ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCMKHOA MÔI TRƯỜNG LỚP: 10CMT CHUYÊN ĐỀ TÁI CHẾ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN Đề tài 10: “Ảnh Hưởng Của Pin Đã Qua Sử Dụng Tại Hộ Gia Đình Đến Quá Trình Phân
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG LỚP: 10CMT
CHUYÊN ĐỀ TÁI CHẾ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN
Đề tài 10:
“Ảnh Hưởng Của Pin Đã Qua Sử Dụng Tại Hộ Gia Đình Đến Quá Trình Phân Hủy
Hữu Cơ Trong Chất Thải Rắn Đô Thị Để Làm Phân Compost”.
Trang 2Từ mới và viết tắt
• SHB: separate spent household batteries pin từ hộ gia đình
• MSW: municipal solid waste dòng chất thải rắn đô thị
• OFMSW: organic fraction of MSW thành phần hữu cơ của MSW
• FW: food wastes thức ăn thừa(bỏ)
• OFP: wasted office paper giấy vụn, bỏ từ văn phòng
Trang 4Tóm tắt
Mục tiêu :
• Điều tra tiềm năng chuyển hóa của 9 kim loại nặng từ pin hộ gia đình đến quá trình ủ
compost các thành phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị.
• Tính toán khối lượng kim loại trong quá trình ủ và cân bằng khối lượng kim loại vào lúc bắt đầu và kết thúc quá trình phân huỷ
Trang 5Kết quả
• Khối lượng sắt, đồng và niken chứa trong các phần hữu cơ của chất thải đã được tìm thấy cao hơn khi chạy ở cấp độ cao
• Kim loại không chuyển hóa trong các lần chạy ở mức thấp và trung bình
• Khối lượng kim loại cân bằng dao động từ 51% đến 176%
• Nồng độ các kim loại trong leachates dưới 10mgl-1 (trừ sắt ra)
Tóm tắt
Trang 6• Pin hộ gia đình là thành phần phổ biến của chất thải rắn đô thị
chế
2012: 25% pin sản xuất được thu gom và tái
Trang 7Phương pháp TCLP (Phương pháp chiết độc tính) của EPA (Hoa Kỳ) nhận thấy:
• Kẽm-carbon và pin kiềm cao vượt quá giới hạn quy định cho TCLP mangan zincand
• Các loại pin Ni-Cd đã vượt quá giới hạn quy định cadmium và nickel
• Thủy ngân chưa được phát hiện trong phân tích của họ.
Giới thiệu
Trang 8Quá trình thí nghiệm :
Lượng SHB thêm vào MSW
Thấp Trung bình Cao
Nghiên cứu nhằm mục đích trả lời câu hỏi liệu có bất kỳ việc chuyển kim loại từ pin cho OFMSW trong giai đoạn ủ composting
Giới thiệu
Trang 91 Mô phỏng phần hữu cơ của MSW
C hất thải thực phẩm (FW) và giấy văn phòng lãng phí ( OFP ) được pha trộn với tỷ lệ xấp xỉ 70 % :
30 %
Khoảng 10% phân gia cầm (PLC) được thêm vào hỗn hợp OFMSW để cung cấp vi sinh
Lượng MSW trong mỗi thí nghiệm là 16 kg khô hoặc 30 kg ướt.
Chất thải thực phẩm (FW) và giấy văn phòng lãng phí ( OFP ) được pha trộn với tỷ lệ xấp xỉ 70 % :
30 %
Khoảng 10% phân gia cầm (PLC) được thêm vào hỗn hợp OFMSW để cung cấp vi sinh
Lượng MSW trong mỗi thí nghiệm là 16 kg khô hoặc 30 kg ướt
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 10Mười một loại pin kẽm-carbon ( ZC ) và kiềm mangan (AM) từ SHB đã được pha trộn với các OFMSW, tỷ lệ pin kiềm : pin không kiềm được tự đặt ra tại 4.3:1 (theo trọng lượng).
2 Pin hộ gia đình
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 11chứa OFMSW không có pin
Trang 12Chia mẫu làm
4 phần, lấy ngẫu nhiên 2 phần đối diện
Chia mẫu làm
4 phần, lấy ngẫu nhiên 2 phần đối diện
Tiếp tục chia cho đến khi mẫu còn 1-1,2 kg
Tiếp tục chia cho đến khi mẫu còn 1-1,2 kg
Chia làm 3 mẫu nhỏ khối lượng 300-400g
Chia làm 3 mẫu nhỏ khối lượng 300-400g
Sau đó đem sấy, nghiền nhỏ, đồng nhất mẫu
Sau đó đem sấy, nghiền nhỏ, đồng nhất mẫu
4 Quá trình lấy mẫu
Chất thải thực
phẩm, giấy văn
phòng và phân hữu
cơ có nguồn gốc gia
cầm sau khi cho vào
cơ có nguồn gốc gia
cầm sau khi cho vào
Trang 13Tổng hàm lượng kim loại trong các vật liệu hữu cơ (chất thải thực phẩm, giấy văn phòng, phân hữu cơ và OFMSW) và 11 loại pin được đo bằng kỹ thuật phân hủy axit.
Chín kim loại nặng (Pb, Cd, Ni, Co, Cr, Cu, Fe, Zn và Mn) được định lượng bằng quang phổ kế hấp thu nguyên tử ngọn lửa (FASS)
Xác định lại nồng độ các mẫu dựa vào đường chuẩn trên 10 mẫu đo Nếu độ lệch vượt quá 5% thì phải thực hiện mẫu mới
Tỉ lệ pha loãng: 1:20 cho Pb, 1:10 cho Cd, 1:500 cho Ni, 1:100 cho Co, 1:1 cho Cr, 1:500 cho Cu, 1:10000 cho Fe, 1:75.000 cho Zn và 1:15.000 cho Mn
5 Quá trình phân tích
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 146 Cấu tạo lò phản ứng sinh học
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 15Tính toán theo công thức sau
Với
mt : khối lượng khô của kim loại (mg) có trong OFMSW tại thời điểm t của quá trình
phân hủy.
Asho: khối lượng tro (kg) của OFMSW trong các lò phản ứng tại thời điểm ban đầu.
VSt: các chất rắn bay hơi của OFMSW tại thời điểm t.
Metal_conct : lượng kim loại tổng (mg/kg-1 dw) trong OFMSW tại thời điểm t.
7 Tính toán
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 16Đặc tính ban đầu của vật liệu: W, OFP và PLC đặt trong các phản ứng sinh học có độ ẩm tương đương với 66%,
4,8%, và 7,0% ww, tương ứng
Kết quả và thảo luận
Trang 17III Kết quả và thảo luận
1 Ổn định chất hữu cơ
Trang 18Gas concentration profiles in the headspace of the bioreactor of the control run.
Kết quả và thảo luận
2 Nồng độ khí và nhiệt độ
Trang 19Temperature profile in the control run
Kết quả và thảo luận
2 Nồng độ khí và nhiệt độ
Trang 20Hàm lượng Pb, Ni và Cd trong OFMSW theo thời gian
Kết quả và thảo luận
3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian
Trang 21Hàm lượng của Cu và Co trong OFMSW theo thời gian
Kết quả và thảo luận
3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian
Trang 22Hàm lượng Fe, Zn và Mn trong OFMSW theo thời gian
Kết quả và thảo luận
3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian
Trang 23Các thống kê khác theo thời gian
Mẫu đối chứng Mẫu 1 Mẫu 2_1 Mẫu 2_2 Mẫu 3_1 Mẫu 3_2
Pb Không Không Không m60 < m0 Không Không
Cd Không Không Không Không m11 < m0 Không
Ni m47 > m0 None m47 > m0
m60 > m0
m47 > m0 m60 > m0
m47 > m0 m60 > m0 m60 > m0
Co Không m14 < m0 Không m12 < m0 Không m57 > m0
Cu m60 > m0 Không m47 > m0
m60 > m0 m47 > m0 m46 > m0 m57 > m0
m11 > m0 m46 > m0 m57 > m0
m46 > m0 m57 > m0
Zn Không Không Không Không m46 > m0 m57 > m0
Mn Không m14 > m0 Không Không Không Không
Sự khác biệt trong tính toán hàm lượng của kim loại trong OFMSW so với thời điển ban đầu
Kết quả và thảo luận
3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian
Trang 24Sự khác biệt giữa các thí nghiệm so với thí nghiệm kiểm chứng.
Kết quả và thảo luận
3 Hàm lượng kim loại trong OFMSW theo thời gian
Trang 25các pin kiềm dễ bị ăn mòn trong ủ môi trường so với những pin không kiềm
sự ăn mòn của pin bắt đầu diễn ra sau 45 ngày ủ đầu
4 Cân bằng hàm lượng của kim loại.
Tổng hàm lượng của mỗi kim loại trong tất cả loại pin được tính toán cụ thể (hàm lượng trung bình và
số lượng) trước và sau thí nghiệm bằng cách tính tỷ lệ phần trăm trong hỗn hợp
Tổng hợp trọng lượng khô giảm đi của hỗn hợp của pin là 2,5 % trong lần chạy 1 (kéo dài 45 ngày ) và
từ 14% đến 17 % cho tất cả các lần chạy khác ( kéo dài khoảng 60 ngày )
Kết quả và thảo luận
Trang 265 Chất lượng của nước rỉ rác.
Fig 7 Concentration of 7 metals in the leachates that were generated during composting Zero values indicate concentrations below the LOD
Hàm lượng nước thải thường lấy từ 1L đến 4L
Kết quả và thảo luận
Trang 28IV Kết luận
• Sự giảm chất khô các loại pin sau một giai đoạn ủ 60 ngày ' lớn hơn 6-7 lần so với ủ 45 ngày
• Pin kiềm bị mất từ 17 % đến 21 % trọng lượng khô ban đầu, pin không kiềm bị mất từ 0% đến 3 % trọng lượng khô trong quá trình phân huỷ 60 ngày
• Không thể quan sát sự chuyển kim loại từ pin vào OFMSW trong các thí nghiệm cấp thấp và trung bình
• Kim loại có tỷ lệ khối lượng cân bằng dao động từ khoảng 51 % đến 176% Giá trị closure cực đại( 371 % ) được ghi nhận cho đồng trong vận hành điều chỉnh Hàm lượng kim loại trong nước thải là luôn luôn ít hơn10 mg/l-1
Trang 29Cám Ơn Quý Thầy Cô và Các Bạn Đã Chú
Ý Lắng Nghe!
29