1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP dự án TRIỂN KHAI NGHIÊN cứu sản XUẤT sản PHẨM mới GIÀY THI đấu THỂ THAO CAO cấp

16 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT SẢN PHẨM MỚIGIÀY THI ĐẤU THỂ THAO CAO CẤP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH I.. Thị trường sản phẩm:  Thị trường và thị phần tại Việt

Trang 1

LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT SẢN PHẨM MỚI

GIÀY THI ĐẤU THỂ THAO CAO CẤP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH

I GIỚI THIỆU CÔNG TY:

1 Thông tin công ty:

 CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH

Địa chỉ : 277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

 Điện thoại : (04) 8586628 – 8544312 Fax: (04) 8582063

 Email :tdfootwear@fpt.vn

 Website :thuongdinhfootwear.com.vn

 Giấy CN đăng ký kinh doanh số: 0104000224, ngày cấp: 01/09/2005, nơi cấp: Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

 Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH NN một thành viên

 Người đại diện pháp lý : Ông Phạm Tuấn Hưng

 Vốn đăng ký kinh doanh: 50 tỷ đồng

 Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giầy dép các loại

2 Quá trình phát triển

 Thành lập năm 1957, tiền thân là xưởng X30 thuộc Cục quân nhu – Tổng cục hậu cần – Quân đội nhân dân Việt Nam Với gần 200 CBCNV có nhiệm vụ sản xuất

mũ cứng, dép cao su phục vụ cho quân đội, công nghệ chủ yếu là thủ công và bán

cơ khí

 Năm 1961: Xí nghiệp X30 được điều chuyển về Sở công nghiệp Hà Nội – UBND thành phố Hà Nội

 Năm 1967, xí nghiệp X30 tiếp nhận một số đơn vị khác và đổi tên thành Nhà máy cao su Thuỵ Khuê

Trang 2

 Năm 1970, sát nhập với Xí nghiệp giầy vải Hà Nội và có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là: Sản xuất mũ, giầy và các sản phẩm từ cao su phục vụ cho quân đội, xuất khẩu sang Liên Xô, các nước Đông Âu và thị trường trong nước

 Năm 1978, hợp nhất với Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình và lấy tên là Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình

 Năm 1993, chính thức mang tên Công ty giầy Thượng Đình

 Tháng 7/2004, Công ty giầy Thượng Đình thành lập thêm nhà máy Giầy da xuất khẩu Hà Nam tại khu công nghiệp Đồng Văn – Hà Nam

 Từ tháng 8/2005, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH NN một thành viên giầy Thượng Đình, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội Hiện tại Công ty có trên

2000 CBCNV và 7 dây chuyền sản xuất giầy dép hiện đại

3 Năng lực doanh nghiệp:

a Thị trường sản phẩm:

 Thị trường và thị phần tại Việt Nam: Sản phẩm của Công ty phục vụ nhu cầu : Thể thao, leo núi, picnic, bảo hộ lao động, giầy thời trang chiếm khoảng 20% thị phần nội địa được phân phối bởi 01 chi nhánh tại TP-HCM, 03 tổng đại lý tại Miền Bắc, Trung, và Phía nam và 45 cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty tại các tỉnh và thành phố

 Thị trường và thị phần nước ngoài: Từ năm 1961 sản phẩm giầy vải của Công ty

đã xuất khẩu sang thị trường Đông âu (cũ), từ 1985 đến nay thị trường xuất khẩu chính của Giầy Thượng đình là xuất khẩu sang thị trường các nước EU , châu úc, Châu Mỹ (Canada, Braxin, USA…) và một số nước Châu á như Nhật bản, Hàn quốc…

b Nguồn lực

Nhân lực:

- Trình độ của cán bộ quản lý, lực lượng cán bộ kỹ thuật: Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty (thạc sỹ, cử nhân, kỹ sư: trên 130 người; Cao đẳng, trung cấp: trên 100 người)

- Công ty luôn quan tâm chú trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, trình

Trang 3

mời chuyên gia giáo viên bên ngoài về giảng dậy cho CBNV nâng cao nhận thức chuyên môn Từ năm 2002, công ty đã thành lập cơ sở dạy nghề để thường xuyên

tổ chức các lớp học đào tạo dạy nghề cho công nhân, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang thiết bị và công nghệ:

- Trang thiết bị: Đầu tư mở rộng năng lực sản xuất từ 7 lên 10 dây chuyền sản xuất Nâng cao năng lực sản xuất từ 5 - 6 triệu đôi vào năm 2007 và 8 triệu đôi vào năm 2010.

- Công ty luôn coi trọng công tác cải tiến liên tục và đầu tư nâng cao hiệu quả của máy móc thiết bị, áp dụng hài hoà công nghệ sẵn có và công nghệ mới, đa dạng hoá sản phẩm

- Hiện nay, công ty đang ứng dụng công nghệ sản xuất giầy trên những dây chuyền sản xuất hiện đại nhất của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc

4 Các thành tựu đạt được:

a Các thành tích do nhà nước trao tặng:

Huân chương chiến công hạ Ba (1960;2001)

Huân chương lao động hạng Ba (1981; 2001)

Bằng khen của Chủ tịch nước (1976)

Bằng khen của Thủ tướng chính phủ (1978; 2006)

Huân chương lao động hạng Nhì (1987)

Huân chương lao động hạng Nhất (1997)

Huân chương độc lập hạng Nhì (2007)

b Các thành tích do các đơn vị và người tiêu dùng bình chọn:

Sản phẩm của Công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn TOPTEN, liên tục được công nhận là Hàng Việt nam chất lượng cao từ năm 1996 đến 2008 (do Người tiêu dùng bình chọn - Báo Sài gòn tiếp thị tổ chức) Đạt nhiều huy chương vàng, bạc tại các Hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế

Thương hiệu giầy Thượng Đình luôn được bình chọn là thương hiệu nổi tiếng quốc gia trong các năm 2006, 2007, 2008

Năm 2004, công ty đạt giải thưởng Cúp chân dung Bạch Thái Bưởi, cúp vàng Hà Nội, doanh nghiệp tiêu biểu

Năm 2005, Công ty đạt giải thưởng Hà Nội vàng cho sản phẩm giầy thể thao, 03 huy chương vàng cho 3 sản phẩm giầy thể thao tại Hội chợ Hà nội vàng hướng tới

1000 năm Thăng Long Hà Nội

Trang 4

Thương hiệu Giầy Thượng Đình được công nhận là một trong những thương hiệu mạnh năm 2004; 2005; 2006 do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức

5 Các sản phẩm:

a. Giày Vải:

b. Giày thể thao:

c. Giày trẻ em:

d Dép Sandal

Trang 5

II HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1 Đánh giá sơ bộ tình hình hiện tại:

 Công ty Giầy thượng định đã có 66 năm lịch sử phát triển, hiện nay thương hiệu giầy thượng đình đã được đông đảo khách hàng trong và ngoài nước đón nhận Luôn nằm trong tốp các thương hiệu hàng đầu của Việt Nam về sản phẩm giầy dép và được người tiêu dùng đánh giá rất cao, tuy nhiên sản phẩm giầy thượng đình hiện tại phục

vụ cho lớp khách hàng đại chúng với mới giá rẻ và trung bình, chưa có sản phẩm nào của Giầy thượng đình cho đối tượng khách hàng trung lưu và cao cấp Đây là vấn đề

mà Công ty cần hướng tới trong dự án nghiên cứu này

 Sản phẩm giầy thi đấu thể thao hiện nay trên thị trường Việt Nam đã có rất nhiều các hãng và thương hiệu vào cuộc Sức cạnh tranh trên thị trường là khá lớn Tuy nhiên, theo đánh giá sơ bộ thì doanh số lớn nhất vẫn thuộc các hãng thể thao hàng đầu là Nike và Adidas Tiếp đó là Puma, Lining và một số hãng khác Hiện không có hãng giầy cao cấp nào của Việt Nam triển khai sản phẩm Giầy thi đấu thể thao cao cấp

2 Mục tiêu dự án

2.1 Nghiên cứu thị trường và đưa ra tiêu chí cho sản phẩm Giầy thi đấu thể thao cao cấp

mà công ty có thể sản xuất Tập trung vào đối tượng khách hàng tham gia các môn thể thao: Tennis, bóng bàn và cầu lông

2.2 Sản xuất thử và cho ra đời sản phẩm mẫu

3. Sản phẩm mục tiêu:

4 Phạm vi nghiên cứu và áp dụng:

Trang 6

4.1 Dự án áp dụng cho nội bộ Công ty giầy thượng đình

4.2 Phạm vi nghiên cứu áp dụng nghiên cứu cho thị trường cả nước, tập trung vào thị trường tại vùng đồng bằng

III KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1 Quy trình triển khai dự án:

Trang 8

2 Các kế hoạch thực hiện:

2.1 Bảng cấu trúc công việc chung (WBS):

2.2 Danh sách công việc và thời gian dự kiến:

STT Nhóm

công

việc

Chi tiết Số ngày

làm việc Bắt đầu Kết thúc Công việc đứng

trước

Bộ phận thực hiện

1 Nghiên

cứu

TT

Nghiên cứu

trường trong nước

thủ

cáo

Trang 9

9 Lập bảng mô

tả sản phẩm mới

10 TKSP Thiết kế sản

phẩm

thiết kế

tả kỹ thuật

kế

thiết kế

kế

kế

kế

thiết kế

kế

xuất

Sản phẩm mẫu

kế

nguyên vật liệu

kế

nguồn lực, nhân công

kế

xuất

kế

giá

chất

lượng

Đánh giá chất lượng

kiểm định chất lượng

chất lượng

chất lượng

chí kỹ thuật

kiểm định chất lượng

Trang 10

Hoàn

thành

Vận động

chất lượng

luận

kiểm định chất lượng

định

đạo

sản phẩm mới

2.3 Kế hoạch nghiên cứu thị trường:

a Thời gian triển khai: 34 ngày (không tính ngày nghỉ) Từ 15/11/2013 đến 31/12/2013

b Biểu đồ công việc:

c Điều tra thị trường trong nước

 Danh sách và số lượng hãng sản xuất giầy thể thao dùng cho thi đấu trong nước

và các hãng nước ngoài

 Lập bảng so sánh thị phần

 Đánh giá mức độ yêu thích của khách hàng về chủng loại các sản phẩm hiện có trong nước

 So sánh mức giá

 So sánh bản đồ phân phối hàng hóa các nhãn hiệu

d Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:

 Báo cáo tổng hợp đối thủ cạnh tranh trực tiếp

 Báo cáo tổng hợp sản phẩm cạnh tranh trực tiếp

Trang 11

 Nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh

 Tổng hợp đánh giá thị trường ngách

e Nghiên cứu xu hướng người tiêu dùng:

 Lập bảng hỏi điểu tra

 Điều tra trực tuyến qua mạng internet

 Điều tra trực tiếp người tiêu dùng: Số lượng 1000 mẫu

 200 mẫu là vận động viên chuyên nghiệp và sinh viên các trường/ trung tâm đào tạo thể thao

 800 mẫu là khách hàng không chuyên tại các địa điểm luyện tập các môn Tennis, bóng bàn và cầu lông

f Báo cáo đánh giá và kết luận:

 Báo cáo tổng hợp đánh giá thị trường

 Báo cáo tổng hợp đánh giá đối thủ cạnh tranh

 Báo cáo xu hướng người tiêu dùng

 Bảng mô tả yêu cầu sản phẩm mới

2.4 Kế hoạch thiết kế sản phẩm:

a Thời gian triển khai: 26 ngày làm việc, từ 02/01/2014 đến 30/01/2014

b Biểu đồ công việc:

c Phân tích thiết kế:

 Phân tích yêu cầu từ Marketing: Bản mô tả yêu cầu sản phẩm mới

 Chỉ định người thiết kế phù hợp: Tổ thiết kế gốm 03 người:

o Chuyên gia thiết kế hình ảnh: Yêu cầu Có kỹ năng thiết kết về thẩm mỹ, là người trẻ, có tuổi đời không quá 35

o Chuyên gia thiết kế thể thao: Có kiến thức về thiết kế dụng cụ thể thao Am

Trang 12

o Chuyên thiết kế mô tả kỹ thuật, thiết kế yêu cầu sản xuất cho bộ phận sản xuất

 Chuẩn bị công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ cần thiết do người thiết kế yêu cầu

d Tiến hành thiết kế:

 Bản thiết kế tổng thể hình ảnh 03 mẫu

 Bản thiết kế kỹ thuật chi tiết 03 mẫu

 Tài liệu mô tả cho bộ phận sản xuất

e Mẫu thiết kế:

 Phù hợp yêu cầu Marketing

 Phù hợp yêu cầu kỹ thuật

 Phù hợp năng lực sản xuất hiện có của công ty

3 Kế hoạch sản xuất sản phẩm:

a Thời gian triển khai: 20 ngày làm việc, từ 31/12/14 đến ngày 05/03/2014

b Biểu đồ công việc:

c Sản phẩm sản xuất:

 Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật do phòng thiết kế yêu cầu

 Số lượng sản phẩm: 30 sản phẩm (Mỗi mẫu 10 sản phẩm)

 Yêu cầu chỉ định Phân xưởng A sản xuất sản phẩm mẫu, mỗi công đoạn gồm 01 nhân công có tay nghề bậc 5/5 Nhân công bao gồm:

o Một kỹ thuật sản xuất

o Một người tổ sản xuất đế giầy

o Một người tổ cắt thân

o Một người tổ may

o Một người tổ phụ kiện

o Một người tổ hoàn thiện

Trang 13

a Thời gian triển khai: 30 ngày làm việc, từ 06/03/2014 đến 16/04/2014

b Biểu đồ công việc:

c Chi tiết đánh giá:

 Đánh giá sản phẩm theo bản mô tả yêu cầu sản phẩm của Marketing

 Đánh giá sản phẩm theo bản thiết kế và yêu cầu kỹ thuật

 Đánh giá tính thẩm mỹ của sản phẩm dựa vào chưng cầu ý kiến từ 1,000 cán bộ nhân viên công ty

 Liên hệ vận động viên dùng thử Số lượng 20 người Lấy ý kiến đánh giá sau 30 ngày dùng thử

 Thử độ bền sản phẩm qua va đập và tác dụng ngoại lực

 Thử độ bền sản phẩm khi tiếp xúc với hóa chất ăn mòn tự nhiên

 Tổng hợp thông tin, chấm điểm sản phẩm và lập báo cáo đánh giá sản phẩm

5 Kế hoạch quản lý giám sát hoạt động:

a Bảng theo dõi tiến độ công việc: Xem phụ lục số 01

b Kế hoạch giám sát, kiểm tra dự án:

1. Họp triển khai dự án 12/11/2013 Họp đề xuất kế

hoạch triển khai

Tất cả các bộ phận tham dự

2 Kiểm tra tình hình

nghiên cứu thị trường

05/12/2013 Báo cáo tiến độ

nghiên cứu

Quản trị dự án Marketing

3 Họp nghiệm thu

nghiên cứu thị trường

01/01/2013 Trình bày yêu cầu

thiết kế sản phẩm

Tất cả các bộ phận tham dự

4 Họp triển khai thiết

kế sản phẩm

02/01/2014 Lên phương án thiết

kế, chỉ định thiết kế,

Quản trị dự án Marketing

Trang 14

… Phòng thiết kế

5 Họp báo cáo thiết kế

sản phẩm lần 1

18/01/2014 Báo cáo tình hình

triển khai thiết kế

Quản trị dự án Phòng thiết kế

6 Hop báo cáo thiêt kế

sản phẩm lần 2

23/01/2014 Báo cáo tình hình

triển khai thiết kế

Quản trị dự án Phòng thiết kế

7 Duyệt thiết kế sản

phẩm

30/01/2014 Trình bày thiết kế,

mô tả kỹ thuật

Tất cả các bộ phận tham dự

8 Họp tổ chức sản xuất

sản phẩm mẫu

31/01/2014 Lên phương án sản

xuất mẫu

Quản trị dự án Phân xưởng A

9 Duyệt kế hoạch sản

xuất

Quản trị dự án

10 Họp báo cáo sản xuất

lần 01

18/02/2014 Báo cáo tiến độ sản

xuất

Quản trị dự án Phân xưởng A

11 Họp báo cáo sản xuất

lần 02

25/02/2014 Báo cáo tiến độ sản

xuất

Quản trị dự án Phân xưởng A

12 Nghiệm thu sản phẩm

mẫu

05/03/2013 Nghiệm thu sản

phẩm

Quản trị dự án Phân xưởng A

13 Họp tổ chức đánh giá

sản phẩm

06/03/2013 Kế hoạch tổ chức

kiểm tra, đánh giá

Quản trị dự án Phòng kiểm định chất lượng

14 Họp đánh giá chất

lượng sản phẩm

24/04/2014 Trình bày báo cáo

đánh giá

Tất cả các bộ phận

Quản trị dự án

phận

c Dự trù chi phí: (Đơn vị: đồng)

1 Nghiên cứu thị trường 100,000,000 10,000,000

Bao gồm chi phí thuê ngoài

20,000,00

Trang 15

3 Sản phẩm mẫu

45,000,00

0 4,500,000

Bao gồm chi phí nguyên liệu, chi phí sản xuất

4 Đánh giá chất lượng 40,000,000 4,000,000 Bao gồm chi phíthuê ngoài 5

Ra mắt mẫu sản phẩm

mới

10,000,00

0 1,000,000

Chi phí tổ chức lễ ra mắt

Tổng 215,000,000 21,500,000 236,500,00 0

Tài liệu tham khảo:

1 Giáo trình: Quản trị dự án – Chương trình đào tạo Thạc sỹ quản trị kinh doanh quốc

tế - SEAN T.NGO – Giám đốc điều hành – Công ty Vietnam Franchises

2 Giáo trình quản trị dự án – Đại học kinh tế quốc dân, TS Từ Quang Phương NXB

Lao Động, 2005

3 Phần mềm quản trị dự án Microsoft Project 2007

Trang 16

Phụ lục 01: Bảng theo dõi tiến độ công việc

Ngày đăng: 08/12/2018, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w