1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường gia cẩm việt trì

192 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì”tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của do tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công Các số liệu có nguồn gốc

rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn đượcthu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được aicông bố trước đây

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất

lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì”tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tậpthể và cá nhân

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn VănCông, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sauĐại học, các khoa, các phòng của trường Đại học kinh tế và quản trị kinhdoanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quỹ tn dụng nhân dân cơ sởphường Gia Cẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡtôi thu thập số liệu, cung cấp thông tn cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii MỞ ĐẦU

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5

1.1 Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân 5

1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các quỹ tn dụng nhân dân 5

1.1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tn dụng nhân dân 11

1.2 Chất lượng của tín dụng trong các quỹ tn dụng nhân dân 17

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng 17

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 43

Trang 6

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

19 1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tn dụng trong các quỹ tn dụng tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam

24 1.3.1 Kinh nghiệm tại các nước và một số địa phương ở Việt Nam 24

1.3.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam 34

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu

41 2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 41

Trang 7

2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 42

2.3 Hệ thống chỉ têu nghiên cứu 43

Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ 47

3.1 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 47

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 47

3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 49

3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 51

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 52

3.2 Thực trạng chất lượng tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 55

3.2.1 Chất lượng huy động vốn 55

3.2.2 Chất lượng hoạt động cho vay 61

3.2.3 Năng lực tài chính 65

3.2.4 Mức độ an toàn

69 3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì 70

3.3.1 Thành tựu đạt được

70 3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 72

3.3.3 Nguyên nhân 73

Chương 4: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ 77

4.1 Định hướng nâng cao chất lượng tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 77

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 78

Trang 8

4.2.1 Cân đối nguồn vốn huy động và cho vay 784.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng Quỹ tín dụng 794.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 80

Trang 9

4.2.4 Xây dựng chiến lược Marketng 81

4.2.5 Xây dựng, củng cố mối quan hệ với chính quyền địa phương các cấp 81

4.2.6 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt 82

4.2.7 Tăng cường quản lý nợ, giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 82

4.2.8 Chú trọng công tác dự báo và phòng ngừa các rủi ro trong tn dụng trung và dài hạn

84 4.2.9 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 84

4.2.10 Nâng cao chất lượng thông tin

85 4.2.11 Một số giải pháp hỗ trợ khác 86

4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì 87

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 87

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam 87

4.3.3 Kiến nghị đối với UBND thành phố Việt Trì 88

4.3.4 Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Phú Thọ 88

KẾT LUẬN 91

PHỤ LỤC 96

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CHLB : Cộng hòa liên bang

HTX : Hợp tác xã

HTXTD : Hợp tác xã tín dụng

NHHTX : Ngân hàng Hợp tác xã NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại QTD : Quỹ tín dụng

QTDCS : Quỹ tín dụng cơ sở QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương TCTD :

Tổ chức tn dụng

TMCP : Thương mại cổ phần

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng:

Bảng 3.1: Số lượng thành viên giai đoạn 2012 – 2014 52

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 53

Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 54

Bảng 3.4: Tổng chi phí cho nhân viên của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm

55 Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian 56

Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích 58

Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động 59

Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn 60

Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn 60

Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng theo thời gian qua 3 năm 2012-2014 61

Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tn dụng theo thời gian qua các năm 62

Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 63

Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm 64

Bảng 3.14: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2012 - 2014 65

Bảng 3.15: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014

66 Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 67

Bảng 3.17: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 69

Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014 70

Sơ đồ: 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, với tến trình toàn cầuhóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò của các tổ chức tn dụng ngày càngquan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn phục vụ cho sự nghiệp pháttriển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và phục vụ cho nhu cầu vốn nóiriêng

Việc thành lập Quỹ tn dụng nhân dân (QTDND) là một trong nhữngchủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng góp phần giúp nềnkinh tế Việt Nam ngày càng phát triển Hệ thống quỹ tn dụng nhân dân baogồm Quỹ tn dụng nhân cơ sở và Quỹ tn dụng trung ương Quỹ tn dụngnhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động docác thành viên tự nguyện lập ra, thực hiện mục têu chủ yếu là tương trợgiữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thànhviên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và cải thiện đời sống Quỹ tn dụng nhân dân được thành lập và hoạtđộng theo luật của các tổ chức tín dụng, luật hợp tác xã và các văn bản phápluật khác có liên quan

Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống củangười dân, đồng thời thực hiện mục têu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn do Đảng và nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn,

hỗ trợ về kỹ thuật, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượngsản phẩm Vì vậy các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình… phải cóthêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt Để đáp ứng nhucầu đó Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì - Phú Thọ ra

Trang 13

chủ yếu là tín dụng ngắn hạn và trung hạn, hoạt động tín dụng dài hạn hầunhư chưa triển khai và thực hiện.

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hộinhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với hoạt động tn dụng cácQuỹ tn dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm nóiriêng Các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao cho chất lượng tín dụng ngàycàng được nâng cao và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồngthời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra được chiếnlược phù hợp

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tnh hình kinh doanh sẽgiúp cho các Quỹ tn dụng thấy rõ được thực trạng tín dụng, xác định đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chấtlượng tn dụng Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng

tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở Đó chính là lý do tôi chọn nghiên

cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân

dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tm ra giải pháp phù hợp đểnâng cao chất lượng tín dụng; từ đó nâng cao chất lượng hoạt động củaQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Từ mục têu cơ bản đó, các mục têu nghiên cứu cụ thể được xác định là:

- Làm rõ bản chất và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng tạicác quỹ tín dụng;

- Phân tch và đánh giá tình hình thực trạng chất lượng tín dụng nhằmkhẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại Quỹ

tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì;

- Chỉ rõ thành công cũng như tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt

Trang 15

dụng tại Quỹ.

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chất lượng tn dụng Quỹ tn dụng nhân dân cơ sởphường Gia Cẩm - Việt Trì Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu cácvấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chất lượng tíndụng cùng với việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tndụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tn dụng Cụ thể:

+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng cùng giải pháp nângcao chất lượng tín dụng trong các quỹ tn dụng nhân dân

+ Về không gian: Giới hạn tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phườngGia Cẩm - Việt Trì

+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũngnhư thực tiễn Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa một cách đầy đủ cácvấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Về mặt thực tễn, đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các nhàquản trị, quản lý của Quỹ tn dụng nhất là Quỹ tn dụng nhân dân cơ sởphường Gia Cẩm các thông tn một cách sát thực về chất lượng tín dụng.Đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tn dụng củaQTDND cơ sở phường Gia Cẩm

Kết quả thực hiện của đề tài không chỉ cung cấp cho Quỹ tn dụng nhândân cơ sở phường Gia Cẩm những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năngquản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên

Trang 17

nói chung và cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng.

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận

và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chươ n g 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại

các quỹ tn dụng nhân dân

Chươ n g 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chươ n g 3 : Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân

dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Chươ n g 4 : Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân

cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tn dụng hợp tác docác thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quyđịnh của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nhằm mục têu chủ yếu làtương trợ giữa các thành viên

Nội dung của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “Quỹ tn dụng nhândân là loại hình tổ chức tn dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục têuchủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tậpthể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt độngsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tndụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tch lũy để phát triển”

(Chính phủ (2001).

Đặc điểm hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Tuân thủ các nguyên tắc cho vay vốn:

+ Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợpđồng tn dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tnh hiệu quả của sử dụng vốnvay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thựchiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn,trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình vàkèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốnphải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tn dụng có quyền yêu cầuthu hồi nợ trước hạn

Trang 21

+ Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên hợp đồng tn dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng

là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốntrong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch,Quỹ tín dụng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tndụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay.Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả

nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay.Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tền vay phải thu hồiđược đầy đủ và có sinh lời

- Bảo đảm các điều kiện cho vay vốn:

Quỹ tn dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ cácđiều kiện sau:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi

và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi vàphù hợp với quy định của pháp luật

+ Thực hiện quy định về bảo đảm tền vay theo quy định của chínhphủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng

- Bảo đảm về đối tượng cho vay vốn:

Quỹ tn dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư,hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiệncác dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau:

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

+ Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Trang 23

- Phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần:

Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ

sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trảhết nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu

Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanhtheo thương vụ hay vay theo mùa vụ Mỗi lần vay thì khách hàng và Quỹ tndụng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanhtrong năm và các điều kiện vay vốn khác của Quỹ tn dụng và khách hàng sẽthỏa thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu củatất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tn dụng.Khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lầnvay

Hạn mức tn dụng được xem như là một cam kết của Quỹ tn dụng vềmức dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểmnhận tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực củahạn mức Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với đơn

vị sản xuất có quan hệ thường xuyên và mang tính chất truyền thống

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tn dụng, nhưng Quỹ tndụng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tn dụng đã định, không vìtình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì Quỹ tn dụng phải bớt các món vaycủa khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tn dụng nên khách hàngphải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệchgiữa hạn mức tn dụng với số thực vay

+ Cho vay theo dự án:

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tn dụng phải thẩmđịnh dự án trước khi cho vay Với phương thức này, khách hàng phải lập

dự án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tn dụng

Trang 25

+ Cho vay trả góp:

Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận sốlãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay

- Bảo đảm mức cho vay:

Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tn dụng căn

cứ vào:

+ Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng

+ Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng

+ Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố sốtền gửi do chính Quỹ tn dụng phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãiphải trả khi đến hạn không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thờiđiểm quyết định cho vay

- Xác định rõ thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đãđược thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và kháchhàng

- Qui định về lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay do Quỹ tn dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sởmức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng

Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắplãi suất huy động cộng với chi phí hoạt động của Quỹ tín dụng, nộp thuếtheo quy định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tn dụng ấn

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

vượt quá 150% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết hoặc điềuchỉnh trong hợp đồng tn dụng

Trang 27

- Tuân thủ quy trình cho vay tín dụng:

Quy trình cho vay tín dụng được thực hiện theo các trình tự sau:

+ Bước 1/ Cán bộ tín dụng tếp nhận đơn xin vay và hướng dẫn hồ sơvay vốn nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn:

Cán bộ tn dụng của QTDND cơ sở phổ biến cho thành viên về chínhsách cho vay của QTDND cơ sở và xem xét các điều kiện của thành viên vayvốn có thể đáp ứng được như hình thức đảm bảo, thời hạn, lãi suất, điềukiện ràng buộc… hướng dẫn thành viên lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúngquy định hiện hành của pháp luật và QTDND cơ sở

đã cung cấp và các nguồn thông tin khác như sau:

Kiểm tra thực tế đối với thành viên vay vốn

Đánh giá thành viên, tập trung vào các nội dung như: tư cách phápnhân (hồ sơ pháp lý), cách thức, khả năng, kinh nghiệm, tổ chức quản lý vàđiều hành, uy tn của thành viên, lợi thế kinh doanh và các thông tin khác

Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ của thành viên như: nhu cầuvay vốn, mục đích vay, tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

Xác định khả năng rủi ro và biện pháp phòng ngừa: QTDND cơ sở sẽxem xét rủi ro từ sự thay đổi của chính sách và cơ chế của nhà nước, rủi ro

có thể phát sinh từ thành viên, thị trường, giá cả, tỷ lệ lạm phát…

Trang 29

Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay (nếu có); chất lượng tài sản đảmbảo, khả năng chuyển đổi thành tiền, thị trường tiêu thụ từ đó xác định giátrị tài sản đảm bảo một cách chính xác.

Sau khi thẩm định lại các thông tin, cán bộ tn dụng lập tờ trình thẩmđịnh và kiến nghị cho vay hay không cho vay, nếu cho vay thì ghi rõ số tiềncho vay, thời hạn cho vay, lãi suất Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do

+ Bước 3/ Ký kết hợp đồng tín dụng:

Sau khi xem xét tờ trình thẩm định và hồ sơ vay vốn, Giám đốc có thểđồng ý hay từ chối cho vay hoặc yêu cầu tái thẩm định, bổ sung kiểm tra lạithông tin Nếu từ chối cho vay phải nêu rõ lý do, nếu khoản cho vay vượtmức phán quyết (đối với giám đốc) thì phải đưa ra hội đồng tn dụng theoquy định hiện hành Căn cứ quyết định của giám đốc, cán bộ tn dụngtriển khai cho vay (ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vaynếu có) hay không cho vay hoặc tái thẩm định, bổ sung, kiểm tra lại thông tin

+ Bước 4/ Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã ký:

Cán bộ tn dụng hướng dẫn thành viên thực hiện các thủ tục nhận tềnvay như lập giấy nhận nợ, cung cấp giấy tờ chứng minh về việc sử dụng vốnvay, kiểm tra tnh hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ từ đó trình giám đốc phê duyệt

và thực hiện giải ngân

+ Bước 5/ Kiểm tra sử dụng vốn vay và tiến hành thu nợ hoặc xử lý nợ

có vấn đề:

Kiểm tra sử dụng vốn vay: Cán bộ tín dụng của QTDND cơ sở phảichủ động xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra sử dụng vốn vay phù hợpvới từng khoản vay và với hợp đồng tín dụng, lập biên bản kiểm tra và báocáo kiểm tra sử dụng vốn vay Nếu các khoản vay của thành viên có dấu hiệunghi ngờ hoặc có bằng chứng gặp khó khăn trong kinh doanh thì cán bộ sẽ lập

tờ trình, trình lên cấp trên xử lý và có thể xử lý theo các như: chấm dứt hẳn

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

việc cho vay hoặc là thu hồi nợ trước hạn một phần hay toàn bộ hoặc cóthể xử lý

Trang 31

bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn hoặc thay đổi tài sản đảm bảo tền vay.

Thu hồi nợ vay: Tối thiểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ, cán bộ tndụng của QTDND cơ sở thông báo cho thành viên về thời hạn trả nợ, số nợthành viên phải trả và trao đổi thêm thông tin với thành viên để nắm bắt cụthể về khả năng trả nợ đến hạn của thành viên Trường hợp thành viênkhông trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, thành viên phải có giấy

đề nghị QTDND cơ sở trước ngày đến hạn, đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợhoặc gia hạn nợ Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra thực tế và có ý kiến đềnghị giám đốc cho gia hạn theo quy định hiện hành Nếu thành viên có nguồntrả nợ, cán bộ tín dụng giám sát các nguồn thu và đôn đốc thành viên trả nợđúng hạn

Xử lý nợ có vấn đề: Quá ngày đến hạn trả nợ theo hợp đồng tn dụng,nếu thành viên không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và không đượcQTDND cơ sở chấp thuận cho gia hạn nợ gốc và nợ lãi thì QTDND cơ sở cóthể xử lý như sau:

Chuyển sang nợ quá hạn

Thu nợ bằng việc xử lý tài sản đảm bảo

Khởi kiện trước pháp luật

+ Bước 6/ Thanh lý hợp đồng tín dụng:

Làm thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo tền vay:

Tất toán tiền vay, cán bộ tn dụng sẽ lập bảng đối chiếu và thông báotất toán khoản vay cho thành viên

Tổng kết và lưu trữ hồ sơ khoản vay sau khi tất toán khoản vay

(Nguyễn Minh Kiều, 2006).

1.1.2 Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân

Tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ:

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

- Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùngloại trong tương lai

- Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả là lãi suất

Trang 33

- Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thoả thuận để ngườikhác sử dụng số tền hay tài sản của mình trong một thời gian nhất địnhvới các điều kiện có hoàn trả vốn và lãi.

Một cách chung nhất, pháp luật ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng, tndụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữabên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn) Theo đó, bên cho vay chuyển giaomột lượng vốn tền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đếnhạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất

Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tn dụng và pháp luậthiện tại Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua các nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhấtđịnh, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hóa, máymóc, thiết bị…

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giaotrong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vayphải có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơngiá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tn dụng

Mục đích của tín dụng bao gồm cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Về mặtkinh tế nó bao gồm việc đáp ứng bổ sung nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp và các cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Bên cạnh

đó mục têu quan trọng của Quỹ tn dụng là lợi nhuận thu được từ mọi hoạtđộng tín dụng của Quỹ tn dụng

Về xã hội, việc cấp phát tn dụng góp phần vào việc giảm hiện tượngcho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sản xuất, cá thể có nhu cầu tn dụngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và têu dùng Bên cạnh đó tín dụng còngóp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hóacác thành phần kinh tế, cùng bình đẳng và phát triển trong một trật tự ổnđịnh

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

Tín dụng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Để thuận lợi cho quản

lý hoạt động tín dụng, tín dụng thường được phân theo các têu thức khácnhau như: Phân theo thời hạn tín dụng, đối tượng tín dụng, mục đích tndụng

Trang 35

Thời hạn tín dụng được hiểu là khoản thời gian từ thời điểm người đivay nhận vốn vay để sử dụng vào mục đích vay cho đến thời hạn phải trả

nợ cả vốn lẫn lãi theo hợp đồng tn dụng Dựa theo thời hạn tín dụng, tíndụng được phân biệt thành tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tín dụng ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng,thường dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của cácdoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng chia thành tín dụng vốn

cố định và tín dụng vốn lưu động

- Tín dụng vốn cố định:

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp đề hình thành vốn

cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thứccho vay trung hạn và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấpphát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tến và đổi mới kỹthuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các nhà máy và công trình mới

- Tín dụng vốn lưu động:

Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thànhvốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng từ cógiá

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tn dụng chia thành:

Trang 37

- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tn dụng cung cấp chocác nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tến hành sản xuất và kinhdoanh

- Tín dụng tiêu dùng:

Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đápứng nhu cầu têu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, đồ dùnggia đình…

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, tn dụng có vai trò rất quantrọng Điều đó thể hiện trên các mặt sau:

- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liêntục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Việc phân phối vốn tndụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tết kiệm

và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đápứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hànghoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động vàvốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tưhàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quátrình tái sản xuất xã hội

- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạtđộng của các tổ chức tín dụng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sửdụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tndụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn,những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triểncác ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

Trang 39

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạchtoán kinh tế của các doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sựvận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tndụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòihỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn,tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ồn địnhtrật tự xã hội: Do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển,sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầuđời sống của người lao động Mặt khác, hoạt động tín dụng không chỉ đápứng cho nhu cầu của doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư.Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của cá nhân để phát triển kinh tế gia đình,mua sắm nhà cửa… nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống củanhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổnđịnh trật tự xã hội

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài: Trongđiều kiện kinh tế mở, tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng mối quan hệkinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, từ đó giúp các nước xích lạigần nhau hơn và cùng phát triển trong sự hợp tác bình đẳng

Với vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế, tín dụng có các chứcnăng cơ bản sau:

- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả:

Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng Tập trung và phân phối lạivốn tền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống

tn dụng Nhờ chức năng này của tn dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu e du v n

triển nền kinh tế Như vậy sự có mặt của tín dụng được xem như là chiếccầu nối giữa

Ngày đăng: 08/12/2018, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chính phủ (2012 ), Quyết định số 254/QĐ-TTg, Phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 254/QĐ-TTg, Phê duyệt đề án “Cơ cấulại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015
7. Hương Giang (2012), Hiệu quả hoạt động ở Quỹ TDND Gia Cẩm, Báo Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động ở Quỹ TDND Gia Cẩm
Tác giả: Hương Giang
Năm: 2012
9. Trần Quang Khánh (2014), Hoàn thiện mô hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã ở Việt Nam – Bài học từ mô hình ngân hàng hợp tác xã ở Cộng hòa Liên bang Đức, Hiệp hội Qũy tín dụng nhân dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mô hình tổ chức tín dụng là hợp tácxã ở Việt Nam – Bài học từ mô hình ngân hàng hợp tác xã ở Cộng hòaLiên bang Đức
Tác giả: Trần Quang Khánh
Năm: 2014
10. Trần Quang Khánh (2010), Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương – 15 năm xây dựng và phát triển, Hiệp hội Qũy tín dụng nhân dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương – 15 nămxây dựng và phát triển
Tác giả: Trần Quang Khánh
Năm: 2010
11. Nguyễn Minh Kiều (2006), Giáo trình tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng và thẩm định tín dụngngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
1. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 57/CT-TW, về củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Khác
2. Bộ Nội vụ (2005), Quyết định số 6 0 /2 0 0 5/ Q D- B N V , về việc cho phép thành lập Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam Khác
3. Chính phủ (1993), Quyết định 390/QĐ-TTg về việc "Triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND&#34 Khác
4. Chính phủ (2000), Quyết định số 135/2000/QĐ-TTg, về việc phê duyệt Đề án củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND Khác
5. Chính phủ (2001), Nghị định số 48/2001/NĐ-CP, về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Khác
8. Hiệp hội Quỹ tn dụng nhân dân Việt Nam (2006), Mô hình hệ thống Quỹ tín dụng Desjardins ở Canada Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w