuật và tổ chức thi công, các định mức và đơn giá áp dụng
trong Doanh nghiệp xây lắp (Nguyễn Vũ Việt 2010)
Z kế hoạch = Z dự toán - Mức hạ Z dự toán
1.1.3.2.3 Giá thành định mức
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xâylắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương
Trang 23pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được
ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phươngpháp tổ chức, về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó, giá thànhđịnh mức được tính toán lại cho phù hợp Trình tự tính giá thành theo định mứcnhư sau:
Bước 1: Tính giá thành định mức của công trình.
Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, tay nghề của người
lao động, cũng như tiêu hao vật tư, các chi phí trực tiếp và các dự toán chi phíchung để tính
Nếu công trình do nhiều chi tiết tạo thành thì kế toán phải tính giá thànhđịnh mức của từng chi tiết, sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức củathành phẩm
Nếu công trình do nhiều giai đoạn thi công liên tục tạo thành thì kế toánphải tính giá thành định mức của nửa thành phẩm ở từng giai đoạn, sau đó tổngcộng lại thành giá thành của công trình
Bước 2 : Tính số chênh lệch do thay đổi định mức.
Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thayđổi định mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng,giảm) định mức chi phí sản xuất để tạo ra 1 đơn vị công trình do việc áp dụngđịnh mức mới tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời Việcthay đổi thường tiến hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu
là thay đổi công trình dở dang Số chênh lệch đó là định mức mới trừ - định mức
cũ
Nguyên nhân thay đổi thường là:
- Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác
- Xuất bổ sung vật liệu để sữa chữa công trình hỏng
- Giá thị trường biến động
Trang 24- Trả lương công nhân do không theo quy trình công nghệ
- Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung
Bước 3: Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức
Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từngkhoản mục chi phí
Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế theo khoản mục – Chi phíđịnh mức theo khoản mục
Bước 4: Tính giá thành thực tế của công trình hoàn thành
Giá thành thực tế công trình = Giá thành định mức của công trình +
Chênh lệch do thay đổi định mức + Chênh lệch do thoát ly định mức (Nguyễn
Vũ Việt 2010)
1.1.3.2.4 Giá thành thực tế
Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giao khối lượngcông tác xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này bao gồm cáckhoản chi phí theo định mức, vượt định mức và các khoản chi phí phát sinhkhông có định mức (như chi phí phát sinh do thiệt hại về công trình hỏng, thiệthại về ngừng sản xuất ) Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp
Giá thành thực tế là các khoản chi phí thực tế theo khoản mục quy địnhthống nhất cho phép tính vào giá thành Nó được xác định vào cuối kỳ kinhdoanh Việc so sánh giá thực tế với giá dự toán cho phép đánh giá trình độ quản
lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp xây lắp này so với doanh nghiệp xây lắpkhác Nếu so sánh giá thực tế với giá kế hoạch, ta có thể đánh giá hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể
về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp chocác nhà quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
(Nguyễn Vũ Việt 2010)
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp giá thành thực tế được báocáo theo hai chỉ tiêu:
Trang 25- Giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp: là toàn bộ chi phí bỏ ra
để tiến hành thi công một khối lượng công tác xây lắp nhất định trong một thời
kỳ nhất định, thường là một quý Chỉ tiêu này được xác định vào thời kỳ đó và
có tác dụng phản ảnh kịp thời mức giá thành trong thi công để có biện phápgiảm chi phí, hạ giá thành
Z = C1 + C2 + C3 + …+ Cn
Trong đó: C1, C2, C3, Cn là các chi phí bỏ ra để thi công trong 1 thời giannhất định
- Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: Bao gồm
toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để tiến hành thi công công trình, hạng mục côngtrình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư Theođó:
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khácnhau, liên quan đến việc sản xuất, chế tạo các loại công trình khác nhau Mốiquan tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp là các chi phí đó phát sinh ở đâu,dùng để sản xuất công trình nào Do đó chi phí sản xuất trong kỳ phải được tậphợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sảnxuất được tập hợp theo đó Thực chất của việc xác định đối tượng chi phí là xácđịnh nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, đội thi công xây lắp ) hoặc đối tượng
chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình ) (Ngô Thế Chi 2013)
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí trước hết phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất công trình,
Trang 26khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu tính giá thành củadoanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp do công trình mang tính đơn chiếc, thờigian xây dựng dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, có thể là công trình,hạng mục công trình từng đơn đặt hàng hoặc từng đội xây dựng hay khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành công trình
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành là kết quả thi côngthu được như công trình, hạng mục công trình Để xác định đối tượng tính giáthành, bộ phận kế toán giá thành cần căn cứ vào các yếu tố:
+ Đặc điểm của thi công xây dựng:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp và cơ cấu sản xuất xây lắp
+ Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp
+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhtrong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành có thể là côngtrình, hạng mục công trình từng đơn đặt hàng hay khối lượng xây lắp hoàn thành
bàn giao (Nguyễn Vũ Việt 2010)
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành công trình
Chi phí sản xuất và tính giá thành công trình là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là cáchao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậychúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất côngtrình và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ công trình Còn giá thànhcông trình chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra công trình (chi phí sản xuất trực tiếp
và chi phí sản xuất chung)
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳnhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng công
Trang 27trình đã hoàn thành hay chưa Còn giá thành công trình là giới hạn số chi phí sảnxuất liên quan đến khối lượng công trình, dịch vụ đã hoàn thành.
Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong mộtthời kỳ còn giá thành công trình liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyểnsang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lượng vàmối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành công trình thể hiện ở công thứctính giá thành công trình tổng quát sau:
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành công trình còngiá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thayđổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận củadoanh nghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng
và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh
tranh có hiệu quả trên thị trường (Nguyễn Vũ Việt 2010)
1.1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính (xi măng, sắt, thép gạch, đá, cát ), nửa thành phẩm mua ngoài (vật liệukết cấu, thiết bị gắn liền với công trình ), vật liệu phụ, nhiên liệu, các chi phíkhác như chi phí cốt pha, giàn giáo, dụng cụ sử dụng nhiều lần sử dụng trựctiếp cho việc sản xuất chế tạo công trình hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ Nókhông bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp không tách riêng được (nhưvật liệu sử dụng luân chuyển ) thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc theo khối lượng thựchiện
Trang 28Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ = Trị giá NVL đưa vào sử dụng – Trị giáphế liệu thu hồi (nếu có) – Trị giá NVL còn lại chưa sử dụng.
Chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu xuất kho, Hoá đơn (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Để thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sửdụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Các doanh nghiệp có thể
mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phục vụ cho công tác quản lí và theo dõi (Vídụ: TK1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) Tài khoản này dùng để phảnánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế để sản xuất công trình xây lắp;được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xâylắp, các giai đoạn công việc có dự toán riêng
1.1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm tiềnlương chính, các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định của côngnhân trực tiếp sản xuất và tiền thuê lao động ngoài trực tiếp xây lắp để hoànthành công trình xây lắp theo đơn giá XDCB Mọi chi phí nhân công trực tiếpđược theo dõi và hạch toán trên TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Doanh nghiệp có thể mở tài khoản cấp 2, cấp 3 tùy theo yêu cầu quản lý và theodõi (Ví dụ 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp)
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng đối tượng (côngtrình, hạng mục công trình) Trường hợp không tách riêng được thì phải tiếnhành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo chi phí tiền lươngtheo định mức hoặc kế hoạch…
Chi phí nhân công trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thicông, phục vụ máy thi công, khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn tínhtrên quỹ lương trả công nhân trực tiếp hoạt động xây lắp, điều khiển máy thicông, phục vụ máy thi công thì không được hạch toán vào chi phí nhân công màhạch toán vào chi phí máy thi công chi tiết cho từng công trình
Trang 29Căn cứ để hạch toán là hợp đồng lao động, bảng chấm công, hợp đồnglàm khoán, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, làm đêm
(Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
1.1.6.3 Kế toán chi phí máy thi công
- Máy móc thi công là các loại xe, máy có động cơ được sử dụng trực tiếp
để thi công xây lắp các công trình như: máy trộn bê tông, trộn hồ vữa, máy đàođất, máy xúc đất, máy đóng cọc, ô tô vận chuyển đất đá trong công trường Cácloại phương tiện máy thi công này doanh nghiệp xây lắp có thể thuê ngoài hoặc
tự trang bị để khai thác sử dụng lâu dài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công
và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiệnkhối lượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp vừathủ công vừa bằng máy Chi phí máy thi công gồm các khoản như: chi phí nhâncông (lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điềukhiển máy thi công), chi phí vật liệu (nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thicông), chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máythi công Các chi phí này được hạch toán và theo dõi trên TK 154 – Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang Doanh nghiệp có thể mở TK cấp 2, cấp 3 tùy theomục đích quản lí và theo dõi (Ví dụ 1543 – Chi phí máy thi công) Người ta cóthể chia chi phí sử dụng máy thi công thành 2 loại là chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời:
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng xe máy thi công và được tính thẳng vào giá thành của ca máy như tiềnlương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí nhiên liệu động lực, khấuhao cơ bản, chi phí sửa chữa thường xuyên, tiền thuê xe máy thi công
- Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công như: chi phí tháo, lắp, thử máy, vận chuyển máy đến côngtrường và di chuyển máy trong quá trình sử dụng ở công trường, chi phí về xâydựng và tháo dỡ công trình tạm loại nhỏ (lều, lán ) phục vụ cho việc sử dụngmáy thi công
Trang 30Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp riêng theo từng đối tượng(công trình, hạng mục công trình) Trường hợp không tách riêng được thì phảitiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo số ca máy hoạtđộng, sản lượng thực hiện Căn cứ để hạch toán là Hợp đồng thuê máy, Hoáđơn, Bảng chấm công
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào tình hình sử dụngmáy thi công Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khốilượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp
Nếu doanh nghiệp tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấphạch toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liênquan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungkhông phản ánh vào khoản mục chi phí máy thi công Sau đó các khoản mụcnày được kết chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cung cấpcho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình) Quan hệ giữa độimáy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo phương pháp cung cấp lao
vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương pháp bánlao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận nội bộ
Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có
tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng biệt chođội máy thi công và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừakết hợp bằng máy thì các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi côngđược tính vào khoản mục chi phí của sử dụng máy thi công Sau đó tính phân bổchi phí sử dụng máy thi công thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình
Trường hợp doanh nghiệp giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho đơn vịnhận khoán ( không tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì doanh nghiệp khôngtheo chi phí phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng chi phí máy thi công
và thanh toán tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng
xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Trang 311.1.6.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động XDCB là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội thi công xây lắp
và ở các công trường xây dựng Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phítổng hợp bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau và đều có mối quan hệ giántiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng,BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ 19% trên tiền lương phải trả của côngnhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy, nhân viên quản lý đội và các chiphí khác có liên quan trực tiếp tới hoạt động của đội
Các chứng từ liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất chung là: Bảngchấm công, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hoá đơn
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang Tài khoản này phản ánh những chi phí sản xuất chungphục vụ xây lắp tại các đội, các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Doanhnghiệp có thể mở TK cấp 2, cấp 3 tùy theo mục đích quản lí và theo dõi (Ví dụ
1547 – Chi phí sản xuất chung) Tài khoản được mở chi tiết theo từng bộ phận,đội
Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biếncông trình phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của bộ phận sản xuất:
Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị công trình được dựa trên công suất bình thường của máy móc sảnxuất Trường hợp mức công trình thực tế sản xuất cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh.Trường hợp mức công trình sản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì chỉđược phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chungkhông phân bổ, được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phíthực tế
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí.Nếu nó liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau thì kế toán cần phân bổ theo
Trang 32những tiêu thức hợp lý (thường theo chi phí tiền công trực tiếp, chi phí vật liệu
trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung ) (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Toàn bộ các chi phí sẩn xuất được hạch toán khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 33nghiệp xây lắp, việc đánh giá công trình xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phươngthức thanh toán với bên giao thầu.
- Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoànthành toàn bộ bàn giao thì giá trị công trình dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sảnxuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ
- Nếu thực hiện thanh toán theo giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao(theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì công trình dở dang là khối lượng công trìnhxây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phísản xuất kinh doanh thực tế
1.1.7.1 Đánh giá công trình dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán
Phương pháp đánh giá công trình dở dang theo chi phí dự toán: Phươngpháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành trùng nhau Nếu xác định đối tượng tính giá thành làkhối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giátrị dự toán riêng hoàn thành thì công trình xây lắp dở dang là khối lượng công
việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành (Trần Thị Hoa 2016)
Do đó, chi phí sản xuất tính cho công trình xây lắp dở dang cuối kỳ đượctính trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượngxây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị
dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp dởdang có thể được tính theo mức độ hoàn thành Chi phí thực tế của khối lượnghay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = (Chi phí thực tếcủa khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ) : (Chi phí của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thời
kỳ theo dự toán + Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán)
x (Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán)
1.1.7.2 Đánh giá công trình dở dang cuối kỳ theo tỉ lệ hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá công trình làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tươngđương: Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng lắp đặt dở dang
Trang 34cuối kỳ được xác định theo mức độ hoàn thành của công trình đó (Trần Thị Hoa 2016)
Cụ thể, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xácđịnh theo công thức sau:
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = (Chi phí thực tếcủa khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế của khối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ) : (Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xây dựng theo mức
độ hoàn thành) x (Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán)
1.1.8 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành công trình trong doanh nghiệp sản xuất
bàn giao (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
1.1.8.2 Các phương pháp tính giá thành
1.1.8.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này, giá thành các công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành được xác định dễ dàng trên cơ sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ
lúc khởi công đến khi hoàn thành công trình đó (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
- Điều kiện áp dụng: Được áp dụng khi công trình của doanh nghiệp mangtính đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giáthành Công trình của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mụccông trình mang tính đơn chiếc Do đó các doanh nghiệp xây dựng thường chọnphương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành cho các công trình củamình
- Cách tính: Trường hợp có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao từngphần thì:
Trang 35Trường hợp không thể theo dõi chi phí riêng cho từng HMCT theo từngkhoản mục thì phải phân bổ:
- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp kịp thời sốliệu giá thành trong kỳ báo cáo, phù hợp với các công trình thời gian thi côngngắn phù hợp với kỳ tính giá thành của đơn vị, hoặc các công trình thi công dàihạn, nghiệm thu thanh toán từng phần
- Nhược điểm: Chỉ thường áp dụng với công trình đơn chiếc
1.1.8.2.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng đối với các doanhnghiệp xây lắp có khả năng tính được giá thành định mức trên cơ sở các định
mức chi phí và đơn giá tại thời điểm tính giá thành (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
Trang 36- Cách tính: Trên cơ sở giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi định mức, chênh lệch do thoát ly định mức, kế toán có thể tính được giá thành thực tếcủa công trình xây lắp theo công thức sau:
- Ưu điểm: Phương pháp này có tác dụng kịp thời vạch ra những chi phísản xuất thoát ly định mức, nhằm tăng cường việc kiểm tra và phân tích các sốliệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành công trình
- Nhược điểm: Theo phương pháp này thì ngay từ đầu kế toán phải tínhđược giá thành định mức của các công trình, hạng mục công trình trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành, làm cơ sở cho việc tính giá thành thực tế của côngtrình sau này Khi tính giá thành định mức của các công trình, hạng mục côngtrình, kế toán phải tính riêng từng khoản mục chi phí cấu tạo nên giá thành theonhững cách thức khác nhau Do đó sử dụng phương pháp này rất phức tạp
1.1.8.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đó đối tượng tính giá thành làtừng đơn đặt hàng Theo phương pháp này, khi bắt đầu xây lắp theo đơn đặthàng, kế toán phải mở bảng tính giá thành cho mỗi đơn đặt hàng và chi phí sảnxuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng Chi phí trực tiếp được tập hợp thẳngcòn chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức thích hợp Khi côngtrình hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế củađơn đặt hàng đó Kế toán tiến hành tính giá thành bằng cách cộng luỹ kế chi phí
từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành ngay trên Bảng tính giá thành của
đơn đặt hàng đó (Nguyễn Quỳnh Phương 2016)
- Cách tính: Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục côngtrình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện
Trang 37tính giá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách phân bổ giá thành thực
tế của cả đơn đặt hàng cho từng hạng mục công trình theo giá thành dự toán củacác hạng mục công trình đó theo công thức:
Zi = (Zđđh / Zdt) x Zidt
Trong đó: Zi: Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i
Zđđh: Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơnđặt hàng hoàn thành
Zidt: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i
- Ưu điểm: Có tính linh hoạt cao khi chỉ quan tâm đến đơn đặt hàng, cóthể tính được chi phí sản xuất trên từng đơn đặt hàng, từ đó xác định giá thành
và tính được lợi nhuận trên từng đơn đặt hàng
- Nhược điểm: Nếu nhận được nhiều đơn hàng sẽ gây khó khăn trong việcthi công và phân bổ Doanh nghiệp cũng sẽ gặp nhiều khó khăn nếu có đơn vịyêu cầu báo giá trước
- Ưu điểm: Đối với các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn,phức tạp thì việc tính giá thành sẽ đơn giản hơn Đồng thời phương pháp này cóthể phản ánh được chi phí ở từng giai đoạn xây lắp công trình
Trang 38- Nhược điểm: Không phản ánh được chi tiết được các khoản mục chi phí
cụ thể như là: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC, do đó rất dễphát sinh nhiều chi phí không cần thiết gây tăng giá thành
Trang 39Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
XÂY DỰNG 789 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn xây dựng 789
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
- Tên công ty: Công ty CP Tư vấn Xây dựng 789
- Tên viết tắt: 789 JSC
- Tên theo tiếng nước ngoài: 789 Joint stock company
- Mã số thuế: 2600 741 934
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng ( Tám tỷ đồng chẵn)
- Địa chỉ: 21C phố Hà Chương – Gia Cẩm - Việt Trì - Phú thọ
- Điện thoại: (0210) 3850 789 Fax: (0210) 3850 789
tháng 07 năm 2015 (Phụ lục 1)
- Công ty thành lập đúng vào thời điểm nền kinh tế có những diễn biến bất
ổn nên gặp không ít khó khăn, tình trạng vỡ nợ và phá sản xảy ra hàng loạtdoanh nghiệp khiến các công ty dè dặt và thận trọng hơn trong việc ký kết hợpđồng với chủ đầu tư Chính điều này làm hạn chế và mất đi nhiều cơ hội hơn.Tuy nhiên nó mang đến sự an toàn và đảm bảo cho công ty trong giai đoạn khókhăn ấy Hiện nay công ty đã có uy tín và chỗ đứng khá vững chắc trên thịtrường nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng, với việc chuyên môn hoátrong ngành xây dựng là chỉ đi sâu vào thi công đường nên trong công tác thi
Trang 40công đường công ty có uy tín lớn, công ty là một doanh nghiệp mới nổi có tiếng
về chất lượng và an toàn thi công trong tỉnh Không chỉ ký hợp đồng với chủ đầu
tư là cơ quan nhà nước, công ty còn ký kết nhiều hợp đồng với các doanh nghiệpngoài quốc doanh bên ngoài nên số lượng hợp đồng ký kết được ngày càngnhiều hơn Công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu nên nhận được sựtín nhiệm cao của khách hàng Có thể kể tới một số công trình tiêu biểu mà công
ty thực hiện trong thời gian này như: Xây mới hệ thống thủy thủy lợi xã LươngSơn, huyện Yên Lập; cải tạo và nâng cấp 1 đoạn tuyến đường 32C đi qua LâmThao; cung cấp vật tư, xây dựng và nâng cấp nhiều tuyến đường thuộc huyệnTam Nông, hiện tại, công ty đang thi công tuyến đường nối Quốc lộ 2 đi cao tốcNội Bài- Lào cai qua địa phận xã Kim Đức- Việt Trì- Phú Thọ
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty CP tư vấn xây dựng 789 được thành lập để huy động và sử dụngvốn có hiệu quả trong việc xây dựng các công trình không chỉ cho Thành phốViệt Trì mà còn cho các huyện lân cận và các tỉnh khác nhằm tạo ra cơ sở hạtầng vững chắc để phát triển hơn nữa mạng lưới giao thông và các công trìnhxây dựng đáp ứng nhu cầu ngày cao của người dân
Công ty CP tư vấn xây dựng 789 đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanhnhưng ngành nghề kinh doanh chính của công ty là thi công xây dựng các côngtrình đường xá và các công trình dân dụng như các nhà trụ sở phục vụ các cơquan nhà nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty: Ngắn hạn, trung hạn phù hợp đáp ứng các yêu cầu kếhoạch của huyện- tỉnh, các yêu cầu thị trường, xã hội, các hợp đồng kinh tế đã
ký kết Bảo toàn và phát triển vốn, khai thác và sử dụng hợp lý đảm bảo vốnhoạt động có hiểu quả, luôn chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới trangthiết bị kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động và đảm bảo sản xuất kinh doanh
có lãi làm tròn nghĩa vụ với nhà nước Đảm bảo sản xuất kinh doanh trên cơ sở