Tiến bộ kinh tế và phát triển bền vững có liên quan đến việc tối ưu hóa và tiết kiệm năng lượng. Những phương pháp thông thường trong việc tạo và sử dụng năng lượng đều gây tác động đến môi trường. Do đó, thách thức cần đặt ra cho các nhà khoa học là việc tìm ra cơ chế sản xuất và sử dụng năng lượng mà ít gây hại nhất hay có những tác động tốt đến môi trường. Các nghiên cứu chỉ ra rằng chất thải rắn đô thị có tiềm năng về năng lượng và tái sử dụng rất tuyệt vời, đặc biệt là sản xuất khí sinh học từ bãi rác và tái chế chất thải rắn hiện là một cơ chế phù hợp nhất để tối ưu hóa việc sử dụng và bảo vệ năng lượng. Điều tra này bao gồm việc tiết kiệm năng lượng và tránh phát thải CO2 vào khí quyển.
Trang 1Topic 1:
TIỀM NĂNG VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI
TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN Ở BRAZIL
Nhóm 15:
Lê Thị Thương Giang 1022070
Nguyễn Thị Thu Thảo 1022274
Nguyễn Thị Bích Thuận 1022286
Trang 2Tiến bộ kinh tế và phát triển bền vững có liên quan đến việc tối ưu hóa và tiết kiệm năng lượng Những phương pháp thông thường trong việc tạo và sử dụng năng lượng đều gây tác động đến môi trường Do đó, thách thức cần đặt ra cho các nhà khoa học là việc tìm ra cơ chế sản xuất
và sử dụng năng lượng mà ít gây hại nhất hay có những tác động tốt đến môi trường Các nghiên cứu chỉ ra rằng chất thải rắn đô thị có tiềm năng về năng lượng và tái sử dụng rất tuyệt vời, đặc biệt là sản xuất khí sinh học từ bãi rác và tái chế chất thải rắn hiện là một cơ chế phù hợp
nhất để tối ưu hóa việc sử dụng và bảo vệ năng lượng
Điều tra này bao gồm việc tiết kiệm năng lượng và tránh phát thải CO2 vào khí quyển
Trang 3Keywords:
Energy: năng lượng
CO2 emissions: phát thải CO2 Solid waste: chất thải rắn
Landfill: bãi rác
Ferrous metal: kim loại màu
Trang 5Giới thiệu
• Thế kỷ XX, tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người trên thế giới tăng hơn mười lần so với mức tiêu thụ của người nguyên thủy
• 1973-2006, nguồn cung cấp năng lượng của thế giới trong tăng từ 6115 MT đến 11.741 MT trong một khoảng thời gian 33 năm tăng 92%
Điều này cho thấy rằng năng lượng đã trở thành một mặt hàng thiết yếu trong hoạt động sống của con người
Lượng chất thải rắn ngày càng gia tăng
Trang 6phân loại
xử lý tái chế thay thế nguyên vật liệu
Giảm CO2, các chất hữu cơ lắng đọng
trong các bãi chôn lấp để sản xuất
năng lượng CH4
Trang 7Giới thiệu
dễ phân hủy hữu cơ (thức ăn thừa, giấy,…)các chất hữu cơ khó phân hủy (nhựa)
không phân hủy (thủy tinh, kim loại,…)
Chất hữu cơ khó phân hủy sau khi thải bỏ ra môi trường, có thể phải mất hàng trăm năm để phân hủy và
tích lũy
Trang 8Chất thải rắn ở Brazil
• 84% dân số tập trung ở khu vực đô thị.
• Lượng chất thải rắn từ công nghiệp, thương mại khoảng 228,5 x 103 tấn/ngày trong đó khoảng 95% là từ các đống, bãi rác
• Lượng chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng 125 x 103
tấn/ngày hay trung bình 0,74 kg/người/ngày 77% chất hữu
cơ, còn lại vô cơ
Năm 2000, 48.600 tấn/ng
6500 tấn/ng 260 nhà máy phân
2300 tấn/ng 596 nhà máy tái chế
Trang 9chất vô cơ
lượng tái chế
41%
ước tính lượng tái chế khoảng 0,26
kg/ngày.người
Trang 10Chất thải rắn ở Campinas
Thu gom ở các khu dân cư
Thu gom, phân loại
Nơi công cộng: trường học, khu mua sắm, công
viên, khu dân
Trang 11Chất thải rắn
160 - 250
m3 khí sinh học
55% CH4, 44% CO2 và 1% các khí khác
88 – 138 m3
khí CH4
40 triệu – 60 triệu tấn CH4được tạo ra hàng năm từ các bãi chôn lấp
125 m3 CH4 /tấn CT.năm trong khoảng
10 – 40 năm
Ước tính là 677 tấn/năm và khoảng 945
triệu m3 CH4/năm ở Brazil
Trang 12Phân loại chất thải rắn tái chế
Nhựa
Thủy tinh Kl
màu
Chất thải rắn
• Giấy và cactong • Thủy tinh
Khuấy trộn
Khuấy trộn
Làm ướt
Làm ướt
Tách sợi cellulose
Tách sợi cellulose
Phân loại thủ công
Nghiền nát
Loại bỏ chất thải
Nấu chảy (1420 –
1600 0 C)
Trang 13Kim loại màu
• QT oxy cơ bản: 14,42 MJ/ tấnNL
• QT điện: 5,99 MJ/tấn NL
Hợp kim của sắt và cacbon
Giảm ô nhiễm không khí Tiết kiệm 40% nước
Trang 14Nén chặt Đóng gói
Brazil
Trang 15Phương pháp phân tích
Đánh giá về năng lượng
và môi trường của chất thải hữu
cơ
Đánh giá về năng lượng
và môi trường trong việc tái chế chất thải rắn
Đánh giá về tiềm năng kinh tế và xã hội trong việc tái chế
Trang 16Chất thải rắn hữu cơ
ở Campinas 46%
chất thải rắn hữu cơ
ở Brazil 52%
tính toán được tỷ lệ sản xuất khí CH4
pháp và
kỹ thuật
Nguyên – vật
Liệu mới
Theo thống kê của Brazil vào năm 2000, lượng tái chế từ chất thải rắn thu được trong các khu
dân cư lên đến 31%
Năng lượng lưu trữ được là do mỗi loại vật liệu tái chế có sự khác biệt nhau về năng lượng tiêu thụ khi sử dụng nguyên liệu gốc ban đầu hoặc
khi sử dụng vật liệu tái chế dựa vào thành phần hồn hợp tái chế giá trị năng lượng tiết kiệm
được
Trang 17Kinh tế - xã hội
Số lượng chất thải thu gom từ trung tâm đô thị hay trong
cả nước được ước lượng dựa trên mức lương tối thiểu của người dân Brazil và lượng trợ cấp cho gia đình từ các cấp chính quyền
Lượng tái chế thu đượcLượng phế phẩm bị thải bỏ sau khi phân loạiTổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho xe tải
Giá thương mại của một tấn vật liệu tái chế
Lượng tái
chế, phế phẩm thu được
Năng lượng
sơ cấp thu
được
Lượng
CO2không
bị phát thải
Lợi ích tài
chính thu được
do thương mại
hóa
Trang 18Kết quả - thảo luận
1
Chất thải thành năng lượng
2
Tái chế chất thải rắn
3
Năng lượng
và phát thải
CO2
Trang 19Chất thải thành năng lượng
• Hơn 95% chất thải thu gom sẽ được đưa đến các bãi chôn lấp
Trang 20Tái chế chất thải rắn
Chất thải rắn tái chế
ở Brazil là 31%
0,8% tổng thu
Brazil 125.000 tấn/ng, chiếm 2,7% tổng thu
Trang 21Tái chế: năng lượng và phát thải CO 2
Giấy Thủy tinh Nhựa KL màu
NL do tái
chế 32,9
GJ/tấn
NL tạo ra 3,5
Brazil đứng vị trí thứ ba trong số các nước có mức giảm phát thải khí nhà kính hàng năm với mức giảm 6% trong tổng lượng giảm cacbon tương đương 46.800 tấn CO2e/năm
Đứng đầu là Trung Quốc và Ấn Độ
Trang 22Kết luận
Từ các cuộc thảo luận và phân tích kết quả thì nghiên cứu này đưa ra một
số kết luận:
1 Khí sinh học sinh tạo thành một nguồn cung cấp năng lượng là 42MW
2 Năng lượng 42MW tương ứng với việc tiêu thụ 120.000 hộ gia đình, khoảng 480.000 cư dân.
3 Chất thải rắn trong bãi rác không ảnh hưởng môi trường và sức khỏe cộng đồng.
4 Giảm phát thải khí CO2, CH4 và các khí thải khác vào khí quyển
5 Thay thế năng lượng hóa thạch bằng năng lượng từ tái chế.
6 Số năng lượng tiết kiệm do tái chế ở Brazil có thể tận dụng trong thị trường cacbon tới 62,887.66 CER.
7 Nếu tất cả tiềm năng của các vật liệu tái chế ở Campinas và Brazil được sử dụng, số năng lượng được tạo ra tương ứng với hơn một nữa công suất nhà máy thủy điện lớn nhất Brazil, hoặc tương đương với năng lượng tiêu thụ của 12.963.416 hộ hoặc 47.575.739 cư dân.
Trang 23Hiện trạng chất thải rắn ở Việt Nam
là 0,3 kg/ng.ng
Biện pháp xử lý hiện nay phần lớn là chôn lấp
Trang 24CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!