nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo nh: Nghiên cứu ứng dụng các bàitập phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ nhằm năng cao thành tích chạy 100mét; nghiên cứu áp dụng một số bài tậ
Trang 1Lời cảm ơn.
Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thầy giáo Nguyễn Đình Thành đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa GDTC – Trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo là giáo viên giảng dạy tại trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá, các bạn bè đồng nghiệp cũng nh các em học sinh đã động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Với những bớc đầu tiên trên con đờng nghiên cứu khoa học
và đặc biệt là thời gian thực nghiệm cho khoá luận còn rất ngắn Vì vậy, khoá luận không thể tránh khỏi những mặt thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng những ai quan tâm
đến đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 05 năm 2003 Ngời thực hiện:
Lê Thanh Hải
Đặt vấn đề
ự nghiệp đổi mới của nớc ta với mục tiêu: “Dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh.” Đã và đang tạo nên những điều kiện hết sứcthuận lợi cho sự phát triển đồng bộ của nhiều ngành khoa học và nhiều lĩnh vựckinh tế xã hội
S
Trang 2Với lực lợng gần 1/4 dân số – học sinh, sinh viên đóng vai trò cực kỳquan trọng trong hệ thống TDTT quần chúng, là đội ngũ tơng lai của sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nợc Đảng và nhà nớc ta đã xác định rõ vị trí
đặc biệt của thể thao trờng học, coi GDTC là một mục tiêu cơ bản của mục tiêu
đào tạo toàn diện, là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân
Đại hội Đảng lần thứ VII đã thể hiện rõ sự đổi mới t duy về cách làm giáodục Giáo dục và đào tạo phải đợc coi là quốc sách hàng đầu và có mục đíchchung là : “Đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, nâng cao dân trí.” Về nhiệm vụ
đổi mớicủa giáo dục và đào tạo, nghị quyết đại hội lần thứ VII cũng chỉ rõ: “Cầnphải hiện đại hoá nội dung và phơng pháp giáo dục, dân chủ hoá nhà trờng, vàquản lý giáo dục” “Giáo dục cho mọi ngời” là mục tiêu có ý nghĩa chiến lợctrong đó : “Sức
khoẻ cho mọi ngời” không kém phần quan trọng Trí tụê là tài sản quý giánhất trong mọi tài sản nhng chính sức khoẻ là tiền đề cần thiết để tạo ra tài sản
đó Vì vậy, để con ngời đảm bảo sức khoẻ nhằm đáp ứng nhu cầu cho đời sốngxã hội thì hoạt động TDTT là hoạt động không thể thiếu đợc Hoạt động TDTTthật đa dạng và phong phú, nó có ở mọi lúc mọi nơi Nhng để nó tuân theo một
đờng lối có nội dung cụ thể theo sự xác định rõ về thể thao trờng học thì cầnthiết phải đầu t nghiên cứu và định hớng một cách rõ ràng Bởi lẽ GDTC ở cáctrờng học là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo Đồng thời làmột nội dung của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo nguồn tri thức mới
có năng lực thể chất, có sức khoẻ thích ứng với điều kiện phức tạp và cờng độlao động cao Đó là lớp ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Mục tiêu chiến lợc này thể hiện
rõ những yêu cầu mới bức bách về sức khoẻ và thể lực của lớp ngời lao độngmới trong nền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc
Ngay từ thời xa xa, t tởng về con ngời phải đợc phát triển hài hoà cả vềthể chất và tinh thần, đã xuất hiện trong kho tàng văn hoá chung của xã hội loàingời Từ nhà triết học cổ đại Hy Lạp – Aristot; những ngời theo chủ nghĩanhân đạo thời phục hng nh : Mongten ; những ngời thoe chủ nghĩa xã hộikhông tởng nh : Xanhximong, Owen Đến những nhà bác học, giáo dục học nổitiếng của Nga nh : MV Lomonoxop, VG Belinxki, KD Usinxki, PGh Legap
Trang 3và nhiều ngời khác nữa đã chỉ ra sự phát triển và bảo vệ t tởng của học thuyết vềphát triển hài hoà giữa năng lực thể chất và tinh thần của con ngời Cho đến thế
kỷ XIX lý tởng phát triển con ngời toàn diện đợc CacMac và Ănghen xác định
rõ về nội dung cụ thể Và gắn liền nó với thực tiễn đấu tranh cách mạng nhằmxây dựng một xã hội mới thoe nguyên lý chủ nghĩa cộng sản Trong xã hội cógiai cấp những ngời lao động không có điều kiện và phơng tiện cần thiết để pháttriển toàn diện năng lực của mình Tình trạng thoái hoá về thể chất và tinh thầncủa họ luôn bị đe doạ Chỉ có chế độ xã hội chủ nghĩa phát triển và chế độ cộngsản tơi đẹp mới có thể thực hiện đợc giáo dục toàn diện bởi vì mọi mâu thuẫn cơbản của xã hội cũ đã bị tiêu diệt hoàn toàn CacMac đã nhấn mạnh: “Giáo dụctrong tơng lai sẽ: kết hợp lao động sản xuất với trí dục và thể dục Đó không chỉ
là biện pháp để tăng thêm sức sản xuất của xã hội mà còn là biện pháp duy nhất
để đào tạo con ngời phát triển toàn diện” (CacMac-Ănghen tuyển tập, tập 23,tr495, tiếng Nga )
Học thuyết về phát triển con ngời toàn diện đã đợc Lê Nin đi sâu và pháttriển sáng tạo Đặc biệt Lê Nin quan tâm sâu sắc đến tơng lai của thế hệ trẻ, đếncuộc sống của họ Ngời nhấn mạnh: “Thanh niên đặc biệt cần có sự yêu đời vàsảng khoái cần có thể thao lành mạnh: Thể dục, bơi lội, tham quan, các bài tậpthể lực, những hứng thú phong phú về tinh thần, học tập, phân tích nghiwn cứu
và cố gắng phối hợp các hoạt động ấy với nhau” (VI Lê Nin, “Bàn về thanhniên” – NXB Thanh niên cận vệ 1935,tr189.)
Trung thành với học thuyết Mac – Lê Nin, Đảng ta và Hồ chủ tịch từ
tr-ớc đến nay rất chú ý giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, rất quan tâm đến TDTTcoi đó là một mục tiêu quan trong sự nghiệp giáo dục cộng sản chủ nghĩa chothanh niên
Với vai trò to lớn nh vậy, việc kết hợp giáo dục và giáo dục thể chất là vôcùng quan trọng Bởi đó là con đờng duy nhất để thực hiện đợc mục tiêu củagiáo dục xã hội chủ nghĩa là đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện
Để thực hiện đợc mục tiêu trên yêu cầu công tác GDTC phải ngày càngphát triển hơn, ngày càng phong phú hơn về nội dung và phơng pháp
Trong chơng trình thể dục dành cho học sinh PTTH do Bộ giáo dục và đào tạoban hành gồm có 3 nội dung chính đó là: Thể dục, Điền kinh và cac môn tự
Trang 4nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo nh: Nghiên cứu ứng dụng các bàitập phát triển tốc độ và sức mạnh tốc độ nhằm năng cao thành tích chạy 100mét; nghiên cứu áp dụng một số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao thành tích môn
đẩy tạ; Bớc đầu dùng một số chỉ số đánh giá hiện trạng về phát triển thể chấtcủa học sinh…
Tuy nhiên vẫn cha có công trình nào nghiên cứu sâu nhằm xác định vàlựa chon nội dung môn học thể dục tự chọn cho phù hợp với học sinh THPT
Với chơng trình môn học thể dục cho học sinh THPT do Bộ giáo dục và
đào tạo ban hành thì môn học thể dục tự chọn sẽ đợc học 14 tiết/1 năm Nh vậy,nếu sự lựa chon nội dung môn học tự chọn không khoa học, không phù hợp với
đặc điểm học sinh thì sẽ không mang lại hiệu quả giáo dục cao
Xuất phát từ mục tiêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu lựa chọn nội dung môn học thể dục tự chọn cho học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá"
Chơng 1
Trang 5Tổng quan cac vấn đề nghiên cứu
1.1 Các quan điểm của Đảng và nhà nứoc ta về GDTC trong trờng học.
Trung thành với học thuyết Mac – Lê Nin về giáo dục con ngời toàndiện, quan điểm giáo dục toàn diện cả về Đức, Trí, Thể, Mĩ và lao động khôngchỉ là t duy lý luận mà trở thành phơng trâm chỉ đạo thực tiễn của Đảng và nhànớc ta GDTC là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu, là một bộ phận quantrọng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Những nguyên lí GDTC và t tởng, quan điểm của Đảng và nhà nớc ta đãquán triệt trong đờng lối GDTC và TDTT qua từng giai đoạn cách mạng
tác TDTT cần coi trọng nâng cao GDTC trờng học.”
- Giáo dục thể chất là một nội dung bắt buộc trong hiến pháp nớc cộng
học TDTT trờng học là bắt buộc”
- Nghị quyết hội nghị TW Đảng lần IV khoá 7 về Giáo dục và Đào tạo đã
c-ờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”
- Chỉ thị 133/TTG ngày 7/3/1995 của thủ tớng chính phủ về việc xâydựng và quy hoạch và phát triển ngành TDTT và GDTC trong trờng học đã ghi
định tiêu chuẩn rèn luyện thể thao cho học sinh ở các cấp, có quy chế bắt buộc
đối với các trờng”
- Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996 đã
sự trở thành quốc sách hàng đầu” Và đã nhấn mạnh đến việc chăm lo giáo dục
có phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống, mà còn có con ngời ờng tráng về thể chất, chăm lo thể chất cho con ngời là trách nhiệm của toàn xãhội và các cấp đoàn thể”
c Chỉ thị 112/CT ngày 9/5/1999 của HĐBT về công tác thể dục thể thao
Trang 6- Nghị quyết đại hội TW 2 khoá VIII có ghi: “…GDTC trong các nhà trờng là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục, đào tạo, đồng thời là một nộidung của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm tạo nguồn tri thức mới có nănglực thể thao, có sức khoẻ thích ứng với điều kiện phức tạp và cờng độ lao độngcao Đó là lớp ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú
-về tinh thần, trong sáng -về đạo đức Mục tiêu chiến lợc này thể hiện rõ nhữngyêu cầu mới bức bách về sức khoẻ và thể lực của lớp ngời lao động mới trongnền kinh tế tri thức, nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc”
1.2 Những nguyên tắc và cơ sở khoa học s phạm trong lựa chọn và xây dựng môn học thể dục.
Để xác định những nguyên tắc và cơ sở khoa học s phạm trong lựa chon
và xây dựng môn học thể dục nói riêng và các môn học khác nói chung, nhiềucông trình khoa học đã nghiên cứu vấn đề này Trong thực tế nó đã đợc trìnhbày trên các tạp chí Giáo dục và thời đại, tạp chí Giáo dục của viện khoa họcgiáo dục
Theo quan điểm của nhiều tác giả thì nguyên tắc và cơ sở để lựa chọn vàxây dựng chơng trình nh sau:
1.2.1 Nguyên tắc
- Chơng trình môn học phải thống nhất với mục đích đào tạo
- Chơng trình phải đảm bảo tính khoa học cao, trong đó nội dung chơngtrình phải cân đối dòng vào, dòng ra của lợng kiến thức và phân phối sắp xếpkhoa học, phù hợp với nhận thức của ngời học
- Chơng trình phải sát với mục tiêu, thực tiễn của nhà trờng,
- Chơng trình phải có cấu trúc logic, nội dung, quỹ thời gian của chơngtrình phải sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, mang tính hợp lý phùhợp với sự tiếp nhận của chủ thể dạy và học
- Chơng trình phải mang tính hiện đại, chơng trình đợc lựa chon thànhtựu mới nhất của khoa học trong lĩnh vực chuyên môn và nhu cầu năng lực củangời học
- Chơng trình phải đảm bảo nguyên tắc mang tính khả thi
- Chơng trình phải mang tính phát triển xây dựng chơng trình không chỉcho hiện tại mà cho cả những năm tiếp theo Do đó phải mang tính dự báo và su
Trang 7thế tơng lai, đón đầu đợc xu thế phát triển của yêu cầu đào tạo trong thời giantới.
1.2.2 Cơ sở căn cứ.
- Căn cứ vào mục đích yêu cầu đào tạo của nhà trờng và phong trào tậpluyện của học sinh
- Căn cứ vào trình độ chung và nhu cầu tập luyện môn thể thao a thích
- Căn cứ vào thực tế đội ngũ giáo viên giảng dạy, những kinh nghiệm cơ sở
đào tạo
- Căn cứ vào cơ sở vật chất, cơ sở đào tạo của nhà trờng
- Căn cứ vào mục đích đào tạo và sự tiến bộ khoa học, đòi hỏi của phongtrào tập luyện, trình độ tập luyện của học sinh
Chơng 2Mục đích – Nhiệm vụ – phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá đúng về đặc điểm và tình trạng thể chất của học sinh trờngTHPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá Nghiên cứu cở sở lý luận và thựctiễn để lựa chọn nội dung môn học thể dục tự chọn cho học sinh trờng THPTYên Định I - Yên Định - Thanh Hoá nhằm góp phần nâng cao chất lợng mônhọc thể dục nói riêng và chất lợng đào tạo về mọi mặt cho nhà trờng nói chung
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
2.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm lựa chọn và xây dựng nội dungmôn học thể dục tự chọn cho học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định -Thanh Hoá
2.2.2 Khảo sát thể chất của học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định
- Thanh Hoá
2.2.3 Thử nghiệm đánh giá hiệu quả chơng trình môn thể dục tự chọnphù hợp với đặc điểm của học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - ThanhHoá
Trang 82.3.1 Phơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu.
Nhằm thu thập tài liệu lý luận khoa học hiện đại về GDTC trong trờnghọc, cac quan điểm của Đảng và nhà nớc quy định về GDTC trong tình hình
tích tổng hợp những kinh nghiệm s phạm làm cơ sở khoa học cho nghiên cứuchơng trình môn học tự chọn
2.3.2.Phơng pháp phỏng vấn, toạ đàm
Phơng pháp nghiên cứu điều tra phỏng vấn đợc sử dụng phổ biến trong các côngtrình nghiên cứu khoa học s phạm, xã hội học, tâm lý học Từ đó bổ xung các dữliệu cần thiết tạo điều kiện thuận lợi xác định hiện trạng vấn đề nghiên cú
2.3.3.Phơng pháp thực nghiệm
Là phơng pháp sử dụng phổ biến trong nghiên cứu s phạm GDTC, trong
đó đối tợng nghiên cứu chịu sự tác động kiểm tra trực tiếp, các dự kiến khoa họcthực nghiệm tạo ra cần thiết cho nghiên cứu, loại trừ ảnh hởng ngoại lai và cuốicùng là khả năng tái diễn hiện tợng làm cho thực nghiệm có giá trị
2.3.4.Phơng pháp quan sát s phạm
Là phơng pháp thu thập thông tin về đối tợng nghiên cứu bằng trực giáctrực tiếp lên đối tợng và các nhân tố khác có liên quan đến đối tợng Đặc điểmnổi bật trong phơng pháp quan sát s phạm là ngời quan sát trực tiếp tiếp cận thực
tế khách quan tới đối tợng thực nghiệm, đối tợng nghiên cứu
Xi
1
Trang 9Trong đó: X là già trị trung bình
Xb Xa
2.4.Tổ chức nghiên cứu.
- Học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá
Giáo viên trong tổ Hoá Sinh – Thể dục của trờng THPT Yên Định I Yên Định - Thanh Hoá
-2.4.2.Địa điểm nghiên cứu:
- Trờng Đại học Vinh
- Trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá
Trang 102.4.3.Thời gian nghiên cứu:
Đề tài đợc tiến hành từ ngày 25/12/2002 đến 10/05/2003
Đợc chia làm 4 giai đoạn:
- Từ 25/12/2002 đến 15/01/2003 đọc tài liệu, đặt tên đề tài và viết đề cơng
đề tài nghiên cứu
2.4.4 Dụng cụ nghiên cứu
- Thớc dây của bộ y tế , có chia độ đến 0,01m.(Đo chiều cao)
- Thớc dây của bộ quốc phòng(dùng để đo thành tích bật xa)
- Cân UNICEF chia độ đến 0,01kg.(dùng để cân nặng)
- Đồng hồ điện tử IRONMAN TIMEX INDIGLO
Chơng 3Kết quả nghiên cứu
3.1 Phân tích nhiệm vụ 1
3.1.1.Cơ sở lý luận của việc lựa chọn nội dung chơng trình môn thể
dục tự chọn cho học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá.
Trên cơ sở của học thuyết Mac – Lê Nin về phát triển con ngời một cáchtoàn diện Theo quan điểm, t tởng, đờng lối lãnh đạo của Đảng và nhà nớc ta về
Trang 11công tác GDTC Hớng dẫn, chỉ thị của Bộ Giáo dục và đào tạo cụ thể hoá cácvăn bản, chỉ thị , nghị quyết của Đảng và nhà nớc về công tác GDTC trờng học.Chơng trình mục tiêu về công tác GDTC của Bộ Giáo dục và đào tạo từ năm
2000 đến 2025 Căn cứ vào chơng trình GDTC của Bộ Giáo dục và đào tạo đãban hành cho các trờng THPT
Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT lứa tuổi 16 - 17 - 18
ở giai đoạn này, các em có đặc điểm nổi bật là sự hình thành giới tính, cơ sở của
sự thay đổi tâm sinh lý là quá trình phát sinh phức tạp của hệ thần kinh trung
-ơng và các cơ quan trong cơ thể Nó đợc thể hiện nh sau:
3.1.1.1.Về mặt tâm lý:
ở lứa tuổi này các em tỏ ra mình là ngời lớn, không phải nh ở tuổi thiếuniên , các em đã hiểu biết rộng hơn, a hoạt động và có nhiều ớc mơ, hoài bãotrong cuộc sống Giai đoạn này do quá trình hng phấn chiếm u thế hơn quá trình
ức chế nên các em tiếp thu cái mới nhanh nhng có sự biểu hiện là nhàm chán,chóng quên và các em dễ bị môi trờng tác động vào, tạo nên sự đánh giá cao vềbản thân Khi thành công thờng tự kiêu, tự mãn Trái lại thờng xuất hiện rụt rè,
tự trách mình và nhanh nản trí, sự năng nổ của bản thân đã giảm đi nhiều
Nh vậy sự đánh giá cao đó sẽ không gây tác động tốt trong tập luyệnTDTT về phơng diện từng cá nhân con ngời Sự phát triển tâm lý là quá trìnhchuyển đổi từ cấp độ này đến cấp độ khác, ứng với mỗi cấp độ là từng giai đoạncủa từng lứa tuổi nhất định Nh vậy sự phát triển tâm lý của con ngời gắn liềnvới sự hoạt động của con ngời trong đời sống thực tiễn và phụ thuộc chủ yếu vàomột dạng hoạt động chủ đạo
Vì vậy khi tiến hành công tác GDTC cho các em ở lứa tuổi này cần uốnnắn, luôn nhắc nhở và chỉ đạo định hớng và động viên các em hoàn thành nhiệm
vụ đồng thời động viên, tuyên dơng, khuyến khích
Trong quá trình giảng dạy, dần dần từng bớc động viên các em học sinh, lựachọn nội giảng dạy, có định hớng đúng và hiệu quả bài tập đối với các em nhằmtránh sự nhàm chán và để phù hợp với cơ sở vật chất, điếu kiện tập luyện đồngthời tạo hứng thú tốt đối với các em trong tập luyện để tạo nên sự phát triển cân
đối của từng học sinh và giúp các em nâng cao đợc thành tích trong học tập
3.1.1.2.Về giải phẫu sinh lý:
Trang 12ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triển mạnh, khả năng hoạt động củacác cơ quan, bộ phận cơ thể đợc nâng cao, cụ thể:
Hệ xơng:
ở thời kỳ này toàn thể bộ xơng của các em tăng một cách đột ngột về chiềudài và chiều dày Đàn tích xơng giảm, độ giản xơng do hàm lợng Magiê, phốtpho, can xi trong xơng tăng, xuất hiện sự cốt hoá ở một số bộ phận nh: mặt, cộtsống Các tổ chức sụn đợc thay thế bằng các mô xơng nên cùng với sự phát triểnchiều dài của xơng cột sống thì khả năng biến đổi cột sống không giảm mà tráilại tăng lên và có xu hớng cong vẹo
Hệ cơ:
ở giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoàn thiện nhngchậm hơn so với hệ xơng Khối lợng cơ tăng lên rất nhanh, đàn tích cơ tăng lênkhông đều, chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy khi có hoạt động chóng dẫn đến mệtmỏi, vì sự phát triển không cân đối đó nên khi tập luyện giáo viên cần chú ýphát triển cơ bắp cho các em
Hệ tuần hoàn:
Đang trên đà phát triển mạnh để kịp thời phát triển toàn thân nhng còn thiếucân đối gây nên sự mất cân bằng tậm thời của các bộ phận cơ thể nh sau:
Tạo nên sự mất cân bằng của hệ tim và hệ mạch máu, dung tích tăng lên gấp đôi
so với lứa tuổi thanh thiếu niên nhng đàn tích hệ mạch máu chỉ tăng lên gấp rỡi,
hệ tuần hoàn tạm thời bị rối loạn gây nên hiện tợng thiếu máu từng bộ phận trênnão Nguyên nhân đó làm cho huyết áp ở lứa tuổi này thờng tăng cao đột ngột,mạch máu không ổn định dẫn đến khi hoạt động chóng mệt mỏi Vì vậy khihoạt động cần cho học sinh tập với khối lợng phù hợp, từ nhẹ đến nặng, từ đơngiản đến phức tạp, tránh tăng đột ngột lợng vận động làm ảnh hởng không tốt
đến sự phát triển của mạch máu
Hệ hô hấp:
Giai đoạn này phổi của các em phát triển mạnh nhng cha đợc đều đặn.Khung ngực còn nhỏ hẹp nên các em thở nhanh và không có sự ổn định củadung tích sống, thông khí phổi Đó chính là nguyên nhân gây mệt mỏi cho các
em khi tập luyện và tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoạt động gây nênhiện tợng thiếu ôxy
Hệ thần kinh:
Trang 13Giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh và đi đến hoàn thiện, khảnăng t duy nhất là khả năng tổng hợp và phân tích trừu tợng hoá phát triển Tạo
điều kiện cho sự hình thành phản xạ có điều kiện Ngoài ra do sự hoạt động củatuyến giáp trong tuyến sinh dục, tuyến yên và các tuyến nội tiết khác làm cho h-
ng phấn của hệ thần kinh chiếm u thế Vì vậy sự ức chế không cân bằng ảnh ởng lớn đến hoạt động TDTT Chỉ cần một bài tập đơn điệu cũng làm cho họcsinh mệt mỏi Vì vậy cần thiết phải lựa chọn nội dung môn học, thay đổi nhiềuhình thức học tập, tập luyện để học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra
h-Từ những đặc điểm tâm sinh lý nói trên trong quá trình giảng dạy, đặc biệt làgiảng dạy các môn tự chọn cho học sinh THPT lứa tuổi 16 - 17 -18 thì cần thiếtphải lựa chọn nội dung môn học một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với sởthích của học sinh để quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao, giúp các em trởthành con ngời phát triển toàn diện và phần nào lôi cuốn các em hăng say thamgia tập luyện và thi đấu ở trờng phổ thông
3.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc lựa chon nội dung môn học thể dục tự chọn
cho học sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá.
Theo khảo sát và tìm hiểu của chúng tôi thì nội dung môn học tự chọn của ờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá, lâu nay vẫn sử dụng để giảngdạy gồm có các môn:
Nh vậy những môn học nói trên đã đáp ứng đợc yêu cầu của Bộ Giáo dục đã
đề ra trong phân phối chơng trình Song với điều kiện thực tế về sân bãi, dụng
cụ, cơ sở vật chất và trình độ thể lực của học sinh thì nó đã phù hợp ch a ? Điềunày cha đợc nhà trờng chú ý quan tâm đến
Căn cứ vào thực tế điều kiện cơ sở vật chất của nhà trờng cũng nh nhu cầutiếp thu của học sinh về các môn này thì việc lựa chọn một nội dung môn học tựchọn sao cho vừa phù hợp với điều kiện của nhà trờng, vừa phù hợp với trình độ
Trang 14giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng nh nhu cầu và sở thích của các em họcsinh là một vấn đề cần thiết phải đợc thực hiện.
Đối với môn học tự chon theo phân phối chơng trình của bộ Giáo dục và
đào tạo ban hành thì nó đợc giảng dạy 14 tiết / 1 năm Nh vậy việc lựa chọn nộidung môn học tự chọn là một vấn đề hết sức khó khăn
Cùng với các căn cứ trên chúng tôi đã kết hợp với phơng pháp mô hình hoá đểkhái quát cấu trúc khung chơng trình, nội dung môn học tự chọn phù hợp với
điều kiện thực tế của nhà trờng, với sở thích của học sinh cũng nh chất lợng đàotạo của nhà trờng
Để lựa chọn và xây dựng chơng trình môn học tự chọn cho phù hợp vớihọc sinh trờng THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá, chúng tôi đã tiếnhành phỏng vấn 300 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11, và 12 của nhà trờng vớinội dung phiếu hỏi:
Câu hỏi 1: Theo em đối với chơng trình môn học tự chọn của Bộ Giáo dục và
đào tạo quy định thì trong điều kiện thực tế của nhà trờng có cần thiết phải lựachọn nội dung môn học cho phù hợp không?
Bảng 1: Kết quả trả lời câu hỏi 1 của 300 học sinh.
Câu hỏi 2: Đối với các môn thể thao sau đây em thấy môn nào là vừa phù hợp
với sở thích của các em vừa phù hợp với điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất củanhà trờng?
- Bóng đá
- Bóng chuyền
Trang 15Câu hỏi: Theo đồng chí trong các môn thể thao sau đây môn nào vừa phù
hợp với điều kiện giảng dạy, vừa phù hợp với điều kiện học tập của học sinh vàvới cơ sở vật chất cũng nh sân bãi của nhà trờng?
Bảng 3: Kết quả trả lời câu hỏi của 20 giáo viên.
Trang 16Nh vậy, qua thăm dò 300 học sinh và 20 cán bộ giáo viên tại trờng THPTYên Định I - Yên Định - Thanh Hoá chúng tôi thu đợc kết quả môn thể thao tựchọn phù hợp với điều kiện trờng Yên Định I là môn Đá Cầu.
Để tiến hành thử nghiệm môn Đá Cầu trớc khi đa vào giảng dạy chúng tôi đãtiến hành xây dựng chơng trình môn học này
Khi xây dựng chơng trình môn học Đá Cầu cho học sinh tập luyện chúng tôidựa trên nguyên tắc khoa học s phạm:
- Chơng trình môn học phải thống nhất với mục đích đào tạo
- Chơng trình phải đảm bảo tính khoa học cao
- Chơng trình phải sát với mục tiêu, thực tiễn của nhà trờng
- Chơng trình phải có cấu trúc logic
- Chơng trình phải mang tính hiện đại
- Chơng trình phải đảm bảo nguyên tắc mang tính khả thi
- Chơng trình phải mang tính phát triển
- Chơng trình phải phù hợp với phân phối chơng trình của Bộ Giáo dục và
đào tạo ban hành
- Chơng trình phải dựa vào các căn cứ:
+ Căn cứ vào mục đích yêu cầu đào tạo của nhà trờng và phong trào tậpluyện của học sinh
+ Căn cứ vào trình độ chung và nhu cầu tập luyện môn thể thao a thích.+ Căn cứ vào thực tế đội ngũ giáo viên giảng dạy, những kinh nghiệm cơ sở
đào tạo
+ Căn cứ vào cơ sở vật chất, cơ sở đào tạo của nhà trờng
3.1.3 Xây dựng nôi dung chơng trình môn học Đá Cầu cho học sinh trờng
THPT Yên Định I - Yên Định - Thanh Hoá.
Trang 172 Yêu cầu:
Học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản của môn học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo
để có thể vận dụng trong tập luyện, thi đấu và nắm vững một số điều luật thi
đấu
Phần 2 Nội dung chơng trình.
Chơng trình đợc giảng dạy trong 14 tiết:
Tiết 1:Giới thiệu sân bãi, dụng cụ môn Đá Cầu
- Tiếp xúc, làm quen với Cầu
Tiết 2:
- Luyện tập một số động tác bổ trợ cho Đá Cầu:
+ Động tác chạy nâng cao đùi
- Luyện tập: Kỹ thuật phát cầu thấp chân chính diện
- Học mới: Kỹ thuật phát cầu thấp chân nghiêng mình
Tiết 6:
- Luyện tập: Kỹ thuật phát cầu thấp chân nghiêng mình
- Học mới: Kỹ thuật đỡ cầu bằng đùi
Tiết 7:
- Luyện tập: Kỹ thuật đỡ cầu bằng đùi
Trang 18- Học mới: Kỹ thuật đỡ cầu bằng ngực.
Tiết 8:
- Luyện tập: Kỹ thuật đỡ cầu bằng ngực
- Học mới: Kỹ thuật đỡ cầu bằng đùi chân thuận và chuyền đi bằng mu chânthuận
- Một số điều luật cơ bản của Đá Cầu
- Luyện tập: Kỹ thuật tâng cầu bằng đùi, mu, má trong và má ngoài