1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước trường hợp tỉnh bà rịa vũng tàu

97 230 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số cán bộ và chuyên viên hiện đang công tác tại cơ quan tài chính của tỉnh, cơ quan giám sát ngân sách của địa phương; các chủ thể khác có sử dụng tài liệu, báo cáo ngân sách của tỉn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài: "Đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước: Trường hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả phân tích, đánh giá trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 26 tháng 7 năm 2018

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC PHỤ LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi thu thập dữ liệu 3

1.4.1 Đối tượng khảo sát 3

1.4.2 Phạm vi thu thập dữ liệu 3

1.5 Khung phân tích và phương pháp tiếp cận 4

1.6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 5

2.1 Một số khái niệm 5

2.1.1 Ngân sách nhà nước 5

2.1.2 Công khai, minh bạch ngân sách: 5

2.2 Lý thuyết về đánh giá minh bạch ngân sách 6

2.2.1 Các tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách 6

2.2.2 Các yêu cầu về minh bạch ngân sách ở cấp độ địa phương theo quy định của Luật Việt Nam 27

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MINH BẠCH NGÂN SÁCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 37

3.1 Khái quát chung về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 37

Trang 5

3.2 Đánh giá minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 39

3.2.1 Đánh giá mức độ minh bạch ngân sách Bà Rịa – Vũng Tàu so với thông lệ của quốc tế 39

3.2.2 Đánh giá mức độ minh bạch ngân sách so với Luật của Việt Nam 54

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO MINH BẠCH NGÂN SÁCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 65

4.1 Kết luận 65

4.2 Nguyên nhân của thực trạng minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 66

4.3 Đề xuất giải pháp 68

4.4 Hạn chế của luận văn 73

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Bảng 3.6 - Kết quả khảo sát tình hình công khai ngân sách trên trang Thông tin điện

tử tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.7 - Kết quả khảo sát tình hình công khai ngân sách trên trang Thông tin điện

tử tại các đơn vị dự toán cấp tỉnh

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 - Bốn trụ cột chính về Tiêu chí minh bạch ngân sách Hình 3.1 - Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 9

Phụ lục 3 - Dàn bài phỏng vấn cán bộ Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phụ lục 4 - Dàn bài phỏng vấn cán bộ Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phụ lục 5 - Dàn bài phỏng vấn cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạc huyện Tân Thành Phụ lục 6 - Dàn bài phỏng vấn cán bộ cơ quan Kiểm toán nhà nước khu vực XIII

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một thành phần chủ đạo trong lĩnh vực tài chính nhà nước, bao gồm: NSNN, dự trữ nhà nước, ngân hàng nhà nước, tài chính các cơ quan hành chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Ngoài chức năng huy động nguồn thu để đảm bảo chi cho các hoạt động của bộ máy nhà nước thì NSNN còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế NSNN được thể hiện dưới dạng chính là thu ngân sách và chi ngân sách

Thu NSNN được hình thành chủ yếu từ các khoản thuế của người dân, thu từ tài nguyên quốc gia và các khoản huy động đóng góp từ người dân Nhà nước sử dụng nguồn thu đó để cung cấp hàng hóa – dịch vụ công cho người dân thụ hưởng,

do đó Nhà nước phải có trách nhiệm công khai, minh bạch ngân sách đến với người dân

Công khai, minh bạch ngân sách cũng là điều kiện tiên quyết để xác định trách nhiệm giải trình của từng cá nhân, tổ chức trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính công; giúp cho các tổ chức, công dân cùng tham gia kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn và tài sản Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Vì vậy, việc công khai minh bạch ngân sách là

có lợi cho dân, cho quốc gia và phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển của Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị - kinh tế - xã hội

Bên cạnh đó, công khai minh bạch NSNN còn là một điều kiện quan trọng trong chính sách tài khóa thận trọng và thường gắn liền với quản trị tốt (Koptis và Craig, 1998), hiệu quả kinh tế (Alesina và Perotti, 1996) Chính vì vậy, ngoài việc đòi hỏi trách nhiệm sử dụng tiền thuế hiệu quả thì công khai và minh bạch việc sử dụng tiền thuế của dân là yêu cầu tất yếu mà Chính phủ có thể thực hiện Một khi Chính phủ né tránh trách nhiệm công khai, minh bạch hoặc có công khai, minh bạch

Trang 11

nhưng không đầy đủ, không kịp thời thì Chính phủ đã không đáp ứng thỏa đáng đòi hỏi của người dân về tính công khai, minh bạch ngân sách

Ở cấp độ quốc tế, các quốc gia phát triển và các tổ chức tài chính quốc tế đều khuyến khích và đưa ra những quy tắc chuẩn hướng dẫn về công khai minh bạch ngân sách Một số bộ quy tắc minh bạch ngân sách đang được áp dụng phổ biến hiện nay, bao gồm: (i) Bộ Quy tắc các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá (FTC) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF; (ii) Chương trình đánh giá Trách nhiệm giải trình và chi tiêu Công (PEFA) được khởi xướng bởi 7 đối tác phát triển quốc tế (Gồm: Ủy ban châu Âu, Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Pháp, Na Uy, Thụy Sỹ và Anh quốc); (iii) Thông lệ Tốt nhất về Minh bạch Tài khóa (BPBT) của tổ chức các nước phát triển OECD; (iv) Báo cáo khảo sát Ngân sách mở do Tổ chức Liên kết Ngân sách Quốc tế (IBP) thực hiện

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, việc công khai, minh bạch ngân sách ở Trung ương đã đạt được nhiều thành tựu nhưng khả năng tiếp cận và nhận biết các vấn đề ngân sách ở cấp địa phương vẫn còn hạn chế (World Bank, 2013) Ngoài ra, hiện có nhiều sai phạm trong quản lý đất đai, tài sản nhà nước tại một số địa phương như: Thành phố Đà Năng, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội v.v… bị phát hiện vào thời gian gần đây mà báo chí và truyền thông đã đưa tin mà nguyên nhân chủ yếu cũng từ sự thiếu công khai, minh bạch trong việc giao đất, bán đấu giá đất công cho các doanh nghiệp dẫn đến thất thoát nguồn thu NSNN Do đó, để làm

rõ hơn vấn đề này, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước: Trường hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” để thực hiện luận văn Chương trình

thạc sỹ Quản lý công

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá minh bạch ngân sách nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó

khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch ngân sách tại địa phương

Trang 12

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Mức độ minh bạch ngân sách nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là cao hay thấp?

Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến tính minh bạch ngân sách tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?

Cần có những giải pháp gì nhằm nâng cao tính minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?

1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi thu thập dữ liệu

1.4.1 Đối tượng khảo sát

Các khía cạnh thể hiện tính minh bạch ngân sách nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Một số cán bộ và chuyên viên hiện đang công tác tại cơ quan tài chính của tỉnh, cơ quan giám sát ngân sách của địa phương; các chủ thể khác có sử dụng tài liệu, báo cáo ngân sách của tỉnh, gồm: Cán bộ và chuyên viên Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành phố; cán bộ và chuyên viên Ban Kinh tế – Ngân sách của HĐND Tỉnh; cán bộ Kiểm toán nhà nước khu vực 13 v.v…

1.4.2 Phạm vi thu thập dữ liệu

Phạm vi về không gian: Trong phạm vi ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 13

Phạm vi về thời gian: Trong phạm vi niên độ ngân sách từ năm 2016 - 2018

1.5 Khung phân tích và phương pháp tiếp cận

Luận văn nghiên cứu sử dụng lý thuyết về tiêu chí đánh giá tính minh bạch ngân sách ở cấp độ địa phương theo thông lệ của Quốc tế và những qui định pháp lý

về yêu cầu minh bạch ngân sách của Việt Nam để làm khung phân tích

Luận văn tiến hành so sánh: (i) mức độ minh bạch ngân sách của Bà Rịa – Vũng Tàu so với yêu cầu của Luật NSNN; (ii) mức độ minh bạch ngân sách của Bà Rịa – Vũng Tàu so với thông lệ quốc tế (theo các tiêu chí) để trả lời câu hỏi thứ

nhất: “Mức độ minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cao hay thấp?”

Luận văn tiến hành phỏng vấn các đối tượng liên quan: Cán bộ và chuyên viên

Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố; cán bộ và chuyên viên Ban Kinh tế Ngân sách – HĐND Tỉnh; cán bộ Kiểm toán nhà nước khu

vực XIII nhằm tìm hiểu “Nguyên nhân dẫn đến thực trạng về minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” để trả lời câu hỏi thứ 2

Trên cơ sở câu trả lời cho câu hỏi 1 và 2, luận văn nghiên cứu sẽ trả lời được

câu hỏi thứ 3 – “Cần có những giải pháp gì nhằm nâng cao tính minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu?”

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn được trình bày bao gồm 4 chương Trong đó, Chương 1 là phần mở đầu giới thiệu về luận văn Chương 2 trình bày một số khái niệm về minh bạch ngân sách nhà nước và khung phân tích Chương 3 đánh giá minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương 4 nêu ra kết luận và đề xuất giải pháp khắc phục

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Ngân sách nhà nước

Theo Luật NSNN năm 2015: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà

nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Theo phạm trù kinh tế học: NSNN được hiểu là bản dự toán các khoản thu, chi

tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định để thực hiện trong một thời gian nhất định, thường là một năm

Trong khoa học pháp lý: NSNN là một đạo luật đặc biệt do Quốc Hội ban

hành để cho phép Chính phủ thực hiện trong một thời gian nhất định, theo đó nó được quyết định, phê chuẩn bởi cơ quan lập pháp theo một trình tự luật định và có hiệu lực như một văn bản pháp luật

2.1.2 Công khai, minh bạch ngân sách:

Theo từ điển tiếng Việt: Công khai là việc “không giữ kín mà để cho mọi

người đều có thể biết” Minh bạch là “rõ ràng, rành mạch”

Minh bạch ngân sách nhà nước: Theo (Lucie, 2015), minh bạch ngân sách nhà

nước tạo điều kiện cho công chúng tiếp cận được với các thông tin về nguyên tắc, mục tiêu và định hướng của chính sách tài khoá; về vai trò, chức năng, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc hoạch định, đưa ra các quyết định về chính sách tài khoá; về số liệu cân đối thu, chi ngân sách và các nghĩa vụ nợ phát sinh; về hiệu quả, tác động của việc triển khai hoạt động tài khoá trên thực tế

Tùy theo vị trí, vai trò của các nhóm người sử dụng thông tin mà nội dung minh bạch hóa tài khóa được nhấn mạnh ở điểm này hay điểm khác Ở một số nước phát triển, minh bạch tài khoá còn được hiểu bao gồm việc xem xét khả năng tham

Trang 15

gia của các tổ chức dân sự vào quá trình hoạch định chính sách tài khóa Tại Việt Nam, vấn đề minh bạch ngân sách đã được Luật hoá thành những nguyên tắc cơ bản của việc thực thi ngân sách nhà nước Hiến pháp năm 2013 (Khoản 1 Điều 55) quy định: “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả,

công bằng, công khai và đúng pháp luật”

Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Minh bạch ngân sách là việc

công bố một cách đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, kịp thời và logic về tình hình hoạt động tài chính công trong quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và trách nhiệm giải trình tài chính công Việc này đòi hỏi Chính phủ phải có một bức tranh thực chất về hoạt động tài chính khi thực hiện các quyết định kinh tế, bao gồm các chi phí và lợi ích phát sinh khi thay đổi chính sách và rủi

ro tiềm năng trong tài chính công

Minh bạch ngân sách cung cấp cho các nhà lập pháp, thị trường và công dân thông tin cần thiết trong việc yêu cầu Chính phủ phải có trách nhiệm giải trình về hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công Từ khi IMF đưa ra Tiêu chí thực hành tốt về minh bạch ngân sách năm 1998 và tiên phong đề ra các thực hành đánh giá minh bạch ngân sách trong số các nước thành viên, nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của minh bạch ngân sách đối với quản trị hiệu quả nền tài chính công, cải cách chính phủ và chống suy giảm kinh tế Đặc biệt, thiếu minh bạch ngân sách

có thể dẫn đến hạn chế về trách nhiệm giải trình và tạo cơ hội cho việc biển thủ các quỹ công

2.2 Lý thuyết về đánh giá minh bạch ngân sách

2.2.1 Các tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách

Trong hai thập kỷ trở lại đây, vấn đề công khai, minh bạch ngân sách đã được cộng đồng các quốc gia đặc biệt quan tâm và thực tế đã có nhiều sáng kiến ở cấp quốc gia, quốc tế và các tổ chức dân sự thực hiện tổng kết kinh nghiệm, hướng

Trang 16

tới xây dựng bộ Quy tắc chuẩn, tập hợp hệ thống thông lệ tốt và tuyên truyền, phổ biến, khuyến khích các nước thực hiện công khai, minh bạch hoá ngân sách

Nhiều tổ chức quốc tế và các quốc gia đã cố gắng đưa ra những quy định, quy tắc, hướng dẫn nhằm đẩy mạnh minh bạch hoá tài khóa trên bình diện quốc tế Những quy tắc hướng dẫn này có thể mang tính toàn diện, bao quát chung, như Bộ Quy tắc hướng dẫn về minh bạch hoá tài khoá của IMF, Bản Quy tắc về minh bạch hoá tài khoá của OECD, Báo cáo khảo sát Ngân sách mở của Tổ chức Đối tác Ngân sách Quốc tế v.v… hoặc là những công cụ đặc thù như Tuyên bố Lima về Hướng dẫn các Quy tắc Kiểm toán (185 nước thành viên), Hướng dẫn về quản lý nợ công (của Ngân hàng Thế giới-WB và IMF), Báo cáo tự đánh giá chất lượng hệ thống quản lý tài chính công (PEFA) Trong đó:

- Bộ Quy tắc các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá của OECD: Các nước

phát triển OECD là những nước đi đầu trong việc thực hiện công khai, minh bạch ngân sách Bộ Quy tắc Các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá của OECD được xây dựng năm 1999, gồm 3 phần: Phần I nêu ra các yêu cầu về phân loại và nội dung các báo cáo ngân sách chính (Báo cáo khái toán, báo cáo dự toán, báo cáo hàng tháng, báo cáo giữa năm, báo cáo quyết toán, báo cáo trước bầu cử, báo cáo ngân sách dài hạn) mà Chính phủ cần cung cấp; Phần II nêu cụ thể các yêu cầu thông tin cần có trong từng loại báo cáo; Phần III nêu các thông lệ nhằm đảm bảo chất lượng

và tính thống nhất của các báo cáo

- Báo cáo đánh giá hệ thống quản lý tài chính công (PEFA): Đây là sáng

kiến có sự phối hợp giữa Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và một số quốc gia như Anh, Pháp, Thụy Sĩ v.v… Sáng kiến này khuyến khích các nước tự đánh giá chất lượng hệ thống quản lý tài chính công của mình trên cơ sở bộ tiêu chí chung Nội dung báo cáo đánh giá nhiều khía cạnh của hệ thống quản lý tài chính công, trong đó có độ tin cậy của ngân sách; tính toàn diện và minh bạch của ngân sách; khả năng tiên liệu và kiểm soát; kế toán, ghi sổ và báo cáo; kiểm tra và kiểm toán bên ngoài Theo Ban Thư ký PEFA, tính đến tháng 5/2012, đã có 285 báo

Trang 17

cáo đánh giá PEFA được thực hiện, trong đó 133 báo cáo được công khai, 84 báo cáo đã hoàn thành nhưng chưa công khai và 68 báo cáo đang dự thảo

- Báo cáo khảo sát Ngân sách mở: Từ năm 2006, Tổ chức Đối tác Ngân sách

Quốc tế (International Budget Partnership - IBP) đã tiến hành các cuộc khảo sát quốc tế tại các quốc gia, bao gồm cả các nước phát triển và các nước đang phát triển, từ đó cho điểm để đánh giá mức độ minh bạch hoá của các nước, các nền kinh

tế khác nhau Theo đó, IBP đánh giá mức độ sẵn có và mức độ thông tin của 8 tài liệu ngân sách chính, gồm: Báo cáo khái toán ngân sách, báo cáo dự toán ngân sách, báo cáo phổ biến ngân sách cho công dân, dự toán ngân sách, các báo cáo ngân sách trong năm, đánh giá giữa năm, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo kiểm toán

Theo báo cáo đánh giá năm 2016 trên cơ sở khảo sát tại 94 quốc gia, chỉ có

20 nước được coi là cung cấp cho người dân đủ thông tin về ngân sách; khoảng 1/3

số nước (33 nước) cung cấp một phần thông tin nhưng không đủ để người dân hiểu

về ngân sách và phần lớn các nước (41 nước) cung cấp ít thông tin về ngân sách, trong đó 19 nước cung cấp lượng thông tin tối thiểu, còn 22 nước hầu như không cung cấp thông tin Trong số 22 nước này bao gồm cả Trung Quốc và Việt Nam

- Bộ Quy tắc minh bạch tài khoá của IMF: Bộ quy tắc này được ban hành lần

đầu vào năm 1998 và cập nhật bổ sung vào năm 2007 và năm 2014 trên cơ sở Bộ Quy tắc Các thông lệ tốt về Minh bạch Tài khoá trước đây của IMF Bộ quy tắc cập nhật năm 2007 cùng với sổ tay hướng dẫn đã cung cấp khung phân tích đánh giá minh bạch ngân sách cho các quốc gia, xem như là một phần báo cáo của IMF trong việc quan sát thực hành các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách Theo đó, đã có 93 quốc gia áp dụng thực hành các quy tắc và đã công bố kết quả minh bạch theo các Tiêu chuẩn và Tiêu chí minh bạch ngân sách trên website

Tiêu chí minh bạch ngân sách năm 2014 cùng với sổ tay hướng dẫn thực hành đã đánh dấu cột mốc quan trọng của IMF trong nỗ lực cải tiến sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính phủ trong việc sử dụng nguồn lực công và những

nỗ lực tăng cường phát triển kinh tế, làm chính sách và xây dựng thể chế kinh tế Bộ

Trang 18

tiêu chí này là một trong số 12 chuẩn mực thuộc sáng kiến về chuẩn mực và tiêu chí của IMF (được công bố vào những năm cuối thập niên 1990) nhằm tăng cường cấu trúc lại nền tài chính quốc tế, đã dẫn đến nhận thức sâu rộng về chuẩn quốc tế đối với công khai thông tin về tài chính công Phương thức đánh giá minh bạch ngân sách (FTE) là công cụ thực hành chính của IMF cho việc đánh giá toàn diện việc thực hành của một quốc gia đối với các chuẩn mực minh bạch theo Bộ Tiêu chí (Code)

Tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách của IMF là chuẩn quốc tế cho việc công khai thông tin về tài chính công Bộ Tiêu chí bao gồm các nguyên tắc được xây dựng trên bốn nhóm trụ cột chính: (i) Báo cáo ngân sách - Fiscal reporting; (ii)

Dự báo và lập ngân sách - Fiscal forecasting and budgeting; (iii) Phân tích và quản

lý rủi ro ngân sách - Fiscal risk analysis and management; (iv) Quản lý nguồn thu từ tài nguyên khoáng sản - Resource revenue management

Hình 2.1: Bốn trụ cột chính về tiêu chí minh bạch ngân sách

(Nguồn: IMF - Fiscal Transparency Code) Tương ứng với mỗi nguyên tắc minh bạch ngân sách, mức độ dùng để phân biệt khả năng thực hành được xác định từ mức Cơ bản (Basic) đến Tốt (Good) và Rất tốt (Advanced) sẽ cung cấp cho các quốc gia những mức độ rõ ràng và khả năng

áp dụng trong việc tuân thủ đầy đủ bộ quy tắc Trụ cột I, II và III hiện đã được ban

Trang 19

hành và áp dụng trong khi trụ cột IV đang được thảo luận lấy ý kiến đóng góp hoàn chỉnh

Để có cơ sở đánh giá mức độ minh bạch ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong luận văn nghiên cứu, tác giả sử dụng Bộ Quy tắc minh bạch ngân sách do các chuyên gia của Tổ chức Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) xây dựng nêu trên, dựa trên 03 trụ cột chính:

(I) Trụ cột về báo cáo ngân sách - Fiscal Reporting: Trụ cột này yêu cầu báo cáo ngân sách phải cung cấp được bức tranh tổng quan, rõ ràng, kịp thời và đáng tin cậy về tình hình và hiệu quả sử dụng ngân sách của chính phủ Theo đó, báo cáo ngân sách đề cập đến việc lập và ban hành thông tin tóm tắt về tình hình tài chính công trong quá khứ và hiện tại của quốc gia Đặc biệt, báo cáo ngân sách có thể được xem như là báo cáo tái hiện lại diễn biến tình hình ngân sách, bao gồm báo cáo kết quả trong năm và báo cáo cuối năm, báo cáo thống kê ngân sách và báo cáo ngân sách hàng năm Chất lượng báo cáo ngân sách rất cần thiết để chính phủ quyết định về ngân sách trên cơ sở nhận thức đầy đủ, kịp thời và chuẩn xác tình hình ngân sách Báo cáo ngân sách là kênh thông tin chính mà thông qua đó các nhà lập pháp, kiểm toán và công dân có thể yêu cầu chính phủ giải trình hiệu quả sử dụng ngân sách; đồng thời là nguồn thông tin chính yếu để thị trường nắm rõ tình hình ngân sách và tác động của nó đối với nền kinh tế và chính sách tài chính của chính phủ

Trong bài nghiên cứu, nguồn thu thập thông tin sử dụng báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016 và báo cáo tình hình thực hiện ngân sách quý I/2018 làm tài liệu phân tích, đánh giá minh bạch ngân sách theo Trụ cột (I) - Báo cáo ngân sách Trụ cột này theo Bộ quy tắc có 04 phân nhánh chính:

(1.1) Tính bao quát - Coverage: Báo cáo ngân sách nên đưa ra một bức tranh tổng quan toàn diện các hoạt động tài chính và các phân ngành của khu vực công theo các tiêu chuẩn quốc tế Theo đó, có 04 nguyên tắc thực hành đối với phân nhánh này:

Trang 20

(1.1.1) Nguyên tắc bao quát các tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách - Coverage of Institutions: Yêu cầu báo cáo ngân sách phải thể hiện bao quát tất cả

các thực thể đơn vị liên quan theo tiêu chuẩn quốc tế Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Báo cáo ngân sách tổng hợp thông tin tất cả các cơ quan chủ quản theo tiêu chuẩn quốc tế

- Tốt (Good): Báo cáo ngân sách tổng hợp thông tin tất cả các cơ quan chủ quản và báo cáo về từng phân ngành theo tiêu chuẩn quốc tế

- Rất tốt (Advanced): Báo cáo ngân sách tổng hợp thông tin tất cả các tổ chức khu vực công và báo cáo về từng phân ngành theo tiêu chuẩn quốc tế

(1.1.2) Nguyên tắc bao quát thông tin tài chính - Coverage of Stocks: Báo

cáo ngân sách bao gồm bảng cân đối tài sản, các khoản nợ và giá trị tài sản ròng của nhà nước Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Báo cáo ngân sách bao gồm tiền mặt và tiền gửi, và tất cả các khoản nợ

- Tốt (Good): Báo cáo ngân sách bao gồm tất cả các tài sản tài chính và nợ phải trả

- Rất tốt (Advanced): Báo cáo ngân sách bao gồm tất cả các tài sản tài chính

và phi tài chính, nợ phải trả và giá trị tài sản ròng

(1.1.3) Nguyên tắc bao quát dòng tiền - Coverage of Flows: Báo cáo ngân

sách bao gồm tất cả các khoản thu, chi và hoạt động tài chính công Cụ thể, các mức

Trang 21

(1.1.4) Nguyên tắc bao quát các khoản chi tiêu thuế - Coverage of Tax Expenditures: Chính phủ thường xuyên công khai và quản lý các khoản thất thu

thuế từ các khoản chi tiêu thuế Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Khoản thất thu thuế được công bố ít nhất là theo hàng năm

- Tốt (Good): Các khoản thất thu thuế được ước tính theo từng lĩnh vực, mảng chính sách ưu đãi và được công bố ít nhất hàng năm

- Rất tốt (Advanced): Các khoản thất thu thuế được ước tính theo lĩnh vực, khu vực chính sách và được công bố ít nhất hàng năm Có kiểm soát, hoặc đặt ra mục tiêu ngân sách về thu thuế, mức chi tiêu thuế

(1.2) Về tần suất và tiến độ báo cáo ngân sách - Frequency and Timeliness: Báo cáo ngân sách phải được công bố thường xuyên, đều đặn và kịp thời Việc công

bố định kỳ và kịp thời báo cáo ngân sách cho phép so sánh kịp thời giữa dự toán và thực hiện ngân sách, giúp đảm bảo dự báo ngân sách được quyết định dựa trên cơ sở đánh giá kịp thời hoạt động tài khóa của chính phủ Theo đó, có 02 nguyên tắc thực hành cho phân nhánh này bao gồm:

(1.2.1) Nguyên tắc tần suất báo cáo trong năm - Frequency of In-Year Reporting: Báo cáo ngân sách trong năm được công bố thường xuyên và đều đặn

Trang 22

- Cơ bản (Basic): Báo cáo ngân sách hàng năm đã kiểm toán hoặc báo cáo chính thức được công bố trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Tốt (Good): Báo cáo ngân sách hàng năm đã kiểm toán hoặc báo cáo chính thức được công bố trong vòng 9 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Rất tốt (Advanced): Báo cáo ngân sách hàng năm đã kiểm toán hoặc báo cáo chính thức được công bố trong vòng 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

(1.3) Về chất lượng báo cáo - Quality: Thông tin trong các báo cáo ngân sách phải có liên quan, phù hợp với chuẩn quốc tế và thống nhất về mặt lịch sử và nội tại Theo đó, chất lượng của báo cáo ngân sách là hữu dụng cho những người làm chính sách, công dân và các đối tượng khác Thông tin trong báo cáo nên được trình bày một cách dễ hiểu cho người dùng Sự đồng bộ trong toàn quốc còn là tầm quan trọng để tiếp cận thông tin được trình bày Theo đó, có 03 nguyên tắc thực hành cho phân nhánh này:

(1.3.1) Nguyên tắc về phân loại - Classification: Báo cáo ngân sách phân loại

thông tin theo hướng làm rõ việc sử dụng nguồn lực công và phù hợp với thông lệ quốc tế Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Báo cáo ngân sách bao gồm phân loại hành chính và kinh

tế phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nếu có

- Tốt (Good): Báo cáo ngân sách bao gồm phân loại hành chính, kinh tế và chức năng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nếu có

- Rất tốt (Advanced): Báo cáo ngân sách bao gồm phân loại hành chính, kinh

tế, chức năng và chương trình phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nếu có

(1.3.2) Nguyên tắc thống nhất nội bộ - Internal Consistency: Các nội dung

bên trong báo cáo ngân sách phải thống nhất và có sự dung hòa giữa các phương pháp đo lường khác nhau của các chỉ tiêu tài chính tổng hợp Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Báo cáo ngân sách bao gồm ít nhất một trong các kết hợp sau đây: (i) số dư các khoản mục, (ii) nợ mới và nợ hiện tại, hoặc (iii) thay đổi trong

số nợ

Trang 23

- Tốt (Good): Báo cáo ngân sách bao gồm ít nhất hai trong các các kết hợp sau đây: (i) số dư các khoản mục, (ii) nợ mới và nợ hiện tại, hoặc (iii) thay đổi trong

số nợ

- Rất tốt (Advanced): Báo cáo ngân sách bao gồm tất cả kết hợp sau đây: (i)

số dư các khoản mục, (ii) nợ mới và nợ hiện tại, hoặc (iii) thay đổi trong số nợ

(1.3.3) Nguyên tắc thay đổi lịch sử dữ liệu - Historical Revisions: Những

thay đổi lớn lịch sử dữ liệu thống kê tài chính phải được công bố và giải thích Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Các bản sửa đổi lớn số liệu thống kê tài chính trong lịch sử được báo cáo

- Tốt (Good): Các sửa đổi lớn số liệu thống kê tài chính trong lịch sử được báo cáo kèm giải thích cho mỗi điều chỉnh chính

- Rất tốt (Advanced): Các sửa đổi lớn số liệu thống kê tài chính trong lịch sử được báo cáo kèm giải thích cho mỗi điều chỉnh chính kèm một bảng hiệu chỉnh giữa chuỗi thời gian cũ và mới

(1.4) Tính chính trực - Integrity: Thống kê tài chính và báo cáo ngân sách phải đáng tin cậy, chịu sự giám sát bên ngoài và giải trình được Theo đó, có 03 nguyên tắc đối với báo cáo ngân sách:

(1.4.1) Nguyên tắc chính trực về thống kê - Statistical Integrity: Số liệu thống

kê tài chính được biên soạn và công bố theo các tiêu chuẩn quốc tế Cụ thể, các mức

Trang 24

(1.4.2) Nguyên tắc Kiểm toán độc lập - External Audit: Báo cáo ngân sách

hàng năm phải được kiểm toán công khai bởi một tổ chức kiểm toán độc lập đáng tin cậy Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Một tổ chức kiểm toán độc lập công bố báo cáo kiểm toán

về sự đáng tin cậy của báo cáo ngân sách hàng năm của chính phủ

- Tốt (Good): Một tổ chức kiểm toán độc lập công bố báo cáo kiểm toán rằng báo cáo ngân sách hàng năm của chính phủ thực chất là đúng với thực tại tình hình tài chính và không có ý kiến khác ngược với ý kiến trên

- Rất tốt (Advanced): Một tổ chức kiểm toán độc lập công bố báo cáo kiểm toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế rằng báo cáo tài chính hàng năm của Chính phủ thể hiện tính đúng đắn và thực chất tình hình tài chính mà không cần phải chứng minh

(1.4.3) Nguyên tắc đồng bộ dữ liệu tài chính -Comparability of Fiscal Data:

Dự toán ngân sách, thực hiện ngân sách và báo cáo ngân sách được trình bày một cách đồng bộ về các khoản mục, trừ một số khác biệt có thuyết minh Cụ thể, các

- Rất tốt (Advanced): Dự toán ngân sách/thực hiện ngân sách và các dự báo

xa hơn là tương đồng nhau khi kết hợp với nhau phải đồng bộ với cả báo cáo thống

kê tài chính và báo cáo số dư tài khoản

(II) Trụ cột về dự báo và lập ngân sách - Fiscal Forecasting and Budgeting: Ngân sách và dự báo tài chính cơ bản cần đưa ra tuyên bố rõ ràng về các mục tiêu ngân sách, định hướng chính sách của chính phủ và những dự báo toàn diện, kịp thời và đáng tin cậy về triển vọng tài chính công Có 04 phân nhánh thuộc Trụ cột Dự báo và lập ngân sách:

Trang 25

(2.1) Tính toàn diện - Comprehensiveness: Dự báo tài chính và ngân sách nên đưa ra một bức tranh tổng quan toàn diện về triển vọng tài chính Theo đó, có

04 nguyên tắc thực hành đối với phân nhánh này:

(2.1.1) Nguyên tắc tổng hợp ngân sách - Budget Unity: Các khoản thu, chi

của tất cả các tổ chức chính phủ được trình bày bằng các chỉ tiêu ngân sách thuần trong các tài liệu ngân sách và được quy định trong luật Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách tổng hợp tất cả các khoản thu, chi ngân sách thuần và các hoạt động tài chính khác thuộc các bộ, ngành của chính phủ

- Tốt (Good): Tài liệu ngân sách tổng hợp tất cả các khoản thu, chi ngân sách thuần và các hoạt động tài chính khác thuộc các bộ, ngành của chính phủ và các quỹ tài chính ngoài ngân sách

- Rất tốt (Advanced): Tài liệu ngân sách tổng hợp tất cả các khoản thu, chi ngân sách thuần và các hoạt động tài chính khác thuộc các bộ, ngành của chính phủ, các quỹ ngoài ngân sách và quỹ bảo hiểm XH

(2.1.2) Nguyên tắc dự báo kinh tế vĩ mô - Macroeconomic Forecasts: Tài

liệu ngân sách bao gồm các ước tính và dự báo về thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính trong trung hạn với các khoản mục tương tự như dự toán ngân sách

hàng năm Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách bao gồm các dự báo về các biến kinh tế

vĩ mô quan trọng

- Tốt (Good): Tài liệu ngân sách bao gồm các dự báo về các biến kinh tế vĩ

mô quan trọng và các giả định cơ bản

- Rất tốt (Advanced): Tài liệu ngân sách bao gồm các dự báo và giải thích về các biến kinh tế vĩ mô quan trọng và các thành phần của chúng, cũng như các giả định cơ bản

(2.1.3) Nguyên tắc khung ngân sách trung hạn - Medium-term Budget Framework: Tài liệu ngân sách bao gồm các ước tính và dự báo về thu, chi ngân

Trang 26

sách và các hoạt động tài chính trong trung hạn với các khoản mục tương tự như dự

toán ngân sách hàng năm Các mức độ thực hành nguyên tắc này như sau:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách bao gồm các ước tính của hai năm gần nhất và dự báo trung hạn về tổng thu, chi ngân sách và tài chính

- Tốt (Good): Tài liệu ngân sách bao gồm các khoản ước tính của hai năm gần nhất và dự báo trung hạn về thu, chi và tài chính theo phân loại kinh tế

- Rất tốt (Advanced): Tài liệu ngân sách bao gồm các khoản ước tính của hai năm gần nhất và dự báo trung hạn về thu, chi và tài chính theo phân loại kinh tế và theo bộ hoặc chương trình

(2.1.4) Nguyên tắc dự án đầu tư - Investment Projects: Chính phủ thường

xuyên công bố nghĩa vụ tài chính đối với các dự án đầu tư nhiều năm, bắt buộc tất

cả các dự án lớn phải phân tích chi phí - lợi ích và định hướng đấu thầu cạnh tranh rộng rãi Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Một trong những điều sau đây được áp dụng: (i) Chính phủ thường xuyên công bố nghĩa vụ tài chính của mình theo các dự án đầu tư nhiều năm; (ii) bắt buộc tất cả các dự án lớn phải công bố phân tích lợi ích - chi phí trước khi được phê duyệt; hoặc (iii) yêu cầu tất cả các dự án lớn phải được ký hợp đồng thông qua đấu thầu mở và cạnh tranh

- Tốt (Good): Hai trong những điều sau đây được áp dụng: (i) Chính phủ thường xuyên công bố nghĩa vụ tài chính của mình theo các dự án đầu tư nhiều năm; (ii) bắt buộc tất cả các dự án lớn phân tích lợi ích chi phí được công bố trước khi phê duyệt; hoặc (iii) yêu cầu tất cả các dự án lớn phải được ký hợp đồng thông qua đấu thầu mở và cạnh tranh

- Rất tốt (Advanced): Tất cả những điều sau đây được áp dụng: (i) Chính phủ thường xuyên công bố nghĩa vụ tài chính của mình theo các dự án đầu tư nhiều năm; (ii) bắt buộc tất cả các dự án lớn phân tích lợi ích chi phí được công bố trước khi phê duyệt; và (iii) yêu cầu tất cả các dự án lớn phải được ký hợp đồng thông qua đấu thầu mở và cạnh tranh

Trang 27

(2.2) Kỷ luật tài khoá - Orderliness: Thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp, ngành quản lý thuộc chính phủ trong quy trình ngân sách phải được quy định trong luật và ngân sách cần được đệ trình, thảo luận và phê duyệt kịp thời theo hạn định Phân nhánh này có 02 nguyên tắc thực hành:

(2.2.1) Nguyên tắc Luật ngân sách - Fiscal Legislation: Khung pháp lý xác

định rõ ràng thời gian biểu chuẩn bị ngân sách và phê duyệt, nội dung chính của tài liệu ngân sách, quyền hạn và trách nhiệm của người điều hành và cơ quan lập pháp trong quy trình ngân sách Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Khung pháp lý quy định một trong những điều sau đây: (i) thời gian biểu để chuẩn bị và phê duyệt ngân sách; (ii) các yêu cầu về nội dung chính cho đề xuất ngân sách của nhà điều hành; hoặc (iii) quyền hạn của cơ quan lập pháp để sửa đổi đề xuất ngân sách của nhà điều hành

- Tốt (Good): Khung pháp lý quy định hai trong những điều sau đây: (i) thời gian biểu để chuẩn bị và phê duyệt ngân sách; (ii) các yêu cầu về nội dung chính cho đề xuất ngân sách của nhà điều hành; hoặc (iii) quyền hạn của cơ quan lập pháp

để sửa đổi đề xuất ngân sách của nhà điều hành

- Rất tốt (Advanced): Khung pháp lý quy định tất cả những điều sau đây: (i) thời gian biểu để chuẩn bị và phê duyệt ngân sách; (ii) các yêu cầu về nội dung chính cho đề xuất ngân sách của nhà điều hành; và (iii) quyền hạn của cơ quan lập pháp để sửa đổi đề xuất ngân sách của nhà điều hành

(2.2.2) Nguyên tắc thời hạn duyệt ngân sách - Timeliness of Budget Documents: Cơ quan lập pháp và cơ quan nhà nước cần có sự thống nhất về thời

gian đệ trình và phê duyệt ngân sách hàng năm Cụ thể, các mức độ thực hành

nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Ngân sách được trình lên cơ quan lập pháp và phổ biến ra công chúng ít nhất một tháng trước khi bắt đầu năm tài chính và được phê duyệt, công bố trong vòng một tháng sau khi bắt đầu năm tài chính

Trang 28

- Tốt (Good): Ngân sách được trình lên cơ quan lập pháp và phổ biến ra công chúng ít nhất hai tháng trước khi bắt đầu năm tài chính và được phê duyệt, công bố trong vòng một tháng ngay khi bắt đầu năm tài chính

- Rất tốt (Advanced): Ngân sách được trình lên cơ quan lập pháp và phổ biến

ra công chúng ít nhất hai tháng trước khi bắt đầu năm tài chính và được phê duyệt, công bố ít nhất 01 tháng trước khi khi bắt đầu năm tài chính

(2.3) Định hướng chính sách - Policy Orientation: Dự báo và lập ngân sách nên được trình bày dưới dạng phân tích chính sách và có khả năng giải trình Có 03 nguyên tắc cho phân nhánh này:

(2.3.1) Nguyên tắc mục tiêu chính sách tài chính - Fiscal Policy Objectives:

Chính phủ công bố và báo cáo rõ ràng các mục tiêu cụ thể đối với các hoạt động tài

chính công Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Chính phủ công bố và báo cáo thường xuyên theo định kỳ các mục tiêu có tính định lượng đối với các hoạt động tài chính trọng điểm mà phải đảm bảo tính chính xác hoặc có ràng buộc về thời gian

- Tốt (Good): Chính phủ công bố và báo cáo thường xuyên theo định kỳ mục tiêu có tính định lượng đối với các hoạt động tài chính trọng điểm mà phải đảm bảo chính xác và có ràng buộc về thời gian

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ công bố và báo cáo thường xuyên theo định

kỳ mục tiêu có tính định lượng đối với các hoạt động tài chính chính mà phải đảm bảo chính xác và có ràng buộc về thời gian và được thiết lập trong thời gian 3 năm hoặc xa hơn nữa

(2.3.2) Nguyên tắc Chất lượng thông tin - Performance Information: Tài liệu

ngân sách cung cấp thông tin về các mục tiêu và kết quả đạt được theo từng lĩnh vực chính sách chính của chính phủ Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách bao gồm thông tin về các yếu tố đầu vào

có được trong từng lĩnh vực chính sách chính của chính phủ

- Tốt (Good): Tài liệu ngân sách báo cáo mục tiêu và hiệu suất, các kết quả đầu ra được phân phối theo từng khu vực chính sách chính của chính phủ

Trang 29

- Rất tốt (Advanced): Tài liệu ngân sách báo cáo mục tiêu, hiệu suất và hiệu quả đạt được theo từng lĩnh vực chính sách chính của chính phủ

(2.3.3) Nguyên tắc sự tham gia của công chúng - Public Participation:

Chính phủ cung cấp cho công dân một bản tóm tắt có thể truy cập về các tác động của chính sách ngân sách và cơ hội tham gia vào các cuộc thảo luận ngân sách Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Chính phủ công khai về hiệu suất, triển vọng kinh tế và tài chính gần đây, cũng như tóm tắt các tác động của ngân sách cho công dân

- Tốt (Good): Chính phủ công khai hiệu suất, triển vọng kinh tế, tài chính gần đây và tài khoản chi tiết các tác động của ngân sách cho từng nhóm công dân;

và cung cấp cho công dân được biết tín hiệu chính thống về cuộc thảo luận ngân sách

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ công khai hiệu suất và triển vọng kinh tế và tài chính gần đây và tài khoản chi tiết về tác động của ngân sách cho các nhóm nhân khẩu học khác nhau, và cung cấp cho người dân kênh thảo luận ngân sách chính thức

(2.4) Độ tin cậy - Credibility: Dự báo kinh tế, tài chính và ngân sách nên đáng tin cậy Có 03 nguyên tắc thực hành cho phân nhánh này:

(2.4.1) Nguyên tắc đánh giá độc lập - Independent Evaluation: Các dự báo

và hiệu quả kinh tế tài chính của chính phủ phải được đánh giá độc lập Cụ thể, các

mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách bao gồm các so sánh giữa kế hoạch kinh

tế, tài chính của chính phủ và dự báo của các nhà dự báo độc lập

- Tốt (Good): Độ tin cậy của các dự báo kinh tế và tài chính của chính phủ được đánh giá bởi một đơn vị độc lập

- Rất tốt (Advanced): Một đơn vị độc lập đánh giá độ tin cậy của các dự báo kinh tế và tài chính của chính phủ, và hiệu quả của nó so với các mục tiêu chính sách đã đề ra

Trang 30

(2.4.2) Nguyên tắc ngân sách bổ sung - Supplementary Budget: Bất kỳ điều

chỉnh nào đối với dự toán ngân sách đã phê duyệt đều được cơ quan có thẩm quyền

thông qua Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Ngân sách bổ sung chỉ dành cho các khoản chi vượt dự toán ngân sách đã phê duyệt

- Tốt (Good): Ngân sách bổ sung yêu cầu phải ưu tiên bố trí cho những điều chỉnh tổng dự toán chi

- Rất tốt (Advanced): Ngân sách bổ sung yêu cầu ưu tiên bố trí cho những điều chỉnh tổng dự toán chi hoặc những thay đổi trong cơ cấu dự toán chi

(2.4.3) Nguyên tắc điều chỉnh dự báo - Forecast Reconciliation: Tài liệu

ngân sách và một số báo cáo cập nhật bổ sung phải thuyết minh rõ một số thay đổi trọng yếu đối với các dự báo ngân sách trước đó của chính phủ, tách bạch với những tác động tài khóa từ những biện pháp thực thi chính sách mới theo kế hoạch

dài hạn Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu thu, chi và dự báo tài chính

đã đạt được của chính phủ được thể hiện ở cấp độ tổng thể, có thực hiện đánh giá tác động của chính sách mới đối với các dự báo

- Tốt (Good): Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu thu, chi và dự báo tài chính đã đạt được của chính phủ được phân thành tác động của chính sách và tác động do các yếu tố vĩ mô

- Rất tốt (Advanced): Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu thu, chi và dự báo tài chính của chính phủ được phân thành tác động của từng chính sách riêng biệt, tác động do các yếu tố vĩ mô và các nguyên nhân khác (ví dụ các yếu tố kỹ thuật hoặc điều chỉnh chế độ kế toán)

(III) Trụ cột về phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro tài chính - Fiscal Risk Analysis and Management:

Chính phủ nên công khai, phân tích và quản lý rủi ro đối với tài chính công

và đảm bảo sự phối hợp hiệu quả của việc ra quyết định tài chính trong khu vực công Trụ cột này có 03 phân nhánh:

Trang 31

(3.1) Công khai rủi ro và phân tích rủi ro - Risk Disclosure and Analysis: Chính phủ nên công khai thường xuyên các báo cáo tóm tắt về những rủi ro đối với

các khía cạnh tài chính Có 03 nguyên tắc thực hành cho phân nhánh này

(3.1.1) Nguyên tắc rủi ro kinh tế vĩ mô - Macroeconomic Risks: Chính phủ

cần làm rõ lý do vì sao các kế hoạch tài chính sai lệch so với ban đầu theo những

giả định vĩ mô khác nhau Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tài liệu ngân sách bao gồm các nội dung thảo luận về độ linh hoạt của dự báo tài chính đối với các giả định kinh tế vĩ mô

- Tốt (Good): Tài liệu ngân sách bao gồm các nội dung phân tích linh hoạt và những thay đổi các dự báo tài chính kinh tế vĩ mô

- Rất tốt (Advanced): Tài liệu ngân sách bao gồm các nội dung phân tích linh hoạt, những kịch bản thay đổi, và những dự báo khả năng đạt được kết quả tài chính

(3.1.2) Nguyên tắc rủi ro tài chính đặc thù - Specific Fiscal Risks: Chính phủ

cung cấp một báo cáo tóm tắt thường xuyên về các rủi ro đặc thù đối với các dự báo tài chính của mình Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Các rủi ro đặc thù đối với dự báo tài chính được công khai trong báo cáo tóm tắt và có tổ chức thảo luận

- Tốt (Good): Các rủi ro đặc thù đối với dự báo tài chính được công khai trong báo cáo tóm tắt và có đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro

- Rất tốt (Advanced): Các rủi ro đặc thù đối với dự báo tài chính được công khai trong báo cáo tóm tắt và có đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro và mối nguy

(3.1.3) Nguyên tắc đánh giá tính bền vững ngân sách trong dài hạn - Term Fiscal Sustainability Analysis: Chính phủ thường xuyên công khai triển vọng tình hình tài chính công trong dài hạn Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

Long Cơ bản (Basic): Chính phủ thường xuyên công bố các dự báo về tính bền vững của các khoản mục tài chính quan trọng và quỹ bảo hiểm xã hội - y tế trong ít nhất 10 năm tới

Trang 32

- Tốt (Good): Chính phủ thường xuyên công bố các kịch bản đa dạng về tính bền vững của các khoản mục tài chính quan trọng và các quỹ bảo hiểm xã hội - y tế trong ít nhất 30 năm tới, sử dụng các giả định vĩ mô để dự báo

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ thường xuyên công bố các kịch bản đa dạng

về tính bền vững của các khoản mục tài chính quan trọng và các quỹ bảo hiểm xã hội - y tế trong ít nhất 30 năm tới, sử dụng các giả định vĩ mô, nhân khẩu học, tình hình tài nguyên thiên nhiên để dự báo

(3.2) Quản trị rủi ro - Risk Management: Các rủi ro tài chính cần được công khai, kiểm soát và quản lý

(3.2.1) Nguyên tắc ngân sách dự phòng - Budgetary Contingencies: Ngân

sách phải đầy đủ và việc phân bổ ngân sách dự phòng phải được minh bạch, rõ ràng

trong quá trình điều hành ngân sách Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Kế hoạch ngân sách có tính đến phương án phân bổ ngân sách dự phòng

- Tốt (Good): Kế hoạch ngân sách có tính đến phương án phân bổ ngân sách

dự phòng với các điều kiện phê duyệt cụ thể

- Rất tốt (Advanced): Kế hoạch ngân sách có tính đến phương án phân bổ ngân sách dự phòng với các điều kiện phê duyệt cụ thể và được báo cáo theo từng

kỳ tình hình sử dụng trong năm

(3.2.2) Nguyên tắc Quản lý tài sản và nợ - Asset and Liability Management:

Các rủi ro liên quan đến tài sản và nợ cần được công khai và quản lý Cụ thể, các

Trang 33

(3.2.3) Nguyên tắc bảo lãnh - Guarantees: Mức độ bảo lãnh của chính phủ

phải thường xuyên được công khai và phê duyệt theo luật Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Tất cả bảo lãnh của chính phủ và người thụ hưởng đều được công khai ít nhất hàng năm

- Tốt (Good): Tất cả bảo lãnh của chính phủ và người thụ hưởng đều được công khai ít nhất hàng năm Mức bảo lãnh phải tuân thủ theo luật

- Rất tốt (Advanced): Tất cả bảo lãnh của chính phủ và người thụ hưởng và các rủi ro liên quan đều được công khai ít nhất hàng năm Mức bảo lãnh phải tuân thủ theo luật

(3.2.4) Nguyên tắc hợp tác công tư PPP - Public-Private Partnerships: Các

nghĩa vụ trong quan hệ hợp tác công - tư thường xuyên được công khai và quản lý

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ nên công bố thường niên quyền, nghĩa vụ và các vấn đề phát sinh liên quan đến các hợp đồng hợp tác công-tư PPP, đồng thời báo cáo mức thu chi đối với mỗi hợp đồng này Có những giới hạn về luật đối với các nghĩa vụ trong hợp đồng

(3.2.5) Nguyên tắc rủi ro tài chính - Financial Sector Exposure: Các rủi ro

tài chính cần được phân tích, công khai và quản lý Cụ thể, các mức độ thực hành

Trang 34

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ cần định lượng và công khai các rủi ro tài chính ít nhất theo năm và thực hiện đánh giá tính ổn định tài chính có tính cả biến động vĩ mô và thay đổi trên thị trường tài chính

(3.2.6) Nguyên tắc tài nguyên thiên nhiên - Natural Resources: Vấn đề khai

thác tài nguyên thiên nhiên cần được định giá, công khai và quản lý Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Chính phủ công bố ước tính hàng năm về khối lượng và giá trị khai thác tài nguyên thiên nhiên, cũng như khối lượng và giá trị tài nguyên đã khai thác ở các năm trước

- Tốt (Good): Chính phủ công bố ước tính hàng năm về khối lượng và giá trị khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới các kịch bản giá khác nhau, cũng như khối lượng và giá trị tài nguyên đã khai thác ở các năm trước

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ công bố ước tính hàng năm về khối lượng

và giá trị khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới các kịch bản giá khác nhau, các kịch bản khan hiếm tài nguyên khác nhau; cũng như khối lượng và giá trị tài nguyên đã khai thác ở các năm trước

(3.2.7) Nguyên tắc rủi ro về môi trường - Environmental Risks: Những rủi ro

tài chính tiềm ẩn do thiên tai cần được phân tích, công khai và quản lý Cụ thể, các mức độ thực hành nguyên tắc:

- Cơ bản (Basic): Chính phủ nên xác định và công khai rủi ro tài chính tiềm

ẩn do thiên tai

- Tốt (Good): Chính phủ nên xác định và công khai rủi ro tài chính tiềm ẩn

do thiên tai cùng với khả năng xảy ra, dựa trên dữ liệu quá khứ

- Rất tốt (Advanced): Chính phủ nên xác định và công khai rủi ro tài chính tiềm ẩn do thiên tai cùng với khả năng xảy ra, dựa trên dữ liệu quá khứ, có kế hoạch khắc phục cụ thể

(3.3) Điều phối tài chính – Fiscal Coordination: Quan hệ tài chính giữa các cấp cần được phân tích, công khai và quản lý Có 02 nguyên tắc thực hành cho phân

nhánh này:

Trang 35

(3.3.1) Nguyên tắc chính quyền địa phương - Sub-National Governments:

Thông tin toàn diện về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của các chính quyền địa phương, riêng lẻ và hợp nhất, được thu thập và công bố Cụ thể, các mức

(3.3.2) Nguyên tắc Doanh nghiệp Nhà nước - Public Corporations: Chính

phủ thường xuyên công bố thông tin toàn diện về hiệu quả tài chính và các hoạt động bán tài chính (quasi-fiscal) của các doanh nghiệp Nhà nước Cụ thể, các mức

- Rất tốt (Advanced): Tất cả các giao dịch giữa Chính phủ và doanh nghiệp Nhà nước và các hoạt động bán tài chính (quasi-fiscal) đều được công khai hàng năm Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhà nước được công khai

Tóm lại, bộ tiêu chí đánh giá minh bạch ngân sách của IMF có tổng cộng là

36 nguyên tắc thực hành minh bạch, chia thành 11 phân nhánh và 03 nhóm Trụ cột chính, đã phản ánh được hầu hết cả các yêu cầu để thực hiện tốt việc minh bạch ngân sách

(Tổng hợp chi tiết các nguyên tắc minh bạch theo Phụ lục 1 đính kèm)

Từ Bộ Tiêu chí minh bạch ngân sách nêu trên, IMF đã khuyến cáo các nước cần tăng cường minh bạch ngân sách vì qua đó sẽ là yếu tố bắt buộc trong công tác

Trang 36

quản lý và trách nhiệm giải trình ngân sách Nó đảm bảo rằng Chính phủ có một bức tranh thực về tình hình và các khía cạnh tài chính, các khoản chi phí và thành quả đạt được trong dài hạn với những thay đổi chính sách, và những rủi ro tài chính tiềm tàng hẵn nhiên có thể tác động đến chúng

Làm chính sách và quản lý tài chính công là nhiệm vụ phức tạp Cuộc khủng hoàng tài chính toàn cầu gần đây đã thể hiện rõ sự yếu kém trong việc giám sát điều hành tình hình tài chính và rủi ro đối với tài chính công Minh bạch ngân sách giúp cho ổn định kinh tế tài chính, hỗ trợ việc thảo luận về kế hoạch và kết quả chính sách tài chính, và đảm bảo trách nhiệm giải trình tốt trong khu vực công Bằng việc nhận diện những rủi ro tài chính và hiệu quả tài chính, sẽ hỗ trợ một chính sách tài chính kịp thời và rõ ràng đáp ứng những điều kiện kinh tế hiện đang thay đổi Do

đó, đã làm giảm tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của suy thoái kinh tế Với việc làm

đó, minh bạch ngân sách giúp gia tăng độ tin cậy các kế hoạch ngân sách và sự tự tin của thị trường tài chính quốc gia

2.2.2 Các yêu cầu về minh bạch ngân sách ở cấp độ địa phương theo quy định của Luật Việt Nam

Khung pháp lý cao nhất cho vấn đề công khai minh bạch ngân sách nhà nước tại Việt Nam chính là Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc hội ban hành năm

2015 Theo đó, tại khoản 1, Điều 15 của Luật đã quy định các thông tin liên quan đến NSNN phải được công khai cụ thể về nội dung, hình thức và thời điểm công

khai Việc công khai phải đảm bảo nguyên tắc “đầy đủ, kịp thời và chính xác” về

nội dung, hình thức và thời điểm công khai các thông tin ngân sách Các đối tượng chính bắt buộc phải công khai theo quy định của Luật bao gồm: (i) Công khai tài liệu ngân sách các cấp; (ii) Công khai sử dụng ngân sách tại đơn vị dự toán; (iii) Công khai sử dụng ngân sách tại các đơn vị khác không quan hệ thường xuyên với ngân sách; (iv) Công khai tài sản công; (v) Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào doanh nghiệp;

Trang 37

(vi) Công khai thông tin về vay và trả nợ của chính quyền địa phương; (vii) Công khai tình hình phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB

Cụ thể các quy định về nội dung, thời gian và hình thức công khai theo từng nhóm đối tượng buộc phải công khai như sau:

2.2.2.1 Công khai tài liệu ngân sách địa phương và ngân sách cấp tỉnh (theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính):

Nội dung công khai: (i) Công khai chỉ tiêu, biểu mẫu, thuyết minh làm căn cứ trình HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách tỉnh (các Biểu từ 33 đến Biểu 45); (ii) Công khai số liệu dự toán ngân sách tỉnh và phân

bổ ngân sách cấp tỉnh đã được HĐND quyết định (các Biểu từ 46 đến Biểu 58); (iii) Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách tỉnh quý (06 tháng, năm) (các Biểu từ 59 đến Biểu 61); (iv) Công khai số liệu và thuyết minh quyết toán ngân sách tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn (các Biểu từ 62 đến Biểu 68); (v) Công khai báo cáo kiểm toán (02 báo cáo)

Hình thức công khai: Việc công khai được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức như: Công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các

phương tiện thông tin đại chúng Trong đó, có hình thức bắt buộc là công bố trên

Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính

Thời điểm công khai: (i) Báo cáo dự toán ngân sách tỉnh trình HĐND cấp tỉnh: Công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh gửi đại biểu HĐND cấp tỉnh; (ii) Báo cáo dự toán ngân sách tỉnh đã được HĐND cấp tỉnh phê chuẩn: Công khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành; (iii) Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách hằng quý, 06 tháng: Công khai chậm nhất là

15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, 06 tháng; (iv) Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách tỉnh hàng năm: Công khai khi UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh; (v) Công khai báo cáo kiểm toán: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành

Trang 38

2.2.2.2 Công khai tại đơn vị dự toán (theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC của

Bộ Tài chính):

Nội dung công khai: (i) Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn kinh phí khác và phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc, các đơn vị được ủy quyền (Biểu số 01); (ii) Thuyết minh tình hình thực hiện

dự toán ngân sách nhà nước quý (6 tháng, năm) đã được phê duyệt; (iii) Số liệu tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý (6 tháng, năm) (Biểu số 03); (iv) Thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (v) Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

(Biểu số 4, Biểu số 5)

Thời điểm công khai: (i) Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao: Công khai chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên/cấp có thẩm quyền giao dự toán; (ii) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý, 6 tháng: Công khai chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng; (iii) Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hàng năm: Công khai chậm nhất

05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; (iv) Quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Công khai chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày được đơn vị dự toán cấp trên/cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hình thức công khai: Thực hiện bằng một hoặc một số hình thức như công

bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành

ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại

chúng Đối với đơn vị có Cổng thông tin điện tử thì phải thực hiện công khai

ngân sách qua Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình

2.2.2.3 Công khai tại đơn vị khác không quan hệ thường xuyên với ngân sách (theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ):

Nội dung công khai: (i) Dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hỗ trợ; (ii) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (quý, 6 tháng); (iii) Tình

Trang 39

hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ năm; (iv) Quyết toán ngân sách

nhà nước hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thời điểm công khai: (i) Dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hỗ trợ: Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền giao dự toán; (ii) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (quý, 6 tháng): Chậm nhất 5 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng; (iii) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ năm: Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn

vị báo cáo tổ chức cấp trên trực tiếp; (iv) Quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày được tổ chức cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hình thức công khai: Thực hiện bằng một hoặc một số hình thức như: Công

bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành

ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại

chúng Đối với đơn vị có Cổng thông tin điện tử thì phải thực hiện công khai

ngân sách qua Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình

2.2.2.4 Công khai tài sản công (theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ):

a) Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng:

Nội dung công khai: (i) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công (Mẫu số 09a-CK/TSC); (ii) Tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ

sở hoạt động sự nghiệp (Mẫu số 09b-CK/TSC); (iii) Tình hình quản lý, sử dụng xe ô

tô và tài sản cố định khác (Mẫu số 09c-CK/TSC); (iv) Tình hình xử lý tài sản công (Mẫu số 09d-CK/TSC); (v) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công (Mẫu số 09đ-CK/TSC)

Thời điểm công khai: (i) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự toán được phân bổ, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công; (ii) Tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự

Trang 40

nghiệp: Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 01; (iii) Tình hình quản lý, sử dụng

xe ô tô và tài sản cố định khác: Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 01; (iv) Tình hình xử lý tài sản công: Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 01; (v) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công: Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 01

Hình thức công khai: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản công khai các nội dung trên theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh:

Nội dung công khai: (i) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công (Mẫu số 10a-CK/TSC); (ii) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công (Mẫu

số 10b-CK/TSC); Tình hình xử lý tài sản công (Mẫu số 10c-CK/TSC); Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công (Mẫu số 10d-CK/TSC)

Thời điểm công khai: (i) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, thuê tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; (ii) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; (iii) Tình hình xử lý tài sản công: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; (iv) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính

từ tài sản công: Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm

Hình thức công khai: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2.2.2.5 Công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào doanh nghiệp (theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính):

Nội dung công khai: (i) Thông tin về tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (Biểu số 06.A); (ii) Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (Biểu số 06.B và Biểu số 06.C)

Thời điểm công khai: Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện trước ngày 30 tháng 6 hàng năm

Ngày đăng: 07/12/2018, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm