Nôi d un» 4: N gh iê n c ứ u phát triển mộ t sổ quy trình tái chế thủy ti nh, nhựa plastics và thu hồi kim loại từ một số thiết bị diện tư gia dụng tivi, máy tính, điện thoại, tủ lạnh th
Trang 1ĐẠI HỌC Q U Ỏ C (;iA HÀ NỘI TRƯỜNCÌ ĐẠI HỌC KHOA n ọ c T ự NHIÊN• • • •
BÁO CÁ O TÒNG KẾT
NHIỆM VỤ KHOA HỌC CỒNG NGHỆ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚ C VÈ BẢO VỆ M ồ i TRƯỜNG
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ T H Ụ C TRẠNG VÀ XÂY DỤNG MÔ HÌNH
THẢI BỎ (TIVI, MẢY TÍNH, ĐI ỆN THOẠI, TỦ LẠNH) THÍ ĐỈÉM
C H O VỦNG KINH TÉ T R Ọ N G ĐI EM PHÍA BẢC
CN Nguyễn Mạnh Hà
Trang 2LỜI CẢM ON
Chủ nhiệm c ủ n g các t hành viên thực hiện đề tài n h i ệ m vụ quản lý nhà nước
ve báo vệ môi trườne: " K h ả o sát đánh giá thực trạng và xâ y d ự n g mô hình về quản
lÝ c ô ng nghệ tái chế m ột số thiết bị điện tư thải bở (tivi m á y tính, điện thoại, tu lạnh) thí điểin cho v ù n g kinh tế trọng điểm phía Bắc giai đ o ạ n 2 010- 2 0 2 0 " m ã sổ
Ọ M T 10.03 xin trân t r ọ ng c ả m ơn chính q uvề n địa p h ư ơ n e tại các làng n e h ề ở các tỉnh, thành phô Hà Nội Hải Phòng H ư n g Yên đã tích c ực phối hợp, hợp tác, c ung cấp th ô ng tin và tạo đi ề u kiện thuận lợi cho các đoàn di k h ả o sát, lấy m ầ u phục vụ
e ô n e tác n gh iê n cứu triển khai của nhi ệm vụ
N h ó m thực hiện đề tài đặc biệt c ảm ơn đến 2Ía đì nh ô n g Lý Văn Sơn thôn Bùi xã C â m Xá h u y ệ n M ỹ Hào H ưn g Yên bà N g u y ễ n Th ị T u y ế t Lan, G i á m đốc
c ù n g các cán bộ T r u n g tâm Qu a n trắc môi tr ư ờn g Hái P h ò n g , các cán bộ địa chính
p h ư ờ n g T r à n g Minh Hải P h ò n g đã nhiệt tình giúp đỡ h ợ p tác c u n g cấp th òn g tin
và phối hợp trong việc k h á o sát điều tra, lấy m ẫ u phân tích c ũ n g n hư c un g cấp các thiết bị điện tử cũ h ỏ n g và m ột số n gu yê n liệu thích hợp đề n h ó m nghiên c ứu thực hiện các q uy trình t háo dỡ, nghi ên c ứu tái c h ế
N h ó m thực hiện đề tài và trường Đại học K h o a h ọ c T ự nhiên - Đ H Q G H N
c ũ n g gửi lời trân trọng c ả m ơ n công ty Mòi tr ư ờn g xanh Hả i D ư ơ n g , c ông ty N E A D
t huộc Viện N ă n g l ượng N g u v ê n tử Q u ố c gia p h ò n g Vật liệu C o m p o s i t - V iệ n Kv thuật Nhiệt đới - Viện K h o a học và C ô n g n g h ệ Việt N a m đ ã h ợp tác, c u ng cấp các
m ầ u chất thái điện tử t h a m gia phối hợp nghiên c ứu t h ứ n g h i ệ m trong thời gian thực hiện đề tài
C h u trì đề tài
P G S T S B ù i D uy C a m
Trang 3M O DAI I I
P H Á N 1: TÕNCi Q U A N C I I Í N I I SÁCH Q U Â N LÝ VẢ C Á C C Ồ N G N GH I; X Ơ I Ý
C IIÁ I I IIAI TÙ CÁC' 11 III 1 BỊ DIỆN 1)11 N T Ử GI A D Ụ N G 3
1 I ( iiới thiệu chuna về chát thái diện tư và nhóm thiết bị diện tứ gia d ụ rm 3• • • c • c. 1 1 1 D ịn h n e h ĩa v à p h â n lo ạ i chât thai d iệ n t ứ 3
1.1.2 Dặc diêm cua nhóm chài thai điện, điện tư eia dụng 4
B ả n e 1.2: Các chất độc hại t ro n g rác thai điện, điện tư 5
1.2 Tầm quan trợns của việc tái chế chất thai điện tứ 6
1.2.1 Tác dộrm tới n s u ồ n d ự trừ kim loại .7
1.2.2 Tác độnn tới môi t r ư ừ n c 8• C- < — ■ 1.3 Chính sách quan lý chất thai từ các thiết bị diện, điện tử gia dụng cua một số quốc gia trên the g iớ i 10
1.3.1 Chính sách quản lý chất thải điện, điện tư gia ciụne ở một số nước châu Ảu và M ỹ 10
1.3.2 Chính sách quản lý chất thải thải diện, diện tứ gia dụng ở một số nước châu Á 13
1.3.3 Chính sách tái che cùa các hãng điện tử 14
1.3.4 Chính sách liên quan đến quản lý chất thải từ các thiết bị diện, điện tử gia dụng ở Việt N am 16
1.4.1 loạt dộng thu gom, tái chế chất thài điện tử 17
1.4.1 P h ư ơ n g thức thu g o m tái chế chất thải điện, điện tử trên thế g i ớ i 17
1.4.2 Thực trạng thu gom tái chế chất thải thái điện, điện tử ở Việt Nam 19
1.5 Công nghệ xử lý tái chế các thiết bị điện, điện tứ thai bỏ trên thế giới 21
1.5.1 C ô n g n g h ệ x ử lý tái c h ế nhựa 22
] ,5.2.Công nghệ tái sử dụng thủy tinh và khả năng ứng dụng của thủy tinh 29
1.5.3 Công nghệ xử lv thu hồi kim loại 31
P H ÂN 2: T Ỉ N H HÌNH P H Á T SINH P H Á T TH A I C Á C T H I Ế T BỊ ĐIỆN T Ử V À Ả N H H Ư Ở N G C Ử A C H Ủ N G ĐÉN MÔI T R Ư Ờ N G VẢ s ứ c K H Ỏ E C Ộ N G D Ò N G Ở M Ọ T S Ố T Ỉ N H T H Ả N H T H U Ộ C V Ù N G K IN H TẺ T R Ọ N G Đ IÉ M PH ÍA B Á C 35
M Ụ C L Ụ C
Trang 42.1.1 I ình hình phái sinh 4 thiết bị diện tứ diên hình tại I là N ộ i 35
2 1.2 1 inh hình phát sinh 4 thiết hị diện tứ diên hình tại I lim e Y e n 37
2.1.3 I ình hình phát sinh 4 thiết bị diện tư diên hình tại Hải P h ò n g 39
2.2.1 liộn trạng ô nhiễm do các hoạt động lưu giữ xư lý các thiết bị diện tư thai b ó 42
2 2 1 Dối tượng, nội d u n g \ ù p h ư ơ n g plìáp nghiên c ứ u 42
2.2.2 Quy trình lây m ẫu và b ả o quản m ầ u 42
2.2.3 Q uy trình xử lý m ẫ u 45
2.2.4 Đá nh giá mức dộ ô n h i ễ m m ộ t số kim loại n ặ ng độc h ạ i 46
PH Ả N 3 N G H IÊ N c ử u G IẢ I P H Á P C Ô N G N G H Ệ x ử LÝ TÁI C H É 62
3.1 Nghiên cứu và xây dựng quy trình lách phân loại các thành phân vật liệ u 62
3.1.1.Qui trình tách phàn loại tivi thai b o 62
3 1.2 Qui trình tách phàn loại m áy tính thải b ỏ 64
3.1.3 Qui trình tách phân loại điện thoại di động thai h o 67
3.1.4 Qui trình tách p hâ n loại tủ lạnh thải b ỏ 71
3.2 Nghiên cứu thu hồi kim loại từ bản mạch điện t ư 74
3.2.1 C h u ẩ n bị mẫ u n g uy ê n liệu nghiên c ứ u 74
3.2.2 P h ư ơ n g pháp n a h i ên c ứ u thu hồi mộ t số kim loại có giá trị từ bản mạ ch điện tư thải b ỏ 75
3 2.3.Kết q u ả nghiên c ứu h ò a tách một số kim loại từ bản mạ ch điện tử thải bó 76
3.2 4 Xây d ự n g quy trình h ò a tách m ột số kim loại từ bản m ạch điện tử thải bỏ 90
3.2.5 Mô hình hệ thống thiết bị thu hồi Cu 91
3.3 Quy trình tái chế n h ự a 94
3.3.1 M ục tiêu nghiên cứu, ng uy ên vật liệu, hóa c h ấ t 94
3.3.2 Qu y trình c hế tạo vật liệu c o m p o s i t 96
3.3.3 Đ ánh giá dặc tính và tiề m năng ứng d ụ n e sản phâm tái c h ế 97
3.4 Nghiên cứu ứnti dụng thủy tinh tái chế từ thiết bị điện tử thài hò trorm sản xuất vật liệu xây dựng và a ố m s ứ 101
3.4.1 Hóa c h ấ t 101
3 4 2 Q u y trìn h ứng d ụ n e tá i c h ế th ú v tin h tro n g sản x u ấ t g ố m s ứ 102
3.4.3 N ah iên cứu điều chế vật liệu bê tô n a nhẹ trên cơ sơ thuv tinh màn hình
I C l ) v à \ i m ă n g 1 0 9
Trang 5P l ỉ / N 4 1)1 X U A I MỎ HÌ NH Q U A N l.Ỷ VẢ C H Ư Ơ N G TRÌ NH QUỎC' ( HA v ĩ :
X I I V TẢI ( ’III C H Ả I I I I AI Dll N l ử T R O N G (i l AI Ỉ ) ( ) ẠN 2010- 2020 115
4 1 IVỘt sò plurơng pháp phô hiên dự háo sô lượng thiêt bị diện tư thài h o 115
‘-.1.1 P hư ơng pháp bộc thời uian (time step m e th o d ) 1 15 1.2.Phư(mg pháp c u ng cua thị trư ừ n g(m arket supply m e t h o d ) 1 16 1.3.P h ư ơn g p h á p Car negie M e l l o n 117
1.4 P hư ơng pháp gần dúng I 120
1.5.Phirơrm pháp eần d ú n c 2 121
4.2 Kct quà dự háo số lượng thiết bị diện tư phát thai (tivi máy tính, tù lạnh, điện thoại) 124 4.2.1 1 ựa chọn m ô hình dự báo lượna chất thải điện tử tại V iệt N a m 124
4.2.2 Ket q u ả d ự háo số l ượ n e thiết bị điện tư thai ho tại v ù n g kinh tế Bắc Bộ 125 4.3 Một số vấn dề về quản lý chất thai điện tử ờ Việt Nam giai đoạn 2010-2020 137
4 3.1 M ột sổ kiến nahị bổ sunti về chính sách quản lý chất thải diện tư tại Việt N a m 137
4 3.2 Một số kiến nghị hô s u n g về hoạt dộníỉ thu gom tái chế chất thải điện tử tại V ệ t N a m 139
43.3 Đe xuất m ô hình quan lý chất thải điện tử ở Việt N a m 140
PIỈÁr* 5 K É T L U Ậ N 143
TÀI LIỆU T IIA M K H A O 145
Trang 6B Ả O C Ả O T Ó M T A I
1 T ê n đ ê tài : Khao sát dúnh tiiá thực irạnu và xâv dựnii m ô hình vê quail 1Ý công ntihộ tái chê một sò thiêt bị diện tư thai bo (tivi m á \ tính, diện thoại, tu lạnh) thí diêm cho YÙnu kinh tê trọníi diêm phía Bấc tro n u uiai doạn 2010- 2020
2 M ã số: Q M T 10.03
3 Chu trì đề tài : PCiS I s Bùi Duy Cam
4 Các cán bộ tham gia:
PGS.TS Đồ Quang Truntỉ PGS.TS Nghiêm Xuân Thung PGS.TS Tạ Thị Thao
TS Chu Xuân Quang ThS Trịnh Xuân Dại
CN Doàn Văn Hướng
- Lựa c họn dược p h ư ơ n g án thích h ợ p với diề u k iện kinh tố-kv thuật và văn hóa cua V iệt Num đế tách phàn loại, tận thu tái chế các n e u y ê n vật liệu từ thiết
bị diện tư thai bỏ nhăm loại bỏ tác d ộ n g n g u \ hại đến môi trirờnu sức khỏe và sinh lời
- Dè \ u â t một sò nội đunu chu yòu ch o k h u n g chính sách quan lý và tái chê
Trang 75.2 Nội (lung nghicn c ừ u khoa học
Nôi d ung 1: I ỏim q uan chính sách quan lý và c ò n ạ nuhệ xư lý chất thai từ các thiôt bị diện tư uia dụnu K hao sát dành uiá thực trạ 1111 còim nuhộ \ ư lý túi
chỏ chát thai diện tư và tình hình ô nhiễm môi trirờne tại một sò lànii ntỉhe thu gom lưu eiữ tái chè tại 3 tinh, thành phô thuộc vùnu kinh tố trọng dièni phía Bác (H à Nội Hái P h ò n s Iỉirng Yên)
Nôi d u n g 2: K hao sát đánh siá thực trạrm phát sinh và quan lv các ihiết bị diện tư uia dụnu (tivi m áy tinh, điện thoại, tu lạnh) hỏ na cũ lỗi thời tại 3 tinh, thành p hố thuộc vùne, kinh tế trọn lì diêm phía Bắc (H à Nội Hai Phòng, H ưnu Yên) L ự a chọn mô hình d ự báo khối lượng phát sinh chất thai điện tử phù hợp với điêu kiện kinh tế xã hội nước ta trong aiai đoạn 2 0 1 0 -2 02 0 và áp d ụ n a dự báo cho 3 tinh th à n h p hố trên
Nôi dunR 3: N a h iên c ứ u xây dựng quy trình tách phân loại các thành phần có khả nãng tái sử dụng h o ặ c sứ d ụ n g để tái chế thu hồi nguyên vật liệu từ m ột số thiòt bị diện tử gia d ụ n g thai bỏ điển hình dã dược lựa chọn (tivi máy tính, điện thoại, tu lạnh)
Nôi d un» 4: N gh iê n c ứ u phát triển mộ t sổ quy trình tái chế thủy ti nh, nhựa
(plastics) và thu hồi kim loại từ một số thiết bị diện tư gia dụng (tivi, máy tính, điện thoại, tủ lạnh) thải hò
Nôi dung, 5: N ghiên c ứ u kiến nghị m ột số nội dung nh ằ m góp phần xây dựng chính sách quản lý và tái chế chất thai điện tử phù hợp với điều kiện Việt Nam trong giai đoạn 2 010 -202 0
6 C á c kết quả đạt đ ư ợc :
6.1 Kết q u ả k h o a học:
- Đã tổ n g quan các chính sách, qui định về quán lý và công nghệ xứ lý tái chế chât thải từ các thiết bị điện tư gia dụng thai bo ở các nước phát triển (Bắc
Mv Nhạt Bán Hàn Q u ố c E U .) và các nước dang phát triên (T rung Quốc Án
độ Thái Lan P h ilip in ) ch o thấy chất thai từ thiết bị diện, điện tư là chất thai nguy hại cân có chính sách dặc biệt Để xử lý tái chế chất thái diện tư một cách hiệu qua cân có sự phối hợp dồn g bộ giữa nhà nước, nhà san xuất, kinh doanh
và nmrừi tiêu thụ các san phâm diện tư
Trang 8- D ã k h á o s á t đ á n h í i i á t h ự c t r ạ n u c ô n u I i í i h ệ \ ư l ý t á i c h ê c h ấ t t h à i d i ệ n t ư
\ à lình hình ỏ nhiễm một sô kim loại dộc hại tron ti mòi tn rờ n u nước, hùn dât và trong m ột sỏ mau tóc m ó n e tax của imười dân sònu xung quanh khu vực Ill'll
siĩr tái chê cua một số lànu imliè ớ 3 tinh, thành phố thuộc vìine kinh tế trọng
diêm phía Băc (llà Nội Hai Phòtm I lư n a Yen) Các kết quả cho thấy ch ú n g ta chưa có chính sách th ò n a nhat quán lý V thức cộng d o n a về quán lý ch ất thai diện tư mới ch 1 thiên vê phía thu hôi nguyên vật liệu m à chưa chú ý den nhĩrnu
tác dộn g môi trư ờ ne phát sinh trong quá trình thu gom vận chuyến, lưu g iữ và tái chế N hiên chi tiêu kim loại nặng tro n e các m ẫu vượt quá qui định
- Dã điều tra khảo sát đánh giá thực trạng phát sinh và quản lý 4 thiết bị diện
tử d a d ụ n g điên hình (tivi máy tính, điện thoại, tu lạnh) hỏng, cũ lõi thời tại 3 tinh, thành phô thuộc YÙrm kinh tế trọng diêm phía Bắc (H à Nội Hải Phòng
1 lưng Yên) N ghiên cứu lựa chọn mô hình dự báo khối lượng phát sinh chất thải diện tư phù hợp với điều kiện kinh tố xã hội nước ta tro n e giai đoạn 20 10-2020
và ap d ụ n g dự báo cho 3 tinh thành phố trên
- Dã nghiên cứu xây dựng quy trình tách phân loại các thành phần có kha năna tái sư dụn g hoặc tái chế thu hồi nguyên vật liệu từ m ột số thiết bị điện tư gia dụng thái bò đien hình dã được lựa chọn (tivi m áy tính, diện thoại, tu lạnh)
Đe xuất q uy trình hóc tách các thiết bị này phù hợp với các điều kiện thực tế cùa Việt N am
- N gh iên cứu phát triển một số quy trình tái chế thủy tinh, nhựa (plastics) và thu hồi kim loại từ m ột số thiết bị điện tư gia dụng (tivi m áy tính, điện thoại, tu lạnh) thai bỏ
- N uhiên cứu kiến nghị một số nội dunu nhằm góp phần xây dựng chính sách quan lý và tái chế chất thai điện tư phù hợp với điều kiện Việt N am trong giai doạn 2010-2020
6.2 Ket q uá ú n g d ụ n g (nếu có):
6.3 Kết q uá công bố:
- 02 bài báo đãr>2 trong tạp chí Hóa học và tạp chí K hoa học và Côn ti nghệ
- 01 bài háo trình bày tại hội nsh ị quốc tế về tái chế chất thải diện tư lân thứ
11 ( IKRC 2012) tại Salzburg Ảo
Trang 9- 01 hài háo liărm trôn Journal 1)1'V ietnam ese I n v im m n en t cua Cộnu hòa lien hanu Ị)ức
Trang 10SUMMARY OF PROJECT
1 P r o je c t title: Investigation o f the situation and develo pm ent o f the e-w aste
m anagem ent, recycling technology m odels (television, personal com puter,
m obile-phone refrigerator) in the Northern Key E conom ic / o n e (V ietnam ) durin<i the period o f 2010-2020
5 Obj e ct ive s and Research C o nt en t s
The general objiective o f project is to d e vel op a model for e-waste
m a n a g e m e n t and recycling t e ch nol og y (television, personal Computer, mobile- phone, refrigerator) in the Northern Key E co n o m i c Z o n e ( Vi et na m) during the period o f 2010-2020 The specific o bject ieves are:
- T o e valuate the situation o f the e -w as t e gener ation and recycling ma na ge me nt
o f typically electronic e qu ip me n ts (TV PC, Te l ep ho ne , Refrigerator) in the Nort he rn Ke y Kconomic Z o n e o f V i et na m ( Ha Noi Hai Phong H ung Yen) To
ma ke a prediction o f e-waste g ener ation and the risks o f d a m ag e to e nvironment
in Vie tnam during the period o f 2 010- 2020
- l o select an suitable solution w ith the V ietnam ese econom ic-technical and cultural conditions to separate, reuse and recycle materials from electronic
e qu ipm ents which can eliminate an adverse impact to environm ent and get
Trang 11- l o propos e main content s o f policy frame for e - w at e marumement and
e c\ clitm
5.2 R e s e a r c h C o n t e n t
C on te nt I : l o review the existin'! c-was tc m a n a g e m e n t and recvclinti
t e ch nol ogy policies in the world and Vietnam Investigat e and evaluate the situation o f e-vvaste t reatment and recycliim t e ch no l o g i e s at handv-craft villages in Ha Noi Hai Phong Hung Yen o f the N o rt h e r n Key Ec ono mi c Zone ( V ie t na m)
Content 2: To investigate and evaluate the situation o f the e-waste generation
Con te nt 4: T o investigate and develop the suitable p r o c e d u r e s for the recycling
i jass plastics and r ecovery metals from selected elec tro ni c e qui pme n ts (TV
Te l ep ho n e, Refrigerator)
Content 5: T o study and p ro p os e s o me m a j or c on te nt s o f to contribute to the
i uilding e - w a t e m a n a g e m e n t and recycling policy f r a me w h i c h arc suitable for Vie tnames e conditions in the period o f 2010 -2 020
The situation o f e-waste treatment and recycling, t e c hn o lo g ie s at handv-craft illaucs in I la Noi Uai Phone I l u n a Yen o f the N or th er n Key 1 conomi c / o n e
Trang 12metals in waters, sIndue and soils at e-waste collection, classificat ion, t re atme nt facilities was investigated It’s s hown that s ome criteria is over.
- 1 he situation o f c-w astc generation and m a n a g e m e n t o f tv p ie a lh electronic
e q u ip m ents (TV PC T elephone R clriucrator) in the N orthern K e\ H conomic / o n e o f Vietnam (Ha Noi llai Phorui Hunii Y e n ) w a s inve st igat ed and< — y— 'evaluated The e-waste generation and the risks o f d a m a g e to e n v i r o n m e n t inC- c
V ietnam d u rin s the period o f 20 10-2020 also predicted
- The suitable procedures for the classification and p re tre a tm en t o f m aterials from selected electronic e q u ip me n ts (TV PC T e l e p h o n e Re f ri ge r at or ) w e r e studied and developed
- T he suitable procedures for the recycling class, plastics and re c o v ery m etals from selected electronic e q ui p m e n t s (TV PC, T e l e p h o n e Ref r ig er at or ) w er e
i nvest igated and developed
- T he m ajor contents to contribute to the build in g e -w a te m a n a g e m e n t and
r e c y cl in g policy frame w hi c h are suitable for V i e t n a m e s e c o n d it io ns in the period o f 20 10-2020 w ere studied and proposed
Trang 13Hỉạní 1.1 Phân loại ihièt hị diện và diện tư thai theo chí dẫn cua I.itMi minh
C hái Au (KIJ 2002a)
Bỉariị 1.2 Các chàt dộc hại tro n g rác thai diện, diện tư
Bì a Mi 1.3 rác dộng cua diện thoại và máy tính cá nhàn vào nhu cầu kim loại
dtựa rèn dữ liệu bán năm 2007
Biáiu 1.4 Các kim loại quan trọnu trone các thiêt bị điện, diện tử (dựa trên nhu
c ầ u răm 2006)
Biáni 1.5 I.ượne C Oị thài ra tro n e qu á trình khai thác kim loại từ quặng
B>aiu 1.6 Các loại n hự a được sử d ụ n g tro n e các sản phâm điện tư
B-árn 2.1 Số lirợne phát sinh các thiết bị diện tư gia d ụ na giai doạn 1997-
2*011 ại I là Nội
B ans 2.2 So lượng phát sinh các thiết bị điện tử eia dụng eiai đoạn 1997-
2*01 1 ại I lưng Yên
Báns 2.3 : So lirợng phát sinh các thiết bị điện tứ gia dụng giai đoạn 1997-
2(011 ại 1 lai Phòng
B ả n g 2 4 T h ô n e tin vị tri lấy m ầ u dat tại p h ư ờ n g T ràng Minh
B ả n g 2 5 T h ô n g tin về các m ẫ u n ư ớ c n g ầ m lấy tại thôn M in h Khai
B ả n g 2 6 T h ô ng tin về m ẫu tóc v à m ó n g lấy tại thôn Minh Khai
B ả n g 2.7 Ket quả phân tích m ầu n ư ớ c n g ầ m (mg/1)
B ả n g 2 8 H à m lượng giới hạn củ a m ộ t số n g u y ê n tố theo Ọ C V N 09
2 0 0 8 B T N M T
B á n g 2.9 H àm l ượng trung hình c ủa các n g u y ê n tố trong m ầ u nước ng ầm tại
th ô n vlinh Khai
B ả n g 2 1 0 T ổ n g hàm lượng k im loại n ặ n g tro n g tóc (ng/g)
B ả n g 2 11 T ô n g hàm lượ n e kim loại n ặ n g tro n g m ó n g (fig/g)
B ả n g 2 1 2 H àm lượng írung hình các k im loại tro ng tóc và m ó n g của người
d á n tlôn Minh Khai - Thị Tr ấn N h ư Q u ỳ n h
B ả n g 2 1 3 T óm tăt nô n g độ asen tron g tóc và m ó n g cua người dân xã Mai
Đ ộ n g ( n g /g )
B a n e 2 14 N ỏnu độ của m ột số n g u y ê n tố kim loại nặng trong tóc (ng/g)
B á n g 2.15 N on g độ As và m ột số ngu y ê n tố tro n g tóc và m ó n g ơ Tây Benaal -
Ấ n D> (f.ig/a)
B a n e 2.16 Hàm lượng chì tro n g m ầu đất đã lấy tại phường T rà n a Minh
Bano M 7 I làm lượnu don 12 tro n g m ẫu đất đã lav tại phươnii T ràng Minh
B ả n g 2.18 I làm lượn tì sất tro ng m ẫ u dat dã lấy tại p h ư ờ n a 'Irà n c Minh
D A N H IM Ụ C B Ả N G
357
892635
38
40
4344454647
53545455
555656595960
Trang 14Bane 3.2: Kẽt qua khả o sát anh h ư ớ n u cua thời íiian tiên qu á trinh h ò a tan Pb.
Su
Bánn 3.3 K ha o sát anh h ư ơ n g c ua n ô n g dộ l e ' khi c ó mặt ỏxi k h ò n u khí
Báng 3.4: Kh a o sát anh hườ n li c ua thời gian
Harm 3.5 K há o sát anh h ư ở n a c ua nhiệt độ
7879
8 0 81
Bảng 3.8 Anh h ư ớ n g c ủa h à m lư ợ ng I I2O2 dến hiệu suất h ò a t ách C u 85Báng 3.9 Anh h ư ờ n ẹ c ủa dièu kiện vận hành thiét bị đe n hiệu suất h ò a tách C u 86
B i n a 3.11: An h h ư ở n g của thời g ian tới kha nă ng hòa tan A g 89
Bỉng 3.14 T h à n h phần hó a họ c và th ôn g sổ vật lý c ủa xi m ă n g 102Bing 3.15 Ph ụ thuộc c ấp hạt t h ủy tinh và o thời gian n g h i ề n 102
B mg 4.2 L ư ợ n a chất thải điện t ử phát sinh tại Ky p os ( k g / d ẩ u n g ư ờ i / n ă m ) 117Bing 4.3 Ư ớc l ưự ne các thiết bị diện, điện tử thái bỏ tại Ấ n Đ ộ 120
Bing 4.5 B ản g so sánh các p h ư ơ n g p há p ước lượng c hất thai điện tư 122B;ng 4.6 C á c giả dịnh d ư ợ c s ử d ụ n s đố tính toán l ượ ng c hất thái đ iện tử 126
B;ng 4.11 So s ánh số l ượ ng thiết bị điện tử gia d ụng thai bở giai đ o ạ n 2013-
Trang 15B a iu 4.15.1!Vrc lính sô lirợim tu lạnh thai ho tại I Iirnc Yên
l ì a i u 4.16 I ỉớc tính số lirợim Ị) 11)1) tại I lưnti Yên (chiếc)
Bái!! 4.17 So sánh sô lượng thiết hị diện tư uia dụnu thai ho íiiai do ạn 2 014-
2 0 1 5 tại I lirníi YC‘n
Bàiií.4.18.1 íớc tính sô lưựniĩ m á \ tính thai bỏ tại Hai P h ò n a
BáiiL!4 iy.U(Vc tính sô lượnu íivi thai bo tụi I lai Phònti
Han<_4.20.1 lức tinh số krựnu tu lạnh thai ho tại Hai P h ò nu
ỉỉảììiỉ4.21 U ở c tính số lượng 1)11)1) tại Hai P hòng (chiếc)
Bảnt>4.22 So sánh sỏ lượng thiết bị điện tư gia d ụ n e thải b o iiiai d o ạ n 20 13-
201 5 tại I lai P h ò n c
Bảiìíĩ4.23 So sánh sô lượng các T B Đ T thai bỏ theo cách x ử lý giai d o ạ n 201
2 0 1 5
Trang 16.ình 1.1 11 lệ các nhỏm thiết bị diện \ à diện tư thai
.ình 1.2 Sự uia tănu chât thái diện tứ trẽn toàn càu
inh 1.3 Các loại nhựa d ượ c SU' dụng tronti các san phàm diện tư
lình 1.4 Các phương pháp xứ lý tái chè nhựa phò thai
lình 2.1 Sò lưựng các thiêt bị diện tư eia d ụn g tiêu thụ tỊÌai đo ạn 2004- 201 I
ạ I là Nội
Tinh 2 2 Sổ lượng các thiết bị diện tư gia dụng tiêu thụ giai đoạn 2 0 0 4 - 2011
ại I lưne Yên
lình 2.3 Sò lượng các thiết bị điện tử eia dụng tiêu thụ íiiai đoạn 2 0 0 4 - 2011
ạ I lai Phòng
1 nh 2.4 Anh chụp tại một số địa điếm lấy mẫu đất
I nh 2.5.1 làm lượng As trong các m ầu nước ngầm
Inh 2 6 Hàm krợng Cd trong các mầu nước ngầm
1 nh 2.7.1 làm lượng Cr trong các mẫu nước ngầm
ỉnh 2 8 Hàm lượng Cu trong các mầu nước ngầm
Inh 2 9 Hàm lượng Fe trong các mẫu nước ngầm
ỉnlì 2 10.1 ỉàm lượng Mn trong các mẫu nước ngầm
ỉn h 2.11 í làm lượng Ph trong các mẫu nước ngầm
ỉnh 2.12 1 làm lượng Zn trong các mẫu nước ngầm
Inh 2.13 Hàm lượng ỈỈR trong các mẫu nước ngầm
Inh 2 1 4 Hàm lượng Co trong các mẫu nước ngầm
ỉnh 2.15 1 làm lượng Ni trong các mẫu nước ngầm
Inh 2.16 So sánh giữa hàm lưựnu trung bình và hàm lượng giới hạn
Inh 2.17 So sánh hàm lưựng trung hình trong tóc và trong m óng
Inh 2.18 So sánh hàm lượng một số neuyèn tố trong tóc của người dân thôn
Vịnh Khai và khu vực T ây B en g a n
Inh 2.19 So sánh hàm lượrm một số nguyên tổ tronu m ón g của người dân
h>n M inh Khai và khu vực T ây B engan
Inh 3.1 Sơ đồ cấu tạo của chiếc tivi
ỉn h 3 2 Sư đồ khối qui trinh tháo dờ ti vi
lnh 3.3 Càu tạo của một chiếc máy tính
Inh 3 4 Quy trình chi tiết tháo dỡ C ase
Inh 3 5 Quy trình tháo dỡ màn hình máy tính cá nhân
Ihh 3.6 Một sô linh kiện chính trên han mạch của diện thoại di dộne
ỉ 11 h 3.7 Ban m ạch của điện thoại di dộng
liih 3.8 Các loại 1C trong bản mạch điện thoại di đ ộn s
D A N H M Ụ C M Ì N H
Trang 17Iình 3.1 I C ác bướ c tháo gỡ một diện thoại di dộnu 71
linh 16: Ọ u \ trinh hòa tách thu hôi một số kim loại từ ban m ạch điện tứ 76
linh 3.19 : D ồ thị sự phụ thuộc cua lượng d o n e tạo ra và o n o n e dộ I:e3+ • • I i < c L- • • 80
lình 5.23 Đ ồ thị biếu diễn anh hirởng cua thời gian tới hiệu qu ả thu hồi Cu 82
linh 3.25 K h ả o sát ảnh h ư ở n s c ủa h à m l ượng ỉ 1202 đến hiệu suất hòa tách
C.1
lình 5.26 An h h ư ở n g của điều kiện vận hành thiết bị đến hiệu suất hòa tách
Cu
I n h 3.27: Anh h ư ớ n g của n ồn g độ natri thiosunfat tới khả n ă n e hòa tan Aíĩ 89
I n h 3.28: An h hưởne, c ủa thời gian tới khả năng hòa tan A g b ằng natri
h o si nfa t
ỉ nh '.29: X â y d ự n g quy trình h ò a tách kim loại từ bản mạ ch điện tử thai bỏ 90
I n h 3.32 Bã rắn m ẫ u n gu yê n liệu sau khi hòa tách ở điều kiện tối ưu
Í 2 S 0 4 2 5M và 1 1 202 15 %)
85
878990
94
99
Trang 18ình 3.43 Sự hình thành nicn phụ thuộc vào hàm lượn 11 tlniy tinh C'R I 105
Ình3.46a (ìián dò phân tích n hiệt xác định diêm chuyên hóa cùa mầu I i I 107Ình3.46b Gián dồ phàn tích nhiệt xác định diêm chuyên hóa cua mầu I ỉ 2 107Ình3.46c Cìian dồ phân tích nhiệt xác định diêm chuvển hỏa cua mẫu I T;, 108ình 3.47 Sư dỗ khối p h ư ơ n g p h á p làm men từ thủy tinh C R T tái chẻ 109
ình 3.50 Cìián dô n hiều xạ tia X cua các m ầu bè tông nhẹ nghiên cứu 1 13
ình 4.3 So sánh số lư ợ n a thiết bị điện từ thai bỏ giai doạn 2013- 2015 tại
Trang 19D A N H M Ụ C C Á C C H ũ VI ÉT T A T VÀ KÝ HIẸU
and D e velo pm ent
Tò chức hợp tác và phát triẽn kinh tẽ
cùa các nhà sán xuât
trư ờng Lièn hợp quốc
phải trá tiền
technology
C ô ng nghệ thông tin và liên lạc
trường
T echn olog y
Bộ C ô ng nghiệp và
C ông nghệ T hông tin
Dương
Trang 20HIPS 1 lilih Impact Po l\ stvrcnc N h ự a Po ly sty re ne chill
h ó a t ừ chất thải rắn
P h ò n g
Trang 21M ơ Đ Ầ l!
ronu nlũrnu năm qua Việt Nam dã dạt dược những thành tựu to lớn vè kinh tố vãn lỏa xã hội Chât lượng cuộc sông người dân dược nâng cao rõ rệt nhu cầu vê nuiasãm thièt bị diện, diện tư như: điện thoại, mảy lính.ti vi tu lạnh, điều hò a ngày càn; cao Theo số liệu kiêm kê về thiết bị diện, điện tư gia d ụng trong dân cư ty lệ tănehàng năm đối với ti vi là 15%; tu lạnh 25%: diện thoại di động 35% và điều hòa
n hiị dộ là 39% Sự phát triển cùa công nghệ thông tin vật liệu dần đến sự da dạng hóa
vê kiu dáng, chức năng cua các thiết bị dà thu hút người tiêu dùng mua sắm các thiết
bị n ù nhât, hiện đại nhất Điêu dó đã dẫn dên việc gia tă n a chó n g mặt mức dộ tiêu thụ
các )ại thiết bị điện, điện tư hiện đại mà hậu quá cua nó là tốc độ phát sinh chất thai diện ư ngày càng cao
ác thiết bị điện, điện tư khi sư dụng là những san phẩm hữu ích nhưng khi hết hạn sir dng hoặc thai bo sẽ trở thành chất thải nguy hại Rác thai điện từ đang là mối hiếm họa nà nhiều nước phai đối đầu, nhất là các nước đang phát triển, trong dỏ có Việt
N an ỉ)ã đến lúc cần xúc tiến các hoạt động tái chế phù hợp nhằm giảm thiểu lượng rác tai điện tư đè bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn tài nguvên và n à n e cao hiệu quả kinh ế - xã hội
Các luật, chính sách cũng như các quy dịnh về quản lý và tái chế chất thai điện, diộn ứ dã dược thực thi một cách có hiệu qua tại các nước phát triển đặc biệt là các nướitrong cộng đồng châu Âu (HU) Mv và một số nước châu Ả như Nhật Bán Hàn Quo Các cố gang tương tự đề giai quyết vấn đề quan lý chất thài điện, điện tứ tại các nướttrong khu vực D ông Nam Ả cũng đang dược triển khai C ù n e hành động với các quốtgia nhiều chương trình, hành động và công ước quốc tế n h ư C ông ước Basel tiếp tục cnh hướng vào việc vận chuyện chất thải điện tư giữa các quốc gia với các tranh luận ụ thè vè việc vận chuyển và tái chế chất thải điện tư T ố chức hợp tác và phát triòn]uốc tê (O ECD ) dang tiếp tục phát triển các hoạt động m ơ rộng trách nhiệm cùa nhà An xuât (Extended Producer Responsibility - ERP) với quan điêm là nhận dạng các iih vực chu chốt cho các hoạt dộng tư<ms lai Điều đỏ anh hướng tích cực đến việc lièt kè chế tạo san phàm và bao vệ môi trường C h ư ơ n g trình mỏi trường liên hợp quòcUNH*) sần đây đã khơi d ộ ne một số dự án liên quan đen các vấn đề quan lý và
sư dna các nguvên liệu hóa học cỏ tác động đen còng nghiệp điện tư ví dụ như thuv ngàn chi
Trang 22l ại Việt N am chưa cỏ các chính sách và diêu luật vè quan lý chất thai diện tư
n è r ụ ma ch 1 là một phần tronu các clurơrm trình, chính sách về quan 1Ý chất thai rắn chài thai 11 tillV hại hoặc vè bao vệ mỏi trường nói chunu Gân d â \ Bộ Tài nguvên và
M ỏitrirừng (T N M T ) danu xây dựnu và hoàn thiện l)ự thao Quyết dịnh cua Thu tướng cỊuvdịnh vê thu hòi xir lý san phàm thai ho Troniỉ dó quy định về thu hồi xư lý san
p h â n dược thai bo sau quá trình sử dụna hoặc trong quá trình lưu thông gồm: Pin, ắc CỊUV tlìiêt bị diện tư hóa chât dâu nhớt săm lôp phương tiện giao thông Tuy nhiên
Q u y.t dịnh này vẫn chưa được ban hành đê đi vào thực tiền
Việt Nam cũng như một sô nước đang phát trièn, người dân không có thói quen
bo d') điện tư hư ra hãi rác m à thường bán cho người thu m ua phế thái Sau dó rác thái diộntir sẽ được " m ô xe" dê lọc lấy các kim loại quý hiềm nhàm mục đích tái sử dụnu Việc này tạo ra công ăn việc làm cho một bộ phận dông đáo dân nhập cư ơ vùng ven nội hành C ũ ng dã có m ột sổ c ô ng ty tiến hành thu gom, phàn loại rác thai điện tư nhưrg sô lượng còn ít chưa đ án g kè Phần chất thai có thể tái chế thường được dem bán ;ho những nơi chuyên khai thác, còn phần không tái chế được thì xử lý theo cách chòi làp gây nhiêu nguy hại vê môi trường
/ù n g kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm 7 tỉnh, thành phó: Hà Nội Vĩnh Phúc,, Băc Minh H ưng Yên Hai D ương, Hái Phòng và Q uang Ninh, là một trong 3 vùng kinh
tè t n n g điểm của cả nước V ùng có Thù dô H à Nội là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá khoa học kỳ thuật có điều kiện dế cai tạo thị trường, tạo động lực thúc đây phát triẽn k in h tế xã hội của các tinh trong vùng Chính vì vậy tỏng lượng chất thái điện tư cũng chiếm tì lệ cao nhất ca nướ c với khoang 84% Do dó đề tài nhiệm vụ nhà nước về bảo ệ môi trư òng cua Đại học Quốc gia “ K háo sát đánh giá thực trạng và xây dựng
mô Hnh về quản lý, công nghệ tái chế một số thiết bị điện tư thải bo (tivi, máy tính, điện thoại, tu lạnh) thí điềm cho vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong giai doạn 201102020" do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên chu trì có V nghĩa khoa học và thực tiền báo vệ môi trường cua đất nước
Trang 23PHÀN 1: T Ò N G Q U A N C H Í N H S Á CH QU Ả N LÝ VÀ C Á C C Ô N G N GHỆ x ử '
/ 1 Đị nl ì n g h ĩa và p h â n l o ạ i c h ấ t th á i d iện tử
I hiết bị diện và điện tư gia dụng thai (WH1-1- Waste Klectrical and Hlectronic
K qupm ent) hay thườ ng đưực biết đến với tên gọi chất thai điện tư (H-vvaste) hiểudơn gián là các thiết bị diện, điện tư cũ hòng, lỗi thời (như tivi, tu lạnh, điện thoại di
độ ru diện thoại di động, máy vi tính ) bị người tiêu dùng thai bo sau một thời gian
sư dinti
Thee I.iên minh Châu Âu các loại chất thái thiết bị điện và điện tư gia dụne có thế dược chia thành mười nhóm như liệt kê trong bảng 1.1 [43] Trong mười nhóm được liệt Lê các nhóm từ 1-4 chiếm gần 95% tông lượng thiết bị diện và điện tử thai phát
sinh H ình Ị ì )
B arg 1 1 Phân lo ạ i thiét bị đ iện và điện tư thải theo chi dân cua Liên m inh Châu Âu
(EU 2002a)
điều hòa, m áy rửa bát
ghi âm, âm ly, nhạc cụ
7 Đô chơi, thiết bị giái trí và thê thao Tàu điện, ô tô đồ chơi, máy chơi
điện tư cầm tay
8 Thiết bị V lê (ngoại trừ các san phàm
cây ahép và truyền nhiễm )
Thiết bị phóng xạ máy lọc máu thiết bị tim mạch, máy hô hấp
thiết bị cân đo
đồ uonu
Trang 24VI áy móc tự động o 70"«,Thiôt bị tiia đụnu cò lứn 42 l()"o
H ình ỉ 1 Ti lệ các nhóm thiết bị điện và đ iện tử thải (Nguồn: APM E)
ỉ ì ĩ Đ ặ c đ iê m c ủ a n h ó m c h ấ t th ả i đ iệ n , đ iệ n t ử g i a d ụ n g
Trong những năm gần đây, vấn đề chất thái điện tư đang trớ thành mối hiểm họa
m à lhieu nước phải đối đầu Theo UN EP, hai đặc điểm đặc trưng sau đây của chất thài
đ iệr tử khiến c h ú n e phai được quản lý và xử lý đặc biệt [33]:
• Chất thải điện từ là chất thai nguy hại Chất thái điện từ có chứa hơn
1000 các hợp chất khác nhau, trong số đó có nhiều chất độc hại gây ô nhiễm nghiêm trọng khi bị thải bỏ
• Chất thai điện tử được tạo ra với một tốc độ đáng báo độn a do sự lồi thời cực kỳ nhanh chó ng nên lượng chất thải điện từ được tạo ra cao hơn nhiều so với các mặt hàng tiêu dùng khác
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng chất thai điện tứ là do
tốc (ộ phát triển vượt bậc cùa khoa học công nghệ, các thiết bị điện tứ mới thường đa
dạnị về mẫu mã, kiểu dáng đẹp hơn, nhiều chức năng hơn và giá cà phù hợp nên thu hút Igười tiêu dùng và những thiết bị sản xuất trước nhanh chóng trở nên lồi thời Như vậy,chỉ sau một thời gian sử dụng, có khi chưa hết tuổi thọ thì những thiết bị cũ đã bị thay thế băng những thiết bị mới và chúna trở thành rác thái điện tư Tuổi thọ cùa một ehiế: máy tính đã giam từ sáu năm xuống còn ba năm, còn điện thoại di động chỉ dưới hai răm Ket qua điều tra tại M ỹ cho thấy 50% máy tính bị thải bo vẫn sử dụng được nhưig chúng đã bị thay thế bời nhĩrne máy tính hiện đại hơn [41 ] Sự gia tăng nhanh chórg chài thai diện từ trên toàn cầu được thè hiện trong hình 1.2
Trang 25Chãt thai diện tư chửa một sỏ các chãi dộc hại như chi và cadimi cỏ tron li han niạei in: tluíy ntìàn tron ti thiết bị chuyên mạch và màn hình phănu: chất chổim cháy tron; han mạch in vo bọc nhựa, dàv c á p I)o dặc tinh ngu\ hại cua chất (hai diện tư nên iộc \ ư K' và tái chè chúng có V nghĩa quan trọng vê mặt pháp lý và mỏi tnrờne Klii ;hòn làp hoặc dôt cháy chât thai diện tư sẽ tạo ra những vân đê ô nhiễm nghiòm trọn; Chôn lâp làm cho các chât độc ngâm vào neuồn nước naâm trong khi đôt cháy làm hoát ra các chât sây ô nhiềm không khí như dioxin MỘI số các chất dộc có troníi chấtthai điện tư và những tác hại cua chúne được dưa ra trong banạ sau:
B án g 1.2: Các chát độc hại trong rác thai diện, điện tư [ 3 3 1
trường và cơ thê sông
Các họp chất halogen
P o lc lo b ip h e n y l
kinh, hệ miễn dịch, tuyến nội tiết
Gây tòn thương lâu dài đến sức khoe, gây ngộ độc sâu khi cháy
P o lc lo ílo c a c b o n
(CFC)
Trong bộ phận làm lạnh, bọt cách điện
Khi cháy gây nhiêm dộc chất phá huy tầng ozon
sinh ra dioxin và furan
Kim loại nặng và các kim loại khác
As
Có trona dèn hình đời cũ và lượníi nho ở dạng gali asenua bên trong các diot phát quana
Sừng hóa da gây une thư da
Trang 26máu suy gan suy thận
H ình 1.2 S ự g ia tăng chat thải điện tử trẽn toàn cầu (nguồn: ABI)
12 T ầ m quan trọng của việc tái chế chất thải điện từ
Khi các thiết bị điện tư thai bỏ trở thành chất thai nguy hại do có chứa một số tlành phần gây độc cho môi trường (các chất chổng cháy, hợp chất cua kim loại nặng )
I ly nhiên, cần thấy rang san xuất các thiết bị điện tư chính là nguồn tiêu thụ chủ yếu các
km loại quý hiếm và các kim loại đặc biệt, do đó chúng là nhân tố đóng eỏp quan trọng
Trang 27à ) nhu câu kim loại trC‘11 thò giới Hiện nav một sò các quòc uia dang trièn khai các :ông Iiuliộ tái chò chất thai diện tư nham mục đích thu hồi Iihĩnm thành phần có giá trị rên BC‘11 cạnh tác dộng trực tiêp tới neuòn dự trữ kim loại trên cơ SƯ tái sư dụng kim loại -lược tái chè có hiệu qua các hoạt clộnc! tái chê cỏ kỹ thuật thích hợp cìinu góp phần dárm
cô làm eiam sự phái thai khí nhà kính Các naành san xuàt cư ban như: khai thác mó làm iiau LỊuặim nhiệt luyện và tinh chò đặc biệt là đôi với các kim loại quý hiếm cỏ tác Jộna dáne kê tới lượng CO-I phát thai Nguyên do là hàm lượng các kim loại quý hiểm xonu quặna thàp và điêu kiện khai thác mỏ thường rất phức tạp Trong khi đó việc "khai no" từ các máy tính đe thu hồi các kim loại chứa trong dỏ (nếu dược thực hiện theo nhươntĩ pháp thích hợp và an toàn với mỏi trường) ch 1 cần một phần năne lượng so với chai thác các mo quặng trong tự nhiên
.2 1 Tác đ ộn g tớ i ng u ồ n d ự tr ữ k im loại 144,451
Các thiết bị điện, điện tư chứa một số lượng lớn kim loại trong đó có nhiều kim oại quý Ví dụ một chiếc điện thoại có thê chứa hưn 40 nguyên tố kim loại bao gồm các
ndium (In) và Antimon (Sb), và các kim loại quý như bạc (Ag) vàng (Au) và paladi (Pel) Các kim loại chiếm 23% khối lượng chiếc điện thoại trong đó chu yếu là Cu phần
<òn lại là nhựa và vật liệu gốm Trung bình, trong một chiếc điện thoại Iượne kim loại (Uý chi ở mức miligam: 250 m g Atỉ 24 mg Au 9 m e Pd trong khi lượnÍI Cu là 9 g Cu Uhư vậy 1 tấn điện thoại (khỏng bao gồm pin) có thể chứa 3,5kg Ag; 340 g Au; 140 g Pd 'à 130 kg Cu Nliìn sơ bộ, lượng này là rất ít nhưng nếu tính trên 1,2 tỷ chiếc điện thoại
<ưực bán ra trên toàn thế giới năm 2007 thì có thê thấy nhu cầu khối lưcTne kim loại rất
Im Kct hợp dữ liệu bán các thiết bị điện tư (điện thoại di động, máy tính để hàn và liptop) trên toàn thế giới năm 2007 với khối lượng trung bình các kim loại có trong mỗi tiict bị cho thấy điện thoại di động và máy tính cung cấp 3% lượng Au và Ag; 13% Pd; 5% Co được khai thác từ mo (bang 1.3) Như vậy, rõ ràng việc tái chế chất thai điện tử tiu hôi kim loại/ vật liệu có giá trị là rất quan trọng đê cung cấp sẵn sàng vật liệu cho MỘC san xuất các sản phàm mới hoặc các ứng dụntỉ năng lượrm tái tạo
1.3 : Tác động cua điện thoại và m áy tính cá nhân vào nhu câu kim loại dựa trên
dữ liệu bán năm 2007
Trang 28nụ All 29 tân All 220mg Au 56 tân Au 2.500 tấn/năm 3%
1.2.' Tác đ ộ n g tớ i m ô i trư ờ n g /4 4 /
Cho đèn nay sàn suât cơ han (khai thác mo) vần đórm vai trò quan trọng nhất trorụ việc cuntì cấp nguồn kim loại trên toàn the giới, vì vậy, nguồn kim loại thứ cấp (tái
trirờig nghiêm trọng, đặc biệt là khai thác các kim loại quý từ quặng do hàm lượng cua
dưựí tạo ra, năng lượng tiêu thụ và lượng C 0 2 phát thai rất lớn Ví dụ dê san xuất 1 tấn
loại trong các thiết bị điện, điện tử năm 2006 trên toàn thế giới (bảng 1.4) có thê tính
hànt năm cho sản xuất các thiết bị điện, điện tử là 300 tấn mặt khác khi thác quặng vàng
dê áp ứng nhu cầu sản xuất thiết bị điện, điện tư là 5,1 triệu tấn Đối với Cu lượng phát thai C 0 2 khi san xuất 1 tấn Cu là tưcrng dối thấp khoáng 3.4 tấn C 0 2/ 1 tấn Cu Tuy nhiêí do nhu cầu Cu hàng năm đé sản xuất các thiết bị diện, điện tư là rất lớn dẫn đến có
Bang 1.4 Các kim lo ạ i quan trọng trong cúc thiết bị điện, điện tư
(dựa trên nhu càu năm 2006)
Chiêm
tỳ lệ (%)
nhiên liệu
Trang 29Cu 1 5 0 0 0 0 0 0 4 5 0 0 0 0 0 30 Cáp dây thiêt bị kêt nôi
pin mặt tr ờ i
BaHi* 1.5: Lượng C O 2 thai ra trong quá trình khai thác kim loại từ quặng
Các kim loại quan
trọrg trong T B Đ T
Nhu câu kim loại (tấn/năm) (2006)
Phát thai CO? từ khai thác mỏ
Lượng C O : phát thai ( Triệu tan)
T r ong khi đó việc thu hồi kim loại từ hoạt động tái chế chi phát thai một phần
C 0 2 à có những lợi ích quan trọng so với khai khoá ng như nhu cầu sử dụne đất và các khí thìi độc hại Ví dụ, sản xuất 1 kg AI hàng phưcmg pháp tái chế chỉ cần năng lượng cần niết bằng 1/10 hoặc ít hem so với sản xuất c ơ ban và ngăn chặn việc tạo ra 1,2 kg chất hái boxit, 2kg khí thai C 0 2 và 0.01 l k g khí thải S 0 2 cũng như các tác cỉộne và khí thai lên quan đển việc san xuất các hợp kim có sứ dụng nhỏm í lem nữa xi muối được tạo n trong quá trình tái chế dược xử lý dế thu hồi muối trong công nghiệp tái chế hoặc oxit r ơ phục vụ công nghiệp xi măng và nhôm Đối với việc tái chế các kim loại quỷ việc r ánh dược các khí thai đặc trinm thậm chí còn cao hmi Rõ ràng hoạt động tái ché đúng kỳ thuật không n hữn g góp phần tăng n euồn vật liệu cho sán xuất trên c ơ sơ thu hôi k m loại mà còn làm ai am lượng phát thai các chất gây ô nhiễm môi trường ư các câp d> khác nhau:
Chât ỏ nhiễm cư ban: Các hợp chất dộc hại có chứa trona các thiết bị diện tư như o i thus ns ân asen PC B
Trang 30c liũt ò nhiễm thứ câp: Các san phàm dộc hại sinh ra từ phan ứnu cua các hợp
c hâicó tronii chàt thai diện tư tronụ quá trình túi chê khòne phù hợp (dioxin \ à 1'uran dưọ- hình thành do dỏl dun nónu ch a\ nhựa chứa các chât chống cháy)
Chãi ô nhiềm eàp ha: các hựp chât dộc hại hoặc các chất phan ứng dược sir dụna tron, quá trinh tái chê (ví dụ: cyanua hoặc các chất ngâm chiết khác hoặc thu) ngân dùn, cho các hợp chàt vàng) phát thai ra do tháo dữ và xư lý không phù hợp
1.3 Thính sách quản lý chất thai từ các thiết bị điện, điện tử gia dụng của một số
q u o gia t r ê n t h ế giói
1.3 C h in h s á c h q u á n lý c h ấ t th á i đ iệ n , đ iệ n t ử g ia d ụ n g ở m ộ t s ổ n ư ớ c c h â u  u và
Mỹ
Trong lĩnh vực quan lý chất thai từ thiết bị điện, điện tư một số quốc gia trên
th e ;iói dã có những luật và chính sách đặc biệt dè quán lý và điều tiết những tác clộrm
t iè u ự c cua chất thai điện tư Liên minh châu Ấ u là nhóm các quốc gia đi đầu trong viẹcxây dựng các chính sách/ luật/ quy định về chất thải điện tư Năm 2003 hai quy tlịnỉ chính thức được EU đưa ra với mục đích eiam thiếu, tái chế và tái sử dụnu chất thài liện tứ Hai quy định đó là: Quy định về chất thai điện, điện tử (Waste Electrical
a n d Electronic Equipment Directive) và Giới hạn sử dụne các hợp chất độc hại chú yếu tron, các thiết bị điện, điện tư (The Restriction o f the Use o f Certain Hazardous
S u b la n c es in Electrical and Electronic Equipments) (the RoHS Directive) Hai khunc pháị lý này là tài liệu tham khảo hừu ích trong việc xây dựng chính sách pháp luật về
c h i t hai điện tư cho nhiều nước khác trên thế giới Q uy định chất thai từ thiết bị điện, điệntư cung cấp cơ sờ pháp lý trong việc thu gom thu hồi tái sư dụng và tái chế chất thai tiện tư tại châu Âu Nguyên tắc chủ yếu cua quy định này là trách nhiệm kéo dài
c ù a ihà san xuất, trong dỏ nhà sản xuất phái chịu trách nhiệm quan lý các sán phẩm
c ủ a 1Ọ khi chúng không còn hữu dụng hoặc bị thái hò một cách an toàn với môi trurờ.g Quy dịnh Rol ỉs có hiệu lực từ neày 1 thárm 7 năm 2006 nham mục dích giám thiêi việc SƯ dụng các hợp chất độc hại trong các thiết bị điện, điện từ trons phạm vi
có thỉ Q uy định này chi rõ các thiết bị diện, điện tư mới dưa vào thị trường châu Âu khiônỉ được chứa các chì thủy ngân, cadimi Crom (VI) hoặc các chất chong cháy như PBỉBva PBDE vượt quá giới hạn cho phép 14 7 1
Ọu> định mới cua Dan Mạch về rác thai diện lư dược thực thi vào tháng 4 năm 20«0< Ọu> định này đặt trách nhiệm về chất thai từ thiết bị điện v à diện tư cho các nhà lãmh lạo dịa pluumu và các hội đông thành phố trước tiên Các han ngành này có trách
Trang 31ihiộm trước pháp luật vò rác thai, từ \ iệc tim <20111 vận chuyên tái che thậm chí maim
a nước iiLĩoài dè \ir lý Ọuy dịnh vò rác thai diện, diện tư cua Dan Mạch dựa tròn trách ìhiệm san xuất/ nhập khâu, dược bail hành vào n e à \ 1 tháng 4 năm 2006 Các diều thoán vè nhãn mác và dã nu kí có hiệu lực lần lượt từ tháng 8/2005 và tháng 1/2006 'ác linh kiện diện, diện Ur dược nhập khâu hoặc san xuất sau ngày 12 thánu 8 năm
2005 phai được găn nhãn với hình thùng rác có aạch chéo c ù n a với tôn hoặc lò gô cua ìhà san xuất/ nhập khẩu Nhãn với hình thùng rác có gạch chéo ký hiệu là rác thai linh ũộn diện, điện tứ không được phép vứt bo cùne rác thai sinh hoạt mà phai được thu íom riêng rẽ Các thông tin cho người tiêu dùng linh kiện diện, diện tư phai được hòng báo trên các tài liệu bán hàng và tài liệu tiếp thị Các chính quyền thành phố ở 3an Mạch chịu trách nhiệm quản lý địa diêm và ke hoạch thu gom rác thải diện, điện
ư từ các hộ gia đình C am kết này được đảm bảo thông qua các kế hoạch, cụ thề như
ãp dặt các container ơ địa diêm tái chế hoặc các địa diêm thu gom Tùy vào các đô thị
íó những kể hoạch khác nhau và vốn thu hồi có thề lấy từ phí thu gom rác cua các hộ ỊÌa đình
1 hụy Sỷ là nước đâu tiên trên thè giới có hệ thông quan lý chất thai điện tư thính thức được thành lập và hoạt động có hiệu quá Luật về quán lý chất thải điện từ urợc giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1998 (hông qua luật O R D E A (Ordinance on "The Letum, The Taking Back and the Disposal o f Electrical and Electronic Appliances"), heo luật này, các nhà san xuất phai chịu trách nhiệm tài chính hoàn toàn trong việc tng dụng và hoạt dộng có hiệu quả hệ thoniỉ quản lý và xử lý chất thải điện tư thông (Ua giá san phâm Các nhà bán le nhà nhập khâu, nhà sản xuất băt buộc phai thu gom Iiicn phí các sản phàm cua họ khi người tiêu dùng loại bỏ chúng và quản lý chúng 'một cách an toàn với môi trường7" [25]
ơ Hà Lan, có hai hệ thống thu hồi được thiết lập bời các nhà sán xuất và nhập Ihàu: ICT Milieu và the Netherlands Association for Disposal o f "Metalectro" jroducts (N V M P) Đây là hai chương trình tình nguyện được khời xướng bởi các nhà Sin xuất và nhập khẩu vào tháne 12/1999 N V M P chịu trách nhiệm về san phẩm màu rang và nàu (tức là tu lạnh và san phâm tiêu thụ điện như ti vi) trong khi ICT Milieu ciịu trách nhiệm vè các linh kiện ICT (ví dụ như máy tính, máv in máy fax máy ịhotocopy điện thoại) Hai chương trinh này dựa trên "giao ước thu hòi" cua các nhà
un xuàt/ nhập khâu c ũ n s như săc lệnh ngàv 21/4/1998 cua chính phu Iỉà I.an dựa trên
úc nguyên tác thu hôi và tái chê san phàm trang và nàu sau khi sư dụng, sắ c lệnh này IU\ liịnh các nhà san xuât và tô chức mà họ tham gia phai háo cáo cho Bộ môi trường
Trang 32\ ê tilth hình thu gom san phàm, ti lệ san phàm dược tái sư đụnu I\ lệ còn lại bị tiòu luiy tinh hình hệ thònti dirợc đầu tư ra sao và các phươntỉ tiện quan trắc, kiêm tra họ sư ilụnu.
i ronti hệ thống 1C I Milieu, n&ười tiêu dùng cỏ thè ho rác thai linh kiện điện tư cua họ hănti cách eiri các san phàm cũ tới cưa hàng hán le hoặc nhà curm cấp (miễn phí) khi mua san phàm mới hoặc nộp dỏ cũ cho các nhà chức trách, llọ cũng dược tự
do bán hoặc cho các linh kiện này cho bèn thứ 3 hoặc có thê đôi cũ lấy mới ư các dại lý
và cứa h àng bán le khi mua đồ mới N hững người tiêu dùne muốn vứt ho sán phẩm cũ
ma kh ôn g đôi lấy hàng mới có thể dưa sản phàm trực tiếp cho nhà san xuất/ nhập khâu liên quan hoặc thu gom và đề sản phàm cũ cho nhừne người thu gom rác thai công nghiệp x ư lí Mặc dù nhiều nhà sán xuất/ nhập khâu ở Ilà Lan thu hồi lại những sản phàm cùa hãng từ khách hàng nhưng họ không bị buộc phai thu hồi lại sản phâm cũ cua mình Ban đầu ICT Milieu lập ra một hệ thống có hồ trợ tài chính từ phí cố định hàng năm cộng thêm chi phí mồi kg sán phàm bị thu hồi, xử lý tùy theo hăng Chi phí này bao gồm giá thu hồi, phân loại và tái chế các sản phẩm cùa một nhà sàn xuất nhất định nhưng cũng có một lượng lớn sản phàm không rõ xuât xứ trên thị trường, chiêm khoảng 44% vì thế mà nhà sản xuất không bị tính phí Vi lẽ đó cùng với vấn đề chi phí phàn loại nhãn hiệu cao và khô ng rõ ràng, hệ thống tài chính ICT Milieu dã thay đổi
\ à o tháng 1/2003 sang hộ thống "thị phân hiện tại" Trong hệ thống tài chính mới này,
có phí cố định hàng năm đối với thành viên cua hệ thống ICT Milieu cùng với chi phí thay đòi phụ thuộc vào ti lệ thị phàn ờ thời điêm hiện hành Luật của Hà Lan yêu cầu tàt cà các công ty công bố tổng lượng linh kiện đưa ra thị trường trong giai đoạn nhất định trong danh mục linh kiện Tổng phần trăm khối lượng mồi danh mục của công ty
la cơ sờ đè tính toán hệ số phân phối Mỗi tháng, nhà san xuất và nhập khẩu tham gia xào hệ thống thu hoi 1CT trá m ột phần chi phí xử lý (bao gồm cá chi phí xư lv những san phàm không rõ nguỏn gốc)
N V M P săp xèp việc vận chuyên và tái chê các sản phàm làm mát san phâm làm lanh, ti vi, các sán phàm video và đồ gia dụng cỡ nho Khi mua các thiết bị điện tư mới người tiêu dùng trực tiếp sẽ dỏim aóp lượng tiền nhất định vào phí thu gom vận
c iu v ên và xir lý cũng như chi phí diêu hành hệ thông quan lý và xir lý các thiêt bị trên Nhà san xuất và nhập khâu kí hợp đông đè chi rõ lượng đónạ aóp trên hóa dơn thanh toán N hững khoan đóng aỏp này sò tra cho N VM P hai thána một lần dựa trên lượna
h ìn g hán trên thị trường
Trang 33lại Mỹ kliòng có luật liên baniì vò quan lý chàt thai diện tư nhưnti việc \à v
d ụ i : v à áp dụim các chinh sách \ è quan Iv chât thai diện tư dược thực hiện bới chính
q L u n các baníì Banu dâu tiên hành áp dụng các nguyên tăc "Trách nhiệm m ơ rộng cua :ác nhà san xuât"(l PR) cho \ iệc ban hành và trièn khai các luật thu phí tái chè chất thai iiện tư là bane California năm 2003 Trong 2 năm 2003-2004 cỏ 26 bang han hành các |ii i định vè quan lý và tái chê chât thai điện tử Den tháng 9 năm 2007 cỏ thèm 7 bant (Connecticut M innesota Texas Oregon Montana Maryland và N Carolina) thòm qua phí vè chàt thai điện tư Tuy nhiên cách tiếp cận phân loại các đoi tượng, thơi gi an cần áp dụng có sự khác nhau giữa các bane Ví dụ như: Các nhà sán xuất tại bant T ex as cỏ trách nhiệm với các thiết bị IT thai nhim e khône bao gồm TV trong khi
dỏ nã i đèn ngày 24 tháne 4 năm 2007 bang Maryland bỏ xung I V vào chương trình trácl nihiệm cua các nhà sản xuât Bang Montana sẽ sư dụng ngân sách công cộng vào chưcng trình đào tạo về tái chế chất thai điện tư tháng 4 năm 2007 Bang Arkansa thòm q u a luật cấm chôn lap T V và máy tính năm 2005 nhưng hiệu lực thi hành bắt đầu vào lãm 2008 Bang W asinton thônu qua các qui dịnh về luật pháp đối với việc quan
lý, tã ch ế, thu phí và trách nhiệm của người san xuất, bán hàng, nhập khấu đối với chất thái lièn tứ vào năm 2006 như ng bắt đầu thực hiện năm 2009
và d Ịn thoại di động Trước khi luật ra đời 4 sản phâm này khi không còn sư dụng
đ ư ợ ith u gom và tập trung với lượng lớn tại khu tập kết các chất thải sinh hoạt đò thị hoệctra vè nơi bán lé khi người sứ dụng mua san phàm mới Trong cả 2 trường hợp
n à \ á c san phàm được xư lý m ột cách dơn gian bằng cách ép vỡ vụn giam thê tích và chtuyn di chôn lâp sau khi dã thu hôi một lượng nhó kim loại Luật này sau dó đã dược
m ó :>n a dè thu hỏi các san phàm diện tir nhu máy tính cá nhân và máy photocoppy
dự:a 'êm cơ sơ tự ntỉuyộn Khác với quy định về chất thai điên, diện tư cua HU luật tái
c h c á c thiết bị nia dụng cua Nhật Ban không đè cập các đoi tượng thu gom mà nhàn
Trang 34n iạr.1 vào mục tiòu tái chê Iilnr t\ lệ tái chỏ diêu hòa là 60% tu lạnh là 50% tivi là 55°/( và diện thoại di đ ộ n c là 50% 12 3 1 l ại I làn Quốc elnrơrm trình quail K "Trách nliiộn nhà san xuàt m ờ rộ na" (I xtcndcd Producer Responsibility) dtrực dưa ra tronu luật "Hoạt d ộ ne quan lv chài thai" hiệu chinh cua Bộ l ài ncuvèn Mòi trườniỉ vào năm
2 0 0 ’ Các thiết hi diện và diện tư bao gồm TV tu lạnh, diện thoại di dộng, máy diều• • • c • • • • o «•hoà ihiệt dộ và máy tính cá nhân được áp dụng theo clurưna trinh lùn Đốn năm 2004
và 2)05, hò xu ne thêm các thièt bị nghe nhìn và diện thoại di dộng, máy in máy fax
m á ) coppv ị 2 7 1 Theo chương trình quan lý này mồi nhà san xuất thiết bị diện từ phai chịu trách nhiệm nhiều hơn trong việc quản lý Illume tác đ ộn e vè môi trường gây ra hời ;ác sản phàm cua họ troníí suốt vòng đời cua chúng Mồi nhà san xuất phai thu gom và tái chế một sổ lượng nhất định các san phàm điện tư thai ho dựa tròn ty lệ phần trăn hàng hóa đưa ra thị trường Nếu không họ phai trả nhiều hơn phí tái chế các thiêt
bị đo Dài Loan cũng xác định các chất thải công nghệ thône tin như các loại máy tính,
m àn hình, máy in fax và TV , điều hoà, điện thoại di dộrm tu lạnh là những chất thai tuAntheo luật chât thải phai tái chế (Due cycled wasste) [15] Luật này quy định nhà san ;uất chi phai chịu trách nhiệm tài chính (không phai chịu trách nhiệm vật chất) tức
là ho phai nộp lệ phí tái chế và lưu trừ cho cơ quan quán lý tái chế Ớ một số nước tlaní phát triên như Philippin, chưa có chính sách rõ ràng đối với các vấn đề chất thai diện tư Trong luật “ Các hoạt động kiểm soát chất thải nguy hại và chất thai hạt nhân" năm 1990, chất thải điện tử dược công nhận là chất thải nguy hại (RA 6969) Do đóviìc xứ lý lưu trữ, vứt bo loại chất thai điện tư dược áp dụng theo luật trên [37Ị Tuy nhiêu luật lại không dịnh nghĩa rõ chât thai điện tử cũng như việc quán lý loại rác thài đặc Hệt này
Ì.3.S C h ỉn h s á c h t á i c h ế c ủ a c á c h ã n g đ iệ n t ử
* A a : Chuyên tái chế hệ thống máy tính, màn hình (LCD hoặc CRT), laptop Người
tiêu iùng có thề kiêm tra các điều kiện tái chế cùa hãng trên mạng Chọn loại, kích cữ chàt ượng san phàm mà mình muốn gưi tra lại nhà san xuất, rồi nhập địa chi và chọn phưcng thức thanh toán (nêu có) Người tiêu du nu sẽ không nhận dược tiền cua hăne
A c eik h i gưi lại đồ tái chế D ồng thời phạm vi áp dụng chính sách này chi thực hiện tại
Mỳ chứ chưa áp dụng m ờ rộng ra các quốc gia khác
* Apiỉc: Là một trong những công ty có chinh sách xanh hóa san xuât Apple có quy trình tái chè m ơ rộng lum Các tliiêt bị có thê gưi lại hãng đò tái chê hao eòm máv Mac il’od iPhone, điện thoại, máy tinh và màn hình (cua hàt cứ nhà san xiiât nào) Với mồi
Trang 35Chính sách này chi áp tlụnii cho MỸ Canada, châu All Australia, châu Ả-TBD \ à Nhật
H a n
* A SU S: Nhìrng san phàm cũ m anc tlurơne hiệu Asus như laptop, màn hình [’DA và các san phàm công nghệ cua hãng khác cũng có thè mri tới hãníỉ này đè tái chế 111} nhièn im rờ i tiêu dùng sẽ phai tra phí cho các san phàm không phai cua Asus đồng thời khònu nhận dược từ hàng khoan tiền nào Chính sách này chi áp dụng cho Bắc Mỹ châu A u và vùng lãnh thô Đài Loan
* C anon: San phâm thu hôi tái chè cua hãng này đa dạng hơn tù máy quav sô máy anh tới m áy chiêu, fax máy in máy quét mực ống mực và giấy Tùy thuộc vào từng loại san phàm mà người dùng sẽ bị tính mức phí tái chế từ 6-12U SD và tất nhiên khônti dượ c nhận khoan tiền nào từ Canon C hương trình chi áp dụng cho Mỹ Canada Puerto Rico, châu Âu châu Phi châu Ả và Australia
* Epson: llãn g tiếp nhận máy in máy quét, máy chiểu, linh kiện, ống mực dè tái chế Ngirừi d ù n g sẽ nhận được khoảng 5ƯSD cho mồi sán phàm gừi tới C hương trình chi
áp dụ n g tại Mỹ
* í IP: Nmrời tiêu dùng có thè gứi các sản phàm cả cua HP và cua hãng khác đè tái chế như màn hình, máy anh số và máy in Khoan tiền tra cho người dùng sẽ áp d ụ n s theo chính sách cua hãng C hương trình dược áp dụng cho toàn cầu
* Lenovo: H ãne tiêp nhận cả những sản phàm tái che cua chính hãng và cua các hãng khác C h ư ơ n g trình chi áp dụng tại Mỹ
* I.(ì Electronics: San phâm tái chê của hãng này rât nhiêu, gồm TV, màn hình mang nhãn hiệu LG, Zenith và GoldStar; thiết bị âm thanh, dầu cassette và đầu ghi; đầu đọc DVD: hộp I V sô; và kê cá các san phâm khòrm phai cua hãng Người tiêu dùng cũng khôrm nhận dược tiền từ những thiết bị cũ gưi tới tái chế C hư ơng trình chì áp dụna tạiMỹ
* Motorola: Chi những sản phàm diện thoại di dộng, modem và router mang nhãn hiệu
M otorola mới được tái chế Nuưừi dùng không phai nộp phí nhưng cũng khône nhận được tiên tái chế Chương trinh áp dụng toàn cầu
* N okia: Là cônu ty lớn vè Đ TD Đ chi nhận tái chê các san phàm diện thoại cua hãng
N ạười dù n g không mất phí và cũne khôna nhận được tiên từ Nokia cho san phàm tái chê c hươnií trình chi áp dụna tại Mỹ
Trang 36* Smsung: Các san phàm lái chẽ cua Samsung cũnu rộn li hơn một chút, từ I V diện thoi tới ÔIIỈÍ mực Nmrời dùna khònu phai tra phí nlurntĩ cũnu khône nhận dược tiền
c u a amsuiiii cho dỏ tái chò Chưưnu trình ch 1 áp dụnu tại Mỹ
1.3 C h ín h s á c h liê n q u a n đ ế n q u á n lý c h ấ t th á i từ c á c th iế t b ị đ iệ n , d iệ n t ử ỊỊÌU
(lụ n ư Việt N a m 1 2,5,6,7,8,11/
Nước ta chưa có nhừne chính sách rièng với loại chất thai từ các thiết bị điện và
d iệ n ư này Trong luật hao vệ môi trường Việt Nam sưa đôi năm 2005 (có hiệu lực từ 1/7/006) có quy định chung vè quàn lý chất thai từ Diều 66 đến Diều 69 mục 1 và toànDỘ những quy định về quan lý chất thai nguy hại trong mục 2 chương VIII Tại
di CU) 7 dã có quy định: các chù cơ sơ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hôi ill phàn đã hêt hạn sir dụng hoặc thai bo sau dây: nguồn phóng xạ sư dụng trong sam uát kinh doanh và dịch vụ Pin ắc quy: thiết bị điện tư điện dân dụng Đây là
m ộtron g những giải pháp mà nhiều nước phát triển đã áp dụng Tuy nhiên, trong thực
tê hin nay mặc dù các TB Đ TTB thuộc danh sách các chất thai nguy hại nhưng việc vận huyên và xử lý chún g vẫn còn nhiều bất cập Chi những chất thai phát sinh ở các
n h à láy san xuất, c ơ sở lap ráp các thiệt bị điện, điện tư mới được vận chuyển về các cÔTnt) môi trường một cách dũng quy định Còn lại, các TB Đ TTB ở các hộ gia đình
và n>t phần từ các tô chức chú yếu được thu gom vận chuyển bời các cơ sở lư nhân.Ngày 17 tháng 12 năm 2009 Thù tướng Chính phu đã phê duyệt Chiến lược quKHgii về quan lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quiyt định số 2149/Ọ Đ -T T g (Phụ lục 1) Dây là kết qua cùa một trong những nhiệm
vụ xy Jựng văn ban qui phạm pháp luật năm 2009 cua Bộ Tài nguyên và Môi trường Chiié lược quòe gia về quan lý tông hợp chất thai răn đến năm 2025, tầm nhìn đến nătm!()50" là văn bản quan trọng, định hướng công tác quản lý chất thai rắn ở nước ta trơin ứ ờ i gian tới M ột trone những quan điếm chính cua Chiến lược là quan lý chất thài in phai được thực hiện theo phirưng thức quan lý tổng hợp trong đó ưu tiên việc phtòr’ ngừa, giảm thiểu, tăng cường tái sử dụne và tái chế chất thải rắn để giám thiểu tòi d ltrợntỊ chât thai phai chôn làp Chiến lược dã xác định nhữna mục tiêu, nhiệm vụ
\ à gii pháp quan lý chất thai răn một cách tông thê toàn diện đồng thời cũng dưa ra dainhmc 10 C hư ơ ng trình thực hiện (Phụ lục 2)
rên cơ sờ I.uật Bao vệ môi tn ù m a 2005 (Điều 67) quv định, chu cơ sở sản
x u ấ t k n h doanh, dịch vụ có trách nhiệm thu hòi san phàm dã hot hạn sư dụntì hoặc thảii ở ;au: nuuòn phó nu xạ sư dụng trong san xuất, kinh doanh, dịch vụ; pin ăe quv:
Trang 37thici hi diện tư diện dàn thum và côim imhiệp dâu nhứt, mỡ hôi trơn, hao bi khó phân huy rong lự nhiên, san phàm thuốc, hoá cliàt sir tlụim troniì côim nuhiệp nònii imliiộp
th u\ san: thuỏc chữa bệnh cho nmrời: plnrơníì tiện giao thông: săm lôp \ à san phàm khái theo quyêt định cua Thu tướng Chính phu Bộ Tài nguyên và Môi trườníỉ ( í Nv1 [) dang x â \ dựrm và hoàn thiện " D ự thao Quyct định q u\ dịnh về thu hồi xư lý san )hàm thai bo" do thu tướnti Chính phu ban hành (Phụ lục 3) Trong q u \ định nà> các an phàm sau khi hot hạn sư dụng hòng dược thái gồm: Pin ắc quy, thiết bị diện tư: hỏa chât dâu nhứt săm lòp phương tiện uiao thône Như vậy các thiết bị điện tư thuộ: nhóm các san phàm hắt buộc phai thu hồi (phụ lục 4) Tuy nhiòn cho dến nay (2005-2013) các nhà quan lý chính sách cua Việt Nam vẫn chưa thống nhất những nội duiụ chính, trách nhiệm thuộc cơ quan nào lộ trình áp dụng, che tài đặc biệt là đối với các an phàm nhập khâu từ nước ngoài do vậy cho đến nav Thu tướng vẫn chưa han hànl dược qui định rất hữu ích này
1.4 4oạt độ ng thu g om, tái c hế chất thải điện tứ
1.4 i, P h ư ơ n g th ứ c th u g o m tá i c h ế ch ấ t th á i điện, điện tử trên th ế g iớ i
Thu ịom, tái c h ế chất th ả i điện, điện tư ờ ch â u  u và Bắc M ỹ [ ỉ 5.30,40,46]
Thu gom chất thai điện tư ớ Thụy Sỳ do 2 công ty thuộc tỏ chức về trách nhiệm cua íác nhà sản xuất (P roducer Responsibility Organization) đại diện cho các nhà sản xuất và nhập khâu thiết bị diện và điện tư là SW IC O quản lý các thiết bị điện từ nâu (brovn goods) như TV, m áy tính cá nhân, dài .và S.EN.S chuyên xừ lý các "thiết bị
d ụ m cụ trang" (white goods) n hư điện thoại di dộne tủ lạnh, lò nướng Hai tồ chức
SW I.'O và S.EN.S có 500 điểm thu gom chính thức(2003) trên toàn bộ lành thố Thụy
Sỹ cm g với hàng nghìn cửa h à n ẹ bán lẻ địa phương có nhiệm vụ thu nhận lại các thiết
bị cù hỏng miễn phí do dỏ khách hàng dỗ dàng thai bo các thiết bị diện, điện tư cũ tại nhừm nơi thích hợp S W IC O và S.EN.S dà chi tra 5,6 triệu CHF tương dươne với 8%
t ỏ n o h í tái che thu được trong năm 2003 cho các diêm thu gom và 10.5 triệu Cf ỈF cho việc :huyên trờ Theo công ước Basel T hụy Sỳ không cho phép xuất khâu chất thai điện ư sang các nước đang phát tricn(non-O E C D countries)
lạ i Canada, cuôi năm 2006, hiệp hội các nhà quan lý san phàm diện tư (Elecronic Products Stew ardship C anada - EPSC ) được thành lập và hiện nay thành viên ỊÔm có 28 cô ne ty dan đâu vè nghành diện tư 1PSC di tiên phong trong việc phát triôngiai pháp chiòn lược quôc eia đôi với việc quan lý chàt thai điện, diện tư HPSC cho |hép các còim tv thành \iê n đê xuàt thoa thuận thu gom và tự thict lập dịch vụ thu
17
Trang 38hòi -an phàm cua cònu ty l ại các tinh ơ Canada bail hành các tiêu chuân hát buộc sau
d ó \êu câu các cônu tv thành lập và vận hành hệ thòng thu nhận lại các san phàm thai
c u a lọ Chinh phu Canada liên hệ chặt chẽ với các nhà chức trách địa plurơim dò dam
h a o uật "trách nhiệm mơ rộng cua các nhà san xuât" thực hiện tốt tại các klui vực
Tlniiỉont tái ché chát thai đ iệ n điện tư ơ m ột sô nước châu A Ị 13.15,29,36]
lại Nhật Ban, Luật vê tái chè chât thai điện, diện tư gia dụnu tại Nhật ban ( I'lc.'trical Household Appliance Recycling Law - E1IAR) hăt đầu có hiệu lực năm
200 Các san phàm được thu gom lại bơi các nhà bán le và chuyền đến các nơi lưu trừ địa phương Có 380 diêm lưu giữ tập trunạ trên toàn lãnh thô cua Nhật Ban Naười sư
d ụ m phai trả phí thu gom và phí tái chè khi vứt ho sán phàm điện tư tliỏnii qua việc
m ua vé tái chế ư các bưu điện hoặc các cưa hàng bán lè Phí cho việc thu gom là: 4600JPY (Japanese yen) đối với tu lạnh 2400JPY đối với điện thoại di động, 2700JPY đỏi ới TV và 3500JPY đối với máy điều hòa k hône khí(l u s $ tưưng đương với 110
JP Y tại thời diêm tháng 10 năm 2003) Sau đó các san phẩm đã được thu gom sẽ
c h u 'ê n đên các cơ sở tái chê Tại các cơ sư này, các sản phâm sẽ dược tháo dỡ thu cỏnị và một phần sẽ được thu hồi tái sử d ụ na vào mục đích khác
Tại Hàn Quốc, chất thái điện tư được thu gom theo 3 con đường chính Thứ nhất, các iửa hàng hán lé và các nhà cung cấp sẽ thu nhận miễn phí các san phâm điện, điện
tứ cí từ người tiêu dùntỉ khi họ mua một san phàm mới tương tự Các cửa hàng hán lè
và mà cung cấp có nghĩa vụ châp nhận những sán phàm cũ dó và chuyển ch ú nu đến các rung tàm lưu trừ của nhà sản xuất đế tái chế Hiện tại ơ Hàn Quốc cỏ khoảng hơn
60 trang tâm lưu trừ dược thành lập bởi các nhà sản xuất và nhập khấu các thiết bị điện tiêu lùng Cách thứ hai dể thu gom chất thai điện tử liên quan đến Chính quyền địa phưm g Địa điểm thu gom là các khu vực được quy định hoặc lê đường gân khu dân
cư rong trườne hợp này, các hộ gia đinh phái mua một nhãn dán màu vàng cho các thiết bị diện, diện tư cũ muốn vứt bỏ và dặt ờ lề đườnu hoặc nhừne khu vực lưu trừ dã định Với moi thiết bị diện tứ thai bo người tiêu dùng phái trá từ 5 dến 10 dôla Hàng tuân những người thu gom công cộng m ang chúng di Thứ ha những dơn vị thu gom
cá ntân cũnu dóng một vai trò quan trọng trong hệ thông thu gom chât thai điện tư Đôi khi 1Ọ phai tra phí cho nhữne thiết bị điện điện tư thai ho còn tương đối mới tuy nhiêi hụ có thô thu lãi từ việc bán lại các thiết bị hoặc các linh kiện đã thu gom được [27]
Trang 39Nuuôii cliàt thai diện diện tư ơ I runu Ọuòe daniỉ trơ thành nguòn rác thai nehiêm t'ọng ca vè sỏ lưựim và sự dộc hại Nguôn phát sinh này xuât phát từ tro nu và rnioài
I ir«Vc T u \ nliièn việc đánh ui á chât lượng cua nmiòn rác Iiliập khâu nà> là khònc thò NÌ rung Ọuòc là một diêm tập kêt rât lớn của các tàu chư rác thải điện diện tư từ các rước phát triòn Dê ngăn chặn dòníi chảy này chính phu I runa Ọuòc đã ban hành lệnh câm nhập khau nguồn rác này có hiệu lực từ 15/8/2002 Tuy nhiõn v iệc nhập khâu rác tiải diện diện tư vẫn đane tièp tục eia tăim và lan rộng ơ các địa phương thuộc tinh Ouảng đòng và một sô tinh khác như Zhejiang Shanghai Tiamjin Hunan Fujian Shandong Sự (hu gom nho le cá thế vần là chu yếu Tuy nhiên phải lưu ý rằng một nửa
n ạ n g lưói thu gom này là không chuyên thu gom rác thai điện điện tu Thậm chí một S3 chợ bán đồ cũ cũng thực hiện việc thu gom Ví dụ ơ Bắc kinh Truna Quốc, cỏ Ihoảng 5000 CƯ sơ thu gom cá thê và 1 7 chợ chuyên bán dô cũ N hững cơ sơ thu gom
cá thè này không có giấy phép kinh doanh nhà xương và họ thu gom tất cà các loại đò tiãi điện điện tứ 60% trong số này được thu gom chui bởi những ngưòi di mua đồ cũ
n n g (tlico báo Băc kinh buôi sáng 2005) Trái ngược với những nền kinh tể công Ìglìiệp ở Trung quốc những người thu gom dồ cũ đồ hỏng, không sư dụrm được phải
ta tiền cho người tiêu dùna khi họ thu gom những thứ dó.Sự phát triền nhò lẻ với quy
t ình còng nghệ và thiết bị tái chế, tái sư dụng không đúnu đang anh hưởng nghiêm
t ọng tới môi trường và sức khoe con người ờ một số vùng miền [49]
Tại Australia chỉ có các qui định chung quán lý chất thai điện tir với các chất thai snh hoạt, chưa có chương trình tái chế chất thai điện tư riêng Việc tái chế chù yếu à ờ (ác quốc gia khác như: Bản mạch chuyền di Canada Ác quy Liti-N i chuyển di Pháp
xi lý Màn hình máy tính, ti vi chuyến di Hà Lan Màn hình tinh thể long chuyển di
Mỹ dè tái chế Bộ mỏi trường và Di san ú c dự báo 1.6 triệu máy tính cá nhân có chứa
Ib, Ba, Cr Be, Hg, Cd và các chất chống cháy có brom bị dưa đến hãi chôn lấp trong rám 2007
14.2 T h ự c trạ n g th u g o m , tải c h ế ch ấ t th á i th ả i điện, điện t u ở Việt N a m /2 , 5 /
Tại Việt Nam nguồn thai rác điện tư cứ mỗi năm tăng trung bình 3 - 5% Nhiềuram qua mối nguy hại này đã dược canh báo nturnu đến nay việc quan lý và xư lý ráctiai điện tư v ẫn còn nhiêu bất cập Hoạt dộng thu aom chu yếu vẫn thông qua việc mual.i từ những người di rong thu mua phê liệu điện tư: từ các cưa hàng sưa chừa dỏ điện
tr cũ: từ các dạt thanh lý cua các cơ quan và cả từ các hộ nia dinh Ngoài ra một phânCiC thièt bị diện tư gia dụng hóng còn dược các cư sơ thu mua từ cang Hai Phòna và
Trang 40quận Kiên All thành phô 1 lai IMiòim và phò Trièu Khúc Thanh Xuân- I là Nội là những nơi tập trune thu com tái chò rác thái, phố liệu thu mua vê dược tập kết neay tại khu dàn cư chât cao thành dông năm xen kẽ uiữa các nhà dàn năm ima\ trong sân mồi
hộ gia dinh thu íìom tái chè và đè lộ thiên dưới sự tác độne cua thời tiết Các thiết bị thai bo nà) dược phàn loại sơ bộ dê lọc ra nhừne, phần còn kha năng tái sư dụng Tiòp dèn thực hiện bóc tách các thành phàn vật liệu dô bán cho các cư sờ tái chế hoặc xuấl khâu tiêu ngạch sana I rung Quôc N hững chất thái không tận thu dược trộn với chât thài sinh hoạt đê chuyên giao cho lực lượng thu gom rác dàn lập ròi tập kèt vê hãi chôn làp rác thai Nhìn chung các thiết bị được phân loại và bóc tách riòng từng hộ phận chủ yếu băng phưím a pháp thu cône Trong hoạt động tái chế các cơ sư thường chi tái chè nhựa và thu hôi một sô kim cơ ban Tại làng Khoai, thị trấn Như Quỳnh Vãn Làm Hưng Yên kỹ thuật tái chò nhựa với cô ne nghệ lạc hậu bao gồm xay rứa tuyên nôi phơi khô trộn hóa chât nấu chảy và cuối cùne là ép nhựa thành phâm Công đoạn giặt rửa dưn thuần hằng nước thường hoặc nước muối nên không loại bở được hết các chat gày bàn nhất là các loại hoá chất độc hại Nước thai sau khi rưa không được thu gom và xử lý mà xa thẳng ra cống rãnh Công đoạn tuyển cũng chỉ bằng nước và phân ra được hai loại: nhẹ nổi (IID PE, LDPE, PP) và nặng chìm (PS PET, PVC) hiệu suât phân loại chi đạt được khoáng 60-80% C ông đoạn sấy khô hết sức thô sơ chu yếu
la phơi khô băng nang mặt trời nên chịu anh hương cua thời tiết, san phâm dễ hị nhiễm hàn Trang thièt bị phục vụ tái chế nhựa hau hết dược chẻ tạo trong nước hoặc tự chê tẹo theo kièu bán tự dộng, thiếu độ chuân xác, tiêu hao nhiên liệu lớn, gây tiếng ồn bụi
Vi da số chưa dam bao các điều kiện an toàn về điện I lầu hết các cơ sơ sản xuất còn
m ò hẹp hoạt động theo kiêu kinh tế hộ gia đình nên nhà xưởng chật hẹp, không thông
tl oáng, không đảm báo điều kiện an toàn và khả năng khi xứ lý khi có sự cổ Do dỏ Sân phàm tái chế chưa phong phú chất lưựng không cao, hạt nhựa tái chế khỏntí đảm bio được độ tinh khiết yêu cầu đối với nguyên liệu thứ cấp Tại cơ sở thu hồi kim loại
ò th ị \ à Dò Sim - Hải Phòrm các thiêt hị điện tư được nehièn đến kích thước 5-6 nun
SÍU dó tuyèn nôi tách thành 2 phân phi kim loại và kim loại Theo chu cơ sở san xuât tlì kim loại đông có thê thu hoi được 10% tính cho tất cả các loại chất thai diện tư tlièc và chì thu hôi được 3% Công suất thu hồi kim loại cua cơ sư còn chậm, vẫn gặp
m iêu khó khăn trong việc tìm ra các biện pháp thu hôi phù hợp hiệu suất cao Mỏi trrò n ạ làm việc tại cơ sơ này nhìn churm vần chưa dam hao điều kiện vệ sinh và an tcàn lao dộng cho nhân công