1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử thông qua hệ thống e banking trong ngân hàng thương mại cổ phần VPBank

15 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 394,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kênh này tích hợp chặt chẽ với nhau và với hệ thống chi nhánh của VPBank trong các khâu bán hàng và chăm sóc khách hàng - Đầu tư phát triển Công nghệ thông tin là một trong những trụ

Trang 1

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THÔNG QUA

HỆ THỐNG E-BANKING TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

VPBANK

Mục Lục

I Giới thiệu công ty 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2 Mục tiêu chiến lược kinh doanh 3

II Vai trò của e-banking và ứng dụng thương mại điện tử tại VPBank 3

1 Khái niệm thương mại điện tử và các loại hình TMĐT 4

a) Khái niệm TMĐT 4

b) Các loại hình TMĐT 4

2 Vai trò của e-banking trong cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại ngày nay 6

3 Thực trạng về ứng dụng e-banking tại Ngân Hàng VPBank 7

a) Hiện trạng ứng dụng e-banking tại Ngân hàng 7

b) Phân tích SWOT về ứng dụng E_banking tại VPBank 8

III Kế hoạch xây dựng e-banking và thương mại điện tử tại Ngân hàng VPBank 9

1 Các yêu cầu của hệ thống e-banking 9

a) Yêu cầu về kiến trúc hệ thống 9

b) Yêu cầu về sản phẩm dịch vụ 10

2 Lựa chọn giải pháp 11

IV Kế hoạch hoạt động thương mại điện tử trên nền tảng e-banking sau triển khai 15

1 Mục tiêu 15

2 Các hoạt động triển khai 15

a) Mở rộng các kênh bán hàng trực tiếp thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử 15

b) Triển khai phát triển các kênh kết nối với các đối tác 16

Trang 2

I Giới thiệu công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân Hàng VPBank, được thành lập ngày 12/8/1993 đến nay, sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, VPBank đã trở thành một trong 12 Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam (G12) với mạng lưới trải dài khắp 33 tỉnh thành, hơn 200 điểm giao dịch, 550 đại

lý chi trả Western Union trên cả nước Khởi đầu với 20 tỷ đồng vốn điều lệ và 18 CBNV, với sự nỗ lực phát triển không ngừng, đến 2013, vốn điều lệ của VPBank là 5.770 tỷ đồng với gần 5.000 CBNV Tên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chính thức được VPBank sử dụng từ năm 2010 Tên Ngân hàng thể hiện mong muốn cùng góp sức, chung tay xây dựng một đất nước Việt Nam thịnh vượng để cuộc sống của mỗi người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn

2 Mục tiêu chiến lược kinh doanh

Ban lãnh đạo Ngân hàng đã đưa ra tầm nhìn chiến lược là trở thành một trong 5 ngân

hàng TMCP hàng đầu và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào

năm 2019

Trang 3

Với tầm nhìn đó VPBank đã và đang tập trung xây dựng và củng cố hệ thống nền tảng vững chắc đảm bảo một sự phát triển nhanh, nhưng ổn định và bền vững cho các năm tiếp theo bằng việc tập trung cho các lĩnh vực sau:

- Xây dựng một cấu trúc phát triển kinh doanh năng động và linh hoạt tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, doanh nghiệp SME và doanh nghiệp lớn

- Xây dựng và triển khai Chiến lược kênh thay thế, gồm Kênh liên hệ tích hợp

(Alpha), Kênh ngân hàng tại công sở (Beta) và Kênh phối hợp với các nhà phân phối (Gamma) Các kênh này tích hợp chặt chẽ với nhau và với hệ thống chi nhánh của VPBank trong các khâu bán hàng và chăm sóc khách hàng

- Đầu tư phát triển Công nghệ thông tin là một trong những trụ cột, nền tảng, công cụ

để phát triển kinh doanh

- Xây dựng, phát triển con người làm nền tảng, nòng cốt cho sự phát triển bền vững

II Vai trò của e-banking và ứng dụng thương mại điện tử tại VPBank

1 Khái niệm thương mại điện tử và các loại hình TMĐT

a) Khái niệm TMĐT

Thương mại theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy

ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL) như sau: “Thuật

ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay anh khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”.

Một cách ngắn gọn có thể định nghĩa thương mại điện tử theo cách hiểu thông thường là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu Internet Trên thực tế, các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ thương mại điện tử, viết tắt là TMĐT TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung

Trang 4

kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện

tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng

b) Các loại hình TMĐT

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử ra các loại hình phổ biến như sau:

 Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to business);

 Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng – B2C (business to consumer);

 Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước – B2G (business to government);

 Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – C2C (consumer to

consumer);

 Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C (government to

consumer)

- B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với

doanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế

(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…

- B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương

tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch

vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả

Trang 5

doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng

do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc

- B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ

quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công

- C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các phương

tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website

để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị

trường

- G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các

giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví

dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v…

2 Vai trò của e-banking trong cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại ngày nay

- Ngân hàng điện tử khai thác các thế mạnh của ứng dụng CNTT và viễn thông để tạo ra các phương thức giao tiếp mới giữa Ngân hàng và khách hàng, bổ sung cho phương thức giao tiếp truyền thống dựa trên mạng lưới chi nhánh và quầy giao dịch Xã hội càng phát triển, công nghệ thông tin càng thâm nhập vào cuộc sống thì nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử càng cao E-Banking là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu cho việc đa dạng hóa tiện ích dịch vụ và sản phẩm ngân hàng thực hiện theo phong cách hiện đại, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại trong thời đại ngày nay

Trang 6

- Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng này không phụ thuộc vào không gian và thời gian, thông qua kênh điện tử internet và các thiết bị truy cập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động… (dịch vụ e–banking)

- Dịch vụ e-banking đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng gần như ngay lập tức

Từ việc thanh toán các hóa đơn hàng tháng cho điện, điện thoại… cho đến việc mua sắm hàng hóa qua các cổng thanh toán điện tử, mua vé máy bay, đặt khách sạn… Chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh hay một máy tính có nối mạng, qua vài cái click chuột là nhu cầu của người tiêu dùng được đáp ứng nhanh chóng Việc phải đến giao dịch trực tiếp tại các chi nhánh được giảm thiểu tối đa

- Người tiêu dùng còn có thể gửi tiết kiệm và vay online mà không phải đến tận phòng giao dịch để được phục vụ Hay khi có nhu cầu sử dụng tiền mặt, chuyển tiền mặt …, người dùng có thể được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng mà không cần có sự hiện diện của chiếc thẻ ATM

- Có thể nói đó là một cuộc cách mạng dành cho người sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam Ngoài ra, số lượng người dùng internet tại Việt Nam vẫn tiếp tục gia tăng, chưa kể, những thao tác giao dịch qua e-banking khá đơn giản, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian của khách hàng lẫn ngân hàng, là những cơ sở đảm bảo cho tiềm năng phát triển e-banking tại Việt Nam

- Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, yếu tố công nghệ được các Ngân hàng đặt lên hàng đầu để tạo nên sự khác biệt và gia tăng cao nhất những tiện ích cho khách hàng của mình Trên thực tế, để công nghệ thực sự là điểm mạnh vượt trội và mang đến nhiều tiện ích hiện đại cho người tiêu dùng thì không phải Ngân hàng nào cũng có thể đáp ứng Điều khó khăn ở đây chính là cần một nguồn tài chính thật lớn và duy trì liên tục cùng đội ngũ nhân sự thiện chiến nhiều kinh nghiệm để có thể đưa các ứng dụng công nghệ vào thực tế, mang đến lợi ích thực

sự cho người tiêu dùng

- Xây dựng nền tảng công nghệ hiện đại làm cơ sở phát triển các dịch vụ ngân hàng tiên tiến như e-banking là một chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng Đối với các ngân hàng thương mại quốc tế trong khu vực và trên thế giới có tiềm lực về vốn mạnh và uy tín cao thì thông thường lợi nhuận thu được từ các hoạt động dịch

vụ của các ngân hàng này chiếm khoảng 40%-50% trong tổng thu nhập Các ngân

Trang 7

hàng Việt Nam trong chiến lược tái cấu trúc hoạt động, tất yếu sẽ đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực dịch vụ để theo kịp xu hướng này

3 Thực trạng về ứng dụng e-banking tại Ngân Hàng VPBank

a) Hiện trạng ứng dụng e-banking tại Ngân hàng

Hiện tại ứng dụng E_banking tại ngân hàng đã và đang được đẩy mạnh trong những năm vừa qua, tuy nhiên việc ứng dụng, đầu tư vẫn chưa được đầu tư có lộ trình rõ ràng để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, cụ thể những mặt hạn chế của ứng dụng E_banking tại Ngân hàng như sau:

Về mặt hạ tầng công nghệ

- Hạ tầng công nghệ vẫn chưa được trang bị đồng bộ, chưa sử dụng công nghệ tiên tiến để đáp ứng phục vụ với số lượng lớn(bài toán số đông)

- Chương trình rời rạc, không có tính liên kết cao giữa các module, phân hệ

- Các chương trình chủ yếu là được tự Ngân hàng phát triển(in house

development) vì vậy rất hạn chế về tính năng và có rất nhiều sự cố phát sinh trong quá trình vận hành hoat hoạt động

- Việc quản trị vận hành phức tạp, tính sẵng sàng không cao

- Tính bảo mật vẫn chưa vẫn chưa làm hài lòng khách hàng

- Hệ thống vẫn chưa hỗ trợ đa dạng nền tảng đặc biệt là giai đoạn bùng phát của thiết bị di động thông minh trên các nền tảng iOS, Android, windows …

- Chưa có lộ trình phát triển rõ ràng, sự phát triển công nghệ chưa bán sát với chiến lược phát triển kinh doanh của Ngân hàng

Về mặt chức năng, sản phẩm dịch vụ

- Chưa đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho cả khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp (quản lý dòng tiền, thanh toán lương, thu nợ, thanh toán thương mại…)

- Chưa linh hoạt trong việc sử dụng, cách thức sử dụng phức tạp, khó khăn cho khách hàng thao tác

- Chưa phát huy được tối đa giá trị mà E_banking mang lại cho doanh nghiệp như thương mại điện tử …

- Hệ thống hiện gặp nhiều các issue, lỗi dẫn đến khách hàng không hài lòng về chất lượng dịch vụ

Trang 8

b) Phân tích SWOT về ứng dụng E_banking tại VPBank

Điểm mạnh:

- Được sự ủng hộ, cam kết từ lãnh đạo

cao cấp về phát triển ứng dụng công

nghệ thông tin của ngân hàng

- Nền tảng nhân sự CNTT am hiểu bài

toán kinh doanh rất cao, nguồn nhân

lực đã qua thời gian tự phát triển các

ứng dụng mã nguồn mở nên rất có

kinh nghiệm về IT

Điểm yếu:

- Thiếu bức tranh tổng thể về chiến lược phát triển Công nghệ

- Sử dụng sản phẩm tự phát triển, nên phát sinh nhiều lỗi, chất lượng dịch vụ không cao

- Nhân sự IT có kiến thức về Buseness còn hạn chế

Cơ hội:

- Đã có chiến lược kinh doanh rõ ràng

từ ban lãnh đạo, từ đó là cơ sở để

đầu tư phát triển hệ thông công nghệ

thông tin

- Các công nghệ nền tảng để phát

triển E_banking hiện rất đa dạng,

phong phú

- Tăng cơ hội bán chéo giữa các đối

tác kinh doanh online

- Phát triển, giữ chân khách hàng ở lại

với ngân hàng

Thách thức:

- Sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cùng ngành

- Khách hàng sử dụng công nghệ ngày càng đòi hỏi cao

- Việc chứng minh gí trị mang lại trong thời gian ngắn không dễ dàng

- Nguy cơ rò rỉ thông tin khách hàng cao

III Kế hoạch xây dựng e-banking và thương mại điện tử tại Ngân hàng VPBank

1 Các yêu cầu của hệ thống e-banking

a) Yêu cầu về kiến trúc hệ thống

- Hỗ trợ giao dịch đa kênh dựa trên nền tảng SOA, hướng tới phát triển

thương mại điện tử

- Cho phép VPBank phát triển, tùy biến các tính năng mới

Trang 9

- Đáp ứng các chuẩn bảo mật hiện hành

- Phát triển một cách đồng bộ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh

- Hỗ trợ trên nhiều nền tảng thiết bị đầu cuối (iOS, Android, windows

media…)

- Kiến trúc yêu cầu việc kết nối, tích hợp dễ dàng

Mô hình kiến trúc tổng quan đề xuất:

Integration Layer

(Adapter, Message transformation/routing, business rules, security

control, SLA, Activities monitoring)

Internet Banking Portal(Presentation Layer)

Mobile Inernet

ATM bill payments,

fund transfers prepaid services

Back end

layer

Intergration

layer

channels

Presentation

layer

b) Yêu cầu về sản phẩm dịch vụ

Yêu cầu chung về sản phẩm dịch vụ là đa dạng hóa, hỗ trợ phát triển thương mại điện tử và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Các sản phẩm sau đây là yêu cầu bắt buộc và không bắt buộc

Trang 10

2 Lựa chọn giải pháp

Căn cứ yêu cầu của chiến lược kinh doanh của Ngân hàng và yêu cầu của kiến trúc công nghệ, nhóm dự án lựa phân tích các công nghệ nền tảng phục vụ phát

triển e-banking của các đối tác lớn là Oracle, IBM, Microsoft, đây là 3 đối tác

cung cấp các công nghệ nền tảng hàng đầu cho các tổ chức phát triển các giải pháp công nghệ thống tin nói chung trong đó có giải pháp e-banking

Công nghệ nền tảng cho phép các doanh nghiệp tùy biến và xây dựng các giải pháp theo chiến lược kinh doanh của riêng mình Với ứng dụng e-banking

Oracle, IBM, Microsoft không phải là hãng viết giải pháp cụ thể mà họ xây

dựng ra các framework để các đối tác cũng như các doanh nghiệp có thể tự phát triển, tùy biến theo bài toán kinh doanh của doanh nghiệp mình

Như đã nêu trên, ngân hàng đã đặt ra chiến lược kinh doanh ở trên, từ đó để xây dựng giải pháp e-banking đáp ứng được bài toán kinh doanh chúng tôi tập trung phân tích, so sách các yếu tố sau đây

- Kiến trúc hệ thống

- Tính mở cho sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới trong tương lai

- Khả năng quản trị vận hành sau khi đưa hệ thống vào hoạt động

Ngày đăng: 08/12/2018, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w