1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức các lực cơ học chương “động lực học chất điểm” vật lý 10 trung học phổ thông

110 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức dạy học theo góc là chúng ta tạo ra cho học sinh một môi trường học tập hứng thú hơn, thoải mái hơn vì học sinh được lựa chọn cách học theo sở thích, được tham gia vào các hoạt đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Đỗ Hương Trà, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho em, giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo khoa Vật lí – trường Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu và tổ Lí – trường THPT Trần Hưng Đạo

Hà Đông ( Hà Nội) đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm nghiên cứu

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ em có thể hoàn thành tốt luận văn

Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 – 2013

Học viên

Vũ Thị Hải Yến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……….……… 5

5 Vấn đề nghiên cứu……… 5

6 Giả thuyết khoa học… ……… 5

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu…….……… … 6

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… … 6

9 Phương pháp nghiên cứu……… … 6

10 Cấu trú c luâ ̣n văn……….……… … 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO GÓC……… 8

1.1 Phương pháp dạy học tích cực………….……… … 8

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực……… 8

1.1.2 Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực……… 9

1.1.3 Các biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập………… 13

1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực……… 14

1.2 Dạy học theo góc……….……… … 15

1.2.1 Khái niệm dạy học theo góc……….……… 15

1.2.2 Cơ sở của việc tổ chức dạy học theo góc……… 16

1.2.3 Đặc điểm của dạy học theo góc……… 19

1.2.4 Các loại hình dạy học theo góc……… 20

1.2.5 Các tiêu chí của dạy học theo góc……… 22

1.2.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo góc……… 23

1.2.7 Quy trình tổ chức dạy học theo góc……… 24

1.2.8 Ưu nhược điểm của dạy học theo góc……… 28

Kết luận chương 1……….……….……… 29

Trang 6

Chương 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC NỘI

DUNG KIẾN THỨC PHẦN CÁC LỰC CƠ HỌC CHƯƠNG TRÌNH

VẬT LÍ LỚP 10 THPT ……….……… 31

2.1 Nội dung kiến thức chương động lực học chất điểm……… 31

2.1.1 Tổng quan kiến thức kĩ năng cơ bản chương động lực học chất điểm… 31 2.1.2 Phân tích một số nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương trình vật lí lớp 10 THPT…….……….……… 35

2.1.3 Tìm hiểu thực tế dạy học một số nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương trình vật lí lớp 10 THPT……… 39

2.2 Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương trình vật lí lớp 10 THPT……… 44

2.2.1 Bài “Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc”……… 45

2.2.2 Bài “Lực ma sát” ……….……… 59

Kết luận chương 2……….……… … 77

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 79

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm……….…… 79

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 79

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm……… 80

3.4 Khó khăn gặp phải khi làm thực nghiệm sư phạm……… 80

3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……….… 80

3.6 Diễn biến và kết quả thực nghiệm sư phạm……… 81

3.6.1 Xây dựng tiêu chí để đánh giá……… 81

3.6.2 Diễn biến của kết quả thực nghiệm sư phạm……… 81

3.6.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm……….…… 90

Kết luận chương 3……….……… …… 96

KẾT LẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 98

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 100

PHỤ LỤC……… 103

Trang 7

đó là thời kì của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa Công cuộc đổi mới cần

những con người có năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực

và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Do đó mục tiêu giáo dục ở nước ta nói riêng cũng như trên toàn thế giới nói chung không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức, kỹ năng mà loài người

đã tích lũy được trước đây mà còn quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin, bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách

giải quyết vấn đề mới Theo W.B.Yeats : “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi

nhét kiến thức mà là thắp sáng niềm tin” Đặc biệt là người học phải đạt tới

mục tiêu đổi mới giáo dục mà Unesco đưa ra là “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người ”

Thực tiễn cho thấy chúng ta đang thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở hầu hết các cấp học Phương pháp dạy học ở bậc phổ thông phải hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, thói quen và khả năng

tự học, tinh thần hợp tác; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú ; thay đổi lối dạy học

truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” Luật

Giáo dục 2005, tại khoản 2 điều 28, quy định “phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ độn , sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui , hứng thú học tập cho học sinh ”

Trang 8

2

Quan điểm dạy học tích cực đã được nhà giáo dục người Mỹ Robert

Marzano nêu lên trong công trình A different Kind of Classroom: Teaching with

Dimension of Learning do Asociation for Supervision and Curriculm

Development xuất bản Dạy và học tích cực cũng đã được Dự án Việt – Bỉ, là

Dự án song phương giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam với Cơ quan Hợp tác Kĩ thuật Bỉ triển khai áp dụng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Đã

có nhiều phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu và áp dụng thành công

ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam cũng đang từng bước triển khai áp dụng

Trong đề tài này chúng tôi đề cập đến việc nghiên cứu và vận dụng phương pháp dạy học theo góc, hiện nay đang còn tương đối mới ở Việt Nam

Tổ chức dạy học theo góc là chúng ta tạo ra cho học sinh một môi trường học tập hứng thú hơn, thoải mái hơn vì học sinh được lựa chọn cách học theo sở thích, được tham gia vào các hoạt động như khám phá, thực hành…

Khi tổ chức dạy học theo góc người giáo viên có thể tổ chức các góc như: góc mĩ thuật – nơi để học sinh tới vẽ , thiết kế ….; góc trải nghiệm – nơi trang bị nhiều đồ dùng học tập để học sinh thử nghiệm, hoạt động, nghiên cứu …; góc thảo luận – nơi học sinh có thể tới để bàn luận, tranh luận, nói chuyện ….; góc đọc – nơi có nhiều sách, báo, tài liệu.…học sinh có thể tới tự đọc thầm, nghiên cứu ….; góc bộ môn – trang bị các thiết bị đồ dùng dạy học theo chủ đề hoặc theo môn, cách này có thể sử dụng tốt đối với học sinh các lớp ở cấp mầm non

và tiểu học, thích hợp với các lớp trên trong việc học theo các chủ đề tự chọn Người giáo viên cũng có thể chia không gian lớp học ra thành nhiều góc học tập khác nhau, nhưng thông thường chia thành 4 góc và tổ chức cho 4 góc này cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phương pháp khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau, ví dụ như : góc trải nghiệm – nơi đề học sinh làm thí nghiệm; góc quan sát – nơi để học sinh xem băng, các phần mềm liên quan ; góc phân tích – nơi để sẵn các tài liệu, sách báo,…để học sinh tự đọc, tự nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ được giao; góc áp dụng – nơi học sinh thảo luận, trao đổi, vận dụng kiến thức đã biết vào một tình

Trang 9

3

huống mới Cách này có thể áp dụng trong dạy học môn vật lí cho học sinh cấp THCS hay THPT khi hình thành các kiến thức mới theo các con đường khác nhau , các kiến thức về ứng dụng kĩ thuật của vật lí.… Hay giáo viên cũng có thể tổ chức cho mỗi góc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhưng cùng phục vụ để học một nội dung/chủ đề

Như vậy có thể nói, Dạy học theo góc là một phương pháp dạy học được

tổ chức sao cho người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau Dạy học theo góc giúp học sinh tham gia tích cực vào hoạt động học nhằm học sâu, hiểu

rõ kiến thức, vì cùng một vấn đề học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, với các phong cách học khác nhau Nội dung kiến thức có thể không chỉ bó hẹp trong sách giáo khoa mà có thể vượt ra ngoài kiến thức giáo khoa, liên hệ chặt chẽ với các vấn đề của thực tiễn Dạy học theo góc đòi hỏi giáo viên với cùng một nội dung kiến thức cần thiết kế các nhiệm vụ để người học xây dựng kiến thức theo các con đường khác nhau

Trong chương trình vật lí phổ thông hiện nay, nghiên cứu về phương pháp

dạy học theo góc đã có các luận văn: “ Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến

thức chương “Dao động cơ ” sách giáo khoa vật lý 12 THPT ” luận văn thạc sĩ

sư phạm vật lý của tác giả Vũ Thị Xuân (2010) - ĐHGD- ĐHQG Hà Nội , “ Tổ

chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt và các dụng cụ quang học” chương trình vật lý 11 nâng cao” luận văn thạc sĩ sư phạm vật lý của tác

giả Trần Thị Thu Hà (2010) – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “Tổ chức dạy học theo

góc nội dung kiến thức chương “Khúc xạ ánh sáng” sách giáo khoa vật lý 11 nâng cao ” luận văn thạc sĩ sư phạm vật lý của tác giả Nguyễn Thị Vân (2010) -

ĐHGD- ĐHQG Hà Nội , “Dạy học theo góc nội dung kiến thức “Định luật Ôm

đối với toàn mạch và ghép nguồn thành bộ” vật lý 11 nhằm phát huy tính tích cực tự chủ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh ” luận văn thạc sĩ sư

phạm vật lý của tác giả Phạm Hương Giang ( 2011) - ĐHGD- ĐHQG Hà Nội ,

“Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”

Trang 10

4

sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao” luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác

giả Vũ Đình Việt (2010) – ĐHSP Hà Nội ….các đề tài trên đã vận dụng được cơ

sở lý luận về dạy học theo góc vào tổ chức các giờ dạy trên lớp làm cho các em học sinh rất hứng thú khi được học ở góc quan sát, rất tích cực, tự giác học tập ở các góc phân tích hay góc vận dụng, học sinh thực sự bị lôi cuốn vào các hoạt động khám phá tại góc trải nghiệm và từ đó đem lại hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh

Xung quanh nội dung kiến thức về các lực cơ học đã có một số luận văn

như: “Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học các kiến thức về “Lực ma sát” theo

sách giáo khoa vật lý lớp 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập ” luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

của tác giả Nguyễn Thị Hương (2004),“ Sử dụng phần mềm toán học

Matthematica trong việc hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao THPT” – Nguyễn Thị Thu Huyền cao học khóa 4 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “ Phát huy năng lực của học sinh trong giải bài tập chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 cơ bản ”- Hoàng Thị Tâm cao học khóa 4 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội, “Tổ chức dạy học dự án trong dạy học một số kiến thức chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao” – Lê Thị Phương Hoa cao học khóa 5 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội , “ Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học trong chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 nâng cao” - Bùi Hoàng Hà cao học khóa 6 chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Vật lý – ĐHGD - ĐHQG Hà Nội…

Tuy nhiên chưa có tài liệu nào nghiên cứu việc dạy học theo góc để tổ

chức dạy học nội dung kiến thức chương “ Động lực học chất điểm ” sách giáo

khoa vật lý 10 THPT Xuất phát từ các lí do trên , tôi chọn nghiên cứu đề tài :

Trang 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học theo góc để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động dạy học nội dung kiến thức phần các lực cơ học vật lý 10 THPT nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh

- Tìm hiểu thực tế dạy và học môn vật lý đặc biệt là nội dung kiến thức chương “động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 THPT

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình dạy học đã soạn thảo Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá tính khả thi của đề tài

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương “ Động lực học chất điểm ” sách giáo khoa vật lý 10 THPT

- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh ở lớp 10A1, 10A2 trường THPT Trần Hưng Đa ̣o - Hà Đông

5 Vấn đề nghiên cứu

Làm thế nào để tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức phần các lực

cơ học chương trình vật lý 10 THPT để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập?

6 Giả thuyết khoa học

Việc vận dụng cơ sở lý luận dạy học theo góc cùng với việc đảm bảo những yêu cầu của hoạt động nhận thức Vật lý có thể tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức phần Các lực cơ học chương trình vật lý lớp 10 THPT theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập

Ket-noi.com chia se

Trang 12

6

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương “Động lực học chất điểm” sách giáo khoa vật lý 10 THPT Cụ thể:

+ Bài 12 Lực đàn hồi của lò xo Định luật Húc

+ Bài 13 Lực ma sát

- Các hoạt động dạy và học theo góc của giáo viên và học sinh ở lớp 10A1, 10A2 trường THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo góc vào thiết kế tiến trình dạy học nội dung kiến thức các lực cơ học chương “Động lực học chất điểm” vật lý

10 THPT

- Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông và học viên cao học cùng chuyên ngành

9 Phương pha ́ p nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứ u lí luâ ̣n : nghiên cứu tài liệu về các quan điểm ,

sự định hướng việc dạy và học tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học, các tài liệu về lí luận dạy học nói chung và lí luận dạy học môn Vật lý nói riêng

để làm rõ quan điểm về sử dụng phương pháp dạy học theo góc trong quá trình dạy học môn Vật lý Nghiên cứu chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo về phần các lực cơ học cùng với những ứng dụng của chúng để xác định mức độ kiến thức cũng như kĩ năng mà học sinh cần nắm vững

- Phương pháp điều tra , quan sát: Tìm hiểu việc dạy (thông qua nghiên cứu giáo án, dự giờ, phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua trao đổi với học sinh, phân tích các sản phẩm của học sinh) nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy và học nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương trình vật lý lớp 10 THPT từ đó đề xuất giải pháp

Trang 13

7

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiê ̣m : Tiến hành thực nghiệm sư phạm với tiến trình dạy học đã soạn thảo Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận cần thiết

10 Cấu tru ́ c luâ ̣n văn

Ngoài phần mở đầu, kết luâ ̣n, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo nô ̣i dung chính của luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về dạy học theo góc

Chương 2: Thiết kế tiến trình dạy học theo góc nội dung kiến thức phần các lực cơ học chương trình Vật lí lớp 10 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO GÓC 1.1 Phương pháp dạy học tích cực

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

- Thuật ngữ “Phương pháp dạy học tích cực” được dùng để chỉ những phương pháp giáo dục/dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

- Phương pháp dạy và học tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức, được định hướng bởi giáo viên, người học không thụ động, chờ đợi mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến thức, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo

- Trong dạy và học tích cực, hoạt động học tập được thực hiện trên cơ sở hợp tác và giao tiếp ở mức độ cao Phương pháp dạy và học tích cực không phải

là một phương pháp dạy học cụ thể, mà là một khái niệm, bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học, tạo điều kiện cho người học phát triển tối đa khả năng học tập năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học tích cực đem lại cho người học hứng thú, niềm vui trong học tập, nó phù hợp với đặc tính ưu thích hoạt động của trẻ em Việc học đối với học sinh khi đã trở thành niềm hạnh phúc sẽ giúp các em tự khẳng định mình và nuôi dưỡng lòng khát khao sáng tạo Như vậy, dạy và học tích cực nhấn mạnh đến tính tích cực hoạt động của người học và tính nhân văn của giáo dục

- Bản chất của dạy và học tích cực là:

+ Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và học tích cực

- Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dục cần phát triển để đáp ứng yêu cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chí quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học như sau:

+ Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là cách học

+ Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học

+ Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương

tiện

1.1.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

1.1.2.1 Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa biết trên cơ sở những điều đã biết Học sinh được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trực tiếp quan sát, thảo luận, trao đổi, làm thí nghiệm, được khuyến khích giải quyết vấn đề theo cách suy nghĩ của mình, được động viên trình bày quan điểm riêng của mỗi cá

Giảng viên/giáo viên

Tác động qua lại trong môi trường học

tập an toàn

Học sinh Học sinh

Trang 16

10

nhân Qua đó, học sinh không những chiếm lĩnh được kiến thức và kĩ năng mới

mà còn làm chủ cách thức xây dựng kiến thức, kĩ năng đó, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Giáo viên chỉ là người hướng dẫn hành động của học sinh

1.1.2.2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh

Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp năng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp,kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì

sẽ tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người học

và kết quả học tập sẽ được nâng lên gấp bội Việc dạy phương pháp học phải được quan tâm đúng mức để rèn luyện khả năng học tập liên tục, suốt đời cho học sinh, tạo sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động

Để hướng dẫn tự học, giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề sau:

+ Học sinh có được tạo điều kiện để sáng tạo không?

+ Học sinh có thể hoạt động độc lập không?

+ Học sinh có được khuyến khích đưa ra những giải pháp của mình không?

+ Học sinh có được tự chủ trong các hoạt động học tập không?

+ Học sinh có thể xây dựng con đường/quá trình học tập cho riêng mình không?

+ Học sinh có thể lựa chọn các chủ đề, bài tập/nhiệm vụ khác nhau không?

+ Học sinh có thể tự giác đánh giá không?

1.1.2.3 Dạy học coi trọng hướng dẫn tìm tòi

Việc coi trọng hướng dẫn tìm tòi là giúp học sinh phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và nhấn mạnh rằng học sinh có thể học được phương pháp học

Trang 17

11

thông qua hoạt động Nó đòi hỏi về phía người học sự học tập tích cực để tìm ra lời giải đáp cho vấn đề đặt ra và về phía người dạy cần có hướng dẫn kịp thời giúp cho sự tìm tòi của người học đạt kết quả

1.1.2.4 Dạy học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh được chủ động lựa chọn vấn đề mà mình quan tâm ham thích, tự lực tiến hành nghiên cứu giải quyết vấn đề

và trình bày kết quả Việc nghiên cứu có thể tiến hành theo các nhân hoặc theo

nhóm nhỏ Đây chính là đặc trưng lấy học sinh làm trung tâm

Các chủ đề/nội dung tìm hiểu, nghiên cứu có thể do học sinh tự đề xuất hoặc lựa chọn trong số các chủ đề/nội dung do giáo viên giới thiệu, định hướng Các chủ đề/ nội dung gắn với nhu cầu, lợi ích của người học cũng như của thực tiễn, xã hội Điều này làm cho kiến thức có tính ứng dụng cao và người học hiểu được giá trị, tác dụng, sự cần thiết của những kiến thức đó trong thực tiễn, xã hội

1.1.2.5 Tăng cường hoạt động học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác

Trong dạy và học tích cực, giáo viên cần quan tâm đến sự phân hóa về trình độ nhận thức, cường độ, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi học sinh Trên cơ sở đó xây dựng các nhiệm vụ/bài tập, mức độ hỗ trợ phù hợp với khả năng của mỗi các nhân nhằm phát huy tối đa khả năng của người học, phù hợp với phong cách học của mỗi cá nhân

Để người học có điều kiện bộc lộ, phát triển khả năng của mình, cần đặt

họ vào môi trường học tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy - trò, trò – trò Trong mối quan hệ tương tác đó, người học không chỉ học được qua thầy mà còn học được qua bạn, sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực, chủ động của mỗi cá nhân, đồng thời hình thành và phát triển ở người học năng lực

tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết vấn đề…và tạo môi trường học tập thân thiện tuy nhiên để học hợp tác có hiệu quả, giáo viên cần hình thành cho người học thói quen học tập tự giác, tôn trọng,

Trang 18

12

giúp đỡ lẫn nhau Đồng thời nhiệm vụ được giao phải rõ ràng, cụ thể, mỗi thành viên trong nhóm đều được phân công, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mình để tránh tình trạng dựa dẫm ỷ lại hoặc có những biểu hiện không hợp tác”phá rối” làm cho hoạt động hợp tác mất thời gian, kém hiệu quả

Như vậy, khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò quan trọng hoạt động của cá nhân trong quá trình học sinh làm việc cùng nhau, còn đề cao sự tương tác và ràng buộc lẫn nhau giữa các học sinh Sự phân chia nhiệm

vụ và công việc trong nhóm thể hiện mức độ hợp tác trong học tập Nói cách khác việc học tập hợp tác đòi hỏi học sinh làm việc và học tập với những

“nguyên liệu” thu được từ các thành viên của nhóm Sự hợp tác nhằm phát triển

ở học sinh những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt động học tập và tạo cơ hội bình đẳng trong học tập

1.1.2.6 Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn, với tự đánh giá

Việc đánh giá học sinh trong dạy học không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên

Trong dạy học thụ động đánh giá là nhiệm vụ của giáo viên, học sinh là đối tượng được đánh giá (nói cách khác giáo viên giữ vai trò độc quyền đánh giá học sinh) Trong phương pháp dạy học tích cực, giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, phải tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá chính mình Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần mà nhà trường cần phải rèn luyện cho học sinh

Để đào tạo được những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà cần khuyến khích phát triển trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế

Trang 19

13

1.1.3 Các biểu hiện của tính tích cực của học sinh trong học tập

“Tích cực trong học tập” có nghĩa là hoàn thành một cách chủ động, tự giác, có nghị lực, có hướng đích rõ rệt, có sáng kiến và đầy hào hứng, những hành động trí óc và tay chân nhằm nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng chúng vào học tập và thực tiễn

Tính tích cực của người học nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Tính tích cực liên quan trước hết tới động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo ra tính tích cực Tích cực học tập có quan hệ chặt chẽ với tư duy độc lập Suy nghĩ, tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, học tập độc lập, tích cực, chủ động, sáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và nuôi dưỡng động cơ học tập

Để phát hiện được các em có tích cực học tập hay không, có thể dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

- Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?

- Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng không?

- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn không?

- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không? Tốc độ học tập có nhanh không?

- Có hứng thú trong học tập không hay vì một ngoại lực nào đó mà phải học?

Trang 20

14

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

- Có sáng tạo trong học tập không?

Trong hoạt động học tập nói chung, trong dạy học Vật lý nói riêng, tính tích cực học tập của học sinh thường thể hiện ở:

- Hoạt động trí tuệ: Tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho được lời giải hay của một bài toán khó

- Hoạt động tay chân: Tiến hành các thao tác thí nghiệm

Hai hình thức biểu hiện này thường đi kèm nhau, tuy có lúc biểu hiện riêng lẻ với những dấu hiệu thường thấy như sau: Học sinh khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ xung các câu trả lời của bạn và thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay thắc mắc và đòi hỏi, giải thích cặn kẽ những vấn đề trình bày chưa rõ; chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã có để nhận thức các vấn đề mới; mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới nhận được từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học

1.1.4 Lợi ích của của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực

Khi áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, người giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ/nội dung và các hoạt động đa dạng về hình thức, gần gũi với thực tế, phù hợp với mức độ phát triển của học sinh sẽ giúp cho việc học tập của học sinh có hiệu quả hơn, bài học sinh động hơn, học sinh hoạt động nhiều hơn, giáo viên có nhiều cơ hội hơn để giúp đỡ học sinh phát triển tính độc lập, tự chủ, sáng tạo…Do đó mà hiệu quả giáo dục sẽ được nâng cao hơn

Phương pháp dạy học tích cực tạo cho học sinh có được tâm lí học tập thoải mái, học sinh cảm thấy được sự quan tâm, tôn trọng lẫn nhau trong một cộng đồng học tập, học sinh được thể hiện bản thân, được thể hiện những hiểu biết cũng như sở thích của mình thông qua học tập

Phương pháp dạy học tích cực còn tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất, về đội ngũ

Trang 21

để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc Các phương pháp dạy học tích cực đã

và đang được vận dụng vào quá trình dạy học ở các cấp học ở nước ta Chẳng hạn như: phương pháp học theo góc, học theo hợp đồng, học theo dự án…Các phương pháp này đều hướng tới tăng cường tham gia hợp tác tích cực của học sinh, tạo điều kiện phân hóa trình độ của học sinh, đáp ứng các phong cách học, phát huy tối đa khả năng của học sin, đảm bảo cho học sinh học sâu, học thoải mái Đồng thời hình thành các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, tìm kiếm, thu thập, xử lí thông tin, giải quyết vấn đề…Đề tài này nghiên cứu, áp dụng dạy học theo góc vào tổ chức hoạt động dạy học Vật lí ở trường THPT

1.2 Dạy học theo góc

1.2.1 Khái niệm dạy học theo góc

Dạy học “theo góc” còn được gọi là “trạm học tập” hay “trung tâm học tâp” Phương pháp dạy học này hiện đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới và các nước trong khu vực như: Anh, vương quốc Bỉ, Singapore,…và được đưa vào Việt Nam qua dự án Việt – Bỉ: “Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”

Dạy học theo góc là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau.

Chúng ta biết rằng mỗi học sinh thường có phong cách học khác nhau, có học sinh thích học qua phân tích (nghiên cứu tài liệu , đọc sách để rút ra kết luận hoặc thu nhạn kiến thức); có học sinh thích học qua quan sát (quan sát người

Trang 22

16

khác làm , quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua trải nghiệm (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua thực hành áp dụng (học thông qua hành động để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức)

Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng trong việc tổ chức hoạt động học,

do đó học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình

1.2.2 Cơ sở của việc tổ chức dạy học theo góc

1.2.2.1 Cơ sở tâm lí học

Lý thuyết của Piaget là cơ sở tâm lí học cho nhiều pương pháp dạy học đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực Quan niệm về việc học theo lý thuyết của Piaget:

+ Việc học diễn ra theo quy trình mang tính đồng hóa, tăng cường cấu trúc tư duy có sẵn và theo quy trình mang tính điều chỉnh, dẫn tới tái cấu trúc tư duy

+ Quá trình học tập là một quy trình tích cực, trong đó người học liên tục

mở rộng hoặc thay đổi cấu trúc kinh nghiệm

+ Mỗi người học có một tập hợp cấu trúc tư duy riêng, dựa trên các kinh nghiệm họ đã có và dựa trên cách thức họ thiết lập tri thức để phản ánh kinh nghiệm mới và do vậy mỗi người có cách thức học tập riêng

1.2.2.2 Cơ sở sinh lí thần kinh

Những năm gần đây, các kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa bán cầu não trái và bán cầu não phải đã làm sáng tỏ quá trình hoạt động trí óc và mối quan hệ giữa trí thông minh và óc sáng tạo Bộ não chia thành các khu vực hoạt động của bản thân thành não trái (chất xám não trái) và não phải (chất xám não phải) rất rõ ràng và đồng đều Hai bán cầu não nối liền với nhau nhờ vào tập hợp các sợi dây thần kinh Mỗi bán cầu não có một vai trò hết sức khác nhau Chức năng của chủ yếu của não trái và não phải phân công như sau:

Trang 23

17

- Não trái là trung tâm điều khiển các

chức năng trí tuệ như ghi nhớ, ngôn

ngữ, lí luận, tính toán, sắp xếp, phân

loại, viết, phân tích và tư duy quy nạp

- não phải là trung tâm kiểm soát các chức năng như trực giác, ngoại cảm, thái độ, xúc cảm, liên hệ về thị giác và không gian, cảm nhận âm nhạc, nhịp điệu, vũ điệu, các hoạt động phối hợp thể lực, các quá trình tư duy tổng hợp

và tư duy suy diễn

- Các chức năng não trái có đặc điểm

- Tư duy não trái là tố chất phát triển

trí thông minh

- Tư duy não phải là tố chất của óc sáng tạo

- Định hướng bằng quy trình - Định hướng bằng hình ảnh, biểu đồ…

- Đặt và trả lời các câu hỏi tuần tự - Câu hỏi đủ loại, ngẫu hứng

Con người khi sinh ra có thể có sự vượt chội ở một trong hai bán cầu não nhưng hai bán cầu não cần phải được hoạt động, phát triển cân bằng và phối hợp tốt với nhau để con người phát triển toàn diện cả về trí tuệ và thể lực, về cả suy nghĩ và hành động

Trong hệ thống giáo dục truyền thống, kiến thức được cung cấp theo quy trình liên tục và tuần tự Trong mỗi môn học, chương trình thiết lập theo kiểu gần như tuyến tính, phù hợp với học sinh có não trái phát triển trội vì đó cũng là cách thu nhận và sử lí thông tin của họ, việc dạy học tất nhiên sẽ làm cho các chức năng của não trái ngày càng phát triển Những học sinh có não phải phát

Trang 24

18

triển trội gặp khó khăn vì họ thường không sử lý thông tin theo cách đó, họ có

xu hướng diễn giải mọi thông tin theo cách tổng thể hơn là chi tiết Họ có xu hướng nắm cái toàn thể sau đó mới đi ngược lại và mổ xẻ vấn đề, họ có tầm nhìn toàn thể

Quá trình tư duy là sự kết hợp phức tạp giữa ngôn ngữ, hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh và giai điệu Tức là quá trình tư duy đã sử dụng toàn bộ các phần khác nhau trên bộ não Dạy học theo góc khai thác và sử dụng các chức năng của cả bán cầu não trái và bán cầu não phải vì chức năng của cả hai bán cầu não đều cần thiết để con người giải quyết các vấn đề khác nhau, thành công trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn khác nhau

Như câu nói của bà Madeline Hunter: “Bạn sẽ ôm được nhiều quả bóng

nếu dùng cả hai tay Cũng như vậy, bạn sẽ lĩnh hội được nhiều thông tin nếu như bạn huy động cả hai nửa của bộ não.

1.2.2.3 Dạy học theo góc đáp ứng các phong cách học khác nhau của học sinh

Phong cách học là cách thức mà mỗi cá nhân bắt đầu tập trung vào quá trình thu nhận và xử lí thông tin Biết phong cách học của mình là quan trọng để

tự xây dựng kiến thức, tuy nhiên không có phong cách nào là tốt nhất ngoại trừ việc kết hợp tất cả các phong cách học để đạt được hiệu quả cao nhất trong học tập Do đó trong dạy học giáo viên cần biết và tổ chức giờ học sao cho học sinh

có nhiều sự lựa chọn ứng mỗi phong cách học và cho học sinh trải qua tất cả các phong cách học trong cùng một vấn đề

Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng, do đó học sinh có sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình Khi thực hiện nhiệm vụ tại các góc, học sinh sẽ bị lôi cuốn vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có nhiều cơ hội được phát huy hơn Học sinh sẽ có nhiều cơ hội gần gũi hơn với các tư liệu học tập Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo các cách khác nhau

Trang 25

19

1.2.3 Đặc điểm của dạy học theo góc

Khi nói tới dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất, hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm

+ Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra một môi trường học tập

với cấu trúc được xác định cụ thể Quá trình học được chia thành các góc (các

khu vực) bằng cách phân chia nhiệm vụ và tư liệu học tập, học sinh có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung Học sinh biết góc nào đang sẵn sàng và cần làm gì khi hoàn thành nhiệm vụ Tất cả đều được tổ chức để tạo ra một bầu không khí nhẹ nhàng và không ồn ào Việc phân chia theo góc được cụ thể hóa và thực hiện thống nhất giữa giáo viên và học sinh trong mỗi giờ học Do đó, để tổ chức tốt học theo góc cần có không gian lớp học đảm bảo

+ Dạy học theo góc kích thích học sinh tích cực hoạt động và thông qua

hoạt động mà học tập Các tư liệu và nhiệm vụ học tập là những thử thách, là

những tình huỗng có vấn đề, những mâu thuẫn nhận thức mà học sinh cần phải giải quyết Mục đích là để học sinh khám phá các giới hạn của việc học và tăng cường sự tiến bộ của các em Tư liệu tham khảo cần được thẩm định một cách nghiêm túc

+ Dạy học theo góc thể hiện sự đa dạng, đáp ứng nhiều phong cách học

khác nhau Các hoạt động của học sinh trong dạy học theo góc có tính đa dạng

cao về nội dung và hình thức Ở mỗi góc đều có các hoạt động đa dạng từ dễ đến khó, vì vậy các học sinh với sở thích và năng lực khác nhau, nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích ứng và thể hiện năng lực của mình Điều này cho phép giáo viên giải quyết vấn đề đa dạng trong nhóm, đáp ứng được nhu cầu và hứng thú của học sinh, tạo điều kiện cũng như

cơ hội để học sinh được thể hiện năng lực của bản thân

Trang 26

20

+ Dạy học theo góc hướng tới việc học sinh được thực hành, khám phá và

thử nghiệm qua mỗi hoạt động Khi thực hiện nhiệm vụ tại các góc, học sinh sẽ

bị cuốn hút vào việc học tập một cách tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ: Cơ hội “khám phá”, “thực hành”; cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo (với các thí nghiệm mới bài viết mới ); cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn của giáo viên; cơ hội cho mỗi cá nhân tự áp dụng, tự khẳng định, tự phát triển năng lực của mình cũng như năng lực hợp tác học tập với nhau….Trong đó, việc trải nghiệm và khám phá có nhiều cơ hội được phát huy hơn, học sinh sẽ có cảm giác gần gũi

hơn với tư liệu học tập

Với các đặc điểm nêu trên ta nhận thấy khi tổ chức dạy học theo góc thì

có thể khai thác nét đặc thù môn Vật lí, tăng cường sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong giờ học sẽ tạo điều kiện cho học sinh tham gia làm việc nhiều hơn, tăng thời gian hoạt động của học sinh, giảm thời lượng thuyết trình của giáo viên Việc làm thí nghiệm, dự đoán lý thuyết, đề xuất phương án thí nghiệm, giải thích các hiện tượng, thảo luận nhóm, trình bày các vần đề mình

đã nghiên cứu.… sẽ đòi hỏi học sinh phải hoạt động tích cực hơn; chủ động, sáng tạo trong việc xắp xếp thời gian cũng như những công việc mình cần làm

1.2.4 Các loại hình dạy học theo góc

1.2.4.1 Tổ chức hoạt động học tập tại các góc theo cách luân chuyển quay vòng

Giáo viên có thể tổ chức hoạt động học theo hệ thống luân chuyển theo vòng tròn và nối tiếp Giáo viên sẽ tạo ra nhiều góc học tập với các nhiệm vụ khác nhau: tiến hành thí nghiệm để thu nhận kiến thức, vận dụng lý thuyết đã học để giải bài tập, nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa để rút kết luận, quan sát

mô hình, hiện tượng để rút ra kết luận…Nói cách khác: giáo viên sẽ đưa ra các nhiệm vụ để giải quyết các kĩ năng và năng lực khác nhau Tại các góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt được mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhưng theo các cách tiếp cận khác nhau Sau khi

Trang 27

1.2.4.2 Tổ chức hoạt động học tập theo góc dựa theo sự lựa chọn và các hoạt động tự do

Đây là hình thức hoạt động tạo nhiều cơ hội nhất cho học sinh thể hiện sáng kiến Giáo viên sẽ đưa ra một số gợi ý cho từng góc, học sinh sẽ tự do lựa chọn góc nào mà các em muốn hoạt động, tự do lựa chọn số góc có thể hoàn thành cũng như thứ tự các góc Thông qua việc tạo cho các em cơ hội sáng tạo, hình thức này sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám phá thế giới xung quanh các em

Đường đi của học sinh A Đường đi của học sinh B

Sơ đồ 1.2 Hình mô phỏng hướng luân chuyển thứ tự các góc

Cách thức tổ chức này cần được giới thiệu từ từ sau khi đã quan sát mức

độ tham gia và năng lực của học sinh trong lớp, hoạt động tự do sẽ cho các em

cơ hội quý giá để khai thác sâu thêm kiến thức bên ngoài Có thể ban đầu giáo viên lo ngại khi cho học sinh hoạt động tự do sẽ khiến lớp học trở nên khó kiểm soát nhưng sau khi thử nghiệm thông thường học sinh và giáo viên lại cảm thấy điều ngược lại Học sinh sẽ lựa chọn các hoạt động gây hứng thú cho các em (động lực khám phá) và kết quả sự tham gia của các em được cải thiện rõ rệt

Góc dành cho học sinh

có tốc độ học nhanh

Trang 28

- Giáo viên cũng có thể sử dụng “Thẻ góc cá nhân” để mỗi học sinh sẽ đánh dấu các góc đã hoàn thành

1.2.4.3 Tổ chức hoạt động học tập theo góc dưới hình thức “Hội thảo học tập”

“Hội thảo học tập” là một loại hình đặc biệt của học theo góc, nó là một

giai đoạn độc lập về mặt thời gian (nửa ngày) để học sinh lựa chọn các hoạt động và tư liệu học tập, không gian làm việc và đôi khi còn có cả những khách mời đặc biệt (người từ bên ngoài trường học: cha mẹ hoặc người thân của học sinh đưa ra những hướng dẫn từ bên ngoài, những người hoạt động chuyên nghiệp trong từng lĩnh vực khác nhau họ có thể gợi ý các nguồn thông tin mang tính chuyên môn,…) Với hình thức học theo góc này học sinh sẽ thực hiện nhiệm vụ theo một cách khác và có cơ hội để duy trì hoạt động trong thời gian dài

Để đảm bảo mức độ đa dạng của các hoạt động ta có thể tổ chức “Hội thảo học tập” ở nhiều khu vực khác nhau, làm việc với các tư liệu và kĩ thuật đặc biệt khác nhau tùy theo nội dung/chủ đề để thử thách đồng thời tạo cảm hứng cho trí tưởng tượng của học sinh theo nhiều cách khác nhau Ví dụ như: tổ chức

“Hội thảo học tập” trong khi học kiến thức về các ứng dụng kĩ thuật của Vật lí, các chủ đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các môn học,…

“Hội thảo học tập” sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi được tổ chức chung giữa các lớp và giữa các nhóm học sinh đồng đẳng, khi đó học sinh sẽ phát triển các

kĩ năng xã hội Khi được tổ chức chặt chẽ các “Hội thảo học tập” sẽ mang lại động lực hành động tích cực cho cả giáo viên và học sinh

1.2.5 Các tiêu chí của dạy học theo góc

1.2.5.1 Tiêu chí “phù hợp”

Ket-noi.com chia se

Trang 29

23

Căn cứ vào đặc điểm của dạy học theo góc, cần chọn nội dung dạy học, cần thiết kế các nhiệm vụ tại các góc, cần chuẩn bị các phương tiện dạy học tại các góc sao cho phù hợp

+ Nhiệm vụ và cách tổ chức hoạt động học tập thực sự là phương tiện để đạt mục tiêu chứ không chỉ là hình thức; tạo ra giá trị mới

+ Nhiệm vụ đưa ra giàu ý nghĩa, thiết thực, mang tính kích thích, thúc đẩy đối với học sinh Tạo điều kiện cho học sinh được tự do sáng tạo

+ Nhiệm vụ cũng như các hoạt động học tập cần có sự phân hóa, quan tâm đến sự khác biệt về nhịp độ học tập, trình độ phát triển giữa các đối tượng học sinh

1.2.5.2 Tiêu chí “sự tham gia của học sinh”

+ Để học sinh thực sự tham gia vào hoạt động, tập trung cao độ, miệt mài, say sưa giải quyết các nhiệm vụ học tập , bỏ qua yếu tố thời gian thì các nhiệm

vụ đưa ra nên sắp sếp từ dễ đến khó, để học sinh nào cũng vượt qua được khó khăn đầu tiên tạo niềm phấn khích cho việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo Các câu hỏi đưa ra nên có trình độ cao, vừa sức đòi hỏi người học phải suy nghĩ, thảo luận và có thể đưa ra được kết quả

+ Học sinh không chỉ làm những gì được thầy/cô giáo giao cho mà còn biết áp dụng kiến thức vào thực tế

1.2.5.3 Tiêu chí “tương tác”

+ Tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh cần được chú ý thúc đẩy đúng mức (bên cạnh những nhiệm vụ học sinh có thể tự giải quyết, cần có những nhiệm vụ khó khăn phức tạp hơn khiến học sinh có nhu cầu trao đổi, thảo luận với các bạn khác hay cần đến sự giúp đỡ, gợi ý của giáo viên)

+ Kết quả học sinh hay nhóm học sinh thu được cần được tổ chức chia sẻ, đánh giá tạo môi trường thi đua học tập

1.2.6 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo góc

1.2.6.1 Vai trò của giáo viên

Trang 30

24

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dạy học theo góc vai trò của giáo viên trong lớp học rất khác biệt so với vai trò quen thuộc trong lớp học theo phương pháp truyền thống:

- Giáo viên không dạy nội dung cần học theo cách truyền thống

- Từ khung chương trình ban hành giáo viên biết lựa chọn nội dung/chủ đề để có thể tổ chức dạy học theo góc đáp ứng sự đa dạng trong học tập của học sinh

- Tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú, đa dạng, và có sự tương tác tích cực giữa giáo viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh

- Là người thiết kế, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ, phản hồi, tạo các cơ hội để học sinh khám phá và trải nghiệm thành công

1.2.6.2 Vai trò của học sinh

Trong dạy học tích cực nói chung, dạy học theo góc nói riêng thì các nghiên cứu cho thấy vai trò của học sinh là:

- Được lựa chọn và tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá các nhiệm vụ tại các góc do giáo viên thiết kế và tổ chuwcstheo phong cách học của mình để tự phát triển năng lực cá nhân, năng lực hợp tác trong nhóm

- Trình bày kết quả học tập của mình (hay nhóm) trước tập thể lớp, trao đổi thảo luận với bạn, tự đánh giá và đánh giá học sinh khác

- Cộng tác, phân công làm việc hiệu quả trong nhóm nếu nhiệm vụ tại góc thực hiện theo nhóm

1.2.7 Quy trình tổ chức dạy học theo góc

1.2.7.1 Chọn nội dung không gian lớp học phù hợp

Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần lựa chọn nội dung bài học cho phù hợp theo các phong cách học khác nhau hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau (tích hợp kiến thức các môn học trong một nội dung chủ đề), học sinh có thể học nội dung đó theo thứ tự bất kì

Trang 31

25

Không gian lớp học là điều kiện chi phối việc tổ chức dạy học theo góc Không gian phải phù hợp với số học sinh để có thể dễ dàng bố trí bàn ghế, đồ dùng học tập trong các g và các hoạt động của học sinh tại các góc

1.2.7.2 Thiết kế kế hoạch bài học

Mục tiêu bài học: Ngoài mục tiêu cần đạt được của bài học theo chuẩn

kiến thức, kĩ năng cũng có thể nêu thêm mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc chủ động của học sinh khi thực hiện học theo góc

Các phương pháp dạy học chủ yếu: Phương pháp học theo góc cần phối

hợp với một số phương pháp khác như: phương pháp trực quan, học tập hợp tác theo nhóm,giải quyết vấn đề…

Chuẩn bị: Giáo viên cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện và đồ dùng dạy

học, xác định nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện

để học sinh tiến hành các hoạt động nhằm đạt mục tiêu dạy học

Xác định tên của mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp: Căn cứ vào nội dung

bài học và điều kiện thực tế giáo viên có thể tổ chức thành 4,3 hoặc 2 góc Vĩ dụ

4 góc bao gồm góc quan sát, góc phân tích , góc vận dụng, góc trải nghiệm; 3 góc gồm góc quan sát, góc phân tích , góc trải nghiệm; 2 góc gồm góc phân tích, góc quan sát hoặc góc trải nghiệm

Ở mỗi góc cần có tên góc, phiếu giao việc, thiết bị đồ dùng và tài liệu phù hợp với hoạt động của góc Ví dụ SGK,tài liệu cho góc phân tích; ti vi, đầu video, băng đĩa hình, máy vi tính cho góc quan sát; đồ dùng thí nghiệm cho góc trải nghiệm…

Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: Căn cứ vào nội dung cụ

thể của bài học, vào đặc trưng của phương pháp học theo góc và không gian của lớp học, giáo viên phải:

- Xác định số góc và tên mỗi góc

- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc và quy định thời gian tối đa giành cho học sinh ở mỗi góc

Trang 32

- Nhiệm vụ ở các góc phải rõ ràng, cụ thể, hấp dẫn đối với học sinh

- Mỗi góc phải có đủ điều kiện, phương tiện để học sinh hoàn thành nhiệm vụ

- Thời gian cần được quản lí và phân bổ phù hợp với nhiệm vụ của mỗi góc và quỹ thời gian của bài học Ví dụ: giờ học là 45 phút, nếu thiết kế thành 4 góc thì thời gian hoạt động tối đa của học sinh ở mỗi góc là 10 phút

- trong học theo góc, học sinh có thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp hoặc theo nhóm nhỏ tại mỗi góc Giáo viên cần rèn cho học sinh tính tự giác, tích cực chủ động và kỉ luật trong học tập

Thiết kế hoạt dộng đánh giá và củng cố nội dung bài học: Trong dạy

học theo góc, chủ yếu là học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, giáo viên là người điều khiển, trợ giúp, kết quả học tập của học sinh cần được tổ chức chia

sẻ và đánh giá Vào cuối giờ học sau khi học sinh đã được luân chuyển qua đủ các góc, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả học tập ở mỗi góc Đại diện học sinh ở các góc (vòng cuối) trình bày kết quả học tập theo nhiệm vụ được giao, các học sinh khác bổ xung ý kiến, trên cơ sở ý kiến của học sinh, giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại vấn đề trọng tâm trên cơ sở kết quả học tập của học sinh, không nên giảng lại toàn bộ kiến thức làm mất thời gian và hứng thú học tập của học sinh

1.2.7.3 Tổ chức dạy học theo góc

Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, giáo viên tổ chức các hoạt động cho phù hợp với đặc điểm của dạy học theo góc

* Công việc trước khi vào giờ học: Bố trí không gian lớp học và chuẩn bị

các tài liệu, phương tiện, đồ dùng phù hợp như:

Trang 33

27

- Sắp xếp các góc học tập tương ứng phù hợp với không gian lớp học

- Mỗi góc có đủ tài liệu, đồ dùng, phương tiện phù hợp với nhiệm vụ học tập

- Các phương tiện dạy học hiện đại hỗ trợ trong dạy học: máy chiếu,…

* Các hoạt động chính trong giờ học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu bài học, phương pháp học

theo góc, nhiệm vụ tại các góc, thời

gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ tại

các góc và cho phép học sinh lựa chọ

góc xuất phát (nếu như số học sinh quá

đông chọn một góc thì giáo viên phải

điều chỉnh)

Tại mỗi góc, nếu nhiệm vụ giao cho

nhóm thì yêu cầu bầu nhóm trưởng,

thư kí nhóm

Lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc xuất phát theo sở thích

Lập nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí nhóm (nếu thực hiện nhiệm vụ tại góc theo nhóm)

Quan sát, hỗ trợ ở mỗi góc khi cần

thiết, thông báo để các nhóm nhanh

chóng hoàn thành nhiệm vụ để chuẩn

bị luân chuyển góc trước khi hết thời

gian tối đa cho mỗi góc và yêu cầu

thực hiện luân chuyển góc (để tránh

tình trạng hỗn loạn gây mất thời gian

của lớp học giáo viên có thể đưa ra sơ

đồ luân chuyển góc để học sinh thực

Trang 34

+ Tăng cường sự tham gia , nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của

học sinh: Học sinh được lựa chọn góc theo phong cách học và tương đối độc lập

trong việc thực hiện các nhiệm vụ nên tạo được hứng thú và sự thoải mái

+ Học sinh được học sâu và hiệu quả bền vững: Học sinh được tìm hiểu

một vấn đề hay một nội dung bài học theo các cách khác nhau: nghiên cứu lí thuyết, thí nghiệm, quan sát và áp dụng do đó giúp học sinh hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với phương pháp thuyết trình (học sinh nghe giáo viên giảng một cách thụ động)

+ Dạy học theo góc sẽ tạo nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực Các nhiệm vụ và hình thức học tập được thay đổi tại các góc tạo hứng thú và kích thích tính tích cực của học sinh

+ Giáo viên có nhiều thời gian hơn để hỗ trợ cá nhân Học sinh có nhiều

cơ hội được trợ giúp do đó tạo ra sự tương tác tích cực giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh

Bên cạnh những ưu điểm trên thì dạy học theo góc cũng có những hạn chế nhất định

1.2.8.2 Hạn chế

+ Không gian lớp học là một vấn đề cần quan tâm khi tổ chức dạy học

theo góc: giáo viên cần thiết kế số góc phù hợp với không gian lớp học

Trang 35

29

+ Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập: Cùng một nội dung hay

một vấn đề nhưng học sinh được tiếp cận theo các cách khác nhau nên cần thời gian nhiều hơn Ngoài ra cần thời gian cho học sinh chọn góc, thời gian để thực hiện luân chuyển góc

+ Giáo viên cần nhiều thời gian cho chuẩn bị: Thiết kế nhiệm vụ học tập,

phương tiện, đồ dùng học tập cho mỗi góc, bố trí sắp xếp lại không gian lớp học (Ví dụ khi thiết kế tiến trình dạy học theo góc chương “Mắt và các dụng cụ quang học” người giáo viên phải tìm hiểu về phần mềm mô phỏng và thiết kế các dụng cụ quang – luận văn thạc sĩ sư phạm Vật lí của Trần Thị Thu Hà- 2010 Khi thiết kế tiến trình dạy học theo góc bài “Lực ma sát” giáo viên cần phải chuẩn bị rất nhiều thiết bị thí nghiệm cho các góc trải nghiệm 1 và góc trải nghiệm 2, cũng như chuẩn bị các video thí nghiệm cho học sinh ở góc quan sát)

Kết luận chương 1

Trong chương 1 đề tài đã trình bày cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học theo góc Với phương pháp dạy học theo góc chúng tôi đã làm rõ những vấn đề quan trọng liên quan, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến quy trình để tổ chức giờ học theo phương pháp này Có thể nói không

có một phương pháp dạy học nào là vạn năng, không có một phương pháp nào là tối ưu Để đạt được hiệu quả dạy học giáo viên cần phải biết phối hợp nhiều phương pháp dạy học Người giáo viên cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể, đặc điểm học sinh để lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp sao cho có thể phát triển được hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh

Nghiên cứu dạy học theo góc, thấy rằng, đối với môn Vật lí nói riêng thì phương pháp dạy học này có thể đem áp dụng thành công để có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đem lại sự thoải mái cho học sinh trong học tập cũng như cũng như kết quả học tập được nâng cao hơn Có nhiều kiến thức vật lí phù hợp với dạy học theo góc và có thể kết hợp với các phương pháp dạy học khác, học sinh được tham gia vào các hoạt động phong phú hấp

Trang 36

30

dẫn, luôn đổi mới Bởi vậy chúng tôi nhận thấy việc áp dụng phương pháp dạy học theo góc và dạy môn Vật lí ở trường phổ thông hiện nay là phù hợp và khả thi

Tất cả những điều trên sẽ được đề tài vận dụng một cách triệt để vào thiết

kế việc tổ chức dạy học theo góc các nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm” - Vật lí 10 THPT

Trang 37

31

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO GÓC NỘI DUNG KIẾN THỨC PHẦN CÁC LỰC CƠ HỌC CHƯƠNG

TRÌNH VẬT LÍ 10 THPT 2.1 Nội dung kiến thức chương “động lực học chất điểm”- Vật lí 10 THPT

2.1.1 Tổng quan kiến thức – kĩ năng cơ bản chương “Động lực học chất điểm”

2.1.1.1 Vị trí , tầm quan trọng kiến thức chương “Động lực học chất điểm” trong chương trình Vật lý THPT

Trong chương trình Vật lí phổ thông, phần cơ học là kiến thức đầu tiên và

có vai trò rất quan trọng, nó là hành trang chuẩn bị cho học sinh đi vào nghiên cứu các phần kiến thức khác của Vật lí Trong chương trình cơ học lớp 10, chương “động lực học chất điểm” là chương thứ hai sau khi nghiên cứu chương

“Động học chất điểm” Ở chương này học sinh được nghiên cứu các định luật cơ bản của cơ học cổ điển là các định luật Niu Tơn và các loại lực cơ học là lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát

Kiến thức trong chương chiếm một vị trí vô cùng quan trọng Tại đây ngoài việc học sinh được bổ sung những kiến thức sâu hơn và định lượng hơn khi học về lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát so với chương trình THCS thì ở đây còn nghiên cứu các định luật cơ bản của cơ học cổ điển là định luật I, định luật II, Định luật III Niu Tơn Các định luật Niu Tơn phản ánh các quy luật chuyển động của các vật Từ đó mở ra cho các học sinh một phương pháp giải bài toán chuyển động là phương pháp động lực học (phương pháp vận dụng các định luật Niu Tơn và các lực cơ học vào giải bài toán chuyển động ) Đó là những vấn đề quan trọng và xuyên suốt toàn bộ chương trình Vật lí

Đối với người học Vật lí, các kiến thức trong chương “động lực học chất điểm” đã đem lại được khá nhiều câu trả lời thích đáng cho những vấn đề xảy ra trong cuộc sống (ví dụ : Vì sao con người có thể đi được trên Mặt Đất ? Vì sao

ta có thể cầm nắm được mọi vật? Vì sao ở những đoạn đường cong thường phải

Trang 38

32

làm nghiêng? Tại sao vệ tinh nhân tạo bay được vòng quanh Trái Đất? Người lái máy bay làm thế nào để có thể thả hàng cứu trợ tới đúng mục tiêu? ….)

2.1.1.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung chương “Động lực học chất điểm”

Theo chương trình hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo, chương “động

lực học chất điểm” Vật lí lớp 10 THPT gồm 8 bài (từ bài 9 đến bài 16) dạy trong

11 tiết (từ tiết 16 đến tiết 26, trong đó 8 tiết lí thuyết, 1 tiết bài tập và 2 tiết thực hành) Thứ tự các bài trong chương được liệt kê cụ thể trong bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Phân tích nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm”

1 Bài 9 16 Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của

Trang 39

Định luật I Niu Tơ

n

Định luật II Niu Tơn

Định luật III Niu Tơn

Lực hấp dẫn

Lực

ma sát

Lực đàn hồi

Lực hướng tâm

Bài toán về chuyển động ném ngang

Phép phân tích lực

Phép tổng hợp lực

Khối lượng

và quán tinh

Trọng lượng

Trọng lực

Lực

và phản lực

Định luật

Hệ thức

Định luật Húc

Giới hạn đàn hồi

Công thức gia tốc g

Vai trò của

ma sát

Ma sát nghỉ

Ma sát trượt

Ma sát lăn

Các đặc điểm

Trang 40

+ Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính

+ Phát biểu được định luật III Niu Tơn và viết được hệ thức của định luật này

+ Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng

+ Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lên vật và viết được công thức

Ngày đăng: 06/12/2018, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w