Chương trình đào tạo ngành quản lý và kinh doanh du lịch. Thích hợp cho các trường chuẩn bị xin mở mã ngành Du lịch và dịch vụ du lịch. Các bạn chỉ cần chỉnh sửa thêm một tý cho phù hợp với trường mình là ok.
Trang 1SỞ GD-ĐT………
TRƯỜNG ……… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành theo Quyết định số )
1 Ngành đào tạo: QUẢN LÝ KINH DOANH DU LỊCH
2 Thời gian đào tạo: 2 năm
3 Loại hình đào tạo: Chính qui
4 Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông
5 Khối lượng kiến thức toàn khóa (tính bằng ĐVHT): 100
6 Giới thiệu chương trình:
- Văn bằng sẽ được cấp khi tốt nghiệp:
- Những nhiệm vụ chính mà người tốt nghiệp có thể thực hiện được: Hoạch địnhchiến lược và chính sách kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh du lịch
- Khái quát nội dung học tập (về lý thuyết, thực hành): Người học được trang bịnhững kiến thức cơ bản nền tảng về kinh tế, chính trị và quản lý trong kinh doanh dulịch
- Những lợi ích mà chương trình mang lại cho người học về cơ hội việc làm, thunhập, vị trí việc làm và cơ hội học tập nâng cao sau khi tốt nghiệp: Chương trình giáodục ngành Quản trị kinh doanh du lịch cung cấp cho học sinh môi trường và nhữnghoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, có đạo đức, có tri thức,
có tư duy độc lập, có chuyên môn vững vàng để từ đó đạt được thành công về nghềnghiệp trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh du lịch, đáp ứng nhu cầu xã hội
7 Mục tiêu đào tạo
Phần này khẳng định cụ thể chuẩn đầu ra của học sinh tốt nghiệp
a) Về kiến thức:
- Hiểu biết những kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế xã hội và quản trị kinh doanh
- Có kiến thức chuyên sâu về các hoạt động trong doanh nghiệp dịch vụ du lịchnhư hoạch định chiến lược, quản trị nhân sự,… cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc
tư duy và ra quyết định
- Hiểu biết sâu sắc về hoạt động nghiệp vụ trong các doanh nghiệp du lịch nhưkhách sạn, nhà hàng, lữ hành,…
b) Về kỹ năng:
- Phân tích, xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách phát triển doanhnghiệp nói chung, các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch
Trang 2- Tổ chức và điều hành các công việc trong các lĩnh vực tổ chức cung ứng dịch
vụ, các hoạt động chức năng như tài chính, nhân sự, marketing của các doanh nghiệpdịch vụ
- Quản lý khách sạn, quản lý nhà hàng, quản lý công ty, đại lý lữ hành
- Hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh
- Lập kế hoạch kinh doanh du lịch
- Giao tiếp tốt trong môi trường làm việc tập thể
- Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và giải quyết công việc
c) Thái độ nghề nghiệp:
- Luôn làm việc với tính kỷ luật và trách nhiệm cao, thái độ làm việc nghiêm túc vàchuyên nghiệp, luôn có tinh thần cầu tiến và cầu thị, năng động và sáng tạo
- Yêu nghề và có đạo đức nghề nghiệp
- Hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Làm việc hiệu quả trong môi trường tập thể, có ý thức và năng lực học tập để nângcao năng lực và trình độ chuyên môn
8 Khung chương trình đào tạo
8.1 C u trúc ki n th c c a ch ấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo ến thức của chương trình đào tạo ức của chương trình đào tạo ủa chương trình đào tạo ương trình đào tạo ng trình đào tạo ạo o t o
Trang 38.2 Các h c ph n c a ch ọc phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy: ần của chương trình và kế hoạch giảng dạy: ủa chương trình đào tạo ương trình đào tạo ng trình v k ho ch gi ng d y: ào tạo ến thức của chương trình đào tạo ạo ảng dạy: ạo
Tổng số tiết (giờ)/
đvht
Phân bổ thời lượng dạy học (đvht)
HK-I (LT/TH)
HK-II (LT/TH)
HK-III (LT/TH)
HK-IV (LT/TH)
I Các học phần chung 420 23
2 Giáo dục quốc phòng - an ninh1 45 3 45
Trang 48 Marketing căn bản 45 3 30 15
III Các học phần chuyên môn 570 38
12 Quản trị kinh doanh khách
3
IV Thực tập nghề nghiệp 180 4
V Thực tập tốt nghiệp 360 8
Trang 58.3 Thi t t nghi p ốt nghiệp ệp
Thủ trưởng cơ sở đào tạo thẩm định
chương trình đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
(đối với trường hợp không được tự thẩm
định chương trình đào tạo)
Khánh Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2014
Thủ trưởng cơ sở đào tạo đăng ký
mở ngành đào tạo
(ký tên, đóng dấu)
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Giáo dục chính trị
2 Số tiết/ Đvht: 75 tiết/ 4 đvht
3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ 2
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 5 tiết/tuần, tổng số 15 tuần
5 Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong môn học này, học sinh có khả năng:
a Về kiến thức
- Trình bày được nội dung cơ bản nhất về thế giới quan và phương pháp luận chủnghĩa Mác - Lênin;
- Trình bày được nguồn gốc, nội dung cơ bản và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Trình bày được những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sảnViệt Nam qua các thời kỳ (nhất là đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986 đến nay)
6 Điều kiện tiên quyết:
Để tiếp thu tốt những kiến thức của học phần này, trước đó người học đã học và tìmhiểu nội dung kiến thức của môn giáo dục công dân ở bậc Trung học phổ thông
7 Mô tả học phần:
Giáo dục chính trị là một môn học cần thiết đối với học sinh các trường TCCN, nótrang bị cho người học hiểu một cách khái quát nhất về một số kiến thức về thế giớiquan duy vật, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước,… thông qua các nội dungvề: chủ nghĩa Mác – Lê nin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối lịch sử Đảng, Tudưỡng rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt Từ đó hình thànhcho học sinh một phương pháp luận duy vật trong quá trình nhận thức sự vật hiệntượng, bước đầu biết vận dụng để lý giải một số vấn đề trong cuộc sống
8 Phân bổ thời gian:
Trang 7Nội dung Lý thuyết Bài tập Thực hành,
9 Nội dung chi tiết học phần:
CHƯƠNG I: NHẬP MÔN GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
- Trình bày được một số phương pháp học tập của môn học
- Trình bày được ý nghĩa của môn học
2 Kỹ năng:
- So sánh được sự khác nhau giữa vấn đề chính trị và môn học giáo dục chính trị
- Sử dụng thế giới quan khoa học và phương pháp luận theo quan điểm của chủ nghĩaduy vật biện chứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ tích cực trong xây dựng phát triển đất nước
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, trung thành với tổ quốc, có ý thức tổ chức
kỷ luật và trách nhiệm trong công việc sau này
B NỘI DUNG CƠ BẢN
I KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG HỌC TẬP
1 Khái niệm
a) Chính trị và môn học Giáo dục chính trị
- Chính trị
Trang 8- Sự hình thành và nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác - Lênin
- Sự hình thành và nội dung chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh
- Sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và nội dung đường lối cách mạng của Đảng
II PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
1 Áp dụng các phương pháp học tập tích cực
2 Việc học tập cần liên hệ với nghề nghiệp tương lai và thực tiễn cuộc sốngIII Ý NGHĨA HỌC TẬP
1 Góp phần hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học
a) Có thế giới quan khoa học
- Trình bày được cơ sở khách quan và sự hình thành chủ nghĩa Mác- Lê nin
- Trình bày được nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin: chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết kinh tế, lý luận về chủ nghĩa xã hội
- Trình bày được ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa Mác - Lê nin
Trang 9- Hình thành bản lĩnh chính trị vững vàng, có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tinvào bản chất của chế độ chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng.
B NỘI DUNG CƠ BẢN
I CƠ SỞ KHÁCH QUAN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
1 Khái niệm chủ nghĩa Mác - Lênin
a) Khái niệm chủ nghĩa Mác
b) Khái niệm chủ nghĩa Mác - Lênin
2 Cơ sở khách quan của sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác Lênin
a) Điều kiện kinh tế - xã hội
b) Tiền đề lí luận
c) Tiền đề khoa học tự nhiên
3 Quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
a) Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Những nội dung cơ bản
- Ý nghĩa phương pháp luận
b) Chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Những nội dung cơ bản
- Ý nghĩa phương pháp luận
2 Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin
a) Mục đích và những nội dung cơ bản trong học thuyết kinh tế của chủ nghĩaMác - Lênin
- Mục đích
- Nội dung cơ bản
b) Học thuyết giá trị thặng dư - hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế của chủnghĩa Mác - Lênin
- Nội dung cơ bản
- Ý nghĩa của học thuyết giá trị thặng dư
3 Lý luận về chủ nghĩa xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin
a) Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó
- Khái niệm giai cấp công nhân
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Trang 10b) Cách mạng xã hội chủ nghĩa và tiến trình ra đời, phát triển của hình thái kinh tế
- Trình bày được cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh
- Trình bày được nội dung cơ bản của hồ chí minh: tư tưởng về độc lập dân tộc gắnliền với chủ nghĩa xã hội, tư tưởng về xây dựng đảng trong sạch vững mạnh, tư tưởngđại đoàn kết dân tộc, xây dựng nhà nước của dân do dân vì dân, văn hóa và đạo đức
- Trình bày được giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được tư tưởng của Người để giải quyết các mối quan hệ trong xã hội
- Phân tích được tầm quan trọng của vấn đề độc lập và chủ quyền dân tộc trọng củadân tộc trong giai đoạn hiện nay
- Phân tích được tầm quan trọng của vấn đề xây dựng Đảng trong sạch vững mạnhtrong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay
3 Thái độ.
- Hình thành niềm tin yêu đối với Đảng Bác Hồ, tôn trọng và kính yêu đối với vĩ lãnh
tụ vĩ đại của dân tộc
- Phấn đấu học tập theo tấm gương đạo đức của người để trở thành một người côngdân có phẩm chất đạo đức và chuyên môn nghề nghiệp sau này
B NỘI DUNG CƠ BẢN
I CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍMINH
1 Khái niệm và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
a) Khái niệm
- Khái niệm
- Phân tích khái niệm
b) Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
- Các bộ phận hợp thành
Trang 11- Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh
2 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
a) Điều kiện lịch sử hình thành
- Trong nước
- Quốc tế
b) Các tiền đề tư tưởng - lý luận
- Giá trị văn hoá truyền thống Việt Nam
- Tinh hoa văn hoá nhân loại
3 Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
a) Sự hình thành tư tưởng yêu nước (trước năm 1911)
- Quá trình hoạt động
- Hình thành những tư tưởng chủ yếu
b) Đến với chủ nghĩa Mác - Lênin (1911 - 1920)
- Hoạt động thực tiễn
- Nội dung tư tưởng chủ yếu
c) Thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam (1921 - 1930)
- Hoạt động lý luận và thực tiễn
- Nội dung tư tưởng chủ yếu
d) Thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng (1930 - 1945)
- Hoạt động lý luận và thực tiễn
- Nội dung tư tưởng chủ yếu
e) Thời kỳ phát triển và hoàn thiện tư tưởng về cách mạng Việt Nam (1945 1969)
Hoạt động lý luận và thực tiễn
- Nội dung tư tưởng chủ yếu
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1 Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
a) Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Lý luận
Trang 12- Thực tiễn
b) Quan niệm về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Về độc lập dân tộc
- Về chủ nghĩa xã hội
c) Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết, tiền đề đi tới chủ nghĩa xã hội
- Chủ nghĩa xã hội mục tiêu hướng tới, cơ sở đảm bảo vững chắc độc lập dân tộc
2 Tư tưởng về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
a) Vai trò và bản chất của Đảng
- Vai trò lãnh đạo của Đảng
- Bản chất của Đảng
b) Sự cần thiết phải xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
- Đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng
- Khắc phục, sửa chữa sai lầm, khuyết điểm
- Hoàn thiện nhân cách đảng viên
c) Nội dung công tác xây dựng Đảng
- Về tư tưởng, lý luận
- Về chính trị
- Về tổ chức, cán bộ
- Về đạo đức cách mạng
3 Tư tưởng về đại đoàn kết dân tộc
a) Về vị trí, vai trò của đại đoàn kết dân tộc
- Vấn đề chiến lược, quyết định thắng lợi sự nghiệp cách mạng
- Mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, quần chúng
b) Về nội dung, hình thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
- Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức xây dựng, tổ chức quần chúng
4 Tư tưởng về xây dựng Nhà nước của dân, do dân và vì dân
a) Về Nhà nước của dân, do dân, vì dân
- Nhà nước của dân
- Nhà nước do dân
- Nhà nước vì dân
b) Về bản chất của Nhà nước
Trang 13- Bản chất giai cấp của Nhà nước nói chung
- Nhà nước Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân
- Sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước tac) Về xây dựng bộ máy nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức
- Xây dựng bộ máy nhà nước
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
5 Tư tưởng về văn hoá và đạo đức
a) Về văn hóa
- Hồ Chí Minh, Nhà văn hóa kiệt xuất: Nhân cách văn hóa; sáng tạo những giá trị văn hoá
- Khái niệm và vai trò của văn hóa: Khái niệm văn hóa: nêu khái niệm; phân tích nộihàm Vai trò của văn hóa: Văn hóa là mục tiêu; văn hóa là động lực
- Nội dung xây dựng, phát triển văn hóa: Xây dựng nền văn hóa lấy dân tộc làm gốc:giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tiếp thu văn hóa nhân loại Các nội dung xây dựng,phát triển văn hóa: văn hóa văn nghệ; văn hóa giáo dục; văn hóa đời sống
- Các nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng: Tu dưỡng, rèn luyện suốt đời thôngqua thực tiễn; nói đi đôi với làm, nêu gương đạo đức; kết hợp xây và chống
- Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Đặc điểm; những đặc trưng nổi bật
III GIÁ TRỊ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1 Giá trị lý luận
a) Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin
b) Tài sản tinh thần to lớn, quý giá của dân tộc
2 Giá trị thực tiễn
a) Soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi
b) Định hướng đúng đắn cho việc giải quyết các vấn đề thực tiễn của công cuộc đổi mới
CHƯƠNG IV: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
A MỤC ĐÍCH
Sau khi học xong học sinh có khả năng:
Trang 141 Kiến thức:
- Trình bày được sự ra đời của đảng cộng sản việt nam
- Trình bày được đường lối cách mạng của đảng thời kỳ trước đổi mới và thời kỳ đổimới toàn diện đất nước
2 Kỹ năng:
- Thông qua kiến thức của môn học, học sinh có thể chủ động, tích cực giải quyếtnhững vấn đề trong quá trình học tập và thực tiễn cuộc sống như: kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng
3 Thái độ:
- Có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng; có định hướng phấn đấu theo mục tiêu , lýtưởng và đường lối của Đảng
- Nâng cao trách nhiệm của bản thân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước
B NỘI DUNG CƠ BẢN
I SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Hoàn cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
a) Tình hình thế giới
b) Tình hình trong nước
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Hoàn cảnh lịch sử
b) Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
trò và hoạt động của Nhà nước trong hệ thống chính trị
c) Ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
II ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI NĂM
1986
1 Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
a) Nội dung cơ bản của đường lối
Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ, lực lượng, lãnh đạo và quan hệ quốc tế của cáchmạng
b) Thắng lợi cách mạng Tháng Tám năm 1945
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
2 Đường lối cách mạng Việt Nam (1945 - 1975)
a) Đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền, tiến hành cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp (1945 - 1954)
- Nội dung đường lối kháng chiến
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
Trang 15b) Đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ,cứu nước (1954 - 1975)
- Nội dung đường lối
- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
3 Đường lối cách mạng Việt Nam (1975 - 1986)
a) Nội dung đường lối
Đường lối chung và đường lối kinh tế (Đại hội IV, Đại hội V)
b) Kết quả thực hiện
III ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN ĐẤT NƯỚC (1986 - nay)
1 Khái quát tiến trình đổi mới (1986 - nay)
a) Thời kỳ từ 1986 đến 1996
- Đại hội VI (12 - 1986) khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện
- Đại hội VII (6 - 1991) - Đại hội của “trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương, đoànkết”
- Đại hội X (4 - 2006), Đại hội của “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, phát huysức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưanước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”
- Đại hội XI (01 - 2011), Đại hội của “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng,phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạonền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại”
2 Đường lối đổi mới trên các lĩnh vực
a) Đường lối phát triển kinh tế
- Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước: Mục tiêu, quan điểm, nội dung
- Đường lối xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN: Mục tiêu, quan điểm, nội dungb) Đường lối xây dựng hệ thống chính trị
- Hệ thống chính trị ở Việt Nam: Khái niệm, mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thốngchính trị
- Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị: Vai trò và phương thức lãnh đạo của Đảngtrong hệ thống chính trị
- Xây dựng Nhà nước trong hệ thống chính trị: Vai
Trang 16- Phát huy dân chủ, xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hộitrong hệ thống chính trị: Chủ trương phát huy dân chủ, xây dựng Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể nhân dân của Đảng
c) Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội
- Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc:Vai trò của văn hóa, quan điểm và nội dung xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc
- Đường lối giải quyết các vấn đề xã hội: Ý nghĩa, quan điểm, nội dung, biện phápgiải quyết các vấn đề xã hội
d) Đường lối đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế
- Đường lối đối ngoại: Vai trò, mục tiêu, quan điểm chỉ đạo và nhiệm vụ mở rộngquan hệ đối ngoại
- Chủ trương tích cực và chủ động hội nhập quốc tế: Quan điểm, chủ trương hội nhậpquốc tế
CHƯƠNG V: TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI
CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT
- Hình thành được kỹ năng trong giao tiếp và ứng xử đối với gia đình, bạn bè và trong
môi trường xã hội
- Có thể đánh gía được điều đúng, sai trong cuộc sống theo các chuẩn mực đạo đức xã hội
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, quan tâm và có lòng nhân ái trong cuộc sống
- Thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ nghđối với công cuộc chung của đất nước: đưađất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước
B NỘI DUNG CƠ BẢN
I QUAN NIỆM VỀ NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT
1 Người công dân tốt
a) Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ
b) Tiêu chuẩn về đạo đức, lối sống
2 Người lao động tốt
a) Là người công dân tốt đang ở tuổi lao động
b) Lao động có kỷ luật, kỹ thuật, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao
Trang 17II HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍMINH, TU DƯỠNG VÀ RÈN LUYỆN TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT,NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT
1 Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân và truyền thống nhân ái của con người Việt Nam
a) Phát huy truyền thống yêu nước, “trung với nước, hiếu với dân”
b) Phát huy truyền thống nhân ái của con người Việt Nam mới
2 Rèn luyện phẩm chất “Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư” và có tinh thần quốc tế trong sáng
a) Rèn luyện phẩm chất "cần kiệm liêm chính, chí công vô tư”
b) Có tinh thần quốc tế trong sáng
10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,
…
11 Đánh giá học phần: Thực hiện theo Thông tư số 22 /2014/TT-BGDĐT ngày
09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức thi, kiểm tra: Tự luận, trắc nghiệm
- Cách cho điểm: Thang điểm 10
12 Trang thiết bị dạy học: Bảng, phấn, giấy Ao và A4, máy chiếu, máy vi tính,
các băng tư liệu, …
13 Yêu cầu về giáo viên: Giáo viên có trình độ đại học trở lên, tốt nghiệp các ngành
hoặc chuyên ngành lý luận chính trị, có đầy đủ chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm
14 Tài liệu tham khảo:
- Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hộiVI,VII,VIII, IX, X Nxb CTQG, HN - 2010)
- Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Đại hội X và các Nghị quyết Trung ương khóa X
- Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị quyết Đại hội XI và Nghị quyết Trung ương 3, Nghịquyết Trung ương 4, khóa XI
- Hồ Chí Minh Toàn Tập (Tập 1 đến tập 12), Nxb CTQG, HN 1995
- Các tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh của Ban Tuyên giáo TW
- Giáo trình các môn lý luận chính trị (dùng trong các trường đại học, cao đẳng)
- Các tài liệu tham khảo khác liên quan đến môn học Giáo dục chính trị
Trang 18CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Giáo dục quốc phòng – An ninh 1
2 Số tiết/đvht: 45 tiết/ 3 đvht
3 Thời điểm thực hiện: HKI
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 4 tiết/ tuần, tổng số 12 tuần.
* Về kỹ năng:
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng, toàn dân trong xâydựng và bảo vệ tổ quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao
* Về thái độ:
- Tích cực tham gia các nội dung trong chương trình học
- Tạo hưng phấn trong quá trình tập luyện
6 Điều kiện tiên quyết:
Để tiếp thu được kiến thức học phần này yêu cầu học sinh cần phải có sức khỏe
và thể lực tốt
7 Mô tả học phần:
- Học phần này trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết về quốc phòng –
an ninh, một số nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà nước trongtình hình mới, bao gồm những nội dung chủ yếu về xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, dự bị động viên, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, đánh bại chiến lược
“diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Cách mạng ViệtNam, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chốngtội phạm và tệ nạn xã hội, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
8 Phân bổ thời gian:
Lý thuyết Thực hành Bài tập Tổng số
Trang 199 Nội dung chi tiết học phần:
- N i dung chính c a h c ph n: ội dung chính của học phần: ủa chương trình đào tạo ọc phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy: ần của chương trình và kế hoạch giảng dạy:
Thời gian Số
tiết
Lý
thuyết
Thực hành
1
Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị
động viên và động viên công nghiệp quốc phòng 7 7
4 Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia
5
Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấu
tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và
6 Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia và
7 Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
12 Trang thiết bị dạy – học cho học phần.
* Các loại tranh in:
a Tổ chức Quân đội và Công an
b Tác hại của ma tuý
c Bản đồ Việt Nam
Trang 2013 Yêu cầu về giáo viên.
Giáo viên có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và cóchứng chỉ quốc phòng – an ninh
14 Tài liệu tham khảo dành cho học phần.
- Giáo trình giáo dục quốc phòng – an ninh (Tập 1, Tập 2) dùng cho học sinhcác trường trung cấp chuyên nghiệp, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010
- Biển, đại dương và chủ quyền biển đảo Việt Nam, Bộ giáo dục và đào tạo, HàNội 2012
Trang 21CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Giáo dục quốc phòng – An ninh 2
2 Số tiết/đvht: 30 tiết/1 đvht
3 Thời điểm thực hiện: HKII
4 Thời gian: Học tập trung trong một tuần.
5 Mục tiêu của môn học: Sau khi học xong học phần Giáo dục quốc phòng – An
- Tích cực tham gia các nội dung trong chương trình
- Tạo hưng phấn trong quá trình tập luyện
6 Điều kiện tiên quyết:
Để tiếp thu được kiến thức học phần này yêu cầu học sinh cần phải có sức khỏe
và thể lực tốt
7 Mô tả học phần:
Rèn luyện các kỹ năng đội ngũ, thực hành bắn súng tiểu liên AK, huấn luyệnđộng tác cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của từng người trong công
sự, ngoài công sự trong chiến đấu tiến công và phòng ngự
8 Phân bổ thời gian:
Lý thuyết Thực hành Bài tập Tổng số
9 N i dung chi ti t h c ph n: ội dung chính của học phần: ến thức của chương trình đào tạo ọc phần của chương trình và kế hoạch giảng dạy: ần của chương trình và kế hoạch giảng dạy:
Thời gian
Số tiết Lý thuyết Thực hành
Trang 22Cộng: 30 tiết 6 tiết 24 tiết
10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, diễn giải, thị phạm động tác
d Cấu tạo và động tác sử dụng lựu đạn Ø1
e Các động tác vận động trong chiến đấu
12.2 Mô hình vũ khí :
a Mô hình súng AK-47 cắt bổ (bằng kim loại)
b Mô hình súng tiểu liên AK-47 luyện tập (bằng kim loại)
c Mô hình súng tiểu liên AK-47 (nhựa composit)
d Mô hình lựu đạn Ø1 cắt bổ
e Mô hình lựu đạn Ø1 luyện tập
12.3 Thiết bị khác :
a Bao đạn, túi đựng lựu đạn
b Bộ bia (khung + mặt bia số 4)
c Bao cát ứng dụng
d Kính kiểm tra ngắm
e Đồng tiền di động
f Đĩa hình huấn luyện
g Thiết bị hỗ trợ luyện tập chiến thuật bộ binh
13 Yêu cầu về giáo viên.
Giáo viên có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và cóchứng chỉ quốc phòng – an ninh
14 Tài liệu tham khảo dành cho học phần.
Giáo trình giáo dục quốc phòng – an ninh (Tập 1, Tập 2) dùng cho học sinh cáctrường trung cấp chuyên nghiệp, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010
Trang 23CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Giáo dục thể chất 1
2 Số tiết/đvht: 30 tiết/1 đvht
3 Thời điểm thực hiện: HKI
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 4 tiết/tuần, tổng số 8 tuần
5 Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần Giáo dục thể chất 1, học sinh có:
* Về kiến thức:
- Trình bày được vị trí,ý nghĩa, tác dụng của giáo dục thể chất đối với học sinhtrường trung học chuyên nghiệp
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung buổi sáng, cách chạy bền trên địa hình
tự nhiên và khắc phục một số hiện tượng thường gặp trong khi chạy, kỹ thuật và luậtthi đấu các môn
- Áp dụng được luật thi đấu ở các môn thể thao đã được học trong chương trình
* Về kỹ năng:
- Thực hiện được bài thể dục buổi sáng, chạy bền trên địa hình tự nhiên, cácgiai đoạn kỹ thuật chạy
- Thực hiện được kỹ thuật các môn thể thao tự chọn
- Tổ chức thi đấu được, làm được trọng tài các môn thể thao đã được học
- Vận dụng được những điều đã học vào đời sống và tích cực tham gia cácphong trào thể dục thể thao trong, ngoài nhà trường
* Về thái độ:
- Tích cực tham gia các nội dung trong chương trình
- Tạo hưng phấn trong quá trình tập luyện
6 Điều kiện tiên quyết:
Để tiếp thu được kiến thức học phần này yêu cầu học sinh cần phải có sức khỏe
Trang 24- Phối hợp giữa dạy ở trên lớp và các hoạt động thể thao ngoại khóa và tự tậpcủa học sinh để bổ trợ lẫn nhau, coi đây là kế hoạch tổng thể của giáo dục thể chấttrong nhà trường.
- Trong khi thực hiện chương trình phải đảm bảo nguyên tắc giảng dạy từ đơngiản đến phức tạp, đặc biệt chú ý việc động viên học sinh tham gia không khí tự giác,tích cực trong tập luyện
13 Yêu cầu về giáo viên.
Giáo viên có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
Trang 2514 Tài liệu tham khảo dành cho học phần.
- Sách điền kinh
- Luật điền kinh
Trang 26CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Giáo dục thể chất 2
2 Số tiết/ đvht: 30 tiết/1 đvht
3 Thời điểm thực hiện: HKII
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 4 tiết/tuần, tổng số 8 tuần
5 Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần Giáo dục thể chất 2, học sinh có:
- Tích cực tham gia các nội dung trong chương trình
- Tạo hưng phấn trong quá trình tập luyện
6 Điều kiện tiên quyết:
Để tiếp thu được kiến thức học phần này yêu cầu học sinh cần phải có sức khỏe
Trang 2710 Phương pháp dạy và học:
- Đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực, phù hợp với thực tiễn, phốihợp hợp lý cách tổ chức tập đồng loạt với lần lượt, tăng cường tổ chức phân nhómquay vòng nhằm giảm thời gian vô ích, tăng thời gian cho học sinh tập luyện đếnlượng vận động hợp lý Áp dụng phương pháp trò chơi, thi đấu để cho giờ học sinhđộng, hấp dẫn, tạo học sinh tự quản trong giờ học
- Phối hợp giữa dạy ở trên lớp và các hoạt động thể thao ngoại khóa và tự tậpcủa học sinh để bổ trợ lẫn nhau, coi đây là kế hoạch tổng thể của giáo dục thể chấttrong nhà trường
- Trong khi thực hiện chương trình phải đảm bảo nguyên tắc giảng dạy từ đơngiản đến phức tạp, đặc biệt chú ý việc động viên học sinh tham gia không khí tự giác,tích cực trong tập luyện
13 Yêu cầu về giáo viên.
Giáo viên có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
14 Tài liệu tham khảo dành cho môn học.
- Giáo trình bóng chuyền
- Luật bóng chuyền
Trang 28CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: Tin học
2 Số tiết/đvht: 60 tiết /3 đvht
3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ I
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 10 tiết/tuần, tổng số 6 tuần
5 Mục tiêu của học phần:
Sau khi học xong học phần này, học sinh sẽ:
- Về kiến thức: Trình bày được các khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và
truyền thông; lý thuyết hệ điều hành, mạng máy tính; các tiện ích trong bộ phần mềmOffice của Microsoft
- Về kỹ năng: Soạn thảo các mẫu văn bản; xử lý bảng tính số liệu; tạo phiên trình diễn
- Chương 1.Các vấn đề căn bản về CNTT và truyền thông
- Chương 2 Sử dụng máy tính và quản lý tập tin với Windows XP
- Chương 3 Soạn thảo văn bản với Microsoft Word XP
- Chương 4 Lập bảng tính với Microsoft Excel XP
- Chương 5 Trình diễn điện tử Microsoft PowerPoint
- Chương 6 Internet – Email
9 Nội dung chi tiết học phần:
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CĂN BẢN VỀ CNTT VÀ TRUYỀN THÔNG Mục đích: Kết thúc chương 1 học sinh sẽ: Trình bày được các khái niệm cơ bản về
công nghệ thông tin và truyền thông, kiến trúc và hoạt động của máy tính
Nội dung:
1.1 THÔNG TIN- TIN HỌC
1.1.1 Khái niệm thông tin
1.1.2 Dữ liệu
Trang 29Chương 2: BIỂU DIỄN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG MTĐT
Mục đích: Kết thúc chương 2 học sinh sẽ: Trình bày được các khái niệm cơ bản về
Windows XP,thực hành tạo tập tin, thư mục,đánh tiếng Việt
Nội dung:
2.1 CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN
2.2 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG MÁY TÍNH
2.3 QUẢN LÝ TẬP TIN VÀ NGĂN CHỨA TIN
2.4 TIẾNG VIỆT TRÊN MÁY TÍNH
CHƯƠNG 3 SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MS WORD XP
Mục đích: Kết thúc chương 3 học sinh sẽ: trình bày được các khái niệm cơ bản về MS
Word, soạn thảo được văn bản
Nội dung:
3.1 TỔNG QUAN VỀ MS WORD XP
3.1.1 Giới thiệu
3.1.2 Khởi động, tạo mới, thoát khỏi MS Word XP
3.1.3 Môi trường làm việc
Trang 303.4 BẢNG BIỂU
3.5 TRANG TRÍ VĂN BẢN
3.6 IN ẤN VÀ MỘT SỐ THAO TÁC KHÁC
CHƯƠNG 4 LẬP BẢNG TÍNH VỚI MS EXCEL XP
Mục đích: Kết thúc chương 4 học sinh sẽ: trình bày được các khái niệm cơ bản về MS
Excel, áp dụng cú pháp và chức năng các nhóm hàm xử lý được bảng tính
CHƯƠNG 5 TRÌNH DIỄN ĐIỆN TỬ POWERPOINT
Mục đích: Kết thúc chương 5 học sinh sẽ: trình bày được các khái niệm cơ bản về MS
Powerpoint, tạo được các Slide đơn giản
Nội dung:
5.1 LÀM QUEN VỚI POWERPOINT
5.2 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO SLIDE
CHƯƠNG 6 INTERNET-EMAIL
Mục đích: Kết thúc chương 6 học sinh sẽ: trình bày được các khái niệm cơ bản về
Internet-Email, truy cập Internet, gửi Email
Trang 31Phương pháp dạy:
- Giúp học sinh xác định rõ động cơ học tập, tầm quan trọng của môn học
- Cung cấp các kiến thức nền tảng để học sinh đọc tài liệu
- Phát huy được tính chủ động của người học và làm việc theo nhóm
Phương pháp học:
- Tự biến đổi và làm phong phú mình bằng cách chọn, nhập và xử lý thông tinlấy từ môi trường xung quanh
- Áp dụng các kiến thức trên lớp vào các công việc hàng ngày
11 Đánh giá học phần: Thực hiện theo Thông tư số 22 /2014/TT-BGDĐT ngày 09
tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đánh giá theo thang điểm 10
- Kiểm tra thực hành: 2 bài
- Thi thực hành kết thúc học phần: 1 bài
12 Trang thiết bị dạy - học:
Để thực hiện được các vấn đề của môn học đạt chuẩn, trang thiết bị hỗ trợ dạy họcphải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có máy chiếu ở phòng học lý thuyết
- Có phòng máy tính thực hành
- Tài liệu tham khảo đầy đủ
13 Yêu cầu về giáo viên:
- Trình độ: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành CNTT từ loại Khá trở lên và có chứngchỉ sư phạm
- Năng lực: Khả năng sư phạm tốt; phát huy khả năng tự học và làm việc nhóm củahọc sinh; giúp học sinh xác định động cơ học tập
- Kinh nghiệm: Sử dụng thành thạo các phần mềm Microsoft Windows, Word,Excel, PowerPoint và Internet-email
- Ngoại ngữ: Trình độ B Tiếng Anh trở lên
14 Tài liệu tham khảo:
- Bài giảng Tin học cơ bản (Tổ Tin Học) Trường Trung học Kinh tế Khánh Hòa,
Trang 32CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: TIẾNG ANH 1
2 Số tiết/ĐVHT: 45 tiết/3 đvht
3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ 1
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 4 tiết/tuần, tổng số: 11 tuần
8 Phân bổ thời gian:
9 Nội dung chi tiết học phần:
►UNIT 1 GETTING TO KNOW PEOPLE (12 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học biết cách tự giới thiệu về bản thân và hoạt động
hàng ngày của mình; học và ôn nhóm từ vựng về đồ dùng trong vănphòng; học cách giới thiệu, làm quen, và chào hỏi đồng nghiệp nơi côngsở
Nội dung chính:
Language focus 1 (04 tiết)
Present simple (I/you/we/they)
+ Students listen to an interview, read a text, and then talk about their
typical day
+ Students learn the rules to use Present Simple with I/you/we/they.+ Pronunciation: Intonation of questions
+ Practice: writing, speaking, listening, reading
Classroom communication
Trang 33+ Students learn some verbs and nouns used for classroom language(gap-filling and matching exercises).
+ Students practice asking and answering about things in the classroom
Focus on communication (04 tiết)
►UNIT 2 LIFESTYLES (12 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học biết cách hỏi và giới thiệu về người khác, nói về
phong cách sống, công việc và sở thích; học cách nói giờ trong tiếngAnh và động từ chỉ một số hoạt động nơi công sở; luyện tập giao tiếpđiện thoại, đọc email
Nội dung chính:
Language focus 1 (04 tiết)
Present simple (he/she/it)
+ Students read a text and answer the questions using Present Simple+ Students learn the rules to use Present Simple with he/she/it
+ Pronunciation: /s/, /z/, /iz/
+ Practice: writing, speaking
Language focus 2 (02 tiết)
Adverbs of frequency
+ Students listen to a conversation and tick the things people do
+ Students learn some adverbs of frequency and practice using them + Practice: speaking, listening
Word power (02 tiết)
Times and numbers
+ Students listen and practice saying time and numbers
+ Students play the game ‘Ricardo’s day’
Focus on communication (04 tiết)
Trang 34►REVIEW UNIT A ( 03 tiết)
+ Grammar: Exercises 1, 2, 4, 5
+ Vocabulary: Exercises 3, 6
+ Communication: Exercises 7, 9
►Test U1&2 ( kiểm tra hệ số 2) ( 01 tiết)
►UNIT 3 WORKPLACES (12 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học biết cách miêu tả cảnh vật, văn phòng, đường
phố; học từ vựng về máy móc, đồ dùng, địa điểm ở công sở và trênđường phố; luyện tập giao tiếp hỏi và chỉ đường
Nội dung chính:
Language focus 1 (04 tiết)
There is/are, some/any
+ Students look at the pictures and read the texts describing them
+ Students learn how to use there is/are and some/any to describe places;they learn how to talk about possession with have and have got
+ Pronunciation: Linking+ Practice: writing, speaking
Prepositions
+ Students learn the prepositions of location through the picture of thetown
Focus on communication (04 tiết)
Asking for and giving directions
+ Students look at the map, listen and practice the conversations, theylearn how to ask for and give directions
►Test U3 ( kiểm tra hệ số 1) ( 01 tiết)
► REVIEW FOR FINAL TEST (Ôn thi học phần) ( 04 tiết)
10 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, trình diễn, thảo luận, luyện tập.
11 Đánh giá học phần: Thực hiện theo Thông tư số 22 /2014/TT-BGDĐT ngày 09
tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức thi: Thi viết (trắc nghiệm và tự luận), thời gian 60 phút, thang điểm mười
12 Trang, thiết bị dạy – học cho môn học: Máy CD, máy vi tính, projector, bảng,
phấn…
13 Yêu cầu về giáo viên: Trình độ cử nhân Tiếng Anh; có năng lực, kinh nghiệm
giảng dạy và quản lý lớp học
14 Tài liệu tham khảo: International Express (Elementary), Oxford UniversityPress
Trang 35CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: TIẾNG ANH 2
2 Số tiết/ĐVHT: 45 tiết/3 đvht
3 Thời điểm thực hiện: Học kỳ 2
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 4tiết/tuần, tổng số: 11 tuần
8 Phân bổ thời gian:
9 Nội dung chi tiết học phần:
►UNIT 4 THE ROAD TO SUCCESS (12 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học sử dụng thì quá khứ đơn để tường thuật, miêu tả
hoạt động quá khứ; học từ vựng về giao thông, đi lại; luyện tập giao tiếpđiện thoại, đọc số điện thoại, và để lại lời nhắn qua điện thoại
Nội dung chính:
Language focus 1 (04 tiết)
Past Simple: Positive and Negative
+ Students read the text about the establishment of a company
+ Students learn the past simple forms of the verbs and make positive and negative sentences
+ Practice: Pronunciation of –ed endings (regular verbs)+ Practice: Forming irregular verbs
Language focus 2 (02 tiết)
Past Simple: Questions
+ Students learn the past simple question form of the verbs
+ Practice: writing, speaking
Trang 36Word power (02 tiết)
Travel for work
+ Students learn about weather, method of travel, and destinations+ Practice: listening
Focus on communication (04 tiết)
►Test Unit 4 ( kiểm tra hệ số 2) (01 tiết)
►UNIT 5 THE WORLD’S LARGEST INDUSTRY (11 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học sử dụng linh hoạt hai loại danh từ, danh từ đếm
được và danh từ không đếm được; nắm bắt nhóm từ vựng về thức ăn và
đồ uống; luyện tập hội thoại sử dụng cấu trúc câu yêu cầu hay mời mọc Nội dung chính:
Language focus 1 (02 tiết)
Mass and count nouns
+ Students read the text about tourism, then find out the mass and count nouns in the text
+ Students learn the differences between the two types of nouns
+ Practice
Language focus 2 (02 tiết)
Some, a lot of/much/many
+ Students learn the rules to use some, a lot of/much/many in positive, negative and questions
+ Practice: writing, speaking
Word power (04 tiết)
Food file
+ Students learn words about food+ Pronunciation: Stress patternsUsing a dictionary
+ Students learn to read dictionary definitions, especially with mass and count nouns
Trang 37Focus on communication (03 tiết)
Offers and requests, eating and drinking
+ Students read, listen and practice the conversations They practice conversations in restaurants, conversations between host and guest
►Test Unit 5 (kiểm tra hệ số 1) (01 tiết)
►UNIT 6 THE BEST WAY TO TRAVEL (12 tiết)
Mục đích: Sau bài học, người học sử dụng linh hoạt các hình thức so sánh tính từ để
so sánh hai hoặc nhiều đối tượng – người, vật, sự vật; luyện tập cách nóingày tháng, hình thức thanh toán bằng thẻ và tiền mặt; luyện tập hộithoại chào đón khách ở công sở
+ Practice: listening, writing, speaking
Language focus 2 (04 tiết)
+ Students listen and talk about paying problems
Focus on communication (02 tiết)
►REVIEW FOR FINAL TEST (02 tiết)
Trang 3810 Phương pháp dạy và học: Thuyết trình, trình diễn, thảo luận, luyện tập.
11 Đánh giá học phần: Thực hiện theo Thông tư số 22 /2014/TT-BGDĐT ngày 09
tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức thi: Thi viết (trắc nghiệm và tự luận), thời gian 60 phút, thang điểm mười
12 Trang, thiết bị dạy – học: Máy CD, máy vi tính, projector, bảng, phấn…
13 Yêu cầu về giáo viên: Trình độ cử nhân Tiếng Anh; có năng lực, kinh nghiệm
giảng dạy và quản lý lớp học
14 Tài liệu tham khảo: International Express (Elementary), Oxford University Press
Trang 39CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN
1 Tên học phần: GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
2 Số tiết/ĐVHT: 30 tiết/2 đvht
3 Thời điểm thực hiện: Học kì thứ 2
4 Thời gian: Số tiết /tuần: 05 tiết/tuần; tổng số 06 tuần.
5 Mục tiêu của học phần:
Chương trình môn học pháp luật dùng cho đào tạo trình độ trung cấp chuyên
nghiệp(TCCN) được xây dựng nhằm: mở rộng những tri thức phổ thông lý luận cơ bản
về Nhà nước và pháp luật; giới thiệu một số kiến thức về pháp luật thực định liên quanđến đời sống lao động sản xuất của công dân; nâng cao văn hóa pháp lý cho ngườihọc; bồi dưỡng niềm tin cho người học để có thói quen lựa chọn hành vi xử sự đúngpháp luật; biết tôn trọng kỷ luật học đường, kỷ cương xã hội; góp phần thực hiện mụctiêu đào tạo và hoàn thiện nhân cách cho người học, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, dodân và vì dân; nâng cao ý thức tự giác thực hiện pháp luật của người học để họ luôn cóthái độ bảo vệ tính đúng đắn, công bằng và nghiêm minh của pháp luật
Học xong môn học, học sinh có khả năng:
+ Có khả năng tổ chức các hoạt động góp phần thực hiện kỷ luật học đường, kỷ cương
xã hội(thực hiện và tuyên truyền thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường và các quyđịnh khác đối với công dân )
- Về thái độ:
Thể hiện ý thức công dân, tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việctheo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan
hệ xã hội, trong lao động, trong đời sống hàng ngày
6 Điều kiện tiên quyết: Là môn khoa học cơ bản trong nội dung chương trình đào
tạo của tất cả các chuyên ngành; được bố trí giảng dạy ngay trong học kì I của năm học thứ nhất, song song với các môn học chính trị, ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Tin học
7 Mô tả học phần: Nội dung cơ bản của môn Giáo dục pháp luật là giới thiệu khái
quát những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật; quan hệ pháp luật; pháp chế xã
Trang 40hội chủ nghĩa Giới thiệu về các ngành luật: luật Nhà nước; luật hành chính; luật laođộng; luật dân sự; luật hình sự; luật tố tụng dân sự; luật tố tụng hình sự; luật hôn nhân
và gia đình
9 Nội dung chi tiết học phần:
Bài 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1.2 Đặc trưng cơ bản của Nhà nước.
2 Chức năng của Nhà nước và bộ máy Nhà nước.
2.1 Chức năng của Nhà nước.
- Khái niệm và các chức năng của Nhà nước
Bài 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
Kiến thức:
+ Trình bày được bản chất, đặc trưng và vai trò của pháp luật
+ Trình bày được hệ thống cấu trúc pháp luật và hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật