1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ

25 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 434,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, NHCT Thị xã Phú Thọ đã và đang từng bước khẳng định vị thế của mình. Trong thời gian qua, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đã không ngừng mở rộng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, góp phần phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như kỳ hạn các hình thức huy động vốn vẫn còn đơn điệu, chưa có chính sách lãi suất huy động cạnh tranh… Ngoài ra, Chi nhánh cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn. Để có thể giữ vững và tiếp tục phát triển hơn nữa, Chi nhánh cần phải có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động huy động vốn của mình. Mặc dù trong thời gian gần đây, đầu ra của các ngân hàng bị hạn chế trong khi nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế dồi dào. Song, do cơ chế quản lý vốn tập trung tại Hội sở chính nên việc tăng cường huy động vốn vẫn là hoạt động cần thiết và có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong bối cảnh hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát triển của ngân hàng và tính cấp thiết của hoạt động huy động vốn trong thời điểm hiện nay, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thị xã Phú Thọ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ. 2.2. Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại; Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ; Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ, NĂM 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đối với các ngân hàng thương mại,

là yếu tố quyết định quy mô hoạt động, lợi nhuận của ngân hàng Từ nguồn vốn huy động đươ ̣c trong nền kinh tế, thông qua hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng, các ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vố n một cách ki ̣p thời cho quá trình sản xuất Để có thể tồn tại và phát triển trong thời đại thông tin và hội nhập, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn cho mình con đường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, NHCT Thị

xã Phú Thọ đã và đang từng bước khẳng định vị thế của mình Trong thời gian qua, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh đã không ngừng mở rộng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, góp phần phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như kỳ hạn các hình thức huy động vốn vẫn còn đơn điệu, chưa có chính sách lãi suất huy động cạnh tranh… Ngoài

ra, Chi nhánh cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn Để có thể giữ vững và tiếp tục phát triển hơn nữa, Chi nhánh cần phải có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động huy động vốn của mình Mặc dù trong thời gian gần đây, đầu ra của các ngân hàng bị hạn chế trong khi nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế dồi dào Song, do

cơ chế quản lý vốn tập trung tại Hội sở chính nên việc tăng cường huy động vốn vẫn là hoạt động cần thiết và có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong bối cảnh hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của vốn huy động trong sự phát triển của ngân hàng và tính cấp thiết của hoạt động huy

động vốn trong thời điểm hiện nay, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại;

- Phản ánh và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan như: các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013, bảng cân đối vốn kinh doanh tổng hợp, báo cáo tổng kết nguồn, các văn bản, giấy tờ đã được ngân hàng công bố…

Ngoài ra đề tài còn sử dụng các thông tin thu thập được thông qua các báo cáo của Chính phủ, bộ ngành, cơ quan thống kê; thông qua sách báo, tài liệu

Trang 4

giáo trình, bài giảng, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề huy động vốn Đồng thời quan sát, theo dõi thực tế hoặc hỏi cán bộ ngân hàng…

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được đưa vào máy tính xử lý thông qua phần mềm excel để tính toán lại các số liệu cần thiết như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân dựa trên cơ sở tôn trọng các số liệu gốc rồi tiến hành tổng hợp so sánh các số liệu tính toán được để đánh giá thực trạng, xu hướng phát triển của hoạt động huy động vốn trong ngân hàng

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê so sánh: Ví dụ như thống kê tình hình nguồn vốn,

dư nợ, doanh thu,… giữa các năm để so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm

- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tổng hợp là việc chia nhỏ các phương thức huy động vốn và phân tích, sau đó tổng hợp để đưa ra những nhận xét, đánh giá chung nhất về thực trạng, xu hướng phát triển và đề ra giải pháp

Ngoài ra cũng có thể phân tích số liệu thông qua phương pháp chuyên gia, chuyên khảo để rút ra những nhận xét, đánh giá chính xác, có căn cứ khoa học, đồng thời đề ra được các giải pháp tăng cường huy động vốn có hiệu quả

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về huy động vốn tại Ngân hàng thương mại; Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ;

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật số 47/2010/QH12 Luật các TCTD năm 2010 tại Việt Nam:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại

- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

- NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

- NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

- NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Hoạt động huy động vốn

- Hoạt động cấp tín dụng

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Hoạt động khác

1.2 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hay huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác

1.2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh

- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH

- Vốn quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

- Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của NH

Trang 6

1.2.3 Các loại vốn của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

a Nguồn vốn hình thành ban đầu

b Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

- Cổ phần phát hành thêm, ngân sách nhà nước cấp thêm

- Lợi nhuận bổ sung

c Các quỹ

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ đầu tư phát triển

- Quỹ dự phòng tài chính

d Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Trái phiếu có khả năng chuyển đổi…

1.2.3.2 Nguồn tiền gửi

- Tiền gửi không kì hạn

- Tiền gửi có kì hạn

- Tiền gửi tiết kiệm

1.2.3.3 Nguồn vốn đi vay

- Vay Ngân hàng nhà nước

- Vay các TCTD khác

- Vay trên thị trường

1.2.3.4 Các nguồn khác

- Nguồn ủy thác

- Nguồn trong thanh toán

- Tiền khác: lương chưa trả, thuế chưa nộp…

1.3 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Sự cần thiết của hoạt động huy động vốn

1.3.2 Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Theo đối tượng huy động

a Huy động vốn từ dân cư

b Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, các TCTD và các tổ chức khác

Trang 7

1.3.2.2 Theo phương thức huy động

a Huy động tiền gửi

- Tiền gửi không kỳ hạn

- Nhân tố pháp luật, chính sách của Nhà nước

- Nhân tố tình hình kinh tế - xã hội

- Nhân tố đối thủ cạnh tranh

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

- Nhân tố quy mô, uy tín của ngân hàng

- Nhân tố các dịch vụ ngân hàng

- Nhân tố chính sách lãi suất

- Nhân tố năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

- Nhân tố hoạt động Marketing ngân hàng

- Nhân tố mạng lưới hoạt động

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Phòng khách hàng

cá nhân

Phòng tổng hợp

Phòng

kế toán

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng giao dịch

&

NCVĐ

Bộ phận thông tin điện toán

Bộ phận thẻ và Dịch

vụ NH điện tử

Trang 9

- Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013

2012/2011 2013/2012 Mức

tăng giảm

Tỷ lệ (%)

Mức tăng giảm

Tỷ lệ (%)

1 Thu nhập 63.985 90.733 112.997 26.748 141,80 22.264 124,54 132,89 Thu từ cho vay 58.311 82.703 102.007 24.392 141,83 19.304 123,34 132,26

2 Chi phí 51.583 78.196 98.727 26.613 151,59 20.531 126,26 138,35

3 Lợi nhuận 12.402 12.537 14.27 135 101,09 1.733 113,82 107,27

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của NHCT TX.Phú Thọ năm 2011 – 2013)

Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đều tăng trưởng qua các năm Nguồn thu của Chi nhánh vẫn chủ yếu là thu từ hoạt động cho vay

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

2.2.1 Quy định chung về huy động vốn tại NHCT Thị xã Phú Thọ

2.2.1.1 Quy định về tiền gửi tiết kiệm tại NHCT Thị xã Phú Thọ

a Quy định chung về tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền

b Quy định chung về tiền gửi tiết kiệm khi rút tiền

2.2.1.2 Quy định phát hành GTCG tại Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

a Quy định chung về phát hành GTCG

b Quy định về thanh toán GTCG

2.2.2 Quy trình huy động vốn tại Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

2.2.2.1 Quy trình nhận tiền gửi

Bước 1: Nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng

Bước 2: Kiểm tra yêu cầu gửi tiền và hướng dẫn khách hàng

Bước 3: Nhận tiền, kiểm đếm tiền

Bước 4: Khai báo (hạch toán) và in sổ tiết kiệm + thẻ lưu

Trang 10

Bước 5: Kiểm soát, phê duyệt

Bước 6: Ký tên đóng dấu và trả lại cho GDV

Bước 7: Trả sổ tiết kiệm và giấy tờ cho khách hàng

Bước 8: Cất tiền, ghi sổ quỹ

Bước 9: Luân chuyển và lưu chứng từ

2.2.2.2 Quy trình trả tiền gửi

Bước 1: Nhận yêu cầu lĩnh tiền của khách hàng

Bước 2: Kiểm tra yêu cầu rút tiền và hướng dẫn các thủ tục cần thiết

Bước 3: Hạch toán rút sổ tiết kiệm hoặc chi trả một phần gốc, lãi

Bước 4: Kiểm soát, phê duyệt

Bước 5: Chi trả cho khách hàng

Bước 6: Ghi sổ quỹ

Bước 7: Luân chuyển và lưu chứng từ

2.2.3 Mức đa dạng của hoạt động HĐV thông qua các sản phẩm dịch vụ

a Dịch vụ tiền gửi

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế: Bao gồm hai loại:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang

+ Tiền gửi có kỳ hạn: tiền gửi đầu tư đa năng

- Tiền gửi của dân cư: Bao gồm Tiền gửi tiết kiệm và Tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi khác: Bao gồm tiền gửi của các TCTD khác, tiền gửi của Kho

bạc nhà nước, tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…

+ Bộ sản phẩm ABMT - nhận kiều hối nhanh chóng, tiện lợi

+ Dịch vụ trích nợ tự động tài khoản E-Partner thanh toán nợ vay Incas

Trang 11

2.2.4 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã Phú Thọ

2.2.4.1 Quy mô vốn huy động

Bảng 2.5 Quy mô huy động vốn

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Tốc độ TTBQ (%)

Tỷ lệ (%)

Mức tăng giảm

Tỷ lệ (%) NVHĐ 600.285 94,80 715.763 94.94 902.261 95,10 115.478 119,24 186.498 126,06 122,60

Vốn chủ

sở hữu 32.927 5,20 38.149 5,06 46.488 4,90 5.222 115,86 8.339 121,86 118,82 Tổng

nguồn

vốn

633.212 100,00 753.912 100,00 948.749 100,00 96.414 115,23 219.123 130,03 122,41

Quy mô huy động của Chi nhánh ngày càng lớn, đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày càng cấp thiết

Đi đôi với mở rộng quy mô huy động vốn thì Chi nhánh Thị xã Phú Thọ cũng luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu huy động được giao

Khả năng huy động vốn của Chi nhánh đã liên tục tăng và tương đối ổn định, đều vượt mức kế hoạch so với chỉ tiêu NHCT giao cho Cụ thể: Năm 2011,

Bảng 2.6 Tổng nguồn vốn huy động thực tế so với kế hoạch của Chi nhánh Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Kế hoạch huy động vốn Triệu đồng 550.000 650.000 780.000

Trang 12

nguồn vốn huy động vượt mức kế hoạch đề ra 50.285 triệu đồng (vượt 9,14% so với kế hoạch), năm 2012 tiếp tục vượt kế hoạch đề ra 62.763 triệu đồng, (tương ứng 10,12%) Đặc biệt bước sang năm 2013, vượt kế hoạch đề ra 122.261 triệu đồng (tương ứng 15,67%), nằm trong tốp 200 Chi nhánh được khen thưởng

Có thể so sánh tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh với một số ngân hàng trên cùng địa bàn Thị xã Phú Thọ qua bảng 2.7 sau:

Bảng 2.7 Quy mô huy động vốn của một số NHTM trên địa bàn

2012/2011 2013/2012 Mức

tăng giảm

Tỷ lệ (%)

Mức tăng giảm

Tỷ lệ (%) Vietinbank 600.285 715.763 902.261 115.478 119,24 186.498 126,06 122,60 Agribank 265.867 327.162 409.287 61.295 123,05 82.125 125,10 124,07

BIDV 435.278 539.994 686.098 104.716 124,06 146.104 127,06 125,55

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank, Agribank, BIDV năm 2011 - 2013)

Vietinbank Thị xã Phú Thọ chiếm ưu thế hơn hẳn về quy mô vốn huy động

so với Agribank và BIDV Nguyên nhân là do NHCT Thị xã Phú Thọ là ngân hàng cấp I trong hệ thống NHCT, trong khi Agribank và BIDV chỉ là các phòng giao dịch trong hệ thống ngân hàng Ưu thế về quy mô tổ chức hoạt động đã giúp Chi nhánh huy động được lượng vốn dồi dào

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng bình quân huy động vốn trong giai đoạn

2011 – 2013 của BIDV và Agribank lại cao hơn Chi nhánh Thị xã Phú Thọ Nguyên nhân do BIDV với việc xây dựng lại và mở rộng quy mô PGD, cũng như Agribank với hệ thống PGD rộng khắp các xã, phường trên địa bàn Thị xã

đã giúp cho các ngân hàng này tiếp cận đến nguồn vốn huy động từ dân chúng được nhiều hơn

Trang 13

2.2.4.2 Cơ cấu vốn huy động

a Theo đối tượng khách hàng

Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh

Tốc độ TTBQ (%)

2012/2011 2013/2012

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Mức tăng giảm

Tỷ lệ (%)

Mức tăng giảm

Tỷ lệ (%)

- Tiền gửi từ dân cư: Năm 2012, NVHĐ từ dân cư tăng 39,35% tương ứng với 78.421 triệu đồng so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 38,8% trong tổng NVHĐ Nguyên nhân là trong năm này ngân hàng đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tiền gửi Bước sang năm 2013 do sự cạnh tranh của khá nhiều NHTM mới xuất hiện trong khu vực nên nguồn tiền này có xu hướng tăng nhẹ 4,29% tương ứng với 11.909 triệu đồng so với năm 2012, chiếm 32,1% trong tổng NVHĐ

- Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng: Nhìn chung thì khoản tiền này đang có

xu hướng giảm cả về tốc độ tăng cũng như tỷ trọng qua các năm

- Tiền gửi từ các TCKT: Khoản tiền gửi này trong 3 năm qua thường chiếm tỷ trọng cao nhất và đạt mức tăng trưởng khá Năm 2011 tiền gửi từ các TCKT đạt 331.576 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,24% trong tổng NVHĐ Sang năm 2012 do tình hình SXKD của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên NVHĐ trong thời gian này giảm nhẹ 5,03% tương ứng với 16.682 triệu đồng so với năm 2011, chiếm tỷ trọng 43,99% trong tổng NVHĐ Năm 2013 nhờ thực

Ngày đăng: 06/12/2018, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w