Ngoài ra theo nghiên cứu của Fayaz và cộng sự 2016 về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Pakistan đã chỉ ra rằng yếu tố sự hỗ trợ từ nhà quản
Trang 1- HOÀNG NGỌC ÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM TMA SOLUTIONS ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 2- HOÀNG NGỌC ÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM TMA SOLUTIONS ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Bùi Thị Thanh
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018
Trang 32020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi thực hiện và trình bày Đề tài của tôi chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Ngọc Ân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Ý nghĩa của nghiên cứu 6
6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI TẠO NÊN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 8
1.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.1.1 Dự án phát triển phần mềm 8
1.1.2 Dự án phần mềm thành công 9
1.2.Chu trình phát triển phần mềm 10
1.3.Các nghiên cứu trước có liên quan 12
1.4.Đề xuất các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI TẠO NÊN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM TMA SOLUTIONS 22
Trang 52.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của TMA Solutions 27
2.2.Phân tích thực trạng về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Công Ty Phần Mềm TMA Solutions 28
2.2.1 Kết quả khảo sát các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm 28
2.2.2 Phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Công ty Phần Mềm TMA Solutions 37
2.3.Đánh giá chung về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Công Ty Phần Mềm TMA Solutions 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY PHẦN MỀM TMA SOLUTIONS ĐẾN NĂM 2020 66
3.1.Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Phần Mềm TMA Solutions đến năm 2020 66
3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao sự thành công cho các dự án phát triển phần mềm tại công ty Phần Mềm TMA Solutions 69
3.2.1 Đối với yếu tố sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao 69
3.2.2 Đối với kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên 73
3.2.3 Đối với khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án 77
3.2.4 Đối với kỹ năng chuyên môn giữa các thành viên 78
3.2.5 Đối với sự tham gia của khách hàng 79
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6EFA : Exploratory Factor Analysis
IEEE : Institute of Electrical and Electronics Engineers
KNCM : Kỹ năng chuyên môn của các thành viên
KNGT : Kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên
Trang 7Bảng 2.1: Thực trạng các dự án tại TMA Solutions giai đoạn 2013-2016 26 Bảng 2.2: Tăng trưởng về doanh số của TMA Solutions qua các năm từ 2013-
2016 27 Bảng 2.3: Tăng trưởng về vốn của TMA Solutions qua các năm từ 2013-2016 27 Bảng 2.4: Tăng trưởng về lợi nhuận của TMA Solutions qua các năm từ 2013-
2016 28 Bảng 2.5: Mô tả mẫu khảo sát 29 Bảng 2.6: Tổng hợp các yếu tố sau khi hoàn thành phân tích Cronbach’s alpha 34 Bảng 2.7: Thống kê giá trị trung bình các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của
dự án phát triển phần mềm 37 Bảng 2.8: Số liệu các cuộc họp giữa quản lý cấp cao về các dự án phát triển phần mềm 38 Bảng 2.9: Các hội thảo chuyên đề được tổ chức trong năm 2016 tại TMA
Solutions 40 Bảng 2.10: Các khóa học training về kỹ năng giao tiếp trong năm 2016 và 2017 43 Bảng 2.11: Các kênh giao tiếp giữa nhân viên tại TMA Solutions 46 Bảng 2.12: Yêu cầu công việc cho vị trí quản lý dự án phát triển phần mềm tại TMA Solutions 47 Bảng 2.13: Các tình huống được ghi nhận sau khóa đào tạo quản lý dự án Agile tại TMA Solutions năm 2016 50 Bảng 2.14: Yêu cầu công việc cho các nhân viên trong dự án phát triển phần mềm tại TMA Solutions năm 2016-2017 52 Bảng 2.15: Phản hồi của nhân viên sau khi tham gia các khóa học trong quý
II/2017 53 Bảng 2.16: Số lần tương tác giữa một số khách hàng chính với các dự án trong năm
2016 tại TMA Solutions 55 Bảng 2.17: Tổng hợp đánh giá mức độ quan trọng của các tồn tại cần giải quyết 64 Bảng 3.1: Kế hoạch chuyển đổi vị trí giữa các nhà quản lý cấp cao 2018-2020 71 Bảng 3.2: Các cuộc thi và các khóa học giao tiếp cho nhân viên năm 2018 74
Trang 8Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại TMA Solutions 25 Hình 2.2: Ma trận đánh giá mức độ quan trọng và ưu tiên 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, kinh
tế - văn hóa xã hội, ngày càng nhiều các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ sản phẩm và quản lý nhằm đáp ứng sự phát triển đó Theo đó, các doanh nghiệp ngoài việc phát triển tổ chức của mình qua việc thương mại, giao dịch, trao đổi để tạo ra lợi nhuận từ các dịch vụ và sản phẩm, các tổ chức, doanh nghiệp cũng cần phải tìm cách để quản lý mọi việc từ xa, thuận tiện, dễ dàng và có hiệu quả
Từ đó, các tổ chức, doanh nghiệp đã tìm đến việc sử dụng công cụ phần mềm để phục
vụ nhiều tính năng cho tổ chức của mình từ việc quản trị nội bộ đến việc quản lý các hoạt động kinh doanh bên ngoài, và công nghệ sáng tạo hay viết phần mềm ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần trở thành một công cụ cần thiết cho mỗi doanh nghiệp
Phát triển phần mềm là một chu trình để tạo ra một phần mềm mới hay phiên bản mới của phần mềm phục vụ cho một mục đích cụ thể và những phần mềm này được tạo bởi những cá nhân có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển phần mềm, quy trình phát triển phần mềm gồm nhiều giai đoạn phức tạp từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc Về cơ bản, những giai đoạn của nhà quản lý dự án phát triển phần mềm được bắt đầu từ khi dự án được lên kế hoạch, phân bổ nguồn lực và quản
lý như là dự án được chia nhỏ Nếu một dự án đang hoạt động được giao cho một người quản lý dự án mới, người quản lý này sẽ nhận dự án khi mà các giai đoạn đã được bắt đầu Điều này thường gây ra nhiều thiếu sót về tính năng chưa được hoàn thành hay các vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết khi sang giai đoạn kế tiếp, đặc biệt trong ngành xây dựng, các lĩnh vực sản xuất, các dự án thiết kế, cũng như các dự
án công nghệ thông tin (Russell, 2012) Trong việc phát triển phần mềm phải lưu ý rằng nếu xảy ra một bước không hoàn thành thì dự án cũng có thể dẫn đến thất bại
Trong kỷ nguyên số như hiện nay, các dự án phát triển phần mềm ngày càng nhiều để phục vụ cho nhu cầu của xã hội, mặc dù mỗi ngày đều có hàng loạt dự án
Trang 10phát triển phần mềm đang thực hiện nhưng không phải dự án nào cũng thành công Một dự án phát triển phần mềm thành công là dự án phần mềm đã hoạt động thực tiễn trong các hệ thống đòi hỏi những hỗ trợ bảo trì tốn kém hay những tính năng và các phiên bản hoạt động tốt (Chow, 2008)
Theo báo cáo của của tổ chức The Standish CHAOS được công bố vào năm
2015, các dự án phát triển phần mềm thành công chỉ chiếm 29%, các dự án gặp thách thức chiếm 52% và các dự án thất bại chiếm 19% Báo cáo này chỉ ra rằng các dự án càng lớn thì tỉ lệ thành công càng thấp Do tỉ lệ thành công thấp của các dự án phát triển phần mềm, nên hiện nay trên thế giới gia tăng các nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu những yếu tố tạo nên sự thành công của một dự án phát triển phần mềm Vậy để nâng cao được sự thành công của một dự án phần mềm, ta cần phải đánh giá các yếu tố dẫn đến thành công của dự án Trong đó, các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công (Critical Success Factor - CSFs) là những yếu tố có thể giúp cho một dự án thành công Có rất nhiều các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công, mỗi dự án trong các lĩnh vực khác nhau cần có những yếu tố cốt lõi khác nhau Và trong nghiên cứu của mình, tác giả hướng đến việc xác định các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm đã thành công
Trên thế giới cũng đã có các nghiên cứu trước về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm như của Chow (2008) đã chỉ ra được
12 yếu tố cốt lõi được chia thành 4 nhóm: chất lượng, phạm vi, thời gian và chi phí Hay nghiên cứu của Teng (2016) tiến hành nghiên cứu các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Selangor, Malaysia Kết quả của nghiên cứu đã đề xuất ba yếu tố cốt lõi nhất là: việc phát triển kĩ năng chuyên môn của thành viên, khả năng quản lý của giám đốc dự án và sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao Ngoài ra theo nghiên cứu của Fayaz và cộng sự (2016) về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Pakistan đã chỉ ra rằng yếu
tố sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao không có vai trò gì trong sự thành công của dự án,
Trang 11trong khi đó yếu tố giao tiếp hiệu quả và yếu tố kinh nghiệm của thành viên trong nhóm lại là những yếu tố quan trọng nhất góp phần giúp dự án thành công.
Cùng với sự phát triển về khoa học kĩ thuật tại Việt Nam, theo Quyết định 13/2017/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ban hành từ giữa tháng 6 năm
2017 đã tiến hành bổ sung thêm 4 công nghệ cao vào danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển kể từ giữa tháng 6-2017, và trong danh sách đó có công nghệ phát triển phần mềm Từ quyết định trên, các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trong lĩnh vực phần mềm ngày càng phát triển, trong đó có Công ty Phần Mềm TMA Solutions cũng vươn mình phát triển trong lĩnh vực này
TMA Solutions được thành lập năm 1997, là công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam Với sự phát triển bền vững về nhân lực, hiện nay, TMA đã xây dựng được đội ngũ hơn 2000 kỹ sư trẻ, nhiệt huyết luôn nhận được sự tin cậy, đánh giá cao từ phía khách hàng Trải qua gần 20 năm hoạt động, TMA tự hào nhận được rất nhiều bằng khen, giải thưởng và liên tục được báo chí, truyền thông trong và ngoài nước đưa tin (CNN, USA Today, NHK World…) TMA Solutions hiện là đối tác tin cậy có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện những dự án phần mềm lớn và phức tạp với những công nghệ mới nhất với hơn 100 khách hàng đến từ hơn 25 quốc gia trên thế giới Các dự
án của công ty chuyên cung cấp về các dịch vụ: phát triển phần mềm, gia công phần mềm, quản lý cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin…, trên nhiều lĩnh vực như: viễn thông, tài chính và bảo hiểm, kinh doanh điện tử, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe,
du lịch…
Các dự án phần mềm tại TMA Solutions hầu hết đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn, trong đó rất nhiều dự án được những công ty lớn như Genband, Nokia, Hitachi, Lotte… chấp thuận và liên tục giao những dự án tiếp theo cho TMA Solutions Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án gặp nhiều khó khăn và dẫn đến thất bại khiến cho khách hàng phàn nàn nhiều về dự án; tinh thần làm việc của các thành viên ngày càng đi xuống và có một số dự án không có phương án giải quyết và buộc phải ngưng thực hiện
Trang 12Ở Việt Nam, vào năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Phương cũng đã thực hiện bài nghiên cứu về “Xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến thành công của dự án phần mềm tại công ty KMS Technology Việt Nam”, hay một nghiên cứu khác về các yếu
tố rủi ro tác động đến kết quả dự án phần mềm của tác giả Trương Quốc Bảo (2013)
Và còn nhiều những công trình nghiên cứu khác về phát triển các dự án phần mềm nữa tại Việt Nam, tuy nhiên theo dữ liệu nội bộ từ Công Ty Phần Mềm TMA Solutions, chưa có công trình nghiên cứu nào về nâng cao sự thành công của các dự
án phần mềm tại công ty
Do vậy, một trong những điều cần chú ý nhất đối với các công ty phần mềm hiện nay nói chung và Công Ty Phần Mềm TMA Solutions nói riêng là cần tìm ra các phương hướng cho tương lai để làm thế nào để mang lại nhiều thành công và hiệu quả trong các dự án phát triển phần mềm mà họ đang và sẽ thực hiện để đóng góp kết quả dự án của mình cho sự phát triển của doanh nghiệp, cũng như sự phát triển của đất nước trong mọi mặt Để thực hiện tốt mục tiêu này, thiết nghĩ cần phải tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động của các dự án phát triển phần mềm của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thành công của các dự án, giúp gia tăng uy tín, thương hiệu của công ty Chính vì vậy, tác giả đã
quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions đến năm 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
Xác định được các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
Phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phần mềm tại công ty TMA Solutions
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions đến năm 2020
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các dự án phát triển phần mềm và các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
Phạm vi nghiên cứu: là các dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions được thực hiện từ năm 2012-2017
Đối tượng khảo sát: là các kỹ sư trưởng, đây là những kỹ sư có kinh nghiệm làm việc trong các dự án phần mềm từ 3-5 năm trở lên, từng trải qua các vị trí như trưởng/phó dự án hay trưởng/phó nhóm, là những kỹ sư dẫn dắt dự án về mặt kĩ thuật;
và các nhà quản lý dự án đang làm việc trong các dự án phát triển phần mềm tại công
ty phần mềm TMA Solutions
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng các phương pháp:
Nghiên cứu định tính: được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung
với các kỹ sư trưởng, chuyên gia phần mềm và quản lý dự án tại công ty nhằm điều chỉnh, bổ sung các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án phát triển phần mềm
và phát triển thang đo phù hợp với điều kiện tại công ty phần mềm TMA Solutions Thảo luận nhóm tập trung được thực hiện tại văn phòng TMA Solutions với hai nhóm riêng biệt:
Nhóm 1 gồm 5 người là các nhà quản lý như giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng,
Nhóm 2 gồm 10 người là các kỹ sư trưởng, chuyên gia phần mềm
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn các kỹ sư
trưởng và các nhà quản lý đang làm việc tại các dự án phát triển phần mềm thông qua bảng câu hỏi chi tiết Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0, sau khi
mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ trải qua các phân tích: đánh giá độ tin cậy của thang
Trang 14đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) và thống kê mô
tả
Bên cạnh đó, tác giả tiếp tục thu thập dữ liệu thứ cấp tại công ty, từ đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp và so sánh, thảo luận với các chuyên gia để phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các
dự án phát triển phần mềm tại công ty TMA Solutions từ đó xác định các điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đã có những đóng góp về mặt thực tiễn, đó là:
Kết quả của nghiên cứu giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại công ty TMA Solutions nói riêng
và Việt Nam nói chung có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về một phương thức tiếp cận và đo lường các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của một dự
án phần mềm Đồng thời nhận diện các yếu tố cơ bản và vai trò tác động của chúng đến sự thành công trong các dự án phần mềm tại công ty TMA Solutions
Nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của một dự án
Từ việc xác định được các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thành công của các dự án phần mềm tại công
ty TMA Solutions
Trang 156 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự
án phát triển phần mềm
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của
dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại công ty phần mềm TMA Solutions đến năm 2020
Tóm tắt
Trong chương này, tác giả giới thiệu về đề tài luận văn, cùng đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu và cuối cùng là tóm tắt kết cấu của toàn bài luận gồm chương 1 về cơ sở lý thuyết, chương 2 tiến hành phân tích thực trạng tại Công ty Phần Mềm TMA Solutions và chương 3 luận văn đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao sự thành công của các dự án phát triển phần mềm TMA Solutions đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI TẠO NÊN
SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Dự án phát triển phần mềm
Theo tác giả Jalote (2010) của cuốn sách “Quản lý phần mềm trong thực tiễn” được dịch sang Tiếng Việt năm 2013 cho rằng một dự án phần mềm có hai nhóm hoạt động chính: phát triển và quản lý dự án Trong đó, nhóm dự án quan tâm đến các vấn
đề về thiết kế, kiểm thử, cài đặt mã, và nhóm quản lý dự án thì quan tâm đến hoạch định và quản lý các hoạt động để đạt được mục tiêu của dự án: chi phí, thời gian hoàn thành, chất lượng
Trong những dự án lớn, việc phát triển phải được làm cẩn thận theo các phương pháp đã được thử nghiệm, và kết quả của các công việc này phải được lập tài liệu rõ ràng Các công việc trong dự án phải được hoạch định và phân công cho các thành viên và sau đó được theo dõi khi dự án bắt đầu Ngoài ra, để dự án lớn thành công thì phải gia tăng tính hình thức và cứng nhắc trong quản lý và thực hiện
Theo Mike (2005) trong chuyên đề “Quản lý dự án phần mềm” định nghĩa dự
án phát triển phần mềm là kế hoạch dự án cụ thể hơn là trình tự công việc của phát triển phần mềm bao gồm tiến hành như thế nào, nguồn lực và trách nhiệm ra sao Cấu trúc của dự án phát triển phần mềm bao gồm: giới thiệu sơ lược về dự án, tổ chức gồm những ai và nhiệm vụ của họ là gì, phân tích các rủi ro, nguồn lực phần cứng và phần mềm cho dự án, các hoạt động của dự án (work breakdown), tiến độ dự án, và báo cáo tiến độ dự án
Theo PCworld Việt Nam (2009), định nghĩa quản lý dự án phần mềm là lên
kế hoạch một cách khoa học và nghệ thuật trong quá trình quản lý phát triển các dự
án phần mềm Đó chính là quy trình quản lý theo các công việc được lên kế hoạch, tiến hành theo dõi và kiểm soát
Trang 17Theo tổ chức IEEE, việc lập trình phần mềm dễ hơn so với phần cứng, do đó, ngành công nghiệp sản xuất phần mềm nhanh chóng phát triển từ thập niên 1970 đến
1980 Để quản lý các nỗ lực phát triển mới mẻ, các công ty ứng dụng các phương thức quản lý phần mềm Đồng thời, tổ chức IEEE cũng chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến quản lý phần mềm thất bại để đóng góp vào việc quản lý dự án phần mềm tốt hơn bằng việc tránh các lỗi như: dự án không có tính thực tế, không quản lý rủi
ro, ước tính không chính xác các nguồn lực cần thiết, xác định yêu cầu của dự án không đúng, thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý dự án, không có khả năng xử lý độ phức tạp của dự án, sử dụng công nghệ chưa phát triển…
1.1.2 Dự án phần mềm thành công
Hầu hết các nghiên cứu trước đều định nghĩa một dự án phát triển phần mềm được gọi là thành công khi dự án đó được hoàn thành đúng kế hoạch được giao, nằm trong chi phí dự kiến và đáp ứng các yêu cầu đặt ra của khách hàng Hay nói ngắn gọn hơn, khi một dự án phần mềm đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng như mong đợi thì dự án đó được coi là thành công Còn đối với các dự án phần mềm
đã hoàn thành, được cài đặt cho khách hàng nhưng vượt quá chi phí, trễ hạn hay có ít tính năng hơn mong đợi, đều không được coi là một dự án phần mềm thành công (Teng, 2016)
Hay đối với Chow (2008) đánh giá sự thành công của một dự án sẽ xem xét qua 4 khía cạnh là Thời gian, Chi Phí, Chất lượng và Phạm vi Khi một dự án phát triển phần mềm đạt đầy đủ 4 khía cạnh này thì được xem như là một dự án thành công Tuy nhiên để tạo nên sự thành công cho một dự án phần mềm là sự đóng góp
từ nhiều yếu tố khác nhau, có thể chia ra hai nhóm: quản lý và kỹ thuật Về mặt quản
lý là: khả năng lãnh đạo, khả năng giao tiếp, sự tương tác với khách hàng là những yếu tố quan trọng Còn về mặt kỹ thuật là khả năng xác định đúng yêu cầu của khách hàng, năng lực của các kỹ sư, sự hỗ trợ về kỹ thuật là những yếu tố được quan tâm (Sweis, 2015)
Trang 181.2 Chu trình phát triển phần mềm (Software Development Life Cycle - SDLC)
Trước khi xác định các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm thì cần thiết phải hiểu các giai đoạn để phát triển một sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh
Chu trình phát triển phần mềm là một cách tiếp cận có hệ thống và có trật tự
để giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống phần mềm hay nói cách khác, nó là một cấu trúc đối với sự phát triển của một sản phẩm phần mềm Tuỳ thuộc vào các loại mô hình phát triển phần mềm khác nhau mà các giai đoạn sau có thể được sắp xếp và tổ chức khác nhau
Các giai đoạn tiêu biểu liên quan đến chu trình phát triển phần mềm bao gồm (Schmidt và cộng sự, 2001):
Phân tích tổng quát: giai đoạn này rất quan trọng, cũng là giai đoạn đầu tiên
trong quá trình phát triển phần mềm Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm để khai thác
và thu thập các yêu cầu Các nhà phân tích sẽ đưa ra và thu thập các yêu cầu từ các chuyên gia và các bên liên quan (Schmidt và cộng sự, 2001)
Phân tích các yêu cầu: là giai đoạn có nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc tạo
ra một sản phẩm phần mềm là phải tách được các yêu cầu Khách hàng thường biết những gì họ muốn, nhưng đó không phải là những gì phần mềm nên làm nếu các yêu cầu này không đầy đủ, không rõ ràng hoặc mâu thuẫn Những yêu cầu này cần được công nhận và xác nhận bởi các kỹ sư phần mềm có kỹ năng và kinh nghiệm (Schmidt
và cộng sự, 2001)
Phân tích các phạm vi: là giai đoạn mà một khi các yêu cầu được thu thập từ
khách hàng, phân tích phạm vi của sự phát triển nên được xác định và được ghi rõ Điều này thường được gọi là một tài liệu phạm vi (Schmidt và cộng sự, 2001)
Cụ thể hóa: đó là nhiệm vụ mô tả chính xác phần mềm sẽ được viết Trong
thực tế, đặc tả thành công nhất được viết để hiểu và tinh chỉnh các ứng dụng đã được
Trang 19phát triển hoàn thiện, mặc dù theo lý thuyết các đặc tả này nên được quy định một cách cẩn thận trước khi phát triển ứng dụng Đặc tả quan trọng nhất cho các đối tác bên ngoài tổ chức (cổ đông, khách hàng, đối tác) và phải ổn định (ít thay đổi) Một cách tốt để xác định xem các đặc tả có đủ chính xác là phải có một bên thứ ba xem xét các tài liệu và đảm bảo rằng các yêu cầu là hợp lý (Schmidt và cộng sự, 2001)
Thiết kế/kiến trúc phần mềm: kiến trúc liên quan đến việc bảo đảm rằng hệ
thống phần mềm sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của sản phẩm, cũng như đảm bảo rằng các yêu cầu trong tương lai có thể được giải quyết Nó cũng liên quan đến việc giao tiếp giữa các hệ thống phần mềm và các sản phẩm phần mềm khác, cũng như các phần cứng cơ bản hoặc các hệ điều hành chủ (Schmidt và cộng sự, 2001)
Lập trình: thiết kế phải được dịch sang một dạng máy tính có thể đọc, hiểu
được Giai đoạn viết mã (code) sẽ thực hiện nhiệm vụ này (Schmidt và cộng sự, 2001)
Kiểm thử: một khi các mã được tạo ra, thử nghiệm phần mềm bắt đầu Các
phương pháp kiểm thử khác nhau có thể được sử dụng để làm sáng tỏ những lỗi đã được cam kết trong các giai đoạn trước Các công cụ kiểm thử tự động cũng có thể được sử dụng để tăng hiệu quả của kiểm thử phần mềm (Schmidt và cộng sự, 2001)
Triển khai: sau khi mã được kiểm tra một cách thích hợp và được chấp thuận,
nó sẽ được đưa vào sử dụng trong thực tế (Schmidt và cộng sự, 2001)
Tài liệu hóa: một nhiệm vụ quan trọng là viết và lưu trữ tài liệu thiết kế nội bộ
của phần mềm với mục đích duy trì và tăng cường trong tương lai (Schmidt và cộng
sự, 2001)
Hỗ trợ và đào tạo: như một phần của giai đoạn triển khai, các lớp đào tạo cho
người sử dụng phần mềm là rất quan trọng Người sử dụng sẽ có rất nhiều câu hỏi và vấn đề phần mềm dẫn đến giai đoạn tiếp theo của phần mềm (Schmidt và cộng sự, 2001)
Trang 20Bảo trì: đây là giai đoạn cuối của chu trình và là một quá trình không ngừng,
duy trì và bảo trì và nâng cấp phần mềm để đối phó với các vấn đề mới được phát hiện hoặc yêu cầu mới có thể tốn nhiều thời gian hơn so với việc phát triển ban đầu của phần mềm (Schmidt và cộng sự, 2001)
1.3 Các nghiên cứu trước có liên quan
Nghiên cứu của Chow và cộng sự (2008)
Nghiên cứu của Chow và cộng sự tại đại học Cappela ở Mỹ về đề tài “Nghiên cứu các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công cho dự án phần mềm Agile” Sau khi phân tích dữ liệu từ 109 dự án phần mềm theo mô hình Agile từ 25 quốc gia, tác giả rút ra kết luận rằng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án phát triển phần mềm là: giao tiếp mặt đối mặt, tăng động lực cho thành viên trong nhóm, quản lý có kiến thức sâu rộng về dự án phát triển phần mềm, tuân thủ các yêu cầu trong quy trình quản lý dự án
Để xác định các yếu tố cốt lõi cho dự án phát triển phần mềm thì cần có phương pháp dành cho dự án phát triển phần mềm của doanh nghiệp, môi trường làm việc, giao tiếp tốt trong các cuộc họp, kỹ năng làm việc nhóm tốt, xác định đúng những tiêu chuẩn của việc mã hóa và lập trình các thông số của phần mềm (Chow, 2008) Mặt khác để xác định được các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công cho dự án phát triển phần mềm thì cần dựa vào các thuộc tính về chất lượng, phạm vi, thời gian và chi phí đáp ứng
Nghiên cứu của Dubey (2011)
Nghiên cứu của Dubey (2011) thực hiện để tìm ra các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Singapore Kế thừa từ một số nghiên cứu và những phân tích trình bày trong bài nghiên cứu, tác giả Dubey (2011)
đã đưa ra ba nhóm yếu tố bao gồm: một là nhóm các phương pháp (methodology),
mô hình như CMM, Agile,… hai là nhóm các yếu tố phi phương pháp methodology) như là khả năng lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp, quản lý nguồn lực,…
(non-và cuối cùng là sự cân bằng của hai nhóm trên
Trang 21Cuộc khảo sát thực hiện và thu được câu trả lời từ 56 chuyên gia trong lĩnh vực phát triển phần mềm vào tháng 8 năm 2011 Sau khi phân tích số liệu, kết quả cho thấy việc kết hợp cân bằng giữa áp dụng các phương pháp, mô hình và các yếu
tố phi phương pháp (như về khả năng lãnh đạo, môi trường làm việc,…) tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
Nghiên cứu của Teng (2016)
Teng (2016) đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm tại Selangor, Malaysia Với sự kế thừa từ một số nghiên cứu khác, tác giả đã đề xuất ra 5 yếu tố cốt lõi của các dự án phát triển phần mềm như: kỹ năng chuyên môn của các thành viên, khả năng lãnh đạo của nhà quản
lý dự án, sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, kỹ năng giao tiếp nhóm hiệu quả và sự tham gia của khách hàng
Cuộc khảo sát thực hiện với 36 câu hỏi, sử dụng thang đo 5-level Likert Scale cho hầu hết câu hỏi, với số lượng người trả lời là 102 Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng phát triển kĩ năng chuyên môn của thành viên, khả năng quản lý của giám đốc
dự án và sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao là những yếu tố tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn về mặt thông tin cho ban quản lý dự án và các thành viên tham gia dự án để áp dụng nhằm gia tăng sự thành công cho dự án phát triển phần mềm Ngoài ra, nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng giao tiếp đội nhóm hiệu quả và sự tham gia của khách hàng không phải là yếu tố cốt lõi trong sự thành công
dự án phát triển phần mềm
Bên trên tác giả đã trình bày chi tiết 3 nghiên cứu liên quan đến đề tài, ngoài
ra còn một số nghiên cứu có liên quan khác được trình bày tóm tắt dưới dạng bảng như bảng 1.1 bên dưới:
Trang 22Bảng 1.1: Tóm tắt các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phần mềm
từ các nghiên cứu trước đây
Yếu tố/
Nghiên cứu
Chow và cộng sự (2008)
Dubey (2011)
Mayhew (2013)
Sweis (2015) Teng (2016)
Fayza (2016)
Trang 23như: sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, kỹ năng giao tiếp của các thành viên, khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án, kỹ năng chuyên môn của các thành viên, sự tham gia của khách hàng…
Từ những trình bày về các nghiên cứu trước, ta có thể thấy được việc xác định các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm nói riêng
và các dự án nói chung là hết sức cần thiết Do đó từ năm 1961, Daniel đã đưa ra khái niệm về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công được sử dụng để xác định, đo lường các năng lực và mục tiêu của một tổ chức Khái niệm này được phát triển rộng rãi ở các thập niên sau đó bởi Rockart (1984) thuộc trường quản lý MIT và từ đó được phổ biến nhân rộng ra nhằm trợ giúp việc thực hiện chiến lược cũng như các dự án Hơn nữa, khái niệm này được phát triển một cách mạnh mẽ những năm sau đó
Theo Bullen và Rockhart (1981) định nghĩa các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công là số lượng giới hạn của các yếu tố mang lại kết quả hài lòng và đảm bảo tính cạnh tranh cho các thành viên tham gia dự án, bộ phận dự án và công ty Các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công là mục tiêu của các nhà lãnh đạo nhằm đạt được trong kinh doanh để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
Hơn nữa Rockart (1984) đã kết luận rằng các yếu tố cốt lõi phải nhận được sự quan tâm và chú ý đặc biệt từ ban lãnh đạo doanh nghiệp để có hướng đi đúng đắn ngay từ lúc thành lập và phát triển doanh nghiệp qua từng giai đoạn Rockart (1984) cũng cho rằng các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công có quan hệ chặt chẽ với sứ mệnh và các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Trong đó, sứ mệnh và các mục tiêu nhắm vào các yếu tố nào để nhằm đạt được thành công thì ở đó các yếu tố cốt lõi đóng một vai trò cực kỳ quan trọng và mang tính chất quyết định
Nói ngắn gọn hơn thì các yếu tố cốt lõi là những yếu tố có thể giúp cho một
dự án thành công Có rất nhiều các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án, mỗi dự án trong các lĩnh vực khác nhau cần có những yếu tố khác nhau để hỗ trợ cho
dự án đó Mỗi người khác nhau sẽ định nghĩa thành công hay thất bại theo một cách khác nhau, nhưng khi các bên liên quan cùng làm việc trong một dự án đều sẽ nhận
Trang 24ra và thống nhất về những yếu tố nào sẽ giúp cho một dự án thành công (Procter, 2013)
Trong lĩnh vực phát triển phần mềm, khái niệm các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công đã được quan tâm rất nhiều trong các nghiên cứu gần đây Các yếu tố này trong các dự án phần mềm được xác định trong mối liên quan với các các kỹ thuật quản lý dự án (Reel, 1999) hay trong mối liên quan đến việc kết hợp các kỹ thuật phần mềm và chiến lược kinh doanh (Bytheway, 1999) Ở một số nghiên cứu khác, việc xác định các yếu tố này trong các dự án phần mềm bao gồm đa dạng các khía cạnh khác nhau từ chu trình phát triển phần mềm, cách thức quản lý dự án cho đến chiến lược phân bổ nguồn lực (Bosghossian, 2002)
Như vậy, việc xác định được các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các
dự án phát triển phần mềm là điều cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng thành công của các dự án phần mềm Từ đó, góp phần làm tăng
uy tín và khả năng cạnh tranh cho các tổ chức và doanh nghiệp trong lĩnh vực này đối với nhiều thị trường trên thế giới
1.4 Đề xuất các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm
Trên cơ sở lý thuyết về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm, các nghiên cứu trước có liên quan, tác giả kế thừa nghiên cứu của Teng (2016) để đề xuất các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công cho các dự án phát triển phần mềm của công ty TMA Solutions vì các lý do sau:
Nghiên cứu các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm của Teng được thực hiện vào năm 2016 rất gần với thời điểm tác giả thực hiện bài nghiên cứu của mình, nên các thông tin của tác giả Teng là cập nhật với sự phát triển của ngành phần mềm hiện nay
Trang 25 Nghiên cứu này được thực hiện tại Malaysia là quốc gia cùng nằm trong khu vực Đông nam Á có trình độ khoa học kĩ thuật nói chung hay nền phát triển phần mềm nói riêng khá tương đồng với Việt Nam
Chủ đề nghiên cứu là những yếu tố quan trọng của dự án phát triển phần mềm thành công Những công trình nghiên cứu khác cũng có hỗ trợ một số yếu tố cho nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, song không phải tất cả yếu tố và công trình nghiên cứu đều thành công Nghiên cứu của Teng (2016) phù hợp về mục tiêu nghiên cứu nhất
Như vậy, tác giả kế thừa nghiên cứu của Teng (2016) đề xuất 5 yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án phát triển phần mềm được đề xuất là: (1) sự hỗ trợ
từ nhà quản lý cấp cao, (2) kỹ năng giao tiếp của các thành viên, (3) khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án, (4) kỹ năng chuyên môn của các thành viên, (5) sự tham gia của khách hàng Trong đó:
đi sự tự tin, sáng tạo để có thể hoàn thành tốt công việc khi không có
sự giám sát chặt chẽ Nhà quản lý cấp cao cần phải thấu hiểu được phần nào công việc và những khó khăn mà nhân viên đang đối mặt để từ đó
có sự can thiệp, hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên thực hiện tốt công việc
Trang 26o Theo nghiên cứu của Fortune và cộng sự (2006), sự hỗ trợ từ nhà quản
lý cấp cao là yếu tố ảnh hưởng bởi nền kinh tế, thiếu yếu tố này sẽ dẫn đến thất bại của dự án Trong nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng thành công của dự án phát triển phần mềm là nhà quản lý cấp cao hỗ trợ quản
lý dự án một cách tích cực và tổ chức cuộc họp hàng tuần Tuy nhiên, thất bại của dự án diễn ra nếu việc hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao ở mức thấp Đây là một trong những yếu tố quan trọng và yếu tố này đảm bảo cho tầm nhìn kinh doanh về lâu dài, sự tương tác của nhà quản lý cấp cao với khách hàng, và với các bộ phận dự án phát triển phần mềm để giúp dự án thành công hơn
Kỹ năng giao tiếp của các thành viên:
o Kỹ năng giao tiếp của các thành viên được định nghĩa bằng việc giao tiếp, trao đổi các thông tin một cách hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm (Biehl, 2007)
o Hơn nữa, kỹ năng giao tiếp của các thành viên được coi là một yếu tố quan trọng trong việc thành công của dự án phát triển phần mềm, đặc biệt, dự án phát triển phần mềm quốc tế Việc thiếu giao tiếp giữa các
tổ chức với nhau và giao tiếp nội bộ trong bộ phận dẫn đến thành công chỉ ở mức độ trung bình Giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm giúp những thành viên hiểu hơn về mục tiêu chung và hoàn thành trách nhiệm công việc tốt hơn (Biehl, 2007)
o Theo nghiên cứu Fortune (2006), đã chỉ ra rằng dự án thành công là những dự án có hệ thống giao tiếp chuẩn mực giữa quản lý dự án và các thành viên trong nhóm Còn giao tiếp thất bại, là các cuộc họp và phản hồi hoặc hầu hết các giao dịch nội bộ qua email và không gặp mặt trực tiếp Hay theo nghiên cứu của Sudhakar (2012), giao tiếp quyết định then chốt đến thành công của dự án phát triển phần mềm Một vài đặc tính trong giao tiếp tốt trong các nghiên cứu trước đưa ra đó là: giao
Trang 27tiếp rõ ràng, giao tiếp trực tiếp càng nhiều và hạn chế giao tiếp qua email, các kênh giao tiếp đa dạng
Khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án:
o Biehl (2007) đã đưa ra khái niệm về khả năng lãnh đạo của nhà quản lý
dự án là khả năng của một người có trình độ chuyên môn cao trong việc giải quyết các tình huống phát sinh của dự án Đồng thời, khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án là điều vô cùng quan trọng đối với tất cả các
dự án nói chung và các dự án phát triển phần mềm nói riêng
o Quản lý dự án phải là một người có trình độ chuyên môn cao, thái độ nhã nhặn, có kinh nghiệm qua nhiều năm để có thể giải quyết các tình huống phát sinh Ngoài ra, người giám đốc dự án cần có đầy đủ những
kỹ năng như: khả năng tổ chức, định hướng công việc cụ thể, giải quyết các vấn đề nhanh gọn và là người thực tế với mục tiêu so nguồn lực của
dự án
o Nghiên cứu của Biehl (2007), cũng cho thấy rằng các dự án công nghệ bao gồm các yếu tố liên quan đến nhu cầu quản lý cho dự án và sự chấp thuận của dự án Và chứng minh được rằng, tỉ lệ thành công của dự án công nghệ thông tin liên quan đến khả năng phản ứng của giám đốc dự
án đối với các tình huống khó khăn Hay theo nghiên cứu của Somers
& Nelson (2004), để thực hiện thành công các dự án công nghệ thông tin, người quản lý nên theo dõi sự tăng trưởng của quá trình thực hiện
và cung cấp một cách rõ ràng cho dự án Khả năng quản lý luôn được coi là yếu tố thành công quan trọng và quan trọng nhất trong việc thực hiện dự án
Kỹ năng chuyên môn của các thành viên:
o Theo định nghĩa của Fortune và cộng sự (2006), kỹ năng chuyên môn của các thành viên là kỹ năng do những người có đủ kinh nghiệm và kiến thức trong những dự án trước đó và ứng dụng kỹ năng đó cho dự
án hiện tại
Trang 28o Cũng theo Fortune và cộng sự (2006), tầm quan trọng của một nhóm
dự án phần mềm là gồm những thành viên trong nhóm dự án có đủ trình
độ chuyên môn Trong một dự án mà thành viên đã có kinh nghiệm của những dự án trước đó để áp dụng cho dự án lần sau thì dự án sẽ có khả năng thành công cao hơn Trong một dự án khác, thành viên trong nhóm chưa từng có kinh nghiệm xử lý vấn đề của dự án, thì khả năng thất bại của dự án đó sẽ rất cao Nếu chỉ một thành viên trong nhóm có trình độ chuyên môn cao về công nghệ phần mềm, những thành viên khác thì không có trình độ chuyên môn, thì dự án đó cũng trở nên thất bại
o Theo Biehl (2007) với các dự án phát triển phần mềm mang phạm vi quốc tế thì cần kỹ năng chuyên môn của các thành viên nhiều hơn và
đó là yếu tố quyết định sự thành công đối với các dự án quốc tế Tất cả các thành viên trong dự án đều có chuyên môn và nghiệp vụ riêng sẽ trở thành yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố thành công Nghiên cứu của Subba Rao (2000) cũng cho thấy sự phát triển chuyên môn của các thành viên lại cực kỳ quan trọng trong sự thành công của một dự án phần mềm Các dự án phần mềm đòi hỏi kỹ năng chuyên môn rất cao, việc phát triển kỹ năng chuyên môn của các thành viên thực sự là cần thiết để quyết định một dự án có thành công hay không
Sự tham gia của khách hàng:
o Theo Viskovi (2008), sự tham gia của khách hàng được định nghĩa là việc đóng góp ý kiến của khách hàng trong mỗi chặng đường phát triển của mỗi dự án phát triển phần mềm
o Mỗi dự án phần mềm đều phải được phát triển theo nhu cầu của khách hàng, sau cùng thì chính khách hàng mới là người sử dụng phần mềm
và cảm nhận được lợi ích từ nó Nếu như chúng ta phát triển một phần mềm không dựa trên những yêu cầu, mong đợi của khách hàng thì chắc chắn dự án phần mềm đó sẽ thất bại Khi ta bàn về các dự án phần mềm
Trang 29thất bại thì việc thiếu sự tham gia của khách hàng là một trong những
lý do hàng đầu (Viskovic, 2008)
o Theo nghiên cứu của Salmeron và cộng sự (2005), sự tham gia của khách hàng trong việc thiết kế ứng dụng là vô cùng cần thiết và việc thiếu nó sẽ dẫn đến dự án phát triển phần mềm thất bại Rất nhiều dự
án phần mềm đã thất bại vì không có đủ khả năng hiểu được ý và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Việc tương tác với khách hàng sẽ giúp hiểu dự án phần mềm hơn và cũng nhằm tăng cường sự chấp thuận
từ phía khách hàng khi họ biết dự án đang được thực hiện một cách rõ ràng và vững chắc Khi dự án không thể hoàn thành đúng tiến độ hay vượt ngân sách thì mục tiêu còn lại là phần mềm bắt buộc phải được chấp nhận bởi khách hàng Và để chắc chắn khách hàng hài lòng với phần mềm thì chúng ta phải bao gồm họ vào quá trình phát triển cũng như các giai đoạn kiểm thử phần mềm
Tóm tắt chương 1
Chương một đã trình bày một số lý thuyết, khái niệm cơ bản về dự án phát triển phần mềm, các yếu tố cốt lõi và các nghiên cứu trước có liên quan đến việc xác định các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự án phát triển phần mềm Qua các nghiên cứu này, tác giả đề xuất sử dụng mô hình nghiên cứu của Teng (2016)
để đề xuất các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công cho các dự án phát triển phần mềm bao gồm 5 yếu tố: sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao, kỹ năng giao tiếp của các thành viên, khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án, kỹ năng chuyên môn của các thành viên, sự tham gia của khách hàng
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ CỐT LÕI TẠO NÊN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM TẠI
CÔNG TY PHẦN MỀM TMA SOLUTIONS 2.1 Khái quát quá trình hoạt động của công ty phần mềm TMA Solutions
2.1.1 Lịch sử hình thành công ty phần mềm TMA Solutions
Công ty Giải Pháp phần mềm TMA được thành lập vào tháng 3 năm 1997 và
là một trong những công ty dẫn đầu về dịch vụ cung cấp phần mềm trên toàn thế giới Năm 1998, con số 18 người tăng lên gấp 3 và TMA đạt số lượng nhân viên ở mức 54 nhân viên, và dời trụ sở sang quận Phú Nhuận Năm 2000, TMA có thêm các khách hàng từ Nhật Bản, Ấn Độ, Singapore, và Úc Năm 2001, TMA có thêm trụ sở mới tại quận Phú Nhuận và có thêm một số khách hàng từ Nhật Bản Năm 2003, TMA thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển Số lượng nhân viên lúc này cũng đạt được
200 người Năm 2005, TMA thành lập trụ sở đầu tiên ở nước ngoài tại Canada
Tại Việt Nam, trong năm 2004, 2005 trụ sở tại đường Đặng Văn Ngữ và trụ
sở Trần Hữu Trang quận Phú Nhuận được thành lập đẩy số lượng trụ sở lên 5 và góp phần mở rộng quy mô công ty hơn Năm 2006-2008, TMA thành lập thêm 3 chi nhánh
ở Nhật Bản, Mỹ và ở Châu Âu và thâm nhập vào thị trường Châu Âu nhằm tiếp cận khách hàng từ Đức, Đan Mạch và Pháp Trong khoảng năm 2009-2010 TMA hoàn thành thêm trụ sở thứ 6 tại công viên Phần Mềm Quang Trung Đồng thời, cho ra đời Trung Tâm Giải Pháp Di Động TMA Ngoài ra, TMA mở thêm chi nhánh tại Úc Vào năm 2009, TMA tham gia triển lãm CommunicAsia2009 ở Singapore Vào ngày 29/07/2010, Trung Tâm nghiên cứu và Phát Triển CNTT-TT được thành lập nhằm phục vụ hợp tác phát triển công nghệ và sản phẩm mới
Trong năm 2011, TMA thành lập Tech Lab và Trung tâm thực tập sinh viên nhằm đào tạo nâng cao trình độ các thế hệ sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin TMA cũng thành lập Bảo tàng và Thư viện sách cũ tại Lab số 6 tại
Trang 31Công viên Phần Mềm Quang Trung Năm 2012, TMA tham dự triển lãm CommunicAsia2012 tại Singapore TMA tham dự triển lãm Công nghệ thông tin tại Hannover tại Đức Lúc này, số lượng nhân viên của TMA là 1200 người Năm 2013,
số lượng nhân viên tại TMA là 1400 người Năm 2015, với các dự án không ngừng tăng lên, số lượng kỹ sư CNTT đang làm việc tại TMA là 1900 người
Công ty giải pháp Phần Mềm TMA Solutions là một trong những công ty lớn nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt nam với đội ngũ chuyên nghiệp được huấn luyện bài bản và đã có hoàn thành nhiều dự án lớn và đầy phức tạp Công ty Giải pháp phần mềm TMA hiện đang có các cơ sở tại TP Hồ Chí Minh ở Việt Nam, Vermont của Mỹ, Ottawa ở Canada, Melbourne ở Úc, và Tokyo Nhật Bản
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, TMA tự hào nhận được rất nhiều bằng khen, giải thưởng và liên tục được báo chí, truyền thông trong và ngoài nước đưa tin (CNN, USA Today, NHK World…) Những thành tựu đạt được của công ty giải pháp phần mềm TMA là một trong 15 công ty trên toàn cầu nhận giải thưởng “Offshore Software Outsourcing Best Practices” do Tập đoàn Aberdeen trao tặng năm 2002 Giaỉ thưởng huân chương vàng về Top công ty xuất khẩu phần mềm do Tổ chức Khoa Học và Công Nghệ tại TP Hồ Chí Minh trao tặng từ năm 2004 đến năm 2014 Công ty đã được nhiều đài truyền hình và báo chí giới thiệu minh chứng cho sự phát triển của ngành phần mềm của VN: CNN (Mỹ), NHK (Nhật), Global (Brazil), National (Thái Lan), Nikkei Computer (Nhật)…
Đạt được nhiều giải thưởng trong và ngoài nước:
Huy Chương Vàng Xuất Khẩu Phần Mềm (6 năm liền từ 2004 đến 2009)
Bằng khen của Bộ Bưu Chính Viễn Thông, UBND Tp HCM, Hội Tin học Tp HCM
Trang 32 Là một trong 15 công ty hàng đầu thế giới trong việc áp dụng hiệu quả quy trình gia công phần mềm (Báo cáo của công ty tư vấn Mỹ Aberdeen, tháng 09/2002)
TMA Solutions hiện là đối tác tin cậy có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện những dự án phần mềm lớn và phức tạp với những công nghệ mới nhất với hơn 100 khách hàng đến từ hơn 25 quốc gia trên thế giới Các dự án của công ty chuyên cung cấp về các dịch vụ: phát triển phần mềm, gia công phần mềm, quản lý cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,… trên nhiều lĩnh vực như: viễn thông, tài chính và bảo hiểm, kinh doanh điện tử, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, du lịch… Khách hàng của công ty TMA Solutions là những công ty hàng đầu thế giới như Nortel, IBM, Alcatel-Juniper Networks, Flextronics, Genband, NTT, Toshiba, Samsung, NEC, Hitachi, Nokia, Lotte
Các cơ sở ở TP Hồ Chí Minh gồm 6 văn phòng với công suất 4.000 người, được thiết kết để hỗ trợ các phòng thí nghiệm viễn thông mạng Việc kết nối Internet tốc độ cao, nâng cấp để hỗ trợ các yêu cầu của khách hàng
Trang 33 Sơ đồ tổ chức:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức tại TMA Solutions
(Nguồn: Bộ phận hành chính - nhân sự TMA Solutions)
Bộ máy tổ chức của TMA Solutions gồm có 01 Tổng giám đốc, 04 Phó tổng giám đốc và 10 Giám đốc quản lý các bộ phận nhỏ hơn như: dự án, nhân sự, hành chính, tài chính, kế toán, kinh doanh và IT Trong đó bộ phận dự án là bộ phận trực tiếp làm việc với các khách hàng trong những dự án phát triển phần mềm Một giám đốc dự án của mỗi DG sẽ quản lý khoảng từ 8-10 dự án trong DG của mình, bên dưới
Giám đốc bộ phận Nhân sự
Giám đốc bộ phận Hành chính
Phó tổng giám đốc (Tài chính/Kế toán)
Giám đốc bộ phận Tài chính
Giám đốc bộ phận
Kế toán
Phó tổng giám đốc (Kinh doanh/IT)
Giám đốc bộ phận Kinh doanh
Giám đốc bộ phận
IT
Trang 34họ còn có những giám đốc dự án nhỏ hơn, các nhà quản lý khác như: trưởng phòng, trưởng nhóm, kỹ sư trưởng,
Dưới đây là thống kê thực trạng các dự án tại TMA Solutions trong giai đoạn 2016:
2013-Bảng 2.1: Thực trạng các dự án tại TMA Solutions giai đoạn 2013-2016 STT Năm Tổng số lượng dự
án
Số dự án thành công
dự án với 101 dự án, số dự án thành công chiếm 89 dự án với 88,11%, số dự án thất bại với 11 dự án chiếm 11,88% Năm 2016, Tổng số dự án với 120 dự án, số dự án thành công với 101 dự án chiếm 84,17%, số dự án thất bại chiếm 15,83%
Như vậy, có thể thấy qua các năm số lượng dự án thành công ngày càng tăng lên cùng với tổng số lượng dự án ngày càng tăng từ 2013-2016, và số dự án thấy bại ngày càng giảm từ năm 2013 với 35,65% dự án thất bại và đến năm 2016 chỉ còn 15,83% số dự án thất bại
Trang 352.1.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của TMA Solutions
Tăng trưởng về doanh số
Bảng 2.2: Tăng trưởng về doanh số của TMA Solutions qua các năm từ
2013-2016
Doanh số
(Nguồn: Báo cáo thường niên của TMA Solutions năm 2013-2016)
Doanh số của TMA Solutions năm 2013 là 594 tỷ đồng (tăng 125 tỷ đồng – tương đương 26,65% so với năm 2012), năm 2014 là 742 tỷ (tăng 24,91% so với năm 2013), năm 2015 là 846 tỷ (tăng 14,02% so với năm 2014), năm 2016 là 925 tỷ (tăng 9,34% so với năm 2015) Như vậy, trong 4 năm (từ năm 2013 - 2016) doanh số của TMA Solutions tăng tổng cộng 331 tỷ, tương đương 55,72%
Tăng trưởng về vốn
Bảng 2.3: Tăng trưởng về vốn của TMA Solutions qua các năm từ 2013-2016
(Nguồn: Báo cáo thường niên của TMA Solutions năm 2013-2016)
Vốn của TMA Solutions năm 2013 là 301 tỷ đồng (tăng 56 tỷ đồng – tương đương 22,86% so với năm 2012), năm 2014 là 348 tỷ (tăng 15,62% so với năm 2013), năm 2015 là 397 tỷ (tăng 14,08% so với năm 2014), năm 2016 là 483 tỷ (tăng 21,66% so với năm 2015) Như vậy, trong 4 năm (từ năm 2013 - 2016) vốn của TMA Solutions tăng tổng cộng 182 tỷ, tương đương 37,68%
Trang 36 Tăng trưởng về lợi nhuận
Bảng 2.4: Tăng trưởng về lợi nhuận của TMA Solutions qua các năm từ 2013-
(Nguồn: Báo cáo thường niên của TMA Solutions năm 2013-2016)
Lợi nhuận của TMA Solutions năm 2013 là 113 tỷ đồng (tăng 16 tỷ đồng – tương đương 20,77% so với năm 2012), năm 2014 là 126 tỷ (tăng 10,31% so với năm 2013), năm 2015 là 142 tỷ (tăng 12,69% so với năm 2014), năm 2016 là 155 tỷ (tăng 9,15% so với năm 2015) Như vậy, trong 4 năm (từ năm 2013 - 2016) vốn của
TMA Solutions tăng tổng cộng 42 tỷ, tương đương 37,17%
2.2 Phân tích thực trạng về các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự
án phát triển phần mềm tại Công Ty Phần Mềm TMA Solutions
2.2.1 Kết quả khảo sát các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của các dự
án phát triển phần mềm
2.2.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích, trong nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân
tố khám phá (EFA) thì số lượng mẫu cần gấp 5 lần số biến quan sát trở lên (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Với 23 biến quan sát, số lượng mẫu ít nhất là 23 x 5 = 115 quan sát Tuy nhiên để tăng độ tin cậy của dữ liệu, cũng như có thể loại bỏ những bảng trả lời không hợp lệ và trong giới hạn khả năng thu thập dữ liệu khảo sát của tác giả, nên tác giả chọn kích thước mẫu là 260 quan sát
Tác giả đã thực hiện gửi bảng khảo sát đến 260 nhân viên là các kỹ sư trưởng
và các nhà quản lý, chuyên gia làm việc trong nhiều dự án phát triển phần mềm từ
Trang 37các cơ sở khác nhau tại công ty phần mềm TMA Solutions (TP HCM) Kết quả thu
về được 255 bảng khảo sát, bao gồm 150 bảng khảo sát được trả lời qua giấy và 105 bảng khảo sát trả lời qua biểu mẫu của Google Trong đó tác giả đã loại bỏ 10 bảng trả lời không hợp lệ (trả lời không đầy đủ, câu trả lời có nhiều hơn 1 lựa chọn, đánh cùng một kết quà cho tất cả các biến) Vậy kết quả có 250 bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào quá trình xử lý số liệu
Bảng 2.5: Mô tả mẫu khảo sát
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)
Với cỡ mẫu khảo sát hợp lệ là 250, từ bảng 2.5 ta có thể thấy trong đó:
Giới tính: giới tính nam chiếm 61,2% và giới tính nữ chiếm 38,8%
Trang 38 Độ tuổi: Số người tham gia khảo sát với độ tuổi từ 29 đến 33 chiếm 40,8%,
34-38 chiếm 33,2%, 24-28 chiếm 16,4%, và trên 34-38 tuổi chiếm 9,6%
Mức lương: Số người tham gia khảo sát với mức lương dưới 10 triệu chiếm 22%, từ 10 đến 20 triệu chiếm 60%, mức lương trên 30 triệu chiếm 3,6%
Chức vụ: Kỹ sư trưởng chiếm 56,4%, trưởng nhóm chiếm: 16,4%, quản lý dự
án chiếm 11,2%, trưởng phòng chiếm 10,8%, chức vụ khác chiếm 5,2%
2.2.1.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo lường
Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu) mà các mục hỏi trong thang đo tương đương với nhau, hay nói cách khác hệ số Cronbach’s Alpha này cho biết các đo lường có liên kết với nhau không Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,8 trở lên đến gần 1,0 là thang đo tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Vì vậy, đối với nghiên cứu này, tác giả áp dụng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là sử dụng được Tuy nhiên, nếu một hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (α > 0,95), cho thấy có nhiều biến trong thang đo không khác gì nhau, nghĩa
là chúng cùng đo lường một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha không cho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại Bởi vậy, bên cạnh hệ số Cronbach’s Alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quan biến tổng (iterm – total correlation) và những biến nào có tương quan biến tổng < 0,3 sẽ bị loại bỏ (biến rác) Việc loại bỏ cần phải cân nhắc giá trị nội dung của khái niệm nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Dữ liệu sau khi được làm sạch và mã hóa được đưa vào phân tích Cronbach’s Alpha Kết quả kiểm định các yếu tố cốt lõi tạo nên sự thành công của dự án phát triển phần mềm cụ thể như sau (chi tiết xem phụ lục 4):
Trang 39+ Thang đo “Sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao” bao gồm 5 biến quan sát (từ
QLCC1 đến QLCC5), sau khi phân tích đánh giá độ tin cậy lần thứ nhất thu được hệ
số Cronbach’s Alpha bằng 0,646 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của 2 biến QLCC4 (Khi các thành viên
dự án có những thắc mắc, kiến nghị, nhà quản lý cấp cao thường lắng nghe ý kiến của các thành viên) và QLCC5 (Sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao tới dự án nhằm đạt được mục tiêu của dự án) lần lượt là 0,042 và -0,020 đều nhỏ hơn 0,3 Do đó, tác giả tiến hành loại bỏ 2 biến này và thực hiện đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến còn lại thuộc yếu tố Sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao
Kết quả đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến thuộc yếu tố Sự hỗ trợ từ nhà quản lý cấp cao cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha là khá tốt, đạt mức 0,857 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Đồng thời, các hệ số tương quan biến tổng của các biến QLCC1 (Hầu hết các nhà quản lý cấp cao hiểu, hỗ trợ về tầm nhìn của dự án) là 0,747; QLCC2 (Hầu hết các nhà quản lý cấp cao của công ty sẽ giúp đỡ, hỗ trợ hơn là tạo ra những khó khăn cho dự án) là 0,729 và QLCC3 (Trong các cuộc họp dự án, quản lý cấp cao thường đưa ra những điểm đạt, chưa đạt nhằm đưa ra quan điểm khuyến khích, không đồng tình cụ thể) là 0,728 đều lớn hơn 0,3
Do tất cả các biến QLCC1, QLCC2 và QLCC3 được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo
+ Thang đo “Kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên” bao gồm 5 biến quan sát
(từ KNGT1 đến KNGT5), sau khi phân tích đánh giá độ tin cậy lần thứ nhất thu được
hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,751 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của biến KNGT2 (Giao tiếp giúp mọi người có chung mục tiêu và cùng nhau phấn đấu) là 0,041 nhỏ hơn 0,3 Do đó, tác giả tiến hành loại bỏ biến này và thực hiện đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến còn lại thuộc yếu tố Kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên
Kết quả đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến thuộc yếu tố Kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha là khá tốt, đạt mức 0,827 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Đồng thời, các hệ số tương
Trang 40quan biến tổng của các biến KNGT1 (Giao tiếp hiệu quả giúp học hỏi được kinh nghiệm của những người khác) là 0,569; KNGT3 (Giao tiếp hiệu quả giúp cùng nhau giải quyết những việc khó trong dự án phần mềm mà nếu làm cá nhân thì không thể hoàn thành tốt được) là 0,657; KNGT4 (Giao tiếp nhóm giúp giải tỏa căng thẳng, giảm bớt áp lực) là 0,741 và KNGT5 (Giao tiếp giữa các thành viên diễn ra thường xuyên, liên tục) là 0,651 đều lớn hơn 0,3 Do tất cả các biến KNGT1, KNGT3, KNGT4 và KNGT5 được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo
+ Thang đo “Khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án” bao gồm 7 biến quan
sát (từ QLDA1 đến QLDA7), sau khi phân tích đánh giá độ tin cậy lần thứ nhất thu được hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,749 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Tuy nhiên, hệ số tương quan biến tổng của 2 biến QLDA6 (Năng lực cao của quản lý dự án) và QLDA7 (Quản lý dự án tạo động lực và tận tâm hướng dẫn đối với các thành viên trong nhóm) lần lượt là 0,107 và 0,163 đều nhỏ hơn 0,3 Do
đó, tác giả tiến hành loại bỏ 2 biến này và thực hiện đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến còn lại thuộc yếu tố Khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án
Kết quả đánh giá độ tin cậy lần 2 đối với các biến thuộc yếu tố Khả năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha là khá tốt, đạt mức 0,852 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin cậy) Đồng thời, các hệ số tương quan biến tổng của các biến QLDA1 (Kỹ năng lãnh đạo của nhà quản lý dự án thực
sự cần thiết để một dự án thành công) là 0,655; QLDA2 (Quản lý dự án thành công
là có những kỹ năng, kiến thức sâu rộng) là 0,735; QLDA3 (Quản lý dự án là người được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp để giúp dự án thành công) là 0,610; QLDA4 (Quản lý dự án là người tạo động lực cho các thành viên tham gia dự án, định hướng tầm nhìn) là 0,632 và QLDA5 (Sự tận tâm của quản lý dự án) là 0,695 đều lớn hơn 0,3 Do tất cả các biến QLDA1, QLDA2, QLDA3, QLDA4 và QLDA5 được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo
+ Thang đo “Kỹ năng chuyên môn của các thành viên” bao gồm 3 biến quan
sát (từ KNCM1 đến KNCM3), sau khi phân tích đánh giá độ tin cậy thu được hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,717 (> 0,6; đảm bảo cho việc phân tích đánh giá độ tin