Kiểm tra các điều kiện thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2018.. Kiểm tra hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của phường Tân Lập và của các trường MN,TH,THCS trên địa b
Trang 1UBND TP THÁI NGUYÊN
BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Thái Nguyên, ngày 24 tháng 10 năm 2018
BIÊN BẢN
Kiểm tra kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2018
Phường Tân Lập
Thực hiện Quyết định số 8144/QĐ-BCĐ ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ban chỉ đạo phổ cập thành phố Thái Nguyên, về việc thành lập đoàn kiểm tra kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2018
Hôm nay ngày24 tháng 10 năm 2018, đoàn tiến hành kiểm tra kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại phường Tân Lập
I Thành phần đoàn kiểm tra:
1 Bà Lê Hằng Trưởng phòng GD&ĐT Thành phố - Trưởng đoàn
2 Ông Tô Hạ Sĩ Trưởng phòng Nội vụ Thành phố - Ủy viên
3 Ông Nguyễn Đức Hùng, Phó trưởng phòng Văn hóa - Thông tin Thành phố -
Ủy viên
4 Bà Lê Thị Minh Thanh, Phó Chánh Văn phòng HĐND &UBND Thành phố -
Ủy viên
5 Bà Chu Thị Hoa, chuyên viên phòng GD&ĐT Thành phố - Ủy viên
6 Ông Nguyễn Trường Giang, chuyên viên phòng GD&ĐT Thành phố - Ủy viên
7 Ông Tăng Anh Thái , chuyên viên phòng GD&ĐT Thành phố - Ủy viên
8 Bà Hoàng Mai Quyên, chuyên viên phòng GD&ĐT Thành phố - Ủy viên
II Đại diện đơn vị được kiểm tra:
- Ông (bà)Nguyễn Hồng Thuận.Chức vụ:PCT UBND phường- Trưởng ban
- Ông (bà)Đỗ Xuân Kính Chức vụ: Hiệu trưởng trường TH Tân Lập
- Ông (bà)Lưu Thị Thùy Linh Chức vụ: Hiệu trưởng trường THCS Tân Lập
- Ông (bà) Nguyễn Thị Hà Chức vụ: Hiệu trưởng trường MN 19/5 Tân Lập
- Ông (bà)Nguyễn Thị Dự Chức vụ: P.Hiệu trưởng trường MN 19/5 Tân Lập
II Nội dung kiểm tra:
1 Kiểm tra các điều kiện thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2018
2 Kiểm tra hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của phường Tân Lập
và của các trường MN,TH,THCS trên địa bàn phường Tân Lập
3 Kiểm tra thực tế CSVC của các trường: MN,TH và THCS trên địa bàn phường
Trang 24 Kiểm tra phiếu điều tra hộ gia đình, kiểm tra thực tế một số hộ gia đình ở các tổ dân phố (kiểm tra 06-09 hộ gia đình và các học sinh ở các độ tuổi khác nhau)
5 Kiểm tra các dữ liệu trên Hệ thống phần mềm phổ cập
III Kết quả kiểm tra
1 Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi
1.1 Tiêu chuẩn
- Tổng số trẻ (sinh năm 2013) trên địa bàn194cháu
- Tổng số trẻ 5 tuổi huy động ra lớp 193 cháu, đạt tỷ lệ 100%(1 cháu khuyết tật)
- Số trẻ em 5 tuổi ( sinh năm 2012) hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: 225/226 trẻ, đạt tỷ lệ: 100% (01 trẻ khuyết tật) Số trẻ chuyên cần: 225/225 trẻ, đạt tỷ lệ 100% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 3,1% và thể thấp còi chiếm 2,1%
- Trẻ 5 tuổi dân tộc ra lớp được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào học lớp 1 là 25 trẻ, đạt tỷ lệ 100 %;
- Có 193/193trẻ được học 2 buổi/ tuần, ăn bán trú tại trường
- Trẻ khuyết tật được học hòa nhập 0/01trẻ, đạt tỷ lệ 0 %
1.2 Điều kiện.
1.2.1 Đội ngũ giáo viên và nhân viên
Tổng số giáo viên, nhân viên (năm học 2018-2019) 49 đồng chí (trong đó biên chế 28 đ/c, hợp đồng trong ngân sách 18 đ/c, hợp đồng thỏa thuận với trường 3đ/c) 100% số giáo viên, nhân viên được hưởng đầy đủ chế độ chính sách theo quy định hiện hành
Tổng số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi là 08 người, đạt tỷ lệ 2,0 giáo viên/lớp, Có đủ số lượng giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ; số giáo viên dạy mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn về trình độ đào tạo 08/08 đồng chí đạt
tỷ lệ 100%, trong đó: Trình độ đào tạo trên chuẩn 8/8 đồng chí, tỷ lệ 100%
Số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là 8/ 8 đồng chí, trong đó xếp loại xuất sắc 6/8 đồng chí, xếp loại khá 2/8 đồng chí, không có giáo viên xếp loại chuẩn nghề nghiệp trung bình
Có đủ cán bộ theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn
1.2.2 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Tổng số trường mầm non trên địa bàn là 1 trường, địa điểm trường thuận tiện đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
- Tổng số phòng học cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi là 4 phòng, đạt tỷ lệ 01 phòng/ lớp Trong đó: Số phòng học xây kiên cố3/4 phòng, tỷ lệ 75%, phòng bán kiên cố 1/4phòng, tỷ lệ 25% Đảm bảo diện tích tối thiểu 1,3m2/trẻ
- 100% các lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
- Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
Trang 3Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD, XMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, phường Tân Lập đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
2 Phổ cập giáo dục tiểu học
2.1 Tiêu chuẩn
- Tổng số trẻ 6 tuổi (sinh năm 2012) trên địa bàn: 226em; số trẻ phải phổ cập:
225 em Số trẻ ra lớp 1: 225 em Đạt tỉ lệ: 100%
- Trẻ 11 tuổi (sinh năm 2007) trên địa bàn:162 em ; số trẻ phải phổ cập: 161(Khuyết tật 01 em) Số trẻ hoàn thành chương trình tiểu học:159 Đạt tỉ lệ: 98,76 %
Số còn lại đang học ở tiểu học: 2 em chiếm 1,24 %
- Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 521em, đạt tỷ lệ 99,62 %
- Tổng số trẻ khuyết tật từ 6 tuổi đến 14 tuổi 17 em, có khả năng học tập10em, đạt tỷ lệ 71,4%, được tiếp cận giáo dục 10 em, đạt tỷ lệ 100%
- Có 941/941trẻ được học 2 buổi/ tuần, 656 trẻ ăn bán trú tại trường
2.2 Về điều kiện.
2.2.1 Đội ngũ giáo viên
- Tổng số giáo viên: 36 người (biên chế 31; hợp đồng 5) tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,56
- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 36 người, đạt tỷ lệ 100%, trong đó
số giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo 36/36 người đạt tỷ lệ 100% ; Cao đẳng 3/36 người đạt tỷ lệ 8,3 %)
- Số giáo viên chuyên trách: 8 người Trong đó: Âm nhạc: 1đ/c; Mỹ thuật 2 đ/c;
Thể dục 1 đ/c; Ngoại ngữ:3 đ/c; Tin học: 1đ/c)
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên: 36 người Trong đó xếp loại xuất sắc 28 đ/c, khá 8 đ/c, trung bình: 0 đ/c
- Có đủ cán bộ theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn
2.2.2 Cơ sở vật chất
- Toàn phường có 1 trường tiểu học 1trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
- Số phòng học: 18/23 lớp, đạt tỉ lệ: 0,78 phòng/lớp Trong đó: Phòng học kiên cố: 16phòng: phòng học bán kiên cố: 2 phòng Phòng học đảm bảo an toàn; có bảng,
đủ bàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè,
ấm về mùa đông; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập
Các trường học có các phòng chức năng: phòng giáo viên: 0 phòng; phòng thư viện: 1phòng; phòng Hiệu trưởng 1 phòng, phòng Phó Hiệu trưởng: 1phòng; phòng giáo dục nghệ thuật: 0phòng; phòng truyền thống và hoạt động Đội: 1phòng; phòng y
tế học đường: 0 phòng; phòng thường trực, bảo vệ: 1 phòng; Các phòng có đủ các phương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Trang 4Các trường học có sân chơi với tổng diện tích là 1000 m2, bãi tập với tổng diện tích 500m2 đảm bảo diện tích theo quy định; sân chơi đảm bảo an toàn; sân tập có thiết bị vận động cho học sinh, đảm bảo điều kiện cho học sinh luyện tập tăng cường sức khỏe; có nguồn nước sạch, có hệ thống thoát nước; có 1 khu vệ dành riêng cho cho học sinh, 1 khu vệ sinh dành riêng cho giáo viên và cho nam riêng, nữ riêng Môi trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện, không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường
Trường tổ chức ăn bán trú cho học sinh Bếp ăn của các trường đều đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Hàng năm đều được ngành y tế kiểm tra, cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm Không để xảy ra ngộ độc, dịch bệnh trong bếp ăn bán trú ở các nhà trường
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD, XMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, phườngTân Lập đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3
3 Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (PCGDTHCS)
3.1 Tiêu chuẩn
- Số học sinh 11 tuổi (sinh năm 2007): 163 em, huy động ra lớp 6: 160/160; Đạt
tỷ lệ 100 % (1 HS khuyết tật, 2 HS học Tiểu học Tân Lập)
- Học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS năm 2018: 113/115, đạt tỷ lệ 98,6% (1 HS bỏ học, 1
HS đang học THCS)
Tổng số học sinh 15 tuổi (sinh năm 2003): 117 em Trong đó: Khuyết tật: 02 em Số phải phổ cập: 115 em
- Số học sinh từ 15 - 18 tuổi tốt nghiệp THCS 373/376 em đạt tỷ lệ 99,2%, còn
01 em học THCS, 02 HS bỏ học, tỷ lệ: 0,8%
- Thanh niên, thiếu niên từ 15-18 tuổi đã, đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp là 366/376 đạt tỷ lệ 97,3%
- Thanh thiếu niên khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục là 2/2, đạt
tỷ lệ 100%
- Phường được công nhận PCGD THCS mức độ 3
- Toàn phường có 01 trường THCS đạt chuẩn quốc gia
3.2 Về điều kiện
3.2.1 Đội ngũ giáo viên
- Tổng số giáo viên: 27 người (biên chế 22; hợp đồng 5) tỷ lệ giáo viên/ lớp: 2,1
- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 27 người, đạt tỷ lệ 100%, trong đó
số giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo 27/27 người đạt tỷ lệ 100% (Thạc sĩ 01 đ/
c ; Đại học 26 đ/c; Cao đẳng 0 đ/c)
- Số giáo viên chuyên trách: 08 người Trong đó: Âm nhạc: 01 đ/c; Mỹ thuật 01
đ/c; Thể dục 02 đ/c; Ngoại ngữ: 03 đ/c; Tin học: 01 đ/c)
- Số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên: 27 đ/c Trong đó xếp loại xuất sắc 18/27 đ/c, khá 9/27 đ/c, trung bình 0/27 đ/c
Trang 53.2.2 Cơ sở vật chất
- Toàn phường có 1 trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
- Số phòng học: 13/13 lớp, đạt tỉ lệ: 01 phòng/lớp Phòng học đảm bảo an toàn; có bảng, đủ bàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập
Các trường học có đầy đủ các phòng chức năng: phòng họp: 01 phòng; phòng thư viện: 01 phòng; phòng Hiệu trưởng 0 phòng, phòng Phó Hiệu trưởng: 0 phòng; phòng y tế học đường: 0 phòng; phòng thường trực, bảo vệ: 01 phòng; Các phòng có
đủ các phương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Các trường học có sân chơi với tổng diện tích là 1021 m2, bãi tập với tổng diện tích 700 m2 đảm bảo diện tích theo quy định; sân chơi đảm bảo an toàn; sân tập có thiết bị vận động cho học sinh, đảm bảo điều kiện cho học sinh luyện tập tăng cường sức khỏe; có nguồn nước sạch, có hệ thống thoát nước; có 01 khu vệ sinh dành riêng cho cho học sinh, 0 khu vệ sinh dành riêng cho giáo viên và cho nam riêng, nữ riêng Môi trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện, không có hàng quán, nhà
ở trong khu vực trường
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD, XMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, phường Tân Lập đạt chuẩn PCGD THCS mức độ 3
4 Xóa mù chữ
4.1 Về tiêu chuẩn
- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 trong toàn phường: 988 người Trong đó: + Số người biết chữ mức độ 1: 988/988 người, đạt 100%
+ Số người biết chữ mức độ 2: 988/988 người, đạt 100%
- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 trong toàn phường: 2858 người Trong đó: + Số người biết chữ mức độ 1: 2858/2858 người, đạt tỉ lệ: 100%
+ Số người biết chữ mức độ 2: 2858/2858 người, đạt tỉ lệ: 100%
- Số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 trong toàn phường: 6097 người Trong đó: + Số người biết chữ mức độ 1: 6097/6097 người, đạt tỉ lệ: 100%
+ Số người biết chữ mức độ 2: 6097/6097 người, đạt tỉ lệ: 100%
4.2 Về điều kiện
- Phường Tân Lập bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục khác
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công
Trang 6Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về PCGD, XMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, phườngTân Lập đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ2
5 Kiểm tra hồ sơ
+ Các văn bản chỉ đạo: ………
+ Các biểu mẫu: ……… ………
+ Hồ sơ chung.
………
+ Hồ sơ PCGD mầm non…………
………
+ Hồ sơ PCGD tiểu học………
………
+ Hồ sơ phổ cập GDTHCS ……….………
………
+ Hồ sơ xóa mù chữ ……… ……….………
……….
+ Đối chiếu đối tượng PCGD,XMC……… ………
………
……….
+ Kiểm tra phiếu điều tra………
………
……….
+ Kiểm tra thực tế 6- 9 hộ gia đình ở các tổ dân phố………
………
……….
+ Kiểm tra các dữ liệu trên Hệ thống phần mềm phổ cập ………
……….
IV Kết luận của đoàn kiểm tra
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT, ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Qua kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế tại các đơn vị cơ sở
Trang 7Đoàn kiểm tra đánh giá kết quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ phường Tân Lập tính đến thời điểm tháng 10/2018 như sau:
1 Cấp mầm non: Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
2 Cấp tiểu học: Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ3
3 Cấp trung học cơ sở: Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ3
4 Xóa mù chữ: Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2
V Kiến nghị của đoàn kiểm tra.
1 Với Ban chỉ đạo phổ cập phường
……….……….…………
……… ….………
2 Với các trường MN, TH, THCS trên địa bàn phường
……….………
……….……… Biên bản lập xong hồi…… ngày………. tháng 10 năm 2018 và đã được thông qua các thành viên nhất trí 100%
THƯ KÝ TRƯỞNG ĐOÀN TM.BAN CHỈ ĐẠO PCGD
……… ………