CÁC DẠNG BÀI TẬP NGUYÊN TỬ HYDRO- Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng bao gồm động năng của các electron và thế năng của chúng đối với hạt nhân.. Theo cấp độ Hiểu cấp độ nhận biết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
- -
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện:
TS Huỳnh Anh Huy Trịnh Cẩm Hằng
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1.Lý do chọn đề tài 2
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng nghiên cứu 2
4.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5.Giả thuyết khoa học 3
6.Phương pháp nghiên cứu 3
7.Phạm vi nghiên cứu 3
8.Đóng góp đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1.Lý thuyết chung về mẫu nguyên tử Bohr 4
1.2.Phân loại bài tập khi giải các bài toán nguyên tử Hydro 6
1.2.1 Phân loại theo mức nhận thức 6
1.2.2 Phân theo nội dung 7
1.2.3 Phân loại theo cách giải 7
1.3.Cơ sở định hướng khi giải các bài tập nguyên tử Hydro 7
1.3.2 Phương pháp giải bài tập 8
Chương 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP NGUYÊN TỬ HYDRO TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ THPT 9
2.1.Lý thuyết và tóm tắt công thức 9
2.2.Phân dạng bài tập 11
2.2.1 Tự luận 11
2.2.2 Trắc nghiệm 29
Chương 3 CƠ HỌC LƯỢNG TỬ 39
3.1.Lý thuyết và tóm tắt công thức 39
3.1.1 Lý thuyết 39
3.1.2 Tóm tắt công thức 44
3.2.Phân dạng bài tập 45
3.2.1 Dạng 1 Sóng de Broglie 45
3.2.2 Dạng 2 Hệ thức bất định Heisenberg 54
3.2.3 Dạng 3 Hạt trong hố thế 57
3.2.4 Dạng 4 Chuẩn hóa hàm sóng 79
3.2.5 Dạng 5 Bài toán phương trình Schrödinger 87
3.2.6 Dạng 6 Hàm riêng trị riêng 98
3.2.7 Dạng 7 Toán tử 109
3.2.8 Dạng 8 Dao động tử điều hòa 127
PHẦN KẾT LUẬN 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình học tập môn vật lý, mục tiêu chính của người học môn này làhọc những kiến thức về lý thuyết, hiểu và vận dụng các lý thuyết chung của vật lývào những lĩnh vực cụ thể, một trong những lĩnh vực đó là việc giải bài tập vật lý.Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận thức và pháttriển năng lực tư duy của người học, giúp cho người học ôn tập, đào sâu, mở rộngkiến thức, rèn luyện, kỹ năng, kỹ xảo, ứng dụng vật lý vào thực hiện, phát triển tưduy sáng tạo
Bài tập vật lý rất phong phú và đa dạng, và một trong những kỹ năng của ngườihọc vật lý là phải giải được bài tập vật lý Để làm được điều đó thì người học phảinắm vững công thức, lý thuyết, biết vận dụng công thức, lý thuyết vào từng loại bàitập và phải biết phân loại từng dạng bài tập cụ thể, có như vậy thì việc áp dụng côngthức, lý thuyết vào việc giải bài tập sẽ dễ dàng hơn
Đối với môn Cơ Học Lượng Tử là một môn học quen thuộc của SV Khoa Sư
Phạm thuộc Bộ Môn Vật Lí, không quá khó để tiếp cận, nhưng để học tốt nó cầnphải nắm vững kiến thức lý thuyết để vận dụng vào bài tập
Nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về ý nghĩa môn này, và có thể áp dụng lý thuyếtchung và các công thức vào việc giải từng bài tập cụ thể và thu đ ược kết quả tốt nêntôi chọn đề tài: “Biên soạn hệ thống bài tập môn Cơ học lượng tử 1 cho sinh viên
ngành Sư phạm Vật lý” để nghiên cứu
Đề tài này nhằm giúp sinh viên khắc sâu kiến thức có một hệ thống bài tập vàphương pháp giải chúng, giúp sinh viên chủ động được phương pháp giải Từ đó, có
thêm kỹ năng giúp các bạn giải tốt các bài toán
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
- Nâng cao khả năng nhận dạng và giải bài tập cơ học lượng tử
- Phân loại bài tập theo từng nội dung
- Tìm phương pháp giải phù hợp
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Nội dung phần cơ học lượng tử 1
- Bài tập về nguyên tử Hydro
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Trang 4Hệ thống, khái quát những kiến thức cơ bản và nâng cao về bài tập nguyên tửHydro trong cơ học lượng tử.
Phân loại, nêu và đưa ra một số bài tập mẫu và bài tập vận dụng để thuận tiệncho việc học tập môn cơ học lượng tử và làm tư liệu tham khảo sau này cho các sinhviên
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu phân loại được các bài tập thành các dạng tổng quát thì tìm được phươngpháp giải tổng quát cho loại đó
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Tập hợp các bài tập điển hình của bài tập nguyên tử Hydro và phân chúng thànhcác bài tập minh họa của những dạng bài tập cơ bản
- Có hướng dẫn giải và đáp số các bài tập minh họa
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Do thời gian có hạn và nhiều nguyên nhân khách quan khác nên tô i chỉ nghiêncứu bài tập về bài toán nguyên tử Hydro trong cơ học lượng tử 1
8 ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI.
Thông qua đề tài này giúp tôi rèn luyện thêm về kỷ năng giải bài tập và áp dụng
công thức vào những bài tập cụ thể
Có thể làm tài liệu tham khảo cho học sin h, sinh viên học vật lí
Trang 5nl = 1 và nu = 2,3,4, … cho dãy Lyman (tử ngoại)
nl =2 và nu = 3,4,5 … cho dãy Balmer (nhìn thấy)
nl = 3 và nu = 4,5,6 … cho dãy Paschen (hồng ngoại)
nl = 4 và nu = 5,6,7, … cho dãy Brackett (hồng ngoại xa)
và cứ thế tiếp tục đối với các dãy hồng ngoại xa khác
Năm 1913, Niels Bohr đã xây dựng một lý thuyết vật lý về nguyên tử Hydro từ
đó có thể suy ra công thức Rydberg Mẫu Bohr về nguyên tử Hydro dựa trên một
mẫu hành tinh, trong đó electron, một hạt nhẹ mang điện âm chuyển động theo qu ỹ
đạo xung quanh một hạt nhân nặng mang điện dương Chuyển động của electron
trên quỹ đạo được duy trì bởi tác dụng của lực hút Coulomb
Với Z = 1 đối với Hydro Phép tính cổ điển trực tiếp chứng tỏ rằng vận tốc trên quỹ
đạo của electron liên hệ với bán kính quỹ đạo của nó (được giả thiết là tròn) bởi hệ
thức:
2
2 kZe v mr
r
Trang 6Ở đây mẫu Bohr sẽ được trình bày khác với cách trình bày cổ điển: chúng ta sẽ
dựa trên các sóng de Broglie Việc tìm ra các quỹ đạo Bohr một cách logic là mộttrong những kết quả của giả thiết de Broglie, trong khi Bohr chỉ tìm ra bằng con
đường thực nghiệm; chính kết quả này đã buộc các nhà khoa học đánh giá một cách
nghiêm túc công trình của de Broglie Khi một electron chuyển động trên quỹ đạocủa nó với xung lượng mv thì một sóng De Broglie với bước sóng h mv / sẽ
được gán cho electron đó Trong những điều kiện đó người ta chỉ có thể gán một
sóng cho một quỹ đạo nếu như độ dài của đường tròn quỹ đạo bằng một số nguyênlần bước sóng Thực tế, Bohr đã nêu thành tiên đề là chỉ những quỹ đạo nào thỏamãn hệ thức:
mới là các quỹ đạo cho phép, ở đó n = 1,2,3… Đại lượng L = mvr là mô men động
lượng của electron trên quỹ đạo tròn của nó, điều đó chứng tỏ rằng trong mẫu Bohr
mômen động lượng của electron bị lượng tử hóa Số nguyên n được gọi là số lượng
tử chính
Bằng cách giải các phương trình trên và đổi ba ẩn số r, E và v người ta nhận
được ba đại lượng lượng tử hóa:
0 1 1
, 4 2 , 2 ,
o o n
o o n
Trong những trạng thái bền, nguyên tử được đặc trưng bởi các hệ thức trên,
electron được giả thiết là không phát ra bức xạ Trạng thái với năng lượng cực tiểu(n = 1) được gọi là trạng thái cơ bản của nguyên tử
Các đại lượng r E v1o, ,1o 1o chỉ phụ thuộc vào các hằng số cơ bản m, e, k, h Thaycác giá trị bằng số của các hằng số đó ta có:
Trang 71.2 PHÂN LOẠI BÀI TẬP KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ HYDRO.
Tùy thuộc vào mức độ sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lýkhác nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cáchgiải, phân loại theo mức độ khó dễ
1.2.1 Phân loại theo mức nhận thức.
Các cấp độ nhận biết của Bloom
- Biết (knowledge)
+ Nhớ các sự kiện, khái niệm, định nghĩa, công thức, phương pháp, nguyên
lý…
+ Biết các điều đặc biệt: kí hiệu, biểu tượng, sự kiện, định nghĩa, biến cố, địa
danh hay danh nhân…
+ Biết các phương cách và phương tiện thông thường để có thể xử lý các nhiệm
vụ chuyên môn thông thường: biết các quy ước, chuỗi diễn biến, cách phân loại, cáctiêu chuẩn…
+ Biết các điều tổng quát và trừu tượng trong một lĩnh vực khoa học: Biết cácnguyên lý và các điều tổng quát hóa, các lý thuyết và cấu trúc…
+ Gợi ý câu hỏi kiểm tra về biết: Mô tả, phát biểu, liệt kê, nhớ lại, nhận biết, xác
+ Áp dụng được những khái niệm, nguyên tắc…
+ Sử dụng kiến thức, kỹ năng vào việc giải quyết các vấn đề đặt ra
+ Gợi ý các câu hỏi: Tìm, chỉ ra, l iên hệ, giải thích …
- Phân tích (analysis)
+ Nhận biết các ý nghĩa bị che dấu
+ Phân tích vấn đề thành các cấu phần và chỉ ra mối li ên hệ giữa chúng
+ Gợi ý câu hỏi kiểm tra: Phân tích, giải thích, kết nối, phân loại, sắp xếp, so
sánh……
Trang 8- Tổng hợp (synthesis)+ Sử dụng ý tưởng c ũ, tạo ra ý tưởng mới.
+ Khái quát hóa từ các sự kiện đã cho
+ Liên kết các vùng kiến thức lại với nhau
+ Suy ra các hệ quả
+ Gợi ý câu hỏi kiểm tra: tích hợp, thay đổi, sắp xếp lại, tạo ra, thiết kế, tổng
quát hóa…
1.2.2 Phân theo nội dung.
Bài tập có nội dung lịch sử: Đó là những bài tập ch ứa đựng những kiến thức có
đặc điểm lịch sử, những dữ liệu về thí nghiệm, về phát minh, sáng chế hoặc những
câu chuyện có tính chất lịch sử
Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng Bài tập có nội dung theo phân môn: Trong vật lý học người ta phân ra cácchuyên ngành nhỏ để nghiên cứu bài tập cũng được xếp loại theo các phân môn
1.2.3 Phân loại theo cách giải.
Bài tập định tính: Đây là bài tập mà việc giải không đòi hỏi phải làm một phéptính nào hoặc chỉ là những phép tính đơn giản có thể nhẩm được Muốn giải bài tậpnày phải dựa vào khái niệm, những định luật vật lý đã học, xây dựng những suyluận logic, để xác lập mối liên hệ dựa vào bản chất của hiện tượng vật lý, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, rèn luyện năng lực quan sát ,bồi dưỡng tư duy logic Vì vậy đây là bài tập có giá trị cao, ngày càng được sử dụngnhiều hơn
Bài tập định lượng: Là bài tập mà khi giải nó phải thực hiện một loạt các phép
tính và thường được phân ra làm hai loại: Bài tập tập dượt và bài tập tổng hợp
1.3 CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG KHI GIẢI CÁC BÀI TẬP NGUYÊN TỬ HYDRO.
Mục tiêu cần đạt tới khi giải bài tập nguyên tử Hydro là cần trang bị tốt cáckiến thức về bài tập của nguyên tử Hydro ở mức độ chuyên sâu, tìm được câu trả lời
đúng đắn, giải đáp được vấn đề đặt ra một cách có căn cứ khoa học chặt chẽ
Sự nắm vững lời giải một bài toán vật lý phải thể hiện ở khả năng trả lời đượccâu hỏi: Việc giải bài toán này cần xác lập được mối liên hệ nào? Sự xác lập các
Trang 9mối liên hệ cơ bản này dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lý nào ? Vào điều kiện cụthể gì của bài toán?
Đối với bài tập định tính, t a không phải tính toán phức tạp nhưng vẫn cần phải
có suy luận logic từng bước để đi đến kết luận cuối cùng
1.3.2 Phương pháp giải bài tập.
1.3.2.1 Phân tích.
Theo phương pháp này điểm xuất phát là đại lượng cần tìm Người giải phải
tìm xem được đại lượng chưa biết này có liên quan gì với các đại lượng lượng vật lýkhác, và khi biết sự liên hệ này thì biểu diễn nó thành những công thức tương ứng,
cứ làm như thế cho tới khi nào biểu diễn được hoàn toàn đại lượng cần tìm bằngnhững đại lượng đã biết thì bài toán đã được gi ải xong Như vậy phương pháp nàythực chất là đi phân tích một bài toán phức tạp thành những bài toán đơn giản hơnrồi dựa vào những qui tắc tìm lời giải mà lần lượt giải bài toán này, từ đó đi đến lờigiải cho bài toán trên
1.3.2.2 Tổng hợp.
Theo phương pháp này suy luận không bắt đầu từ đại lượng cần tìm mà bắtđầu từ các đại lượng đã biết, có nêu trong đề bài Dùng công thức liên hệ các đạilượng này với các đại lượng đã biết, ta đi dần đến công thức cuối cùng
Trang 10Chương 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP NGUYÊN TỬ HYDRO
- Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng bao gồm động năng của các electron
và thế năng của chúng đối với hạt nhân Để tính toán năng lượng của các electronBohr vẫn sử dụng mô hình hành tinh nguyên tử
Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
- Trạng thái dừng có năng lượng càng thấp thì càng bền vững Trạng thái dừng có
năng lượng càng cao thì càng kém bền vững Do đó khi nguyên tử ở trạng thái cónăng lượng lớn bao giờ cũng có xu hướng chuyển sang trạng thái dừng có mức nănglượng nhỏ
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E m sang trạng thái dừng
có năng lượng E n( Với E m>E n) thì nguyên tử phát ra một photon có năng lượng
đúng bằng hiệu E m-E n , tức là E = hf = E m- E n Với f là tần số ánh sáng của bướcsóng ứng với photon đó
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng thấp E n mà hấpthụ được một photon có năng lượng đúng bằng hiệu E m-E n, thì nó chuyển lên trạngthái dừng có năng lượng E m lớn hơn
Hình 2.1: Dãy quang phổ vạch (trong miền ánh sáng thấy được) của nguyên tử
Hydro
Trong ảnh này, ta thấy trong miền ánh sáng thấy được có một số vạch đơn sắc(từ phải sang trái) là đỏ, lam, chàm và một số vạch tím
Trang 11Do hai vạch tím cuối cùng trong dãy có độ sáng rất yếu và ở gần miền tử ngoại
nên thông thường người ta coi như trong vùng ánh sáng thấy được có 4 vạch quang
phổ là đỏ, lam, chàm, tím
Vạch đỏ được gọi là vạch Hαcó bước sóng 0,6563 µm
Vạch lam được gọi là vạch H có bước sóng 0,4861 µm
Vạch chàm được gọi là vạch Hcó bước sóng 0,4340 µm
Vạch tím đầu tiên được gọi là vạch Hcó bước sóng 0,4102 µm
Tập hợp các vạch quang phổ này được gọi là dãy Balmer Dãy Balmer gồm
một số vạch trong vùng ánh sáng thấy được và một số vạch thuộc vùng tử ngoại.Ngoài ra, trong vùng tử ngoại người ta còn quan sát thấy (nhờ chất phát quang) các
vạch quang phổ thuộc dãy Lyman; trong vùng hồng ngoại ta còn quan sát thấy (nhờ máy ảnh hồng ngoại) các vạch thuộc dãy Paschen,
Áp dụng hai tiên đề Bo hr ta giải thích được sự tạo thành các quang phổ vạch củanguyên tử Hydro
Hình 2.2: Sơ đồ năng lượng của nguyên tử Hydro.
Công thức Balmer tổng quát:
Chú ý: Thay đổi n i ta sẽ có các dãy
Giữ nguyên n i thay đổi n k ta lần lượt có các vạch trong dãy
Trong đó:
Trang 12Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng E n xuống mức năng lượng E m thì nguyên
tử phát ra một photon, tần số của bức xạ tương ứng là:
Trang 13Bài 1.1: Xác định bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy hồng ngoại thứ
nhất của quang phổ Hydro (dãy Paschen)?
Bài 1.2: Để ion hóa nguyên tử Hydro, người ta cần một năng lượng là 13,6 eV.
Tính bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ của dãy Lyman
Giải
Năng lượng ion hóa nguyên tử Hydro là năng lượng cần thiết để đưa electron
quỹ đạo K lên quỹ đạo ngoài cùng Nó đúng bằng năng lượng của photon do nguyên
tử Hydro phát ra khi electron chuyển từ quỹ đạo ngoài cùng vào quỹ đạo K
19 min
Bài 1.3: Tính bước sóng ngắn nhất và bước sóng dài nhất (bằng Ǻ) đối với dãy
Lyman của Hydro
Giải
Các bước sóng của dãy L yman được xác định với n l 1:
1 3
n n
min 2
Trang 14Bài 1.4: Xác định bước sóng của vạch thứ hai trong dãy Paschen của Hydro.
Giải
Dãy Paschen được xác định bởi n l 3 và vạch thứ hai ứng với n u 5 Do đó:
1 3
B Theo cấp độ Hiểu (cấp độ nhận biết của Bloom)
Bài 1.5: Các mức năng lượng của nguyên tử Hydro ở trạng thái dừng được xác
Cho biết h = 6,625.10-34 Js, c=3.108m/s Bước
sóng của vạch H trong dãy Balmer là:
6,625.10 3.10 0,658.10 ( ) 0,658( )13,6 13,6 1,6.10
Trang 15Bài 1.7: Trong quang phổ của Hydro, biết bước sóng của các vạch đầu tiên
trong dãy Lyman 210,1216 m dãy Balmer là 32 0,6563 m bước sóng 31 củavạch quang phổ thứ hai trong dãy L yman là:
Bán kính quỹ đạo Bohr được xác định theo công thức : rn=ro.n2
Vì bán kính quỹ đạo tăng lên 9 lần nên n=3
Bước sóng của bức xạ có năng lượng lớn nhấ t ứng với sự chênh lệch năng lượng
Bài 1.9: Biết rằng bước sóng lớn nhất trong dãy L yman của Hydro là 1215 Ǻ,
xác định giá trị của hằng số Rydberg
1, 097 10
1 21215
C Theo cấp độ vận dụng (cấp độ nhận biết của Bloom)
Bài 1.10: Tìm bước sóng lớn nhất và nhỏ nhất của quang phổ Hydro trong dãy
Balmer và dãy Lyman theo Ǻ ?
Giải
Trang 16* Trong dãy Balmer:
Các bước sóng của quang phổ Hydro trong dãy Balmer được xác định bởi công thức
* Trong dãy Lyman:
Các bước sóng của quang phổ Hydro trong dãy Lyman được xác định bởi công
Bước sóng dài nhất của bức xạ trong dãy Ly man ứng với sự chuyển electron từ
quỹ đạo L (n=2) xuống quỹ đạo K (n=1)
Trang 17Do đó, bước sóng được xác định: 2 1
LK LK
6,625.10 3.10 0,12.10 ( ) 0,12( )13,6 13,6 1,6.10
Bài 1.12: Nguyên tử Hydro ở trạng thái cơ bản được kích thích bởi một ánh
sáng đơn sắc có bước sóng xác định Kết quả nguyên tử Hydro chỉ phát ra 3 vạch
quang phổ Xác định bước sóng của ba vạch đó và cho biết chúng thuộc dãy quangphổ nào?
Giải
Do ánh sáng kích thích có bước sóng xác định nên electron chỉ nhảy lên một
mức năng lượng nào đó Theo giả thuyết thì nguyên tử Hydro chỉ phát ra 3 vạchquang phổ
Dựa vào cơ chế tạo thành các dãy quang phổ của nguyên tử Hydro thì ta thấynguyên tử được kích thích lên trạng thái n=3 Ba vạch đó là:
Vạch thứ nhất của dãy Lyman có bước sóng xác định bởi:
Bài 1.13: Vạch thứ hai của dãy Lyman có bước sóng là: 0,1026 Biết rằng
năng lượng cần thiết tối thiểu để bức electron ra khỏi nguyên tử Hydro từ trạng thái
cơ bản là 13,6 eV Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ tr ong dãy Paschen là
Trang 18Vạch thứ 2 của dãy Lyman ứng với sự chuyển electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo K:
Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong dãy Paschen ứng với sự
chuyển electron từ trạng thái tự do (n= , E=0) về quỹ đạo M:
2.2.1.2 Dạng 2 Tìm mức năng lượng kích thích của nguyên tử Hydro
A Theo cấp độ Biết (cấp độ nhận biết của Bloom) Bài 2.1: Cho biết năng lượng của electron trong nguyên tử Hydro xác định
mức năng lượng thấp nhất của nguyên tử Hydro là: -13,6 eV ; -3,4 eV; -1,51 eV
B Theo cấp độ Hiểu (cấp độ nhận biết của Bloom)
C Theo cấp độ vận dụng (cấp độ nhận biết của Bloom) Bài 2.4: Electron trong nguyên tử Hydro chuyển từ mức năng lượng thứ ba về
mức năng lượng thứ nhất Tính năng lượng của photon phát ra ?
Giải
Trang 19Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng E n xuống E m thì nguyên tử phát ra
Bài 2.5: Một nguyên tử hấp thụ một photon có bước sóng 375nm và phát ra
ngay một photon khác có bước sóng 580n m Hỏi năng lượng hấp thụ thật sự củanguyên tử ấy là bao nhiêu ?
2.2.1.3 Dạng 3 Tìm số vạch quang phổ, phân loại số dãy.
A.Theo cấp độ Biết (cấp độ nhận biết của Bloom)
B Theo cấp độ Hiểu (cấp độ nhận biết của Bloom)
Trang 20Bài 3.3: Nguyên tử Hydro ở trạng thái kích thích ứng với mức năng lượng thứ
n (n >1) Tính số vạch quang phổ nó có thể phát ra?
Giải
Từ mức năng lượng thứ n đến mức năng lượng thứ nhất có tấ t cả n mức năng
lượng Mỗi vạch quang phổ tương ứng với một sự chuyển trạng thái giữa hai mứcnăng lượng bất kì trong số n mức năng lượng đó ( chuyển từ trạng thái năng lượngcao đến trạng thái năng lượng thấp hơn) Vậy số vạch quang phổ có thể phát ra bằng
số cặp mức năng lượng trong n mức năng lượng và bằng ( 1)
2
n n
Bài 3.4: Người ta kích thích cho nguyên tử Hydro lên mức năng lượng n=4.
Khi trở về mức cơ bản thì quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử sẽ xuất hiện baonhiêu vạch và chúng thuộc những dãy nào ?
C Theo cấp độ vận dụng (cấp độ nhận biết của Bloom)
2.2.1.4 Dạng 4 Tìm số vòng quay bán kính quỹ đạo dừng
A.Theo cấp độ Biết (cấp độ nhận biết của Bloom) Bài 4.1: Cho bán kính quỹ đạo Bohr thứ nhất 0,53.10-10 Bán kính quỹ đạo Bothứ 5 bằng :
Giải
Lyman
H HBalmer
Trang 21Bán kính quỹ đạo Bohr được xác định theo công thức : rn=ro.n2
Bán kính quỹ đạo Bohr thứ 5 : r5= 0,53.10-10.52=13,25.10-10 m
B Theo cấp độ Hiểu (cấp độ nhận biết của Bloom)
Bài 4.2: Nguyên tử Hydro ở trạng thái cơ bản (n=1) hấp thụ photon ứng với
bức xạ có bước s óng 1215Ǻ.Tính bán kính quỹ đạo electron của nguyên tử trạng
Bài 4.3 : Tính số vòng quay mà electron của nguyên tử Hydro ở trạng thái kích
thích thứ nhất thực hiện theo mẫu Bohr nếu thời gian sống của trạng thái kích thích
Bài 4.4 : Một electron quay trên một quỹ đạo tròn xung quanh một hạt nhân
với điện tích dương Ze Tìm hệ thức giữa vận tốc và bán kính quỹ đạo của electron
Giải
Làm cân bằng lực Coulomb với lực hướng tâm :
2 2
Trang 22Bài 4.5 : Một electron quay trên một quỹ đạo tròn xung quanh một hạt nhân
với điện tích dương Ze Tìm hệ thức giữa năng lượng tổng cộng của electron và bánkính quỹ đạo của nó
Bài 5.2: Trong quang phổ của Hydro, biết các bước sóng dài nhất của các vạch
quang phổ trong dãy Lyman và Balmer như sau:
120,121568 m; 32 0,656279 m Cho biết c = 3.108 m/s Tính tần số vạchquang phổ thứ 2 của dãy Ly man
Giải
Hf = Ecao- Ethấp =>
E cao E thap f
h
Trang 232 3
22
eV eV
Bài 5.4: Tính năng lượng ion hóa của nguyên tử Hydro biết rằng bước sóng
ngắn nhất của dãy Ba lmer là 3650 Ǻ
3 0
1
0
4
4 12, 4 10 4
13, 63650
o
o
E hc
eV hc
Giải
Việc tính toán tương tự trường hợp nguyên tử Hydro nhưng khối lượng m của
electron được thay bằng 207m
207 13, 6 2, 28
ion
B Theo cấp độ Hiểu (cấp độ nhận biết của Bloom)
Bài 5.6: Photon có năng lượng 16,5 eV làm bật electron ra khỏi nguyên tử
Hydro đang ở trạng thái cơ bản Tính vận tốc của electron ra khỏi nguyên tử ?
Giải
Năng lượng ở trạng thái cơ bản E1 (năng lượng ion hóa)
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
Trang 24Bài 5.7: Dựa trên cơ sở các mức năng lượng của nguyên tử Hydro, tìm các số
lượng tử tương ứng với dịch chuyển phát ra photon có bước sóng 121,6nm
Bài 5.8: Tính vận tốc giật lùi của nguyên tử Hydro khi nó chuyển từ trạng thái
kích thích đầu tiên về trạng thái cơ bản Giả sử ban đầu nguyên tử ở trạng thái đứng
1, 635.10
5, 45.10 /3.10
Trang 250,82 /
5, 45.10 9.101
H H
m s m
2 3
43,8 10
o
u o
u
hay n n
hay n n
Trang 26Đối với dãy Paschen (n l 3) sóng ngắn nhất được tính từ phương trình:
1 3
Tính năng lượng ion hóa của nguyên tử Hydro ?
b) Giả thuyết electron trong nguyên tử Hydro chuyển động trên quỹ đạo Bo hr thứ
n Hãy tính vận tốc và gia tốc của electron ?
Giải
a) Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu để đánh bật electron ra khỏi nguyên
tử và bằng giá trị năng lượng ở trạng thái cơ bản (n=1)
Ta có năng lượng của electron trên quỹ đạo Bo hr thứ n:
Ở đây năng lượng ion hóa có trị số bằng E1 (E1 là năng lượng cần thiết của
electron trên quỹ đạo Bohr thứ nhất)
Trang 27b) Gọi v là vận tốc của electron trên quỹ đạo Bo hr thứ n, moment động lượng của
electron (đối với tâm quỹ đạo) theo định nghĩa:L n m v r e n n (*)
Theo thuyết Bohr: 2
(Vận tốc tỉ lệ nghịch với những số nguyên dương)
Gia tốc của electron là gia tốc hướng tâm được xác định bởi công thức:
(Gia tốc tỉ lệ nghịch với lũy thừa bậc 4 của những số nguyên)
Bài 5.11: Tính vận tốc giật lùi của nguyên tử Hydro, giả sử ban đầu đứng yên
nếu electron dịch chuyển từ trạng thái n=4 đến trạng thái cơ bản (gợi ý: áp dụng
định luật bảo toàn xung lượng)
2, 045.10
6,82.10 /3.10
Trang 281 1
1 :
c c
Bài 5.12: Nguyên tử Hydro được kích thích từ trạng thái n=1 tới trạng thái có
n=4 Tính năng lượng mà nguyên tử đó cần hấp thụ
Tính và biểu diễn trên giản đồ các mức năng lượng các năng lượng photon khác
nhau được bức xạ nếu nguyên tử trở về trạng thái có n=1
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái n=1 đến trạng thái n=4 ta có các sự chuyển mức
năng lượng sau: E43,E42,E41,E33,E31,E21 (xem hình vẽ)
+ Năng lượng của photon khi chuyển từ mức 4 về mức 3 (E43)
Trang 29+ Năng lượng của photon khi chuyển từ mức 4 về mức 2 (E42)
Bài 5.13: Trong một chuyển dời về trạng thái kích thích với năng lượng
10,19eV, một nguyên tử Hydro phát ra một photon bước sóng
12, 40 10
2, 544,89 10
Năng lượng kích thích là năng lượng E x cần tốn để đưa một nguyên tử từ trạng
thái cơ bản với năng lượng E1 lên trạng thái với năng lượng E l cao hơn Lúc đónăng lượng E l có giá trị:
Do đó năng lượng liên kết của trạng thái đầu là 0,87eV
Cần chú ý chuyển dời trên tương ứng với:
Trang 301
13, 6
4 0,87
Bài 5.14: Trong một ống phóng điện các nguyên tử Hydro chịu tác dụng của
một dòng electron năng lượng 12,2eV Tìm bước sóng của các vạch do Hydro phátra
Giải
Năng lượng cực đại hấp thụ bởi một nguyên tử Hydro bằng năng lượng của
một electron nghĩa là 12,2eV Giả sử lúc đầu nguyên tử ở trạng thái cơ bản, khi đó
năng lượng 12,2eV có thể chuyển nguyên tử lên mức năng lượng E u:
Do n phải nguyên nên trạng thái với năng lượng cực đại tương ứng với n=3
Do đó khi nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản sẽ phát ra ba loại photon với bướcsóng khác nhau, tương ứng với các chuyển dời 3 2, 2 1 à 3v 1 Các bước sóngtương ứng được tính từ các hệ thức:
Câu 1 Trong nguyên tử Hydro, xét các mức năng lượng từ K đến P có bao
nhiêu khả năng kích thích để electron tăng bán kính quỹ đạo lên 4 lần ?
Câu 2 Trong nguyên tử Hydro, electron từ quỹ đạo L chuyển về quỹ đạo K có
năng lượng EK = –13,6eV Bước sóng bức xạ phát ra bằng là =0,1218m Mức
năng lượng ứng với quỹ đạo L bằng :
Trang 31A 3,2eV B –3,4eV С.–4,1eV D –5,6eV
Câu 3 Chùm nguyên tử H đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng
thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ Khi bị kích thích electron trongnguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo :
A M B L C O D N
Câu 4 Cho: 1eV = 1,6.10-19J ; h = 6,625.10-34Js ; c = 3.108m/s Khi electrontrong nguyên tử Hydro chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sangquỹ đạo dừng có năng lượng E = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có
Câu 7 Biết hằng số Planck h = 6,625.10-34J.s và độ lớn của điện tích nguyên
tố là 1,6.10-19C Khi nguyên tử Hydro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng 1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra bức
Trang 32EM = -1,5eV sang trạng thái năng lượng EL = -3,4ev Bước sóng của bức xạ phát ralà:
A 0,434m B 0,486m C 0,564 D 0,654m
Câu 10 Bước sóng dài nhất trong dãy Balmer là 0,6560 μm Bước sóng dài
nhất trong dãy Ly man là 0,1220 μm Bước sóng dài thứ hai của dãy Ly man là:
A 0,0528 μm B 0,1029 μm C 0,1112 μm D 0,1211 μm
Câu 11 Trong quang phổ vạch của Hydro bước sóng dài nhất trong dãy
Lyman bằng 1215A0 , bước sóng ngắn nhất trongdãy Bal mer bằng 3650A0 Tìm
năng lượng ion hoá nguyên tử Hydro khi electron ở trên quỹ đạo có năng lương thấp
nhất là: biết (h= 6,625.10-34Js ; c= 3.108m/s ; 1A0=10-10 m)
A 13,6(ev) B -13,6(ev) C 13,1(ev) D -13,1(ev)
Câu 12 Mức năng lượng của các quỹ đạo dừng của nguyên tử Hydro lần lượt
từ trong ra ngoài là E1 = - 13,6 eV; E2 = - 3,4 eV; E3 = - 1,5 eV; E4 = - 0,85 eV.Nguyên tử ở trạng thái cơ bản có khả năng hấp thụ các photon có năng lượng nào
dưới đây để nhảy lên một trong các mức trên:
A 12,2 eV B 3,4 eV C 10,2 eV D 1,9 eV
Câu 13 Trong nguyên tử Hydro mức năng lượng ứng với quỹ đạo dừng thứ n
được cho bởi: En = - 13,6 eV2
n Năng lượng ứng với vạch phổ H là:
A 2,55 Ev B 13,6 eV C 3,4 eV D 1,9 eV
Câu 14 Cho h = 6,625.10-34J.s ; c = 3.108 m/s Mức năng lượng của các quỹ
đạo dừng của nguyên tử Hydro lần lượt từ trong ra ngoài là – 13,6 eV; - 3,4 eV;
Trang 33Câu 15 Bước sóng dài nhất trong dãy Bal mer là 0,6560m Bước sóng dài
nhất trong dãy Ly man là 0,1220m Bước sóng dài thứ hai của dãy Lyman là:
A 0,0528m B 0,1029m C 0,1112m D 0,1211m
Câu 16 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong dãy Lyman là 1220 nm,
bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của dãy Bal mer là 0,656m và
0,4860m Bước sóng của vạch thứ ba trong dãy Lyman là
A 0,0224m B 0,4324m C 0,0975m D 0,3672m
* Sử dụng dữ kiện sau:Trong nguyên tử Hydro, giá trị cá mức năng nượng ứng với các quỹ đạo K, L, M, N, O lần lượt là -13,6 eV; -3,4 eV; -1,51 eV; -0,85 eV; -0,54 eV Trả lời câu 17; 18:
Câu 17 Nguyên tử có mức năng lượng nào trong các mức dưới đây? Chọn kết
quả đúng trong các kết quả sau:
A E = -2,42.10-20J B E = -2,42.10-19J C E = -2,40.10-19J D E =2 ,42.10-19J
Câu 18 Nguyên tử Hydro có thể phát ra một bức xạ có bước sóng trong chân
không nào trong các bước sóng dưới đây? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
A = 102,7 m B = 102,7 pm
C = 102,7 nm D = 102,7 m
Câu 19 Một electron có động năng 12,4 eV đến va chạm với nguyên tử Hydro
đứng yên, ở trạng thái cơ bản Sau va chạm nguyên tử Hydro vẫn đứng yên nhưng
chuyển lên mức kích thích đầu tiên Động năng của electron còn lại là:
A 10,2 eV B 2,2 eV C 1,2 eV D Một giá trị khác
Câu 20 Khi electron ở quĩ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử
Hydro được tính theo công thức
2
6 , 13
n
E n eV (n = 1, 2, 3, .) Khi electron trongnguyên tử Hydro chuyển từ quĩ đạo dừng thứ n = 3 sang quĩ đạo dừng n = 2 thìnguyên tử Hydro phát ra photon ứng với bức xạ có bước sóng bằng:
A 0,4350m B 0,4861 m C 0,6576 m D 0,4102 m
Trang 34Câu 21 Bước sóng ứng với bốn vạch quang phổ Hydro là vạch tím: 0 , 4102 m;vạch chàm: 0 , 4340 m; vạch lam: 0 , 4861 m; vạch đỏ: 0 , 6563 m Bốn vạch này ứngvới sự chuyển của electron trong nguyên tử Hydro từ các quỹ đạo M, N, O và P vềquỹ đạo L Hỏi vạch lam ứng với sự chuyển nào ?
A min 0, 365 m ; max 0, 656 m B min 0, 365nm; max 0, 656nm
C min 0, 36 m ; max 0, 656 m D min 0, 365 m ; max 0, 665 m
Bài 26 Biết bước sóng ứng với bốn vạch trong dãy Ba lmer của quang phổ
Hydro là:
Trang 35n = 1 ứng với quỹ đạo K ( năng lượng thấp nhất ); n = 2 ứng với quỹ đạo L
Cho biết năng lượng ion hoá của nguyên tử H là 13,5 V Hãy xác định những vạchquang phổ của H xuất hiện khi bắn phá nguyên tử H ở trạng thái cơ bản bằng chùmelectron có động năng 12,5 eV
Bài 29 Photon có năng lượng 16,5 eV làm bật electron ra khỏi nguyên tử
Hydro ở trạng thái cơ bản Tính vận tốc cực đại của electron khi rời nguyên tử H.Biết me = 9,1.10-31 kg, năng lượng ion hoá của nguyên tử Hydro là 13,6 eV
A v0 = 1,01.106 m/s
B v0 = 1,01.107 m/s
C v0 = 1,1.106 m/s
D v0 = 1,11.106 m/s
Trang 36 Đáp án A
Bài 30 Theo mẫu nguyên tử Bo hr, trong nguyên tử Hydro chuyển động của
electron quanh hạt nhân là chuyển động t ròn đều Tỉ số giữa tốc độ của electron trênquỹ đạo K và tốc độ của electron trên quỹ đạo M bằng
Bài 31 Trong quang phổ vạch của Hydro (quang phổ của Hydro), bước sóng
của vạch thứ nhất trong dãy L yman ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo L vềquỹ đạo K là 0,1217 m, vạch thứ nhất của dãy Balmer ứng với sự chuyển ML là0,6563 m.Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy Lyman ứng với sự
chuyển MK bằngA.0,1027 m B.0,5346 m C.0,7780 m D.0,3890 m
Bài 32 Các nguyên tử Hydro đang ở trạng thái dừng ứng với electron chuyển
động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính Bo hr Khi chuyển về các
trạng thái dừng có năng lượn g thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ cótần số khác nhau Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số?
1eV 1, 6.10 J h; 6, 625.10 J s c ; 3.10 m s/ Khi electrontrong nguyên tử Hydro chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em 0,85eV sangquỹ đạo dừng có năng lượng En 13, 60eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có bướcsóng
Trang 37Bài 36 Trong quang phổ của nguyên tử Hydro, nếu biết bước sóng dài nhất
của vạch quang phổ trong dãy Lyman là 1 và bước sóng của vạch kề với nó trong
dãy này là 2 thì bước sóng của vạch quang phổ H trong dãy Balmer là
h J s c m s v e C Năng lượng của photon ứng
với bức xạ này có giá trị là
A.2,11eV B.4,22eV C.0,42eV D.0,21eV
Bài 40 Đối với nguyên tử Hydro, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo
dừng K, M có giá trị lần lượt là -13,6eV; -1,51eV Cho 34
Trang 38Bài 41 Trong quang phổ vạch của nguyên tử Hydro, bước sóng dài nhất của
vạch quang phổ trong dãy Lyman và trong dãy Balmer lần lượt là 1 à2 Bước
sóng dài thứ hai thuộc dãy Lyman có giá trị làA
Bài 42 Nguyên tử Hydro ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng
-13,6eV Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV thì nguyên tửHydro phải hấp thụ một photon có năng lượng
A.10,2eV B.-10,2eV C.17eV D.4eV
Bài 43 Một đám nguyên tử Hydro đang ở trạng thái kích thích mà electron
chuyển động trên quỹ đạo dừng N Khi electron chuyển về các quỹ đạo dừn g bêntrong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?
A.3 B.1 C.6 D.4
Bài 44 Đối với nguyên tử Hydro, khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ
đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng 0,1026 m Lấy
6, 625.10 ; 3.10 / à 1, 6.10
h J s c m s v e C Năng lượng của photon này bằng
A.1,21eV B.11,2eV C.12,1eV D.121eV
Bài 45 Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của ngu yên tử
Hydro được tính theo công thức 2
13, 6
eV n
n1, 2, 3, Khi electron trong nguyên
tử Hydro chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 sang quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử Hydrophát ra photon ứng với bức xạ có bước sóng bằng
A.0,4350 m B.0,4861 m C.0,6576 m D.0,4102 m
Bài 46 Theo tiên đề của Bohr, khi electron trong nguyên tử Hydro chuyển từ
quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng 21, khielectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra photon có bướcsóng 32 và khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra
photon có bước sóng 31 Biểu thức xác định 31 là
A 32 21 31
Trang 39Bài 47 Theo mẫu nguyên tử Bo hr, bán kính quỹ đạo K của electron trong
nguyên tử Hydro là r0 Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kínhquỹ đạo giảm bớt
A.12r0 B.4r0 C.9r0 D.16r0
7, 2.10 J Chiếu lần lượt và okim loại này các bức xạ có bước sóng 10,18 m, 2 0, 21 m 3 0, 32 m và
Bài 50 Theo mẫu nguyên tử Bo hr, trạng thái dừng của nguyên tử:
A có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
B là trạng thái mà các electron trong nguyên tử ngừng chuyển động
C chỉ là trạng thái kích thích
D chỉ là trạng thái cơ bản
Bài 51 Theo mẫu nguyên tử Bo hr, trạng thái dừng của nguyên tử
A có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
B chỉ là trạng thái kích thích
C là trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động
D chỉ là trạng thái cơ bản
Bài 52 Nguyên tử Hydro chuyển từ một trạng thái kích thích về trạng thái
dừng có năng lượng thấp hơn phát ra bức xạ có bước sóng 486nm Độ giảm năng
lượng của nguyên tử Hydro khi phát ra bức xạ này là
Trang 40Chương 3 CƠ HỌC LƯỢNG TỬ 3.1 LÝ THUYẾT VÀ TÓM TẮT CÔNG THỨC.
3.1.1 Lý thuyết.
Chúng ta đã chỉ ra các bằng chứng thực nghiệm rằng hạt vi mô chuyển động
theo các quy luật của chuyển động sóng thay vì theo các định lý Newton của hạt vĩmô
Các ví dụ mà ta đã xét là lý tưởng (các hạt tự do) Do đó, việc phân tíchchuyển động của các hạt này là đơn giản (giả thuyết De Broglie Plank) Trong thực
tế các hệ vật lý là phức tạp hơn nhiều, lý thuyết của Schrödinger về Cơ học lượng tửcho phép ta giải quyết những hệ như vậy
Lý thuyết của Schrödinger mô tả các quy luật mà bất kỳ hệ vi mô phải tuântheo Lý thuyết này là sự mở rộng của giả thuyết De Broglie, ngoài ra nó còn quan
hệ gần gũi với cơ học Newton trong thế gi ới vĩ mô: Lý thuyết Newton là trường hợpriêng của lý thuyết Schrödinger cho trường hợp hạt vĩ mô
Chúng ta sẽ lần lượt xây dựng các thành phần củ a lý thuyết Schrödinger cũng
như áp dụng nó vào một số hệ vi mô quan trọng, chẳng hạn như các đặc tính quan
trọng của nguyên tử
Như đã nói, giả thuyết De Broglie là một bước cơ bản của Cơ học lượng tử 1
De Broglie nói rằng chuyển động của hạt vĩ mô được biểu diễn bởi một sóng đồnghành, tuy nhiên lại không cho biết sóng này truyền đi như thế nào De Broglie tiên
đoán thành công bước sóng của hạt vĩ mô nhưng đó là hạt tự do ( const) Ngoài
ra, chúng ta cần biết quan hệ định lượng giữa các tính chất của một hạt và các tínhchất của sóng đồng hành với nó, tức là chúng ta phải biết chính xác sóng điều khiểnhạt như thế nào
Chúng ta sẽ tiếp cận phương trình Schrödinger được phát triển năm 1925,
trong đó phương trình này cho phép ta biết đượ c hành vi của một hàm sóng bất kỳ
Sao đó chúng ta sẽ nêu mối quan hệ giữa hành vi của một hàm sóng với hành vi củamột hạt đồng hành với nó
Phương trình Schrödinger yêu cầu các điều kiện phụ, đó là lực tác dụng lên hạt
hoặc thế năng tương ứng với lực này Dạng thông thường nhất của phương trình mànghiệm là một hàm là phương trình đạo hàm riêng, tức là phương trình này là mốiquan hệ giữa hàm sóng ( , )x t với các đạo hàm riêng của nó, chẳng hạn như:
( , )
;
x t x
2 2
( , )
;
x t x
2 2
( , )x t t