1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt trong dạy học

20 433 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 32,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong

Trang 1

MỤC LỤC 1

I MỞ ĐẦU 2

II NỘI DUNG 2

2.1 Năng lực 2

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Phân loại 5

2.1.2.1 Năng lực chung 5

2.1.2.2 Năng lực riêng 9

2.1.2.2.1 Năng lực chuyên biệt trong giáo dục 9

2.1.2.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn Sinh học 9

2.1.2.2.2.1 Tri thức về sinh học (Biology knowledge) 9

2.1.2.2.2.2 Năng lực nghiên cứu 10

2.1.2.2.2.3 Năng lực thực địa 10

2.1.2.2.2.4 Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm 11

2.2 Kỹ năng và kỹ năng tư duy 11

2.2.1 Kỹ năng 11

2.2.2 Các kỹ năng tư duy 11

2.2.2.1 Kỹ năng quan sát 11

2.2.2.2 Kỹ năng phân tích – tổng hợp 12

2.2.2.3 Kỹ năng so sánh 13

2.2.2.4 Kỹ năng khái quát hóa 13

2.2.2.5 Kỹ năng suy luận 14

2.3 Phát triển năng lực thông qua dạy học bộ môn sinh học 14

3 Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực 15

4 Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ 18

5 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực thông qua phương pháp seminar 19 III KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

3

I MỞ ĐẦU

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ

Trang 2

việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.

II NỘI DUNG

2.1 Năng lực

Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về năng lực

4

Theo P.A Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định

Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tchs hợp và một cách tự nhiên

De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra

Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong

đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động

Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và thực hiện hóa qua chủ định

Weitnert (2001), năng lực là những khả năng và kỉ xảo học được hoặc sẵn có của

cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sang về động cơ,

xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm

và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt

Nếu lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa, thì năng lực được định nghĩa như sau: năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp

Nếu lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa , thì năng lực được định nghĩa như sau: “ Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng mộ cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống” Hay một quan niệm khác: “Năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợp trật tự các kĩ năng/hoạt động) cho phép nhận biết một tình huống và co sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp (sự tác động lên các nội dung trong 5

một loại tình huống cho trước có ý nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề do tình huống này đặt ra); thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được

Trang 3

Tóm lại, dù diễn đạt cách nào cũng thấy năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản là:

- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản thân,… Như vậy không tồn tại năng lực chung chung

- Có sự tác động của một tác nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội,…) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người khác

- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì thế, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó Quá trình dạy học, giáo dục nhằm hình thành, rèn luyện, phát triển năng lực ở cá nhân tất yếu phải đưa cá nhân tham gia vào hoạt động

Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc

Như vậy có thể thấy dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách trên đều khẳng định: Khi đề cập đến năng lực là phải nói đến năng lực thực hiện, là phải biết

và làm (Know – how), chứ không chỉ biết và hiểu (Know – what)

2.1.1 Khái niệm

Năng lực là sự kết hợp 1 cách linh hoạt có tổ chức về kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm giải quyết có hậu quả 1 nhiệm vụ cụ thể Đặc điểm của năng lực: đề cập đến xu thế đặt được 1 kết quả nào đó của 1 công việc cụ thể do 1 con người thực hiện

6

7

2.1.2 Phân loại

2.1.2.1 Năng lực chung

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp, năng lực vận động,…Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của

Trang 4

chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau: (tài liệu tập huấn dạy học và KTĐG, kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Bộ GD-ĐT, 2014)

Các năng lực

chung

Biểu hiện

1 Năng

l

c

tự

h

c

Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước

đây và định hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết,

cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu

kém

Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành

cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp

với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo

s

dụng

thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng

chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc

được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi

nhớ,

s

dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập

Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản

thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc

kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống

khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều

chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập

2 Năng

l

c

Trang 5

quyết vấn

đ

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm 8

về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

3 Năng lực, tư

duy, sáng tạo

Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng

Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau

4 Năng lực

tự

quản lý

Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm chủ được cảm xúc của bản thân

trong

học tập và cuộc

sống

Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra được những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập

Trang 6

và trong cuộc sống hàng ngày.

Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường

Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thực hiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường

5 Năng lực

giao tiếp

Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp

Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp

Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối

tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người 2.6 Năng lực

hợp tác

Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn

đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình th

c

làm

việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác

Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên

và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu s

góp

ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác

Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động

9

chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm; Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm

Trang 7

và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm

7 Năng lực

s

dụng công nghệ

thông tin và

truyền thông

Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn

thành nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng;

tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau

Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách an toàn, hiệu quả

8 Năng

l

c

sử

dụng ngôn

ng

Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối

thoại, truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc

và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ

đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý

Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại và

độc

thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen với

Trang 8

các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa

trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp

Đạt năng lực bậc 3 về 1 ngoại ngữ

9 Năng

l

c

tính

toán

Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc

sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước

tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống

Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất

các số và tính chất của các hình hình học; sử dụng được thống kê

toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung

và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xung

quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng

Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận

dụng

2.1.2.2 Năng lực riêng

2.1.2.2.1 Năng lực chuyên biệt trong giáo dục

10

Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học,

âm nhạc, mỹ thuật, thể thao,…

Năng lực chuyên biệt vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung 2.1.2.2.2 Năng lực chuyên biệt của môn Sinh học

Theo nghiên cứu đề xuất của trường đại học Victoria (Úc) thì hệ thống các năng lực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực chính như sau:

2.1.2.2.2.1 Tri thức về sinh học (Biology knowledge):

Là những kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm nhận một công việc trong lĩnh vực Sinh học (Giáo viên Sinh học, nhà nghiên cứu Sinh học,…) hoặc có thể học sau đại học về lĩnh vực Sinh học

- Kiến thức về sự đa dạng sinh học ở mọi cấp độ từ gen, tế bào, cơ quan, cơ thể,

sự tương tác giữa các cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái

- Hiểu biết về các nguyên lý di truyền và cơ chế dẫn đến sự đa dạng đó (quy luật

di truyền của Menđen, di truyền phân tử, di truyền quần thể,…)

-Áp dụng các nguyên lý của học thuyết và cơ chế tiến hóa để giải thích được sự

Trang 9

đa dạng sinh học.

- Hiểu biết về cấu trúc và chức năng của thực vật, động vật

- Sử dụng được những kiến thức về các lĩnh vực như toán học, vật lý, hóa học để giải quyết các vấn đề liên quan trong sinh học

- Hiểu biết về lịch sử nghiên cứu sinh học và vai trò to lớn của sinh học đối với

xã hội

2.1.2.2.2.2 Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết vấn đề khoa học

- Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học

- Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thực nghiệm, dự đoán được kết quả nghiên cứu

11

- Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm,

dự đoán được kết quả nghiên cứu

- Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết

- Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu

- Sử dụng được toán xác suất thông kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được

từ đó đưa ra các kết luận phù hợp

- Rút ra kết luận

- Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả vào báo cáo khoa học, văn bản và thuyết trình

- Thể hiện một mức độ hiểu biết sâu sắc về các nghiên cứu bằng cách đề xuất các bước trong tương lai cần thiết để tiếp tục các mục tiêu của thí nghiệm

2.1.2.2.2.3 Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kỹ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong môi trường

- Dự đoán, lập kế hoạch thực địa

- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa

- Sử dụng các bản đồ thực địa và xác định được đúng những vị trí cần nghiên cứu trong môi trường

- Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát, xác định các thông số, thu thập

và xử lý mẫu

2.1.2.2.2.4 Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm

- Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình

- Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp

- Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật

- Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp

và thủ tục tiêu chuẩn

2.2 Kỹ năng và kỹ năng tư duy:

Trang 10

2.2.1 Kỹ năng

12

Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện một cách có hiệu quả một công việc nào

đó để đạt được mục đích đã xác định bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định

Về cấu trúc của kỹ năng, hầu hết các tác giả đều xác định có ba yếu tố:

- Tri thức về phương thức thực hiện các thao tác, hành động và tri thức về đối

tượng hành động

- Mục đích và nhiệm vụ mà hành động phải thực hiện

- Hệ thống các thao tác, các hành động và các phương tiện tương ứng

Như vậy, kỹ năng chứa đựng trong nó cả tri thức về hành động, mục đích hành

động và thao tác hành động Tuỳ theo từng loại kỹ năng mà các thành phần trên tham gia vào cấu trúc đó ở những mức độ khác nhau

2.2.2 Các kỹ năng tư duy

2.2.2.1 Kỹ năng quan sát

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhắm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

- Ưu điểm: đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin

- Hạn chế: chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiẹn tại (quá khứ và tương lai không quan sát được) tính bao trùm của quan sát bị hạn chế

vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn hơn Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát

* Các loại quan sát:

Tùy theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà lựa chọn hình thức quan sát phù hợp

- Theo mức độ chuẩn bị:

+ Quan sát có chuẩn bị: là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu tác dộng

những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó

13

+ Quan sát không chuẩn bị: là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các

yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan sát,

- Theo sự tham gia của người quan sát:

+ Quan sát có tham đự: điều tra viên tham gia nhóm đối tượng quan sát

+ Quan sát không tham dự: điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng

quan sát mà đứng ngoài để quan sát

- Theo mức độ công khai của người quan sát:

+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát, hoặc

Ngày đăng: 06/12/2018, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w