CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QLMT Market-based instruments CÔNG CỤ KINH TẾ Thuế/phí MT Ký quỹ và hoàn trả Các loại côta Trợ cấp môi trường Nhãn sinh thái Giới Giới thiệu thiệu sơ sơ lược lư
Trang 1CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QLMT (Market-based instruments)
CÔNG CỤ KINH TẾ
Thuế/phí
MT
Ký quỹ và
hoàn trả
Các loại côta
Trợ cấp môi trường
Nhãn sinh thái
Giới Giới thiệu thiệu sơ sơ lược lược về về công công cụ cụ kinh kinh tế tế Tác động trực tiếp tới thu nhập hoặc hiệu quả ktế của sxuat kinh doanh:
+ Nhà SX: thuế MT, lệ phí xả thải + Người tiêu thụ: phí sử dụng 1) Người gây ô nhiễm phải trả (polluter pays principle) - ở mức ô nhiễm cao hơn sẽ chịu phạt
về tài chính cao hơn 2) Người hưởng lợi phải trả -payment for environmental services: người sử dụng phải trả toàn bộ chi phí xã hội cho sự cung cấp nguồn lực đó
THUẾ VÀ PHÍ MÔI TRƯỜNG
Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do
các tổ chức và cá nhân sử dụng môi trường đóng góp
Khác với thuế, phần thu về phí môi trường chỉ
được chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Các loại thuế / phí môi trường:
+ Thuế / phí ô nhiễm đánh vào việc phát thải chất thải
ra môi trường do cơ sở sản xuất gây ra
+ Thuế / phí ô nhiễm đánh vào sản phẩm có hại cho
môi trường khi được sử dụng trong quá trình sản xuất
hoặc tiêu thụ, hoặc loại thải nó
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường
+ Luật thuế BVMTsố: 57/2010/QH12; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
+ Thuế đánh vào nguyên liện/sản phẩm bao gồm 8 nhóm sp: xăng, dầu, than, Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), túi nhựa xốp, túi nilon và nhóm hạn chế
sử dụng: thuốc BVTV, thuốc diệt cỏ, trừ mối
Trang 2Phương pháp tính thuế
T ($) = số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế
x mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn
vị hàng hóa
Vd: Dầu diezel: 500-2.000 (đồng/lít)
Phí BVMT đối với nước thải (nghị định
67/2003/NĐ-CP; được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/11/2007),
đối với chất thải rắn (nghị định
174/2007/NĐ-CP) và khai thác khoáng sản (nghị định
63/2008/NĐ-CP)
Mức thu phí nước thải công nghiệp
Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng
nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và được hướng dẫn
tại điểm 2 phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp
của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.
Số phí bảo vệ
môi trường
đối với nước
thải công
nghiệp phải
nộp (đồng)
Tổng
lượng
nước thải
thải ra
(m 3)
x
Hàm lượng chất gây
ô nhiễm
có trong nước thải
(mg/l)
x
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương
ứng (đồng/kg)
Phí BVMTđối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ $) = Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ (Tấn hoặc
m3) x Mức thu tương ứng (đồng/tấn hoặc
m3) (Vd: 1.000 m3Đá làm xi măng x 2.000 = 2tr)
Trang 3Cost Marginal Control Costs
Q
Q 1
MCC 1 MCC 0
Q 0 C
Quantity of emissions reduced
Marginal control costs increase as the amount of control increases (ie as the amount of pollution decreases) Easy and cheap to clean up the worst pollution)
MỘT SỐ CÔNG CỤ KINH TẾ KHÁC
Hệ thống ký quỹ-hoàn trả (Deposit-refund systems):
bao gồm (1) việc ký quỹ (deposit) liên quan đến
việc trả trước (front-end payment) cho các sản
phẩm có tiềm năng gây ô nhiễm và (2) ‘hoàn trả’ là
việc trả lại tiền ký gửi khi chứng minh rằng ô nhiễm
không xảy ra.(*)
VN: hoạt động khai thác khoáng sản, nghị định số
04/2009/NĐ-CP
PNG: tái sử dụng chai ở Port Moresby
Quỹ môi trường: Quỹ môi trường cấp quốc gia (Quỹ BVMT Việt Nam, quỹ bảo tồn VN); cấp tỉnh/thành phố; ngành