Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải tăng sức cạnh tranh sản phẩm của mình. Vì vậy, bên cạnh việc chú ý tới chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọng là phải quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí tạo nên sản phẩm nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là một trong những biện pháp hiệu quả được các doanh nghiệp áp dụng hơn cả, nó tạo lợi thế cạnh tranh xuất phát từ bên trong doanh nghiệp. Việc hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn cho doanh nghiệp như duy trì được mức lợi nhuận nhất định, khối lượng tiêu thụ tăng nhanh, chiếm lĩnh được thị phần lớn. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ quản lý rất hiệu quả. Nó cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, tính đủ các chi phí vào giá thành sản phẩm. Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp định được giá bán sản phẩm sao cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể. Không những vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Từ đó, có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nội bộ, đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất ở mức thấp nhất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Chính vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn luôn được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng nâng cao và hoàn thiện. Công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng là một doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ đây là một ngành nghề khá phổ biến hiện nay do phù hợp với điều kiện tự nhiên trong nước song ngành nghề phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn giữa các doanh nghiệp trong nước nói chung và cùng khu vực nói riêng. Do đó, để cung cấp ra thị trường sản phẩm có chất lượng tốt nhất, chiếm lĩnh được thị trường thì công tác kế toán luôn được các nhà quản trị quan tâm. Đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng trong những năm qua đã thực hiện theo đúng quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và luôn là công cụ đắc lực phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tập tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 1A.MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, cùng với các chính sách mởcửa hội nhập quốc tế đã đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước nói chung vàdoanh nghiệp sản xuất nói riêng những thách thức lớn Sự cạnh tranh này khôngchỉ diễn ra ở các doanh nghiệp cùng ngành mà nó còn diễn ra ở các lĩnh vựckhác nhau Từ đó, yêu cầu các doanh nghiệp phải có thế mạnh riêng của mình,không ngừng đổi mới sáng tạo, đặc biệt phải quản lý thật tốt chi phí của doanhnghiệp để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải tăng sứccạnh tranh sản phẩm của mình Vì vậy, bên cạnh việc chú ý tới chất lượng, kiểudáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọng là phảiquản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí tạo nên sản phẩm nhằm hạ thấp giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Đây là một trong những biện pháp hiệu quả được cácdoanh nghiệp áp dụng hơn cả, nó tạo lợi thế cạnh tranh xuất phát từ bên trongdoanh nghiệp Việc hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm sẽ tạo ra lợi thếcạnh tranh vô cùng lớn cho doanh nghiệp như duy trì được mức lợi nhuận nhấtđịnh, khối lượng tiêu thụ tăng nhanh, chiếm lĩnh được thị phần lớn
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong nhữngcông cụ quản lý rất hiệu quả Nó cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác
về toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, tính đủ các chi phí vào giáthành sản phẩm Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp định được giá bán sảnphẩm sao cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụthể Không những vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn
là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mứcchi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp Từ đó, có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cườnghiệu quả quản lý nội bộ, đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất ở
Trang 2mức thấp nhất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường Chính vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm luôn luôn được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng nâng cao và hoànthiện.
Công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng là một doanh nghiệp sản xuấtdăm gỗ - đây là một ngành nghề khá phổ biến hiện nay do phù hợp với điều kiện
tự nhiên trong nước song ngành nghề phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn giữacác doanh nghiệp trong nước nói chung và cùng khu vực nói riêng Do đó, đểcung cấp ra thị trường sản phẩm có chất lượng tốt nhất, chiếm lĩnh được thịtrường thì công tác kế toán luôn được các nhà quản trị quan tâm Đặc biệt làcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thươngmại Toàn Thắng trong những năm qua đã thực hiện theo đúng quy định, chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành và luôn là công cụ đắc lực phục vụ cho việc raquyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên, công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chếcần khắc phục
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tập tại công ty Cổ
phần thương mại Toàn Thắng, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cở sở vận dụng cơ sở lý luận để phản ánh và đánh giá công tác tổchức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mạiToàn Thắng Từ đó, đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thương mại ToànThắng
Trang 32.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
- Phản ánh và đánh giá kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổphần thương mại Toàn Thắng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty CPTM Toàn Thắng (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC banhành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính) Trong đó, tập trung vào tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm cho sản phẩm dăm khô Phú Thọ
- Phạm vi không gian: Tại Công ty CPTM Toàn Thắng – Khu hành chínhHưng Tiến – Thị trấn Đoan Hùng – huyện Đoan Hùng – tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ 2015 – 2017, trong đó tập trungchủ yếu vào năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập tại công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng baogồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
+ Số liệu sơ cấp: Là số liệu điều tra ban đầu, chủ yếu là điều tra, bảng hỏicác nhân viên kế toán của công ty
Trang 4+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập trên báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiếttại công ty.
4.1.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được đưa vào máy tính, dùng phần mềm EXCEL sau đó sửdụng các hàm tính toán như: Hàm SUM để tính tổng chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm; hàm AVERAGE để tính ra các chỉ số trung bình phục vụ chođánh giá và nhận xét các báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp
4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp phân tích là phương pháp đi sâu vào những vấn đề lớn, quantrọng của đối tượng, tìm ra mối quan hệ, vai trò ảnh hưởng của nó đối với hoạtđộng của đơn vị nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện Trong phân tích thì phươngpháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến Đối với công ty sản xuấtcần sử dụng phương pháp này để phân tích tình hình sản phẩm để có giải phápnâng cao chất lượng đồng thời hạ giá thành sản phẩm
Phương pháp tổng hợp là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với hệthống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu racác điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm của công ty
4.3 Phương pháp chuyên môn kế toán
- Phương pháp chứng từ: Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánhcác hoạt động (nghiệp vụ) kinh tế chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thờigian Địa điểm phát sinh hoạt động đó vào bản chứng từ kế toán phục vụ cho côngtác kế toán, công tác quản lý Một số chứng từ cần thu thập như Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho, Bảng chấm công ,
- Phương pháp tài khoản: là phương pháp kế toán được sử dụng để phân loạiđối tượng kế toán (từ đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng kế toán cụthể); ghi chép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
Trang 5tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho lãnhđạo, quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị và để lập báo cáo kế toán định kỳ Ở đâychúng ta quan tâm tới các tài khoản có liên quan tới chi phí, sản phẩm của doanhnghiệp Ví dụ như tài khoản 154 phản ánh chi phí sản phẩm, 632 phản ánh giá vốnhàng bán,
- Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ đểxác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định Trong trườnghợp này sản phẩm chúng ta cần tính giá là dăm gỗ
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp kế toán được sửdụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có củađối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính dành cho các đốitượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tàichính trong đơn vị
5 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc thườngxuyên hàng tháng của kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp sau khi tạo ra sảnphẩm của công ty mình Do đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại doanh nghiệp sản xuất nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứukhoa học, các giảng viên cũng như các sinh viên nghiên cứu về vấn đề này Đã
có những công trình nghiên cứu viết về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm tiêu biểu như:
- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần may Phú Thọ” của tác giả
Mai Thị Linh- K8 Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2014 Đề tài nàytác giả đã hệ thống hóa một số lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Phản ánh thực trạng công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần may Phú
Trang 6Thọ Tác giả đã nêu những ưu điểm về việc sử dụng chứng từ, về bộ máy kếtoán của công ty tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc và trình độ của mỗingười Đồng thời nêu lên một số hạn chế về việc công ty không đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ, về chi phí nhân công trực tiếp công ty đã không trích cáckhoản theo lương cho những nhân viên làm việc dưới 5 năm, đây là một chínhsách không phù hợp… Từ những hạn chế trên tác giả đã đưa một số giải phápphù hợp như có chính sách kiểm soát hợp lý về nguyên vật liệu, xây dựng quychế thi đua khen thưởng, quan tâm đến chính sách phúc lợi cho người lao động,công ty cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ…
- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng” của tác giả Bùi Quốc Thắng – Sinh
viên K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016 Đề tài nàytác giả đã phản ánh thực trạng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đánh giá thực trạng và thấy được các ưu điểmnổi bật như công tác quản lý chi phí vật tư của đơn vị được thực hiện khá là tốt
từ khâu tìm mua vật tư, đến khâu vận chuyển vật tư về kho, lưu trữ bảo quản vật
tư để phục vụ sản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty còn xây dựng định mức vật
tư cho từng loại sản phẩm hợp lý từ đó có chênh lệch lớn giữa định mức và thực
tế vật tư thì việc xác định nguyên nhân là khá dễ dàng Ngoài ra còn có nhữnghạn chế như chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chưa hạchtoán các khoản thiệt hại trong sản xuất…
- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera ” của tác giả Bùi Mạnh Hùng –
Sinh viên K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016 Đề tàinày tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất kinh doanh vàtính giá thành sản phẩm và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Từ đó đánh giá được thực trạngtại công ty, gồm những ưu điểm như đội ngũ kế toán của công ty trẻ, nhiệt huyết,năng động, các chi phí trong kỳ được kế toán phân loại một cách chính xác và
Trang 7hợp lý cho các đối tượng và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giáthành sản phẩm cuối kỳ Bên cạnh đó đề tài nêu lên một số hạn chế như nguồnnguyên liệu chưa được chủ động làm ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất của công ty,việc bảo quản nguyên liệu chưa thực sự tốt, công ty chưa xây dựng định mứctiêu hao nguyên vật liệu,… Từ đó đưa ra giải pháp về nguồn cung cấp nguyênvật liệu (nên tìm nguồn nguyên liệu trong nước), giải pháp về bảo quản nguyênliệu theo đúng quy định tránh hư hỏng làm giảm chất lượng sản phẩm,…
- Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Licogi 14” của tác giả Nguyễn Thu Hương – Sinh viên K10
Đại học Kế toán, năm 2016 Đề tài này tác giả đã phản ánh thực trạng của kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đánhgiá thực trạng và thấy được các ưu điểm nổi bật như công ty đã xây dựng được
bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, khoa học Chi phí chung phát sinh nhiều nhưngđược hạch toán đầy đủ, rõ ràng và chi tiết cho từng hạng mục công trình Tuynhiên hạn chế được tác giả nêu lên là việc chậm trễ của trình độ luân chuyểnchứng từ làm việc hạch toán không kịp thời, một số chứng từ như Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho,… lập không đúng quy định Từ đó, đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện hạn chế như cần lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho ngay tạithời điểm phát sinh, đưa ra các quy định để quản lý chi phí một các hiệu quả,…
- Khóa luận “Công tác kế toán chi phí giá thành tại công ty cổ phần xây dựng 19” của tác giả Trần Thị Hoài – Sinh viên Trường Đại học công nghệ giao
thông vận tải Đề tài này tác giả đã phản ánh thực trạng kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó thấy được những ưu điểm nổi bậtnhư bộ máy kế toán khá tốt, gọn gàng, có sự phân hóa chuyên môn Chi phí sảnxuất được tập hợp theo từng công trình giúp kế toán ghi sổ nhanh chóng, tính giáthành chính xác Bên cạnh ưu điểm còn tồn tại những hạn chế như việc luânchuyển chứng từ còn chậm trễ, công ty trích kinh phí công đoàn sai quy định của
Bộ tài chính,… Từ những hạn chế đó công ty đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện bộ máy kế toán của công ty
Trang 8Đây là những đề tài xuất sắc đã được công nhận, những đề tài này nghiêncứu rất sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xong do cơcấu tổ chức của các công ty khác nhau nên việc áp dụng chế độ kế toán mỗi giaiđoạn khác nhau theo quy định của Bộ Tài chính Với sự ra đời của Thông tư133/2016/TT – BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính thay thế choQuyết định 48/2006/QĐ – BTC đã được áp dụng tại công ty Cổ phần thương
mại Toàn Thắng Vì vậy đề tài khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng” hệ
thống hóa cơ sở lý luận theo thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh thực trạng kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mạiToàn Thắng từ đó đưa ra những ưu điểm, hạn chế và số giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng Vì vậy, đề tài khóa luận đảm bảo tínhmới và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
6 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm
Trang 9B NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất hànghóa Quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Do đó sự hình thành nên các chi phísản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan Để biết được số chi phí
mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổngtính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý thì toàn bộ hao phí(lao động sống và lao động vật hóa, hao phí khác) mà doanh nghiệp phải bỏ ratrong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đều phải đượcbiểu hiện bằng tiền
Như vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các hao phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp cần chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủyđồng chủ biên, 2013)
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị
Thủy đồng chủ biên, 2013)
Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế, mục đích sử dụng, công cụ trong quá trình sản xuất,…khác nhau Để phục vụcho công tác quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tính giá thành sảnphẩm, kế toán cần phải phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắpxếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu, không phân
Trang 10biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh Căn cứ vào tiêu thức trên chi phísản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụsản xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thườngxuyên hay tạm thời về tiền lương (tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp có tínhchất lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn,BHYT, BHXH trong kì báo cáo
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo như: điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chưa đượcphản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách,hội họp, thuê quảng cáo Cách phân loại này có ý nghĩa trong công tác hạchtoán nói riêng và trong công tác quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷtrọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập bảngthuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố)phục vụ yêu cầu thông tin và quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình dự toánchi phí, lập dự toán chi phí cho kỳ sau
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồmnhững chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dungkinh tế của chi phí đó Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sản xuất công nghiệp chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chiphí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả chongười lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm dịch vụ như: lương các khoản phụ
Trang 11cấp lương, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,KPCĐ)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phát sinh tại bộphận sản xuất (phân xưởng, đội, tổ sản xuất…) ngoài hai khoản mục Theo mốiquan hệ với sản lượng, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sảnxuất cố định và chi phí sản xuất biến đổi
- Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao theophương pháp bình quân, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… vàchi phí hành chính ở các phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất nhưchi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Theo nội dungkinh tế khoản mục chi phí sản xuất chung gồm các nội dung sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các khoản tiền lương, các khoảnphụ cấp, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa ca của các nhân viên quản lýphân xưởng, đội, bộ phận sản xuất
+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phânxưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu vănphòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phânxưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuấtdùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp,dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định dùng trong phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí bảo dưỡng tàisản cố định thuê ngoài, chi phí điện nước, điện thoại, các khoản chi mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,nhãn hiệu thương mại
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã
Trang 12rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực tế ở các doanhnghiệp và việc tận dụng các tài khoản kế toán trong việc tập hợp chi phí và tínhgiá thành ở các doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của hoạt động
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm ba loại:
- Chi phí biến đổi (biến phí): là các khoản chi phí thường có quan hệ tỷ lệvới kết quả sản xuất hay quy mô hoạt động Biến phí rất đa dạng và phong phú
có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, tiền hoahồng cho khách…
- Chi phí cố định (định phí): là các khoản chi phí thực tế phát sinh thườngkhông thay đổi trong phạm vi của quy mô hoạt động Trong thực tế, chi phí cốđịnh thường phức tạp hơn chi phí biến đổi vì phụ thuộc vào giới hạn của quy môhoạt động Khi giới hạn của quy mô hoạt động thay đổi thì định phí chuyển sangmột lượng khác đó chính là sự biến đổi lượng – chất trong quá trình biến đổikinh tế
- Chi phí hỗn hợp: Là các khoản chi phí bao gồm cả biến phí và định phí.Thông thường ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện định phí,khi vượt khỏi mức độ hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp bao gồm cả biếnphí Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chiphí sản xuất và đề ra biện pháp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn vị sản phẩm
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đếnviệc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định Kế toán có thể căn cứ vào
số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sảnphẩm, dịch vụ Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đốitượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp Cách phân loại này có tácdụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chocác đối tượng chịu chi phí
Trang 131.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quảsản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định Giá thành sản phẩm là chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động SXKD và trình độ quản lý kinh
tế tài chính của doanh nghiệp Việc tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, sửdụng hợp lý với sản xuất…đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạ giá thành, tănglợi nhuận Do đó, nhiệm vụ của kế toán tính giá thành là phải vận dụng phươngpháp tính giá thành đã xác định (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương ThịThủy đồng chủ biên, 2013)
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán giá thành được xem xét dướinhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau:
1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 03 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành do bộ phận kế hoạch tính trên cơ sởchi phí sản xuất kế hoạch và lượng sản phẩm kế hoạch, kết hợp với giá thànhthực hiện quá trình sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp là đích cần đạt tới của quá trình sản xuất, là cơ sở để đánh giá, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bước vào kỳ sảnxuất trên cơ sở các định mức được xây dựng nhằm mục đích giúp doanh nghiệpkiểm tra giám sát tình hình thực hiện các định mức chi phí đây là căn cứ để đánhgiá kết quả hạ giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
- Giá thành thực tế của sản phẩm: Là giá thành thực tế hoàn thành,đượctính toán dựa trên chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, giá thành thực tếđánh giá thực tế tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Thông qua giá thành
Trang 14thực tế trên cơ sở so sánh với giá thành kế hoạch và giá thành định mức, doanhnghiệp có thể đánh giá được sự phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí và
hạ giá thành sản phẩm
1.2.2.2 Phân loại theo phạm vi chi phí cấu thành giá thành sản phẩm
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phảnánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩmtrong phạm vi phân xưởng sản xuất
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ):
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm Với ý nghĩa to lớn của giá thành cho nên khi hạch toán
và tính giá thành phải đảm bảo tính đúng, đủ và hợp lý
1.2.2.3 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
- Giá thành sản xuất toàn bộ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là giá thành chỉ bao gồm các biến phísản xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Như vậy, trong phươngpháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí, các chi phí sản xuất cố địnhđược tính ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh như các chi phí thời kỳ trongniên độ mà không tính vào giá thành sản xuất
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Bao gồm toàn bộbiến phí sản xuất (trực tiếp và gián tiếp) Phần định phí được phân bổ trên cơ sởmức hoạt động chuẩn (theo công suất thiết kế và định mức)
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ gồm giá thành sản xuất cộngcác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuấtchúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả
Trang 15của quá trình sản xuất đây là hai mặt thống nhất của một quá trình Chính vì vậychúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.Tuy vậy, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành
và chi phí sản xuất lại khác nhau về lượng Chi phí sản xuất luôn gắn liền vớimột kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà không tính đến chi phí đó có liên quanđến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn sốchi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Do vậy,được tính vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm, chỉ có những chi phí gắn liền với sảnphẩm hay khối lượng công việc đã hoàn thành không kể chi phí sản xuất đã chi
ra trong kỳ đó Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế phátsinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí đã phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghinhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) và giá thành sản phẩm còn bao gồmmột phần chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầukỳ)
1.3 Nhiệm vụ và vai trò kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh Kếtoán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc
tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền
đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầuquản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kếtoán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theophương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Trang 16- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tínhgiá thành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công
rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặcbiệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứngđược yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành củadoanh nghiệp
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên,
2013)
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, côngdụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Cụ thể như sau:
- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ của sản phẩm:
+ Đối với quy trình công nghệ phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí cóthể là bộ phận chi tiết của sản phẩm, phân xưởng hay các bước trong quy trìnhcông nghệ sản xuất
+ Đối với quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí cóthể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổchức khác nhau thì lựa chọn đối tượng tập hợp cũng có thể khác nhau, là phânxưởng hoặc đối tượng chịu chi phí
Trang 17- Dựa vào trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cóthể kiểm tra, giám sát với từng bộ phận cụ thể thì yêu cầu của việc xác địnhđối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng phải chi tiết, cụ thể phù hợp với đòi hỏicủa quản lý như từng loại sản phẩm, từng phân xưởng sản xuất, từng công trình,từng dây chuyền công nghệ.
1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tínhgiá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành làcác loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoànthành Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất củasản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành cụ thểtrong các doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đãhoàn thành hoặc từng chi tiết bộ phận sản phẩm Đối tượng tính giá thành là căn
cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháptính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành thích hợp, phục vụviệc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ( Theo GS.TS Ngô Thế Chi
và TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai kháiniệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết Trong nhiều trường hợp,một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giáthành Ngược lại, một đối tượng tính giá thành sản phẩm lại bao gồm nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là tiền đề, điều kiện để tính giá thành sản phẩm theo các đối tượng tính giá thànhtrong doanh nghiệp Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kếtoán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân
bổ chi phí sản xuất hợp lý Công việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ
để kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành
Trang 18hợp lý phục vụ cho công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vàtính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan hệ giữa đối tượng tậphợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp
cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành sảnphẩm ở doanh nghiệp đó
1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
(Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)
1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này người ta sử dụng trongtrường hợp chi phí sản xuất phát sinh mà nó liên quan trực tiếp đến từng đốitượng chịu chi phí (hay từng đối tượng tập hợp chi phí) Căn cứ vào chứng từban đầu để tập hợp chi phí
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trườnghợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Cónghĩa là người ta không căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp được cho các đốitượng chịu chi phí mà phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí thông qua
hệ số phân bổ:
+ Hệ số phân bổ (H):
H =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùngđể phân bổ
+ Chi phí phân bổ cho từng đối tượng: Ci = Ti x H
Trong đó:
Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng thứ i
H: hệ số phân bổ
1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.5.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phương pháp kê khai thường xuyên
a Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 19* Nội dung Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí cơ bản
có quan hệ trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụbao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế và các vậtliệu khác Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Những chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được xây dựngthành các định mức chi phí và tiến hành việc quản lý chi phí theo định mức chiphí đó
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp kế toán sử dụng: TK154
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ, kế toán cần lưu ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đãlĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để loại
ra khỏi chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
-Trị giá NVL cònlại cuối kỳ chưa
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp chosản xuất sản phẩm không qua kho)
- Hợp đồng mua bán
• Sổ sách kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái tài khoản
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ chi tiết tài khoản chi phí
- Bảng kê nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, Bảng kê các khoản muangoài bằng tiền mặt
* Phương pháp hạch toán
Trang 20Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện chitiết như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
kế toán sử dụng TK 154 : “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Chứng từ và sổ sách kế toán
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
Xuất kho NVL sản xuất
331,111,112
Mua NVL xuất thẳng SX
1331 Thuế GTGT
(Nếu được khấu trừ)
Trang 21- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Sổ chi tiết tài khoản 154
- Sổ cái tài khoản 154
* Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện chi tiết nhưsau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lýsản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất như: Chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ dùng ở phânxưởng, tổ đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
338
Trích các khoản theo lương
335
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được
người thiệt hại bồi thường
632
Chi phí nhân công trực tiếp
vượt trên mức bình thường
Trang 22phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tậphợp được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm của phân xưởng hoặc đội sảnxuất Trường hợp một phân xưởng hoặc đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiềusản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung chocác sản phẩm công việc có liên quan
Tiêu thức phân bổ là:
- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
* Tài khoản sử dụng: Việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chungđược thực hiện trên 154: “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Chứng từ và sổ sách kế toán
+ Chứng từ:
- Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ,Bảng kê Hoá đơn chứng từ mua vật tư không nhập kho mà đưa vào sử dụngngay trong sản xuất
- Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn GTGT hoặc Hoáđơn bán hàng, các chứng từ chi tiền mặt như: phiếu chi, Hoá đơn tiền điện, nướcdùng cho sản xuất
- Chứng từ phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp, đãnộp
- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bảo hiểm khác
+ Sổ sách kế toán:
- Sổ chi tiết tài khoản sử dụng
- Sổ cái tài khoản chi phí chung
- Sổ nhật ký chung
* Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện chi tiết như sau:
Trang 23Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
d Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trên cơ sở sản phẩm sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toánphải tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản sử dụng: TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, đểtổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở doanh nghiệp
Tài khoản 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanhphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nó phản ánh chi phí sản
Thuế GTGT 1331
(Nếu được khấu trừ)
Chi phí sản xuất chung vượt mức bình thường
Trang 24xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượngsản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ,…
Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chitiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất,
…); theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loạidịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ
Như vậy, chi phí sản xuất sản phẩm toàn doanh nghiệp đều được hạchtoán trên tài khoản 154 từ khi phát sinh chi phí Tổng chi phí sản xuất sản phẩmtrong kỳ chính là số phát sinh trong kỳ của tài khoản 154
1.5.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
để hạch toán hàng tồn kho, trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kêđịnh kỳ, các nghiệp vụ phát sinh không liên quan đến hàng tồn kho không đượcghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê cả các loạinguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phậnsản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán
Vì thế việc hạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp này cũng cónhững khác biệt nhất định Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương phápkiểm kê định kỳ được áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, chỉtiến hành một loại hoạt động
- Tài khoản sử dụng – TK 631 “Giá thành sản xuất”
+ Nội dung: Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631 – Giá thành sản xuất TK này được hạch toánchi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội, xí nghiệp,…) và theo loại, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm,…của bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinhdoanh phụ,…
Cũng tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuấttrong kỳ được tập hợp trên tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang,giá trị dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ cũng được tập hợp trên tài khoản này
Trang 25Còn việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành thực hiện trên TK 631 – Giá thànhsản xuất.
+ Kết cấu:
Bên Nợ: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Giá trị thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Giá trị khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Giá thành sản phẩm nhập khoTài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 154 không ghi theo từng chứng
từ xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hànhkiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đường,…
+
Giá trị thực tếNVL nhậptrong kỳ
-Giá trị thực
tế NVL tồncuối kỳ
Để xác định giá trị NVL trực tiếp xuất dùng cho các nhu cầu khác nhau thì căn
cứ vào mục đích sử dụng của từng loại NVL với tỷ lệ phân bổ dựa vào kinhnghiệm của nhà quản lý
Về cách tập hợp NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung cũng giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ kế toán, đểtính giá thành sản phẩm hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí phátsinh ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 631: Giá thành sản xuất
Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất kinh doanh dở dang,ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có Tk 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sảnphẩm còn đang trong quá trình sản xuất, đang nằm trên dây chuyền công nghệ,
Trang 26hoặc đã hoàn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chếbiến mới trở thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ là tính toán xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS.Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)
1.5.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nửa thành phẩm giai đoạn trước
Theo phương pháp này sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phíNVL trực tiếp hoặc chi phí nửa thành phẩm giai đoạn trước, còn các chi phíkhác tính cả cho sản phẩm hoàn thành Phương pháp này có ưu điểm đơn giản
dễ tính, chỉ phải tính 1 khoản mục nhưng kết quả có độ chính xác không cao,thích hợp áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nếu chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau:
Giá trị SP
dở dang
cuối kỳ
=CPSXDD đầu kỳ + CPNVLTT phát sinh trong kỳ
Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang
x Sản phẩm
dở dang+ Sản phẩm dở dang đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất phức tạp kiểu liên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếpnhau thì sản phẩm dở dang của các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo chiphí nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang
1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành, có nghĩa là khối lượng sản phẩm
dở dang sẽ phải quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương Sau đó lầnlượt tính toán từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu (Chi phí NVL trựctiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở như sau:
Trang 27- Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất như chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính:Giá trị SP
dở dang
cuối kỳ
=CPSXDDđầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ
SP hoàn thành + SP hoàn thành tương đương
x
SP hoànthành tươngđương
Trong đó:
SP hoàn thành tương đương = SPdở dang * mức độ hoàn thành
Phương pháp này có ưu điểm là kết quả tính toán có độ chính xác cao hơntuy nhiên việc tính toán lại phức tạp và thường được áp dụng cho các chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bình thường, phải xác định được mức độhoàn thành của sản phẩm dở dang
1.5.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp tính vào sản phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu haonguyên vật liệu, tiền lương của đơn vị sản phẩm Các chi phí khác tính vào giátrị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở tỷ lệ quy định so với khoản mục chi phínhân công trực tiếp hoặc theo mức chi phí kế hoạch Phương pháp này có ưuđiểm là có độ chính xác cao do được xác định trên cơ sở hao phí lao động trungbình nhưng nó đòi hỏi phải xác định được định mức ở từng chi tiết, bộ phận.Công thức xác định:
Chi phíđịnh mức
1.5.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ phần trăm chi phí chế biến
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn trong sản xuất đó cho từng đơn vị sảnphẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng SPDD của từng công đoạn sau
đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm
Giá trị SP
Giá trị NVL chính nằmtrong sản phẩm dở dang x
tỷ lệ % chi phí chế biến
so với thành phẩm
Trang 281.5.4 Các phương pháp tính giá thành (Theo GS.TS Ngô Thế Chi và TS.
Trương Thị Thủy đồng chủ biên, 2013)
1.5.4.1 Phương pháp tính giá thành với quy trình công nghệ giản đơn
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất (CPSX) đã tập hợp được (theo từng đối tượng tậphợp chi phí) trong kỳ và giá trị thành phẩm làm dở (SPLD) đầu kỳ, cuối kỳ đểtính ra giá thành sản phẩm theo công thức sau:
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
Tổng giá thànhKhối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Cách tính này là giản đơn nhất, trong các phương pháp sau dù việc tínhtoán có phức tạp hơn nhưng cuối cùng giá thành đều phải dựa vào công thứcgiản đơn này Phương pháp tính giá thành giản đơn (còn gọi là phương pháp trựctiếp) áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệgiản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành sảnphẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giáthành phù hợp với kỳ báo cáo như các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệpkhai thác, các doanh nghiệp điện nước
b) Phương pháp hệ số
Đối tượng tập hợp chi phí ở đây là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đểtính được giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thànhquy định cho từng loại sản phẩm, hệ số quy định cho từng loại sản phẩm thì dotừng công ty xây dựng lên căn cứ vào đặc điểm của công ty mình Rồi tiến hànhtheo các bước sau:
Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thànhsản phẩm để làm tiêu thức phân bổ Gọi i là thứ tự sản phẩm:
+ Tổng sản lượng hoàn thành quy đổi:
Trang 29Tổng sản lượng
hoàn thành quy đổi =
Tổng sản lượng thực tế sản phẩm i x Hệ số sản phẩm i+ Tổng sản lượng dở dang quy đổi
Tổng sản lượng
dở dang quy đổi =
Tổng sản lượng dở dang
sản phẩm i x Hệ số sản phẩm i+ Tổng chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành:
c)Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành.Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành thực tế, sau đótính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm:
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục) =
CPDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ - CPDD cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổTiếp theo lấy giá thành kế hoạch (giá thành định mức) tính theo sản lượngthực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta được giá thành tính quy cách, kích cỡ
Giá thành được tính theo công thức sau:
Giá thành
thực tế =
CPDDđầu kỳ +
CPPStrong kỳ -
CPDDcuối kỳ -
CPSX
SP phụ
Trang 301.5.4.2 Phương pháp tính giá thành với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục
Phương pháp này hay còn gọi là phương pháp tính giá thành phân bước.Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của đối tượng tính giá thànhtrong các doanh nghiệp, có thể là thành phẩmở giai đoạn công nghệ cuối cùnghoặc là nửa thành phẩmở từng giai đoạn và thành phẩmở giai đoạn cuối Do đó
có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành Do đo phương pháp tính giá thànhcũng khác nhau và được chia làm 2 loại:
a) Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Trong trường hợp này để có thể tính được giá thành của thành phẩm hoànthànhở giai đoạn công nghệ cuối cùng cần phải xác định được giá thành của nửathành phẩmở giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau cùng với các chi phí củagiai đoạn sau để tính giá thành nửa thành phẩmở giai đoạn sau, cứ như vậy tuần
tự cho tới giai đoạn cuối cùng khi tính đượcgiá thành thành phẩm Có thể khaiquát trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm nhưsau:
Giả sử doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải trải qua “n” giai đoạn (phânxưởng) chế biến liên tục:
Trang 31Việc kết chuyển tuần tự riêng theo từng khoản mục sẽ cho ta giá thành củanửa thành phẩm bước sau và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng theo khoản mụcngay nên được áp dụng phổ biến.
b) Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Có thể mô tả quá trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ:
Giá thành nửathành phẩm củagiai đoạn 2
CP Nguyên vật
liệu trực tiếp
Giá thành nửathành phẩm củagiai đoạn 1chuyển sang
GIAI ĐOẠN
2
Chi phí kháccủa giai đoạn n
Giá thành thànhphẩm
GIAI ĐOẠN n
Giá thành nửathành phẩm củagiai đoạn (n-1)chuyển sang
Giá thành nửa
thành phẩm của
giai đoạn 1
Chi phí khác củagiai đoạn 2
GIAN ĐOẠN 1
Chi phí khác của
giai đoạn 1
Trang 32Sau khi tính được giá thành cho sản phẩm nhập kho hoàn thành, kế toántiến hành hạch toán nhập kho sản phẩm hoàn thành Bút toán:
Nợ TK TK 155
Có TK TK 154
C2TP (theo khoảnmục chi phí)
NVL chính
GIAI ĐOẠN
2
Chi phí chếbiến giai đoạn n
CnTP (theo khoảnmục chi phí)
GIAI ĐOẠN n
C1TP (theo khoản
mục chi phí)
Chi phí chế biếngiai đoạn 2
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM TOÀN THẮNG 2.1 Khái quát chung về công ty CPTM Toàn Thắng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPTM Toàn Thắng
2.1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Tên giao dịch: Toan Thang Co., JSC
- Ngày hoạt động: 25/11/2004
- Địa chỉ: Khu hành chính Hưng Tiến, thị trấn Đoan Hùng, huyện ĐoanHùng, tỉnh Phú Thọ
- Mã số thuế: 2600319070
- Người đại diện pháp luật: Quyền Hồng Nhất
- Số điện thoại: 02103 881 966/ 0912 301 503 Fax: 0210 3881 966
- Vốn điều lệ của công ty: 2.868.000.000 đồng bằng tiền Việt Nam
(Trong đó: Được kế thừa từ công ty TNHH Nhất Thắng 1.568.000.000đồng do chuyển đổi)
Số vốn này được chia thành: 28.680 cổ phần
Mệnh giá mỗi cổ phần : 100.000,0 nghìn đồng
- Tài khoản giao dịch:
+ Tên ngân hàng: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng
+ Địa chỉ: Thị trấn Đoan Hùng, huyện đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 34các ngân hàng theo quy định của pháp luật Công ty cổ phần Toàn Thắng đượcthành lập theo nguyên tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển sảnxuất kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động trong công
ty đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách, tạo tích luỹ cho Công ty, nhằm
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Trong thời gian qua công ty đã không ngừng lớn mạnh, giúp giải quyết tốtnhu cầu việc làm khá lớn người lao động ở khu vực huyện Đoan Hùng Đứngtrước sự phát triển của nền kinh tế, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng,đồng thời để tạo cho sự phát triển lớn mạnh hơn với mục tiêu giải quyết và nângcao mức sống cho người lao động, góp phần xây dựng tỉnh Phú Thọ ngày càngphát triển
Đến năm 2015, công ty đã quyết định mở rộng quy mô sản xuất Cụ thể,ngày 14/07/2010 công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng đã mở cơ sở sản xuất
số 1 tại Thôn Cầu Trắng, xã Cộng Hòa, thành phố Cảm Phả, Quảng Ninh đượcthành lập theo Quyết định số 2600 319 070 - 001 Cơ sở sản xuất số 2 tại thôn 7
xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, Yên Bái được thành lập ngày 18/01/2013 theoquyết định số 2600 319 070 - 002 Và ngày 20/11/2015 thành lập cơ sở sản xuất
số 3 tại khu 17, xã Đại Phạm, huyện Hạ Hòa, Phú Thọ Cơ sở sản xuất công ty
cổ phần thương mại Toàn Thắng tại Hạ Hòa được thành lập theo Quyết định số
2600 319 070 - 003 ngày 20/11/2015 Điều này đã mở ra một cơ hội mới, mộttriển vọng mới cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty CPTM Toàn Thắng
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng là một tập hợp các cá nhân tựnguyện góp vốn thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật có chứcnăng cung cấp các sản phẩm thuộc các ngành nghề đã đăng ký lĩnh vực kinhdoanh:
Bảng 2.1: Các ngành nghề kinh doanh của công ty
Trang 35STT Tên ngành
Mã ngành (theo phân ngành KTQD)
1
Xây dựng công trình dân dụng; giao thông thủy lợi;
đường điện trung, hạ áp và lắp đặt tạm biến áp đến
560KVA;
41000, 42200,
42900, 4321,4329
2 Chuẩn bị mặt bằng công trình (san ủi, đào đắp, bốc
5 Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản; thu mua
gom các loại khoáng sản
0710, 0721, 0722,0810
8 Đại lý, phụ tùng, các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và
9 Trồng cây lâm nghiệp và phát triển trang trại 2010
10 Kinh doanh đồ dùng cá nhân và gia đình, hóa mỹ
Trang 36Là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệmtrước nhà nước và pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của mình, công ty cótrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Tổ chức mua bán trao đổi hàng hoá đảm bảo chất lượng
+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước
+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, mở rộng sản xuất
+ Nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp Đảm bảomức lương hợp lý, các khoản bảo hiểm và chế độ cho người lao động; trang bịbảo hộ lao động cần thiết cho người lao động
+ Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tuân thủ Pháp luật Việt Nam,các quy định của giấy chứng nhận đầu tư; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệmôi trường, phòng chống cháy nổ và an toàn lao động theo các quy định củaNhà nước Việt Nam
Ngoài ra, định hướng phát triển của công ty theo hướng đa ngành nghềlàm tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự biến đổi của cơ chế thịtrường, giúp thu hút thêm nguồn lực, phát triển sản xuất kinh doanh, thu thậphợp pháp công ty và góp phần giải quyết tốt nhu cầu lao động cho địa phương
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPTM Toàn Thắng
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty bao gồm các bộ phận như hình sau:
GIÁM ĐỐC
PHÒNG NHÂN SỰ
Trang 37Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người đứng đầu, quyết định và điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của công ty Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước toàn công ty vàtrước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao Giám đốccông ty có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thương mại, tổ chức và điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty…
- Phòng tài chính- kế toán: Kiểm tra việc tính toán, ghi chép và phản ánh
chính xác kịp thời toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có quyềnyêu cầu các bộ phận cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan đến việc sư dựng tàisản, vật tư, tiền vốn cần thiết cho công tác kế toán Giúp giám đốc phân tích hoạtđộng kinh doanh thường xuyên Ký duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán, thống
kê những chứng từ có liên quan đến công tác thanh toán tín dụng hợp đồng Lậpđầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của công tytheo chế độ quy định
Ngoài ra còn tư vấn cho giám đốc về các vấn đề tài chính- kế toán củacông ty trong kỳ kế toán cũng như trong kỳ kế toán tiếp theo của công ty
- Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng,
tiếp thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng Ngoài racòn phải quản lý hàng hóa, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghichép ban đầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp, đồng thời lập
kế hoạch nghiên cứu cho năm tới
- Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưa cho giàm đốc về việc sắp xếp,
bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngànhnghề công việc Và theo dõi, giám sát tình hình làm việc của các nhân viên, công
BỘ PHẬNSẢN XUẤT
Trang 38nhân trong công ty Đồng thời có các chính sách khuyến khích để tạo tinh thầnlàm việc thoải mái, hăng say sáng tạo cho các nhân viên.
- Bộ phận sản xuất: Có chức năng sản xuất trực tiếp, áp dụng quy trình
công nghệ tạo ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPTM
Toàn Thắng
Công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng đãtrang bị dây truyền máy bưmdăm hiện đại,đáp ứng nhu cầu của khách hàng Do vậy để sản xuất ra các sảnphẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Cụ thểnhư sau:
Bước 1: Từ kế hoạch sản xuất cụ thể, tiến hành nhập nguyên liệu gỗ từ
các nguồn khai thác như mua của công ty lâm nghiệp, mua của các hộ dân trồngrừng,…
Bước 2: Nguyên liệu được xác định khối lượng bằng cân điện tử sau đó
loại bỏ vỏ bằng máy bóc vỏ
Bước 3: Sau khi bóc vỏ cây gỗ nguyên liệu theo băng chuyền đến máy
băm dăm Tại đây cây gỗ nguyên liệu sẽ được chế biến thành dăm mảnh và dămmảnh theo băng chuyền đến sàng dăm
Bước 4: Sàng dăm có nhiệm vụ chọn lọc và phân loại
- Dăm tốt, đúng kích thước, đạt yêu cầu sẽ được hệ thống băng tải chuyển đến bãi chứa dăm
- Dăm to không đúng kích thước sẽ quay trở lại máy băm dăm để chế biến lại thành kích thước chuẩn và khi đạt yêu cầu sẽ chuyển đến bãi chứa
- Mùn rác sẽ được đưa ra bãi xử lý
- Các sản phẩm từ bãi chứa sẽ được vận chuyển đến các nhà máy giấy, cảng dăm,…
Khai thác, thu mua nguyên liệu gỗ
Trang 39Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất và chế biến dăm gỗ tại Công ty Cổ phần thương mại Toàn
Thắng
2.1.5 Tình hình lao động của công ty CPTM Toàn Thắng
Có bảng cơ cấu lao động và sự biến động cơ cấu lao động của công ty qua
3 năm 2015- 2017 như sau:
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017
2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015
2017/2016 Số
tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
Máy băm dăm Sàng dăm
Hệ thống băng tải
Bãi chứa
dăm
Sản phẩm sai quy cách Mùn rác
Bãi xử lý
Trang 40Nhận xét: Lao động là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình
sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Bởi vậy, công ty đã rất chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhânviên, quan tâm tới đời sống tinh thần của họ Tính đến cuối năm 2017 công ty đã
có 72 lao động Qua bảng 1.2 cho tình lao động của công ty có một số biếnđộng Cụ thể như sau:
- Về tổng số lao động: Tổng số lao động của công ty liên tục biến động
qua các năm Tổng số lao động năm 2016 so với năm 2015 tăng 2 người tươngứng với tỷ lệ tăng 2,33% , năm 2017 so với năm 2016 số lao động có xu hướnggiảm hơn, cụ thể giảm 8 người tương ứng giảm 9,09% Việc giảm lao độngkhông phải là một vấn đề nghiêm trọng để đánh giá kết quả hoạt động bởi công
ty không thu nhỏ quy mô hoạt động Cho thấy công ty không có thay đổi vềnhân sự nhiều, nhân viên muốn găn bó với công ty, điều này giúp hoạt động sảnxuất của công ty được thuận lợi, liên tục hơn khi không phảo đào tạo lại laođộng từ đầu
- Về trình độ lao động: Tuy giảm về số lượng lao động nhưng số lượng
nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng không có sự thay đổi tính đến năm 2017.Trình độ dại học, cao đẳng năm 2016 tăng 1 người tương ứng tăng 9,09% so vớinăm 2015 Năm 2017 không thay đổi so với năm 2016 Chứng tỏ công ty rất ổnđịnh về mặt nhân sự Tuy nhiên, do hoạt động của công ty chủ yếu là sản xuấtdăm gỗ nên số lượng lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ cao
- Về cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động nam chiếm tỷ lệ cao trong tổng số
lao động của doanh ngiệp và số lao động nam cũng tăng cao hơn so với lao động
nữ do đặc điểm công ty là sản xuất dăm gỗ Cụ thể: Tỷ lệ lao động nam luônchiếm trên 70% trong tổng số lao động; Năm 2016 số lao động nam tăng 9,68%,