Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cần có sự đánh giá về vai trò của việc Phát triển ngôn ngữ (PTNN) đối với trẻ 5-6 tuổi. Cần làm rõ hiệu quả của việc sử dụng phần mềm để thiết kế bài dạy kể chuyện trong sự phát triển toàn diện đối với trẻ mầm non. Hiện nay chưa có những nghiên cứu về phần mềm (PM) trong việc thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ MN. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu trước đã đặt ra và giải quyết các vấn đề về: - Yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (GDMN) trong giai đoạn hiện nay, chú ý đến việc đổi mới toàn diện từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp GDMN. Chương trình mới chú trọng PTNN cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục. - Ứng dụng CNTT – truyền thông vào dạy học để hình thành ở trẻ một số kỹ năng học tập mới: Kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng học tập trên các phần mềm, các kỹ năng phụ trợ khác… - Đưa ra định hướng đúng đắn về sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non. CNTT đã tạo ra một biến đổi về chất trong hiệu quả giảng dạy của ngành giáo dục mầm non, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao giữa giáo viên và học sinh. Đó là các vấn đề định hướng không chỉ có tính lí luận mà còn có tính thực tiễn. Chúng tôi đã có ý thức tiếp thu các kết quả đó và phát triển trong đề tài nghiên cứu của mình. Tuy nhiên cũng qua các công trình nghiên cứu trên nhóm tác giả cũng nhận thấy các nhà khoa học quan tâm phương pháp và biện pháp giáo dục (GD), PTNN về số lượng về chất lượng ngôn ngữ, rất ít các công trình nghiên cứu về phương tiện (PT) để PTNN cho trẻ. Trước thực tế GD ở trường MN đòi hỏi phải có những PTDH cụ thể hơn. Đáp ứng nhu cầu đó, chúng tôi thấy từng bước cần xây dựng những loại hình thiết bị dạy học hiện đại phù hợp với chương trình đổi mới giúp cho giáo viên mầm non ứng dụng những lý luận dạy học hiện đại vào một đối tượng dạy học cụ thể. 3. Mục đích nghiên cứu: Sử dụng một số phần mềm thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn, từ đó đề xuất quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường mầm non. 4. Nội dung nghiên cứu: 4.1. Nghiên cứu lý luận - Làm rõ một số khái niệm khoa học: Phần mềm; phần mềm dạy học; - Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ thông tin; - Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng dụng phần mềm vào thiết kế câu chuyện; - Các phần mềm dùng cho hoạt động kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi; 4.2. Nghiên cứu thực tiễn : Thực tế về trang bị và sử dụng một số phần mềm để thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi ở trường MN; 4.3. Nguyên tắc, quy trình sử dụng phần mềm vào thiết kế câu chuyện:- Nguyên tắc thiết kế; - Quy trình thiết kế. 4.4. Thiết kế câu chuyện có ứng dụng phần mềm(ví dụ minh họa): - Tên câu chuyện và nội dung câu chuyện;- Định hướng thiết câu chuyện;- Giá trị ứng dụng của câu chuyện. 5. Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng một số phần mềm thiết kế câu chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn tại Hà Nội. 6. Phương pháp nghiên cứu + Nghiên cứu lí luận: Phân tích, hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đè nghiên cứu; + Nghiên cứu thực tiễn: Vài nét về tình hình trang bị và sử dụng phần mềm ở một số trường mầm non Hà nội; + Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia; GV 7. Sản phẩm khoa học của đề tài: + Báo Cáo tổng kết đề tài; + Quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường mầm non. 8.Thời gian thực hiện: năm 2012 Phần 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài: 1.1.1 Phần mềm (software) : 1.1.1.1. Khái niệm phần mềm: Theo từ điển tin học Anh Việt; Nhà xuất bản thanh niên năm 2002. « Phần mềm (PM) – software: Là các chương trình hay thủ tục chương trình chẳng hạn như một ứng dụng, tập tin, hệ thống, trình điều khiển thiết bị…cung cấp các chỉ thị chương trình cho máy tính ». 1.1.1.2. Khái niệm phần mềm dạy học: Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong các máy vi tính (hệ điều hành, ứng dụng, quản lý dữ liệu, ...), còn có những phần mềm chuyên dụng cho việc dạy và học gọi là phần mềm dạy học (PMDH). Đó là những chương trình ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy học theo mục đích đã định. 1.1.2. Về phân loại phần mềm dạy học. Theo giáo trình tin học cơ sở do Hồ Sĩ Đàm chủ biên trong chương 8 “phần mềm máy tính” đã giới thiệu một số loại phần mềm (PM) sau: Phần mềm ứng dụng; Phần mềm công cụ (PMCC); PM hệ thống; PM tiện ích (utility). Theo [2], ta có thể liệt kê một vài tiêu chí phân loại PM như sau: + Phân loại theo đối tượng sử dụng Theo tiêu chí này, phần mềm giáo dục sẽ được phân loại theo kiểu, số lượng và loại người dùng. Người dùng cũng có thể phân loại theo số lượng: PM dùng cho một người (single user) hoặc một nhóm người (group users). + Phân loại công cụ - nội dung. Theo tiêu chí này, phần mềm được phân loại theo cách nó tạo ra nội dung hỗ trợ giáo dục. Phân biệt 2 loại phần mềm chính. *Phần mềm công cụ: Không trực tiếp cung cấp nội dung cho bài học, bài giảng cụ thể, chỉ cung cấp các công cụ làm việc. Với các công cụ này, người dùng sẽ tự tạo ra nội dung cụ thể cho bản thân mình. Các phần mềm điển hình loại này như: Phần mềm PowerPoint – công cụ thiết kế các trình diễn dùng làm bài giảng điện tử rất tiện lợi. Phân loại công cụ chung – Công cụ đặc thù Theo [11] Với các PMCC, Có thể phân chia thành 2 nhóm phần mềm công cụ chính: - Phần mềm công cụ chung: Là các PMCC không mang đặc thù của bất kỳ môn học nào. Các PMCC chung thông thường được nhiều người sử dụng để tạo các nội dung hoặc bài giảng không đặc thù riêng cho một chuyên ngành kỹ thuật hẹp. - Các Phần mềm công cụ chuyên dụng: là các PMCC chuyên dùng để thiết kế các mô phỏng hoặc bài giảng đặc thù riêng cho một môn học hoặc một chuyên ngành nhất định, do vậy thường chỉ được dùng trong một phạm vi không rộng rãi như các PMCC chung. * Các phần mềm chuyên dụng: để kiến tạo và thiết lập các bài giảng điện tử dành riêng cho giáo viên. Các PM này phần lớn hỗ trợ một số chuẩn của e-Learning đặc biệt là chuẩn SCORM hiện đang được khá nhiều quốc gia trên thế giới công nhận 1.2. Phần mềm dạy học hỗ trợ hoạt động kể chuyện trong trường mầm non. Với giáo viên: + Giải phóng sức lao động cho các cô; + Giảm tải thời gian làm việc;+ Nâng cao nghiệp vụ sư phạm; + Tiếp xúc với nền khoa học hiện đại tiên tiến. Phát triển năng lực sử dụng CNTT của các cô Với trẻ nhỏ: + Là phương tiện để mở rộng kiến thức về MTXQ; về cuộc sống; về thiên nhiên; về xã hội…cung cấp một lượng từ mới bao gồm nhiều từ loại khác nhau như danh từ; động từ gợi cảm, tính từ gợi cảm, các trạng từ thể hiện các trạng thái hành động của nhân vật và kích thích hoạt động nói năng, phát triển vốn từ cho trẻ để từ đó giúp trẻ tiếp thu và học từ mới một cách dễ dàng. Ngoài ra, còn phát triển khả năng cảm thụ ngôn ngữ văn học, tác phẩm văn học cho trẻ... 1.3. Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ thông tin. Nghiên cứu sự phát triển tâm lí, sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi có ảnh hưởng tới việc ứng dụng công nghệ thông tin, chúng tôi quan tâm đến các đặc điểm sau: Về tri giác, trí nhớ, tư duy, cảm xúcvà thẩm mỹ. 1.4. Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng dụng phần mềm thiết kế câu chuyện 1.4.1. Hoạt động kể chuyện với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: + Kể chuyện có ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ rất lớn. Qua hoạt động kể chuyện, ở trẻ sẽ hình thành và phát triển năng lực cảm thụ nghệ thuật, trí tưởng tượng, tình cảm đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ đặc biệt là hình thành và phát triển ngôn ngữ nghệ thuật. + Nếu GV tổ chức tốt hoạt động kể chuyện thì sẽ góp phần phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ phát hiện ra những cái mới, những cái ẩn giấu trong các sự vật, hiện tượng xung quanh một cách chủ động, sáng tạo, trong đó, việc tổ chức môi trường ngôn ngữ tích cực cũng như việc chuẩn bị đồ dùng, trang thiết bị phù hợp giữ vai trò rất quan trọng. Đặc biệt là những TBDH hiện đại có ứng dụng CNTT. 1.4.2. Định hướng ứng dụng CNTT chung vào hoạt động kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn trong chương trình giáo dục mầm non hiện nay Định hướng ứng dụng CNTT vào hoạt động kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi có những mục tiêu cụ thể sau: với trẻ 5 – 6 tuổi mục tiêu trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày; Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau như: lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và diễn đạt câu phải rõ ràng, giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày. Khả năng nghe và kể lại sự việc, khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với lứa tuổi. Ngoài ra trẻ còn phải có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết… Tất cả những định hướng đó sẽ tạo cho trẻ những năng lực cần thiết giúp trẻ học tốt khi vào học lớp 1. + Về nội dung: Nội dung chương trình được xây dựng theo các lĩnh vực phát triển trong đó lĩnh vực phát triển ngôn ngữ gồm 3 nội dung: nghe, nói, làm quen với đọc, viết. Theo đó, việc GV chuẩn bị đồ dùng để tổ chức các hoạt động kể chuyện cho trẻ bao gồm nhiều đồ dùng trực quan khác nhau tuỳ theo điều kiện của trường, lớp học bao gồm các đồ dùng do GV tự tạo, các đồ dùng phương tiện kĩ thuật hiện đại... + Về phương pháp giáo dục: Sử dụng phần mềm thiết kế câu chuyện cần đảm bảo các phương pháp giáo dục mẫu giáo nói chung: “Phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Theo đó, các phương pháp để tổ chức kể chuyện cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cũng gồm 4 nhóm phương pháp cơ bản nằm trong hệ thống phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, cụ thể: Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm bao gồm phương pháp dùng trò chơi, nêu tình huống có vấn đề, luyện tập; Nhóm phương pháp trực quan minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa); Nhóm phương pháp dùng lời nói; Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ; Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá. + Về hình thức giáo dục: Hình thức tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ : theo chương trình GDMN có các hình thức tổ chức theo mục đích và nội dung giáo dục (trên hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ở mọi lúc mọi nơi..), theo vị trí không gian (tổ chức hoạt động trong phòng, lớp), theo số lượng trẻ (cả lớp, nhóm, cá nhân). Tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ hợp lí giữa các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ về điều kiện thực tế. 1.5. Một số lưu ý khi cho trẻ mầm non tiếp xúc với máy tính * Cách thức -Giáo viên sử dụng, trẻ theo dõi; Giáo viên làm mẫu, trẻ làm theo -Giáo viên gợi ý, đưa câu hỏi, trẻ trực tiếp thao tác trên máy -Trẻ tự chơi và sáng tạo, giáo viên quan sát * Thời lượng - Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, trẻ 5- 6 tuổi chỉ được tiếp xúc với máy vi tính tối đa không quá 45 phút để trẻ đảm bảo về sức khỏe và giữ gìn đôi mắt, tránh các bệnh về mắt. * Nội dung -Bám sát chương trình giáo dục mầm non để lựa chọn nội dung và hoạt động phù hợp với các lĩnh vực phát triển của trẻ -Ứng dụng CNTT phải có chủ đích, mỗi lần trẻ tiếp xúc, giáo viên cần xác định trẻ tiếp thu được 1 đến 2 vấn đề cụ thể không tràn lan, ôm đồm -Tránh cho trẻ tiếp xúc với các hình ảnh không phù hợp như hình nhòe nhoẹt, không rõ nét và không cho trẻ tham gia các trò chơi, hình ảnh mang tính nhạy cảm người lớn, bạo lực.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
_
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP VIỆN
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI DẠY KỂ CHUYỆN CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRONG TRƯỜNG MẦM NON
MÃ SỐ: V2012 - 12
Chủ nhiệm đề tài: ThS Trần Yến Mai
HÀ NỘI - 2013
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 1
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 1
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
7 SẢN PHẨM KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI: 2
8.THỜI GIAN THỰC HIỆN: NĂM 2012 2
Phần 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
I CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài: 2
1.1.1 Phần mềm (software) : 2
1.1.2 Về phân loại phần mềm dạy học 3
1.2 Phần mềm dạy học hỗ trợ hoạt động kể chuyện trong trường mầm non 3
1.3 Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ thông tin 4
1.4 Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng dụng phần mềm thiết kế câu chuyện 4
1.4.1 Hoạt động kể chuyện với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi: 4
1.4.2 Định hướng ứng dụng CNTT chung vào hoạt động kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn trong chương trình giáo dục mầm non hiện nay 4
1.5 Một số lưu ý khi cho trẻ mầm non tiếp xúc với máy tính 5
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 5
2.1 Tổng quan một số một số phần mềm công cụ thường được giáo viên mầm non sử dụng trong trường mầm non 5
2.1.1 Phần mềm công cụ chung 5
2.1.2 Phần mềm công cụ đặc thù môn học 6
2.2 Tình hình sử dụng phần mềm công cụ thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường MN 4
Trang 3III NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM VÀO THIẾT KẾ
CÂU CHUYỆN 8
3.1 Nguyên tắc thiết kế câu chuyện trên phần mềm dạy học cho trẻ mầm non 8
3.2 Quy trình thiết kế câu chuyện từ phần mềm dạy học 8
IV THIẾT KẾ CÂU CHUYỆN CÓ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM (VÍ DỤ MINH HỌA) 8
4.1 Lựa chọn phần mềm 8
4.2 Hướng đẫn sử dụng phần mềm: (xem phần phụ lục) 8
4.3 Thiết kế câu chuyện có ứng dụng phần mềm: 8
4.3.1 Cách thức thiết kế: 8
4.3.2 Thiết kế câu chuyện:(ví dụ minh họa) 8
4.4 Giá trị ứng dụng của câu chuyện “Khỉ con và cá Sấu” và "sinh nhật Thỏ hồng" 23
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24
3.1 KẾT LUẬN 24
3.2 Khuyến nghị 25
Trang 5Phần 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cần có sự đánh giá về vai trò của việc Phát triển ngôn ngữ (PTNN) đối vớitrẻ 5-6 tuổi Cần làm rõ hiệu quả của việc sử dụng phần mềm để thiết kế bài dạy kểchuyện trong sự phát triển toàn diện đối với trẻ mầm non
Hiện nay chưa có những nghiên cứu về phần mềm (PM) trong việc thiết kế bài dạy
kể chuyện cho trẻ MN
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu trước đã đặt ra và giải quyết các vấn đề về:
- Yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (GDMN) trong giai đoạn hiện nay, chú ýđến việc đổi mới toàn diện từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp GDMN.Chương trình mới chú trọng PTNN cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục
- Ứng dụng CNTT – truyền thông vào dạy học để hình thành ở trẻ một số kỹnăng học tập mới: Kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng học tập trên các phần mềm,các kỹ năng phụ trợ khác…
- Đưa ra định hướng đúng đắn về sự cần thiết của ứng dụng CNTT tronggiáo dục mầm non CNTT đã tạo ra một biến đổi về chất trong hiệu quả giảng dạycủa ngành giáo dục mầm non, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương táccao giữa giáo viên và học sinh
Đó là các vấn đề định hướng không chỉ có tính lí luận mà còn có tínhthực tiễn Chúng tôi đã có ý thức tiếp thu các kết quả đó và phát triển trong đềtài nghiên cứu của mình Tuy nhiên cũng qua các công trình nghiên cứu trênnhóm tác giả cũng nhận thấy các nhà khoa học quan tâm phương pháp và biệnpháp giáo dục (GD), PTNN về số lượng về chất lượng ngôn ngữ, rất ít các côngtrình nghiên cứu về phương tiện (PT) để PTNN cho trẻ
Trước thực tế GD ở trường MN đòi hỏi phải có những PTDH cụ thể hơn.Đáp ứng nhu cầu đó, chúng tôi thấy từng bước cần xây dựng những loại hìnhthiết bị dạy học hiện đại phù hợp với chương trình đổi mới giúp cho giáo viênmầm non ứng dụng những lý luận dạy học hiện đại vào một đối tượng dạy học
cụ thể
3 Mục đích nghiên cứu:
Sử dụng một số phần mềm thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn,
từ đó đề xuất quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường mầm non
4 Nội dung nghiên cứu:
4.1 Nghiên cứu lý luận - Làm rõ một số khái niệm khoa học: Phần mềm;
phần mềm dạy học; - Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ
thông tin; - Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng
Trang 6dụng phần mềm vào thiết kế câu chuyện; - Các phần mềm dùng cho hoạt động kểchuyện cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi;
4.2 Nghiên cứu thực tiễn : Thực tế về trang bị và sử dụng một số phần mềm
để thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi ở trường MN;
4.3 Nguyên tắc, quy trình sử dụng phần mềm vào thiết kế câu
chuyện:-Nguyên tắc thiết kế; - Quy trình thiết kế
4.4 Thiết kế câu chuyện có ứng dụng phần mềm(ví dụ minh họa): - Tên câu
chuyện và nội dung câu chuyện;- Định hướng thiết câu chuyện;- Giá trị ứng dụngcủa câu chuyện
5 Phạm vi nghiên cứu:
Sử dụng một số phần mềm thiết kế câu chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn tại Hà Nội.
6 Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu lí luận: Phân tích, hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đènghiên cứu; + Nghiên cứu thực tiễn: Vài nét về tình hình trang bị và sử dụng phầnmềm ở một số trường mầm non Hà nội; + Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiếnchuyên gia; GV
7 Sản phẩm khoa học của đề tài:
+ Báo Cáo tổng kết đề tài; + Quy trình thiết kế bài dạy kể chuyện trongtrường mầm non
8.Thời gian thực hiện: năm 2012
Phần 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1.2 Khái niệm phần mềm dạy học:
Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong các máy
vi tính (hệ điều hành, ứng dụng, quản lý dữ liệu, ), còn có những phần mềmchuyên dụng cho việc dạy và học gọi là phần mềm dạy học (PMDH) Đó là nhữngchương trình ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung, phương phápdạy học theo mục đích đã định
Trang 71.1.2 Về phân loại phần mềm dạy học.
Theo giáo trình tin học cơ sở do Hồ Sĩ Đàm chủ biên trong chương 8 “phầnmềm máy tính” đã giới thiệu một số loại phần mềm (PM) sau: Phần mềm ứngdụng; Phần mềm công cụ (PMCC); PM hệ thống; PM tiện ích (utility)
Theo [2], ta có thể liệt kê một vài tiêu chí phân loại PM như sau:
+ Phân loại theo đối tượng sử dụng
Theo tiêu chí này, phần mềm giáo dục sẽ được phân loại theo kiểu, số lượng
và loại người dùng Người dùng cũng có thể phân loại theo số lượng: PM dùng chomột người (single user) hoặc một nhóm người (group users)
+ Phân loại công cụ - nội dung.
Theo tiêu chí này, phần mềm được phân loại theo cách nó tạo ra nội dung hỗtrợ giáo dục Phân biệt 2 loại phần mềm chính
*Phần mềm công cụ: Không trực tiếp cung cấp nội dung cho bài học, bài
giảng cụ thể, chỉ cung cấp các công cụ làm việc Với các công cụ này, người dùng
sẽ tự tạo ra nội dung cụ thể cho bản thân mình Các phần mềm điển hình loại nàynhư: Phần mềm PowerPoint – công cụ thiết kế các trình diễn dùng làm bài giảngđiện tử rất tiện lợi
Phân loại công cụ chung – Công cụ đặc thù
Theo [11] Với các PMCC, Có thể phân chia thành 2 nhóm phần mềm công
cụ chính:
- Phần mềm công cụ chung: Là các PMCC không mang đặc thù của bất kỳ
môn học nào Các PMCC chung thông thường được nhiều người sử dụng để tạo cácnội dung hoặc bài giảng không đặc thù riêng cho một chuyên ngành kỹ thuật hẹp
- Các Phần mềm công cụ chuyên dụng: là các PMCC chuyên dùng để thiết
kế các mô phỏng hoặc bài giảng đặc thù riêng cho một môn học hoặc một chuyênngành nhất định, do vậy thường chỉ được dùng trong một phạm vi không rộng rãinhư các PMCC chung
* Các phần mềm chuyên dụng: để kiến tạo và thiết lập các bài giảng điện tử
dành riêng cho giáo viên Các PM này phần lớn hỗ trợ một số chuẩn của e-Learningđặc biệt là chuẩn SCORM hiện đang được khá nhiều quốc gia trên thế giới công nhận
1.2 Phần mềm dạy học hỗ trợ hoạt động kể chuyện trong trường mầm non.
Với giáo viên:
+ Giải phóng sức lao động cho các cô; + Giảm tải thời gian làm việc; +Nâng cao nghiệp vụ sư phạm; + Tiếp xúc với nền khoa học hiện đại tiên tiến Pháttriển năng lực sử dụng CNTT của các cô
Với trẻ nhỏ:
+ Là phương tiện để mở rộng kiến thức về MTXQ; về cuộc sống; về thiênnhiên; về xã hội…cung cấp một lượng từ mới bao gồm nhiều từ loại khác nhau như
Trang 8danh từ; động từ gợi cảm, tính từ gợi cảm, các trạng từ thể hiện các trạng thái hànhđộng của nhân vật và kích thích hoạt động nói năng, phát triển vốn từ cho trẻ để từ
đó giúp trẻ tiếp thu và học từ mới một cách dễ dàng Ngoài ra, còn phát triển khảnăng cảm thụ ngôn ngữ văn học, tác phẩm văn học cho trẻ
1.3 Đặc điểm tâm lý trẻ 5 - 6 tuổi với việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Nghiên cứu sự phát triển tâm lí, sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi có ảnh hưởng tớiviệc ứng dụng công nghệ thông tin, chúng tôi quan tâm đến các đặc điểm sau:
Về tri giác, trí nhớ, tư duy, cảm xúcvà thẩm mỹ
1.4 Chương trình mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay và những yêu cầu khi ứng dụng phần mềm thiết kế câu chuyện
1.4.1 Hoạt động kể chuyện với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi:
+ Kể chuyện có ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ rất lớn.Qua hoạt động kể chuyện, ở trẻ sẽ hình thành và phát triển năng lực cảm thụnghệ thuật, trí tưởng tượng, tình cảm đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ đặc biệt là hìnhthành và phát triển ngôn ngữ nghệ thuật
+ Nếu GV tổ chức tốt hoạt động kể chuyện thì sẽ góp phần phát triển ngônngữ, giúp trẻ phát hiện ra những cái mới, những cái ẩn giấu trong các sự vật, hiệntượng xung quanh một cách chủ động, sáng tạo, trong đó, việc tổ chức môi trườngngôn ngữ tích cực cũng như việc chuẩn bị đồ dùng, trang thiết bị phù hợp giữ vaitrò rất quan trọng Đặc biệt là những TBDH hiện đại có ứng dụng CNTT
1.4.2 Định hướng ứng dụng CNTT chung vào hoạt động kể chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn trong chương trình giáo dục mầm non hiện nay
Định hướng ứng dụng CNTT vào hoạt động kể chuyện cho trẻ 5-6 tuổi có những mục tiêu cụ thể sau: với trẻ 5 – 6 tuổi mục tiêu trong lĩnh vực phát triển ngôn
ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày; Có khả năngbiểu đạt bằng nhiều cách khác nhau như: lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ và diễn đạtcâu phải rõ ràng, giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hằng ngày Khả năng nghe
và kể lại sự việc, khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồngdao phù hợp với lứa tuổi Ngoài ra trẻ còn phải có một số kỹ năng ban đầu về việcđọc và viết… Tất cả những định hướng đó sẽ tạo cho trẻ những năng lực cần thiếtgiúp trẻ học tốt khi vào học lớp 1
+ Về nội dung: Nội dung chương trình được xây dựng theo các lĩnh vực phát
triển trong đó lĩnh vực phát triển ngôn ngữ gồm 3 nội dung: nghe, nói, làm quen vớiđọc, viết Theo đó, việc GV chuẩn bị đồ dùng để tổ chức các hoạt động kể chuyệncho trẻ bao gồm nhiều đồ dùng trực quan khác nhau tuỳ theo điều kiện của trường,lớp học bao gồm các đồ dùng do GV tự tạo, các đồ dùng phương tiện kĩ thuật hiệnđại
Trang 9+ Về phương pháp giáo dục: Sử dụng phần mềm thiết kế câu chuyện cần
đảm bảo các phương pháp giáo dục mẫu giáo nói chung: “Phương pháp giáo dụcphải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xungquanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theophương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Theo đó, các phương pháp để tổ chức
kể chuyện cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cũng gồm 4 nhóm phương pháp cơ bản nằmtrong hệ thống phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, cụ thể: Nhómphương pháp thực hành trải nghiệm bao gồm phương pháp dùng trò chơi, nêu tìnhhuống có vấn đề, luyện tập; Nhóm phương pháp trực quan minh họa (quan sát, làmmẫu, minh họa); Nhóm phương pháp dùng lời nói; Nhóm phương pháp giáo dụcbằng tình cảm và khích lệ; Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
+ Về hình thức giáo dục: Hình thức tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ :
theo chương trình GDMN có các hình thức tổ chức theo mục đích và nội dunggiáo dục (trên hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ở mọi lúc mọinơi ), theo vị trí không gian (tổ chức hoạt động trong phòng, lớp), theo sốlượng trẻ (cả lớp, nhóm, cá nhân) Tổ chức hoạt động kể chuyện cho trẻ hợp lígiữa các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với
độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú củatrẻ về điều kiện thực tế
1.5 Một số lưu ý khi cho trẻ mầm non tiếp xúc với máy tính
* Cách thức
- Giáo viên sử dụng, trẻ theo dõi; Giáo viên làm mẫu, trẻ làm theo
- Giáo viên gợi ý, đưa câu hỏi, trẻ trực tiếp thao tác trên máy
- Trẻ tự chơi và sáng tạo, giáo viên quan sát
* Thời lượng
- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, trẻ 5- 6 tuổi chỉ được tiếp xúc với máy vi
tính tối đa không quá 45 phút để trẻ đảm bảo về sức khỏe và giữ gìn đôi mắt, tránhcác bệnh về mắt
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Tổng quan một số một số phần mềm công cụ thường được giáo viên mầm non sử dụng trong trường mầm non.
2.1.1 Phần mềm công cụ chung.
Trang 10Phần mềm Microsoft Office (PowerPoint):
Hình 1: Giao diện phần mềm Microsoft Office PowerPoint
Ưu điểm của phần mềm:
- Dễ sử dụng Tạo được hiệu ứng chuyển động theo một số mẫu cho sẵn: xoay,lật hình, mở trang, chú thích…
- Có các slide để tạo và trình diễn bài giảng Tạo các forms trên một slide
- Link được với các phần mềm khác
- Đưa được Video, âm thanh, hình ảnh vào
Những hạn chế của phần mềm:
- Chưa có thiết kế sẵn bộ công cụ tạo các câu truyện cho trẻ mầm non
- Chưa có thư viện tư liệu dành riêng cho giáo dục mầm non của Việt Nam
2.1.2 Phần mềm công cụ đặc thù môn học
2.1.2.1 Phần mềm Kid Pix: Kidpix bao gồm 2 giao diện chính:
Giao diện 1: Là phần chứa các công cụ đồ họa tạo nên những bức tranh
Slide, nơi chứa các thông tin cần trình diễn
Hệ thống
thực đơn
lệnh
Hệ thống thanh công cụ
Hệ thống các file trình chiếu
đã có
Tạo một file mới
Hệ thống
thanh công
cụ
Trang 11Giao diện 2: Là phần Bảng trình chiếu, cho phép chúng ta giới thiệu
những bức tranh đã tạo ra ở Giao diện 1 hoặc tạo ra những câu truyện tranh haynhững bộ phim hoạt hình bằng kỹ thuật ghép hình ảnh
Các chức năng của phần mềm:
- Công cụ đồ hoạ đa dạng, phong phú, tạo hiệu ứng và tương tác mạnh rấtphù hợp với trẻ; - Có chức năng trình chiếu giúp cho GV thiết kế, trình chiếubài giảng hoặc bản báo cáo; - Cho phép tạo thư viện đa phương tiện riêng; - Cóthể biên tập bài viết, có nhiều kiểu xóa khác nhau, có khả năng tạo những đọanphim họat hình, có thể lưu và xuất những hình ảnh JPEG và GIF, có thể truycập tất cả các phông chữ; - Có chức năng chuyển đổi từ bản viết sang lời nói,nhiều hình nền và đồ họa, nhiều nút điều khiển SlideShow, âm thanh mang tínhnghệ thuật, có thể in những câu chuyện được xây dựng bằng tranh
Ưu điểm của phần mềm:
- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngôn ngữ tiếng Việt thông qua máy
tính; Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cô hoặc phụ huynh;
-Trong PM có hỗ trợ nhân vật động, Có kho tư liệu phong phú, GV và trẻ nhỏ có thểứng dụng kho tư liệu để tự thiết kế bài dạy kể chuyện theo ý riêng của mình; - Có
bộ công cụ để thiết kế bài dạy kể chuyện
Những hạn chế của phần mềm
- Kidpix là phần mềm công cụ chuyên dụng về đồ họa dành cho trẻ mầm nonvới nội dung đã được lập trình sẵn Kho thư viện, tư liệu, hình ảnh, âm thanh…chính là công cụ tạo ra sản phẩm thiết kế Chính vì vậy sự sáng tạo của phần mềm
có phần hạn chế theo một khuôn khổ nhất định, không vượt quá sự sáng tạo nhưFlash
- Không hỗ trợ thiết kế nhân vật theo ý tưởng của người dùng mà phải theoPM…Chính vì vậy bài giảng nhiều khi khô cứng, hiệu quả bài dạy đạt không cao
- Phần mềm mang tính chất trình chiếu, chỉ chèn được các phai ảnh,video;Không tích hợp được các phần mềm khác, ví dụ: Macromedia Flash,PowerPoint,…
Trang 122.1.2.2 Phần mềm Learning Fun Story
Đây là phần mềm kể chuyện giúp trẻ nắm bắt nội dung các câu chuyệnmột cách trọn vẹn
- Qua hoạt động tô màu giúp trẻ cảm nhận được sự phối hợp màu sắc, so sánh, đối chiếu và lựa chọn màu sắc tương ứng từ tranh mẫu để tô đúng
Ưu điểm của phần mềm:
- Phát triển kỹ năng nghe và nhớ nội dung câu chuyện thông qua lời kể trêntranh; - Trẻ làm quen với cách diễn đạt đoạn, câu văn, thông qua đoạn văn minh hoạcho từng tranh kể;- Phần mềm giúp bé làm quen với chữ cái thông qua nghe phát
âm từng chữ cái; - Từ câu chuyện được nghe, trẻ sẽ vận dụng kiến thức thu nhậnđược để lựa chọn những đáp án đúng cho những câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm đơngiản theo nội dung câu chuyện phù hợp với khả năng của trẻ
Những hạn chế của phần mềm
- Phần mềm Learning Fun Story là phần mềm công cụ chuyên dụng về kểchuyện dành cho trẻ mầm non với nội dung đã được lập trình sẵn Kho thư viện, tưliệu, hình ảnh, âm thanh…chính là công cụ tạo ra sản phẩm thiết kế Chính vì vậy
sự sáng tạo cuả phần mềm có phần hạn chế theo một khuôn khổ nhất định, khôngvượt quá sự sáng tạo như Flash
- Không có bộ công cụ để thiết kế các câu chuyện phục vụ cho hoạt động Làmquen với văn học
2.1.2.3 Phần mềm HappyKid
Phần mềm HappyKid là một chương trình làm quen trẻ với chữ cái
Hình 4: Giao diện phần mềm HappyKid Chức năng chính của phần mềm:
- Cho trẻ làm quen chữ cái tiếng Việt, học phát âm và nhận dạng mặt chữ
- Dạy trẻ tập tô các chữ cái theo đúng phương pháp, làm nền tảng trong việcviết chữ đúng và đẹp
Trang 13- Nhận biết các màu sắc cơ bản, hình dạng, kích thước các bộ phận cơ thể đơngiản
Ưu điểm của phần mềm:
- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngôn ngữ tiếng Việt thông qua máytính
- Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cô hoặc phụ huynh
- Chương trình trực quan, hấp dẫn, tương tác với trẻ mầm non
Những hạn chế của phần mềm:
- Đây là phần mềm chuyên dụng với nội dung đã được lập trình sẵn và chỉphục vụ chủ yếu về lĩnh vực làm quen với chữ cái Mọi lĩnh vực khác phần mềmkhông có chức năng sử dụng
- Phần mềm không có bộ công cụ để thiết kế, soạn thảo một câu chuyện phục
vụ cho hoạt động Làm quen với văn học
2.1.2.4 Phần mềm Kidsmart
Kidsmart là phần mềm trò
chơi gồm có 5 phần mềm trò chơi
vui học dành cho trẻ lứa tuổi mầm
non, giúp phát triển tư duy như:
Ngôi nhà toán học của Millie,
Ngôi nhà không gian và thời gian
của Trudy, Ngôi nhà khoa học của
Sammy, Ngôi nhà sách của Bailey,
và Thế giới sôi động Thinkin’s
về không gian, thời gian, thời tiết
- Trò chơi giúp trẻ cảm nhận về âm nhạc, nhịp điệu: Phân biệt được cácloại nhạc cụ Phân biệt được âm thanh của mỗi loại nhạc cụ Phân biệt độ caothấp của các nốt nhạc Tạo ra những âm thanh bằng các công cụ khác nhau…
- Ngoài ra phần mềm còn cho phép trẻ in hình trên giấy Xây dựng cáctrò chơi và máy móc để đọc và in một “Sổ ghi chép” những thông tin thú vị vềcác con vật Trẻ có thể học theo nhóm, tự mình trải nghiệm tô, vẽ, cắt, dán, nốihình… theo ý mình
Trang 14Ưu điểm của phần mềm:
- Giúp trẻ tiếp cận và thích ứng nhanh với ngôn ngữ tiếng Việt thông qua
máy tính
- Trẻ có thể tự học sau khi có trợ giúp ban đầu của thầy cô hoặc phụ huynh
- Đặc biệt chức năng in hình trên giấy hết sức năng động, phù hợp với trẻmầm non ở mọi lứa tuổi
- Chương trình trực quan, hấp dẫn, tương tác với trẻ mầm non
Những hạn chế của phần mềm:
- Phần mềm Kidsmart là phần mềm chuyên dụng với những trò chơi đã đượclập trình sẵn nên trẻ chỉ chơi theo một khuôn khổ nhất định Nếu muốn cải tiến hay
mở rộng trò chơi cho phù hợp với đối tượng hơn thì phần mềm không cho phép
- Phần mềm không có bộ công cụ để thiết kế, soạn thảo một câu chuyện phục
vụ cho hoạt động Làm quen với văn học
* Nhận xét:
+ Để thiết kế, xây dựng các trò chơi, câu chuyện cho học sinh mẫu giáo,giúp các em có cái nhìn trực quan, sinh động, hứng thú với bài học hơn thì cácphần mềm Kidsmart, Phần mềm HappyKid, Phần mềm learning fun story lạirất hạn chế trong một khuôn khổ nhất định có sẵn và không có sự sáng tạo, chỉ
có tính chất hỗ trợ để bài dạy thêm sinh động Không có bộ công cụ để hỗ trợ
GV thiết kế bài dạy kể chuyện
+ Phần mềm Powerpoint với chức năng ưu việt như: trình chiếu, trình diễn,thiết kế, tạo ra các hoạt cảnh cho một câu chuyện…phù hợp với giáo viên mầm nonkhi thiết kế xây dựng câu chuyện theo ý muốn của mình Tuy nhiên PM chỉ dànhriêng cho GV, trẻ nhỏ không sử dụng được
+ Phần mềm kidpix là một chương trình đồ họa với chức năng trìnhchiếu, có các công cụ để thiết kế đơn giản cũng là một phần mềm có thể thiết kếtạo ra hoạt cảnh cho một câu chuyện đơn giản khi kết hợp với một số phươngtiện hỗ trợ bên ngoài hoặc cũng có thể sử dụng kho tư liệu phong phú của phầnmềm (PM)
2.2 Tình hình sử dụng phần mềm công cụ thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường MN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát,điều tra ở 06 trường mầm non thuộc các quận Hoàn kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa,
Ba Đình (MN Hoa Sen, MN Tháng Tám, MN A Ba Đình, Trường MN số 10, MNHoa Mai, MN Tuổi hoa) Các trường được khảo sát chia làm 02 nhóm:
- Nhóm có điều kiện cơ sở vật chất tốt (03 trường)
- Nhóm có điều kiện cơ sở vật chất bình thường (03 trường)
Trang 15* Mục đích khảo sát: Tìm hiểu tình hình sử dụng PMCC thiết kế bài dạy kể chuyện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi ở một số trường mầm non trong thành phố Hà Nội
* Nội dung khảo sát:
- Nhận thức của GV về mục đích yêu cầu của việc sử dụng phần mềm
- Đánh giá của GV về việc sử dụng một số phần mềm để thiết kế bài dạy kể
chuyện cho trẻ mẫu giáo lớn Nguyên nhân, từ đó đề xuất quy trình sử dụng phần
mềm thiết kế bài dạy kể chuyện trong trường mầm non
* Phương pháp khảo sát:
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến GV (bảng hỏi): Điều tra bằng phiếu hỏi 30giáo viên mầm non (GVMN) của 6 trường MN thực hiện chương trình đổi mới trên
- Trao đổi, đàm thoại; - Quan sát khi thăm lớp, dự giờ
- Xử lý các số liệu điều tra bằng phương pháp thống kê
* Kết quả khảo sát:
1 Một số thông tin về giáo viên được điều tra
Hình 6: Một số thông tin chung về GV
2 Nhận thức của GVMN về sự cần thiết sử dụng một số phần mềm để thiết kế bài dạy kể chuyện của trẻ MG 5-6 tuổi.
Bảng 1: Nhận thức của CBQL và GVMN về sự cần thiết sử dụng một sốphần mềm để thiết kế bài dạy kể chuyện của trẻ MG 5-6 tuổi
Trang 16Hình 7: Biểu đồ về mức độ sử dụng một số PM của GV
4 Ý kiến của GV về thế mạnh của việc ứng dụng các phần mềm đưa vào hoạt động dạy kể chuyện cho trẻ so với các phương tiện trực quan
Những biểu hiện của trẻ
Ý kiến lựa chọn Phần mềm Phương tiện trực
quan khác Số
lượng(n)
Tỷ lệ (%)
Số lượng(n)
Tỷ lệ (%)
Thể hiện xúc cảm trực tiếp
Vỗ tay tán thưởng những hành động anh hùng,
những người nghèo khổ được hưởng hành phúc
Cau mặt bực tức với những kẻ xấu làm điều ác
đối với mọi người
Bàn tán sôi nổi khi kết thúc câu truyện 30 100% 19 63,3%
Nhớ tên truyện, thể loại truyện và cốt truyện
Trang 17Những biểu hiện của trẻ
Ý kiến lựa chọn Phần mềm Phương tiện trực
quan khác Số
lượng(n)
Tỷ lệ (%)
Số lượng(n)
Tỷ lệ (%)
Thi đua xem ai kể hay nhất (kể diễn cảm, động
Bảng 2: Bảng tổng hợp ý kiến của GV đánh giá tác dụng của việc tổ chức
hoạt động kể chuyện có sử dụng phần mềm Đánh giá của GV về tác dụng của việc tổ chức
hoạt động kể chuyện có sử dụng phần mềm SL (n) TL (%)
6 Ý kiến của GV về thời điểm sử dụng các câu chuyện có ứng dụng
phần mềm mà giáo viên cho là tốt nhất
- Về những thuận lợi và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT để dạy
Trang 18- Tỉ lệ học sinh trên 1 lớp còn quá cao, đồ dùng đồ chơi ít đặc biệt là các câuchuyện được thiết kế từ phần mềm
- Trình độ sử dụng TBDH nói chung và sử dụng một số phần mềm để thiết
kế câu chuyện của GV còn thấp do bản thân họ chưa được hướng dẫn Do chưanhận thức một cách thấu đáo về vai trò của PM Chính vì vậy việc sử dụng PM đểdạy TPVH thực sự chưa được GV quan tâm tổ chức dạy như các phương tiện trựcquan khác
- Qui chế kiểm tra, giám sát việc GV sử dụng ĐDĐC nói chung và PM
nói riêng chưa được chặt chẽ
III NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM VÀO THIẾT KẾ CÂU CHUYỆN
3.1 Nguyên tắc thiết kế câu chuyện trên phần mềm dạy học cho trẻ mầm non
Gồm 5 nguyên tắc: 1 Phù hợp với mục tiêu của GDMN; 2 Phù hợp với nội
dung giáo dục mầm non; 3 Phù hợp với phương pháp giáo dục mầm non; 4 Phù
hợp với điều kiện của trường, lớp mầm non và của địa phương; 5 Phù hợp với đặc
điểm vùng miền
3.2 Quy trình thiết kế câu chuyện từ phần mềm dạy học
Gồm 5 bước; 1 Nghiên cứu kĩ các chủ đề, nội dung, hoạt động giáo dục, tài
liệu hướng dẫn giáo dục mầm non; 2 Xây dựng kịch bản sư phạm cho việc thiết kếcâu chuyện trên máy tính: a Chuẩn bị kịch bản câu chuyện; b Dự kiến các nhânvật, sự vật cần thiết kế; c Tạo kịch bản hình ảnh và cảnh nền cho câu chuyện; d.Tạo chuyển động cho nhân vật; 3 Thể hiện kịch bản sư phạm trên máy vi tính; 4.Xem xét, điều chỉnh, thể hiện thử (dạy thử); 5 Viết bản hướng dẫn sử dụng (nếucần)
IV THIẾT KẾ CÂU CHUYỆN CÓ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM (ví dụ minh họa) 4.1 Lựa chọn phần mềm
4.2 Hướng đẫn sử dụng phần mềm: (xem phần phụ lục)
4.3 Thiết kế câu chuyện có ứng dụng phần mềm:
4.3.1 Cách thức thiết kế:
Có 2 cách thiết kế câu chuyện
- Những câu chuyện sáng tạo dữ liệu có sẵn trong kho tư liệu của phần mềm; - Những câu chuyện GV tự thiết kế dựa vào bộ công cụ
4.3.2 Thiết kế câu chuyện:(ví dụ minh họa)
4.3.2.1 Những câu chuyện GV tự thiết kế dựa vào bộ công cụ
- Tên câu chuyện và nội dung câu chuyện
Tên câu chuyện: “Khỉ con và cá sấu”