21 CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN BỆNH TAY CHÂN MIỆNG BIẾN CHỨNG NẶNG ĐƯỢC LỌC MÁU LIÊN TỤC Nguyễn Việt Trường*, Nguyễn Minh Tiến*, Lê Thị Uyên Ly* TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát kỹ thuật
Trang 121 CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
BIẾN CHỨNG NẶNG ĐƯỢC LỌC MÁU LIÊN TỤC
Nguyễn Việt Trường*, Nguyễn Minh Tiến*, Lê Thị Uyên Ly*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân bệnh tay chân miệng biến chứng nặng được lọc
máu liên tục nhập khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian từ 01/06/2011 đến 31/10/2011.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả hàng loạt trường hợp
Kết quả: Qua chăm sóc điều dưỡng 60 trường hợp bệnh tay chân miệng biến chứng nặng, xác định
bằng PCR phết họng trực tràng EV/EV71 dương tính, được lọc máu liên tục phương thức tĩnh mạch – tĩnh mạch, cho thấy điều dưỡng thành thạo các kỹ thuật như chuẩn bị túi dịch thay thế đúng cách 100%, lắp hệ thống dây, màng lọc, túi dịch thay thế vào máy thành công 81,7%, mồi dịch hệ thống dây màng lọc
và test mồi dịch (priming test) thành công 86,7%, thay túi dịch thay thế đúng kỹ thuật 83,3%, phát hiện được các biến chứng sốc (41,7%), hạ thân nhiệt (28,3%), phát hiện các báo động máy lọc máu với các sự cố quan trọng (56,1%) như áp lực máu ra quá âm, áp lực xuyên màng quá cao do tắc catheter (36,7%), đông màng lọc (21,7%), cũng như phát hiện khí hệ thống (8,3%)
Kết luận: Công tác điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân bệnh tay chân miệng biến chứng nặng đóng vai trò
quan trọng trong quá trình điều trị Người điều dưỡng cần nắm vững và thành thạo kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân lọc máu liên tục, phát hiện các biến chứng liên quan đến lọc máu liên tục, thông báo và hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình điều trị và xử lý tình huống để cứu sống nhiều hơn nữa các trường hợp bệnh tay chân miệng biến chứng nặng
Từ khóa: Bệnh tay chân miệng, biến chứng nặng, lọc máu tĩnh- tĩnh mạch liên tục, chăm sóc điều dưỡng
ABSTRACT
NURSING CARE OF HAND FOOT MOUTH DISEASE PATIENTS WITH SEVERE COMPLICATION
TREATED WITH CONTINUOUS VENO-VENOUS HEMOFILTRATION
Nguyen Viet Truong, Nguyen Minh Tien, Le Thi Uyen Ly
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 149 - 156
Objectives: Explore techniques of nursing care of continuous veno-venous hemofiltration (CVVH) on
treatment of hand foot mouth disease (HFMD) with severe complication
Methods: Prospective descriptive study of cases series
Results: On nursing care of 60 cases of HFMD with severe complication confirmed by throat or rectal swab
PCR positive for EV/EV71, given CVVH, showed that the nurses were skillful at techniques of nursing care of CVVH such as preparation of replacement fluid 100%, loading filter cassette 81.7%, priming system & priming test 86.7%, changing bags 83.3%, detecting CVVH induced complications such as hypotension 41.7%, hypothermia 28.3%, recognizing vital alarms such as extremely negative access pressure, high transmembrane pressure due to clotted catheter (36.7%) or clotted filter (21.7%), air in system as well.
* Bệnh viện Nhi Đồng 1
Tác giả liên lạc: ĐD Nguyễn Việt Trường, ĐT: 0903 335 840, Email: vtruong197@yahoo.com
Trang 2Conclusions: Nursing care for CVVH in HFMD patients with severe complications plays important role
during management Nurses must be graspful and skillful at techniques of nursing care of CVVH, detecting related complications, then informing and assisting physicians in management of conditions in order to save more patients
Key words: Hand Foot Mouth Disease, severe complication, continuous veno-venous hemofiltration,
nursing care
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm
lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do
vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân
gây bệnh thường gặp là Coxsackie vi rút A16 và
Enterovirus 71 (EV71) Biểu hiện chính là sang
thương da niêm dưới dạng bóng nước ở vị trí
đặc biệt như miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân,
mông, gối Bệnh có thể gây nhiều biến chứng
nguy hiểm như viêm não, tổn thương tim, suy
tuần hoàn, suy hô hấp, phù phổi cấp dẫn đến tử
vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí
kịp thời Điều trị bệnh tay chân miệng hiện nay
ở nước ta đã được Bộ Y Tế ban hành phác đồ
hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh tay chân
miệng dựa theo phác đồ của Tổ Chức Y tế Thế
Giới và phần lớn các trường hợp đáp ứng tốt với
điều trị Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh tay
chân miệng biến chứng nặng suy hô hấp tuần
hoàn, tổn thương tim, rối loạn thần kinh thực
vật kém đáp ứng với phác đồ điều trị, đưa đến
tử vong nhanh chóng hoặc di chứng nặng nề
Các trường hợp này được các bác sĩ chỉ định lọc
máu liên tục như là một biện pháp điều trị hỗ
trợ nhằm mục đích lấy các chất cytokine gây
viêm ra khỏi cơ thể trẻ, cải thiện tình trạng bệnh
Trong quá trình lọc máu liên tục, việc chăm sóc
và theo dõi bệnh nhân cũng như hoạt động máy
lọc máu là một công tác rất quan trọng của điều
dưỡng góp phần không nhỏ vào thành công
chung cứu sống bệnh nhân Người điều dưỡng
phải biết cách chăm sóc bệnh nhân lọc máu liên
tục, phát hiện sớm những báo động đơn giản
của máy lọc máu, xử trí ngay hay báo bác sĩ xử
trí kịp thời những báo động phức tạp Đó là lý
do chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Chăm
sóc và theo dõi bệnh nhân bệnh tay chân miệng
biến chứng nặng được lọc máu liên tục” tại khoa
Hồi sức tích cực - chống độc trong thời gian từ 1/6-31/10/2011 nhằm rút ra một số nhận xét, kinh nghiệm về chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân bệnh tay chân miệng biến chứng nặng được lọc máu liên tục, góp phần cải thiện tỉ lệ tử vong
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân bệnh tay chân miệng nặng lọc máu liên tục tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian từ tháng 01/06/2011 đến tháng 31/10/2011
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng biến chứng hô hấp, tuần hoàn, thần kinh ở các trẻ bệnh tay chân miệng
Xác định tỉ lệ các đặc điểm kỹ thuật trong chăm sóc và theo dõi bệnh nhân lọc máu liên tục
Xác định tỉ lệ biến chứng liên quan đến kỹ thuật lọc máu: Đông màng lọc, vỡ màng lọc, khí trong hệ thống, chảy máu, tắc Catheter
Xác định tỉ lệ sống còn, số lần lọc máu liên tục, thời gian nằm hồi sức
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu loạt trường hợp
Dân số nghiên cứu
Dân số mục tiêu
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là bệnh tay chân miệng điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc Bệnh Viện Nhi Đồng 1
Dân số chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân bệnh tay chân biến chứng nặng nằm điều trị tại khoa Hồi sức tích cực -
Trang 3Chống độc Bệnh Viện Nhi Đồng 1, được áp
dụng lọc máu liên tục
Phương pháp chọn mẫu
Theo phương pháp liên tiếp không xác suất
từ 01/06/2011-31/10/2011
Tiêu chí chọn bệnh
Tất cả trẻ bệnh tay chân miệng biến chứng
nặng (độ 3, 4) được chẩn đoán lâm sàng và điều
trị theo phác đồ Bộ Y Tế (1) có chỉ định lọc máu
liên tục và được xác định bằng xét nghiệm phết
họng hoặc phết trực tràng làm PCR EV/EV71
dương tính
Chỉ định lọc máu liên tục trong bệnh tay
chân miệng biến chứng nặng:
Thở máy + sốc không đáp ứng với các biện
pháp chống sốc sau 2 giờ
Thở máy + sốt cao liên tục không đáp ứng
với biện pháp điều trị hạ sốt tích cực
Thở máy + tổn thương tim: suy tim,
troponin I (+)
Thở máy + rối loạn thần kinh thực vật (nhịp
tim nhanh > 180 l/p/không sốt, da nổi bông/rối
loạn vận mạch dù huyết áp bình thường hoặc
tăng
Tiêu chí loại trừ
Bệnh nhân được chẩn đoán là bệnh tay chân
miệng theo tiêu chuẩn lâm sàng phác đồ Bộ Y
Tế nhưng xét nghiệm phết họng hoặc phết trực
tràng làm PCR EV/EV71 âm tính
Bệnh nhân được chuyển từ tuyến trước đến
nhưng không ghi rõ các dữ kiện cần cho nghiên
cứu
Có bất thường bệnh lý khác đi kèm như
bệnh tim, phổi, thần kinh
Các bước tiến hành
Sau khi có chỉ định lọc máu, bệnh nhân sẽ
được tiến hành lọc máu theo qui trình lọc máu
liên tục của khoa hồi sức như sau:
Máy PRISMA flex hoặc máy Aquarius (đã
được trang bị tại Khoa Hồi Sức)
Dịch lọc sử dụng: dung dịch Hemosol
Đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm 2 nòng số 7F hoặc 8F (tùy bệnh nhân)
Màng lọc Aquamax HF 03 cho trẻ < 20 kg,
HF 07 cho trẻ 20 kg đối với máy Aquarius, màng lọc M60 cho trẻ < 20 kg hoặc M100 cho trẻ
20 kg đối với máy PRISMA flex
Tốc độ lọc hay tốc độ dịch thay thế: 40 ml/kg/h, Tốc độ bơm máu 4-6 ml/kg/ph
Kháng đông: Fraxiparin liều tấn công 10-20 UI/kg, liều duy trì 5-10 UI/kg/giờ tùy bệnh nhân Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân lọc máu liên tục: Chuẩn bị túi dịch thay thế hemosol: Dung dịch thay thế Hemosol B0: Gồm 1 túi 5 lít
có 2 ngăn: ngăn A gồm: thể tích 250 ml có chứa CaCl2.2H2O 5,145 gam, MgCl2.6H2O 2,033 gam
và lactic acid 5,4 gam; ngăn B gồm: thể tích 4750
ml có chứa NaCl 6,45 gam và NaHCO3 1,09 gam Trước khi sử dụng sẽ bẻ đầu nối thông giữa 2 ngăn cho dung dịch từ ngăn A chảy sang ngăn
B và lắc đều trong 5 – 10 phút Sau khi pha ta được dung dịch thay thế có thể tích 5000 ml với nồng độ các ion như sau: Na+ 140 mmol/L, Ca2+
1,75 mmol/L, Mg2+ 0,5 mmol/L, Cl- 109,5 mmol/L, lactate 3 mmol/L và bicarbonate 32 mmol/L
Lắp đặt hệ thống dây, màng lọc, túi dịch thay thế, ống tiêm (thường là ống tiêm 50 ml) dung dịch chứa thuốc kháng đông (liều theo y lệnh bác sĩ) trong normal saline vào máy
Mồi dịch hệ thống dây, màng lọc bằng dung dịch heparine 5 đv/ml normal saline đến khi hết khí hệ thống và hoàn thành priming test
Làm thông catheter tĩnh mạch đùi bằng dung dịch heparine 5 đv/ml normal saline, rút
bỏ cục máu đông nếu có
Tiêm Fraxiparine liều tấn công theo y lệnh bác sĩ
Pha KCl 10% vào túi dịch thay thế theo y lệnh bác sĩ
Thực hiện các xét nghiệm trước lọc máu theo
y lệnh bác sĩ
Đo M, HA trước lấy máu và kết thúc lấy máu ra, sau đó mỗi giờ trong 6 giờ đầu (thường
Trang 4ghi nhận qua monitor đa thông số)
Theo dõi sinh hiệu: M, HA, NĐ, NT, tri giác,
sắc môi, SpO2, và lượng xuất nhập mỗi giờ trong
6 giờ đầu, ít nhất mỗi 2 - 4 giờ trong 24 giờ kế,
nhằm phát hiện biến chứng hạ thân nhiệt, sốc,
rối loạn nhịp tim
Thay túi dịch thay thế khi hết
Theo dõi phát hiện báo động máy lọc máu:
báo động áp lực máu ra thấp, áp lực máu về cao,
khí hệ thống
Thu nhập số liệu
Bệnh nhân tay chân miệng biến chứng nặng
thuộc lô nghiên cứu được tiến hành thu thập số
liệu trong quá trình lọc máu, theo hồ sơ nghiên
cứu kèm theo bao gồm:
a Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới, địa chỉ,
ngày xuất hiện sốc, ngày xuất hiện biến chứng
thở bất thường
b Biểu hiện lâm sàng trước lúc và trong
quá trình lọc máu liên tục tại thời điểm t0, t1,
t2, t3, t4, t5, t6, t7-12, t13-18, t19-24: sốc, rối
loạn tri giác (Glasgow), xanh tái, da nổi bông,
toan chuyển hoá
c Quan sát điều dưỡng thực hiện các đặc
điểm kỹ thuật trong chăm sóc và theo dõi bệnh
nhân lọc máu liên tục
Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để phân tích
số liệu, sử dụng các phép kiểm Independent
Samples T Test dành cho biến định lượng độc
lập, phép kiểm paired-sample t test dành cho
biến định lượng cặp đôi, phép kiểm χ2 dành
cho biến định tính so sánh 2 tỉ lệ độc lập,
phép kiểm Wilcoxon Signed Ranks Test dành
cho biến định tính so sánh cặp đôi, ngưỡng ý
nghĩa thống kê P < 0,05
KẾT QUẢ
Trong thời gian từ 01/06/2011 – 31/10/2011,
có 71 trẻ bệnh tay chân miệng biến chứng nặng
được lọc máu liên tục, trong đó có 60 (85,7%) trẻ
được xác định chẩn đoán bằng phết họng hoặc
phết trực tràng PCR EV/EV71 dương tính được đưa vào lô nghiên cứu, với các đặc điểm sau:
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, vi sinh
Bảng 1 Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, vi sinh
Tuổi (tháng) trung bình 25,4 11,9 (4 tháng – 6 tuổi)
Địa phương: Thành
Điều trị tuyến trước/tự đến 41 (68,3%) / 19 (31,7%)
Độ nặng tay chân miệng lúc lọc máu liên tục độ 3/4 14 (23,3%) / 46 (76,7%)
PCR dịch phết họng/trực
tràng
Tình trạng lâm sàng bệnh tay chân miệng trước lọc máu liên tục
Bảng 2 Tình trạng lâm sàng bệnh tay chân miệng
trước lọc máu liên tục
Biến chứng hô hấp
Ngày bệnh xuất hiện biến chứng hô
Biến chứng tuần hoàn
Nhịp tim nhanh (>180 l/ph)/do sốt 51 (85%)/ 15 (25%)
Biến chứng thần kinh
Trang 5Đặc điểm lọc máu đợt đầu
Bảng 3 Đặc điểm lọc máu đợt đầu
Chỉ định lọc máu
Thở máy + Sốc không đáp ứng
Thở máy + Sốt cao không đáp
Thở máy + Rối loạn thần kin thực
Thời gian từ lúc có chỉ định - lọc
Số trường hợp lọc máu liên tục lần
CVVH Continuous veno-Venous Hemofiltration
Can thiệp điều trị ngoài lọc máu liên tục
Bảng 4 Kết quả điều trị
Thuốc chống loạn nhịp
Biện pháp hỗ trợ thần kinh
20,6 ± 6,7 Chống phù não mannitol 20% số ca (%) 9 (15%)
Sử dụng gamaglobuline TTM 60 (100%)
Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân
(BN) lọc máu liên tục
Bảng 5 Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc BN lọc máu liên
tục
Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc BN lọc máu
Chuẩn bị túi dịch thay thế hemosol đúng
Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc BN lọc máu
Lắp đặt hệ thống dây, màng lọc vào máy
Mồi dịch hệ thống dây, màng lọc, priming
Tiêm Fraxiparine liều tấn công theo y lệnh
Pha KCl 10% vào túi dịch thay thế theo y
Thực hiện xét nghiệm trước lọc máu theo y
Đo M, HA trước lấy máu và kết thúc lấy
Thay túi dịch thay thế khi hết đúng kỹ thuật 53/60 (88,3%) Theo dõi báo động máy lọc máu phát hiện
Theo dõi và phát hiện biến chứng lọc máu liên tục và kết qủa điều trị
Bảng 6 Biến chứng và kết quả lọc máu liên tục
Biến chứng do can thiệp điều tri lọc máu liên tục
Kết quả điều trị
BÀN LUẬN
Trong thời gian từ 01/06/2011 – 31/10/2011,
8348 trẻ bệnh tay chân miệng nhập bệnh viện Nhi Đồng 1, trong đó có 231 trường hợp bệnh tay chân miệng biến chứng nặng nhập khoa Hồi sức Trong số này có 71 trẻ bệnh tay chân miệng biến chứng nặng được lọc máu liên tục, nhưng chỉ có 60 trẻ được xác định chẩn đoán bằng phết họng hoặc phết trực tràng PCR EV/EV71 dương tính được đưa vào lô nghiên cứu trong đó EV71 chiếm tỉ lệ 55%, với các đặc điểm dịch tễ sau: Bệnh tay chân miệng độ 3 (23,3%), độ 4 (76,7%) Tuổi mắc bệnh trung bình là 25,4 tháng, đa số
Trang 6dưới 3 tuổi (86,7%) Đa số trẻ ở ngụ ở tỉnh (75%)
và chuyển viện từ tuyến trước (68,3%)
Biểu hiện suy hô hấp nặng (bảng 2) cần đặt
nội khí quản giúp thở gồm các dấu hiệu rất
nặng như ngưng thở, tím tái, phù phổi, cũng
như các dấu hiệu báo động suy hô hấp nặng
như thở không đều, thở rít thì hít vào, rút lõm
ngực, khò khè, thở bụng, cần đặt nội khí quản
giúp thở sớm, giảm nguy cơ rơi vào trạng suy
sụp hô hấp tuần hoàn (cardiopulmonary
collapse), đưa đến tử vong rất cao(6),(7),(12) Người
điều dưỡng cần chủ động phát hiện sớm các
dấu hiệu suy hô hấp trong bệnh tay chân miệng,
báo bác sĩ để xử trí kịp thời
Biến chứng tuần hoàn bao gồm sốc (76,7%)
xảy ra vào ngày 1-5 của bệnh, đa số từ ngày 2 - 4
(80,4%), cao huyết áp gặp ở 9 trẻ chiếm tỉ lệ 15%,
nhịp tim nhanh > 180 lần/phút gặp ở 51 trẻ (85%)
trong đó do sốt 25% (bảng 2) Qua chế độ theo
dõi điều dưỡng tích cực, chúng tôi ghi nhận có 6
trường hợp (10%) rơi vào nhịp nhanh thất, rung
thất Biến chứng thần kinh bao gồm 25 (41,7%)
trẻ hôn mê Glasgow < 10 điểm giảm khả năng
bảo vệ đường thở, 8 (13,3%) trẻ có biểu hiện run
chi hay gồng chi Biểu hiện rối loạn thần kinh
thực vật như vả mồ hôi lạnh (86,7%), da nổi
bông, rối loạn vận mạch (73,3%) cho thấy bệnh
đang diễn tiến nặng(7)
Về điều trị, tất cả các trường hợp (100%)
được đặt nội khí quản giúp thở vì trong tình
trạng sốc, tím tái, phù phổi, thở bất thường
Người điều dưỡng biết chuẩn bị dụng cụ đặt nội
khí quản, dụng cụ hút đàm nhớt, thuốc an thần
theo y lệnh, sẵn sàng hỗ trợ tích cực nhanh
chóng cho bác sĩ trong hồi sức hô hấp(6),(7),(12)
Biện pháp hỗ trợ tuần hoàn khi bệnh nhân
có sốc, được xử trí theo lưu đồ hướng dẫn
chống sốc dưới hướng dẫn của đo áp lực tĩnh
mạch trung tâm và huyết áp động mạch xâm
lấn, với nhiều cách tiếp cận động mạch khác
nhau như động mạch quay, mu bàn chân, động
mạch nách, động mạch chày sau mà điều dưỡng
ở mỗi tua trực đều thành thạo Trong nghiên
cứu chúng tôi ghi nhận có 6 trường hợp bệnh
nhân rơi vào cơn nhịp nhanh thất, rung thất được cấp cứu hồi sức tim phổi, sốc điện và dùng thuốc chống loạn nhịp tim lidocain, amiodarone, đưa về nhịp xoang 4 trường hợp và phục hồi sức khỏe sau đó, còn lại 2 trường hợp
tử vong(3) Theo kinh nghiệm của chúng tôi, khi gặp biến chứng này đòi hỏi người điều dưỡng kiên nhẫn hồi sức tim phổi, không được gián đoạn hay trì hoãn ấn tim - thông khí và phối hợp sốc điện, thuốc chống loạn nhịp thất cũng như nhanh chóng đo điện tâm đồ để ghi nhận bằng chứng rối loạn nhịp thất Bốn trường hợp sống sót thời gian hồi sức để tim trở về nhịp xoang mất 30 đến 45 phút
Biện pháp hỗ trợ thần kinh như an thần bằng phenobarbital truyền tĩnh mạch tất cả các trường hợp với liều trung bình 20,6 ± 6,7 mg/kg/ngày(7),(12) Một số trường hợp trẻ (13,3%) run chi, co gồng được sử dụng thêm diazepam tiêm mạch Các biện pháp hỗ trợ khác như gamaglobuline truyền tĩnh mạch cho tất các trường hợp được xem là thuốc có hiệu quả điều hòa miễn dịch, ức chế phản ứng viêm do cơn bão cytokine và ức chế sản xuất cytokine(10),(12), điều chỉnh toan chuyển hóa (66,7%), điều chỉnh hạ đường huyết (11,6%),
hạ sốt tích cực (81,7%) Người điều dưỡng cần lưu ý cặp nhiệt độ hậu môn ở trẻ bệnh tay chân miệng biến chứng nặng để phát hiện chính xác sốt cao để xử trí kịp thời vì cặp nhiệt độ ở nách trẻ không còn chính xác do trẻ trong tình trạng sốc, rối loạn vận mạch giảm tưới máu da do rối loạn thần kinh thực vật(12) Mặc dù được điều trị tích cực với tất cả các biện pháp can thiệp trên nhưng các bệnh nhân trong lô nghiên cứu vẫn không đáp ứng với điều trị nên được tiến hành lọc máu liên tục chiếm tỉ lệ 25,9% (60/231) tổng số trường hợp nặng nằm khoa Hồi sức Đây là “bước đi” đầu tiên về lọc máu liên tục trong bệnh tay chân miệng nặng mà trên thế giới chưa nơi nào thực hiện
Tất cả các trường hợp đều được lọc máu theo phương thức tĩnh mạch tĩnh mạch liên
Trang 7tục, với các chỉ định mà phần lớn là sốc không
đáp ứng với điều trị 76,7% (bảng 3) Đa số các
trường hợp được lọc máu liên tục vào ngày
thứ 3,4 của bệnh (78,3%)
Khảo sát các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân
tay chân miệng lọc máu liên tục của điều dưỡng
(bảng 5), chúng tôi ghi nhận các điều dưỡng
trưởng tua, được huấn luyện tốt có thể thực hiện
chuẩn bị túi dịch thay thế đúng cách 100%, lắp
hệ thống dây, màng lọc, túi dịch thay thế vào
máy thành công trong 49 trường hợp, chiếm tỉ lệ
81,7% Các trường hợp còn lại cần sự hỗ trợ của
bác sĩ Để cải thiện kỹ năng thành thạo lắp đặt
hệ thống dây màng lọc vào máy thành công hơn
nữa, người điều dưỡng cần học tập thêm các từ
ngữ tiếng Anh chuyên môn để thao tác theo
hướng dẫn của máy một cách dễ dàng Mồi dịch
hệ thống dây màng lọc và test mồi dịch
(priming test) thành công trong 86,7% các
trường hợp Người điều dưỡng lưu ý thay chai
dịch mồi heparine/normal saline khi gần hết,
tránh khí vào hệ thống Các trường hợp thất bại
thường do báo lỗi từ phần phát hiện máu trong
dịch thải (blood leakage) Để khắc phục lỗi này
chúng tôi dùng dây dịch truyền mồi dung dịch
normal saline gắn vào bộ phận phát hiện blood
leakage thay thế cho dây dịch thải, thực hiện lại
priming test, cho kết quả thành công “passed” là
bước quan trọng bắt buộc để chuẩn bị gắn bệnh
nhân vào máy sau khi bác sĩ cài đặt thông số lọc
máu Trước khi gắn bệnh nhân vào máy, điều
dưỡng đều làm thông catheter tĩnh mạch đùi,
lấy bỏ cục máu đông nếu có, tiêm thuốc chống
đông Fraxiparine theo y lệnh bác sĩ, pha KCl
10% 15 ml vào túi dịch thay thế hemosol 5 lít để
tránh hạ kali máu, cũng như thực hiện các xét
nghiệm theo y lệnh bác sĩ Có 93,3% các trường
hợp được đo M, HA lúc bắt đầu và kết thúc lấy
máu ra nhằm phát hiện tình trạng tụt huyết áp
trong giai đoạn này Thay túi dịch thay thế đúng
kỹ thuật chiếm tỉ lệ 88,3%, phần còn lại là do lỗi
thay túi dịch mà không mở đóng cân hay mở
đóng cân không chặt, được khắc phục bằng cách
mở đóng cân treo dịch thay thế đúng cách Tất
cả các bệnh nhân lọc máu liên tục được điều
dưỡng theo dõi sát sinh hiệu: M, HA, nhịp thở, nhiệt độ, tri giác, sắc môi, SpO2, nên đã phát hiện được các biến chứng sốc (41,7%), hạ thân nhiệt (28,3%), phát hiện các báo động máy lọc máu với các sự cố quan trọng (56,1%) như áp lực máu ra quá âm, áp lực xuyên màng quá cao do tắc catheter (36,7%), đông màng lọc (21,7%), cũng như phát hiện khí hệ thống (8,3%) Các sự
cố này được thông báo đến bác sĩ khắc phục xử
lý kịp thời
Thời gian điều trị trung bình tại khoa Hồi sức là 10,2 ngày, cứu sống 44 trẻ (73,3%), 4 trẻ di chứng lệ thuộc máy, 12 trẻ tử vong (20%), trong bệnh cảnh sốc kéo dài, suy hô hấp, hôn mê
KẾT LUẬN
Qua chăm sóc điều dưỡng cho 60 trường hợp bệnh tay chân miệng biến chứng nặng được lọc máu liên tục, cho thấy đây là biện pháp điều trị hỗ trợ cuối cùng khi mà các biện pháp khác trở nên không hiệu quả như thông khí cơ học sớm, chống sốc theo lưu đồ hướng dẫn, áp dụng tiến bộ trong hồi sức sốc như đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương, đo và theo dõi huyết
áp xâm lấn, độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung ương, cũng như các thuốc an thần, vận mạch và gamaglobuline Công tác điều dưỡng trong lọc máu liên tục góp phần không nhỏ trong thành công chung cứu sống bệnh nhân tay chân miệng biến chứng nặng Người điều dưỡng cần nắm vững và thành thạo kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân lọc máu liên tục, phát hiện các biến chứng liên quan đến lọc máu liên tục, thông báo và hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ trong quá trình điều trị và xử lý tình huống để cứu sống nhiều hơn nữa các trường hợp bệnh tay chân miệng biến chứng nặng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y Tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng, (19/07/2011), trang 1-3
2 Kellum JA, Bellomo R, Ronco C, (2010) Continuous Renal Replacement Therapy, Oxford University Press, Inc, p.22-25, p.139-149
3 Makonkawkeyoon K, Sudjaritruk T, Sirisanthana V, Fulminant enterovirus 71 infection: case report, Annals of Tropical Paediatrics (2010) 30, 245–248
Trang 84 Lin TY, Chang LY, Huang YC, Hsu KH,Chiu CH, Yang KD
(2002) Different proinflammatory reactions in fatal and
non-fatal enterovirus 71 infections: implications for early recognition
and therapy Acta Paediatr 91, 632–635
5 Lin TY, Hsia SH, Huang YC, Wu CT, Chang LY (2003)
Proinflammatory cytokine reactions in enterovirus 71 infections
of the central nervous system Clin Infect Dis.36, 269–274
6 Ooi MH, Wong SC, Lewthwaite P, Cardosa MJ, Solomon T
(2010) Clinical features, diagnosis, and management of
enterovirus 71, The Lancet, Vol 9 November 1097-1102
7 Wang SM, Liu CC (2009) Enterovirus 71: epidemiology,
pathogenesis and management, Expert Rev Anti-infect Ther
7(6), 735–742
8 Wang SM, Lei HY, Huang KJ (2003) Pathogenesis of
enterovirus 71 brainstem encephalitis in pediatric patients: the
roles of cytokines and cellular immune activation in patients with pulmonary edema J Infect Dis 188, 564–570
9 Wang SM, Lei HY, Huang MC (2005) Therapeutic efficacy of milrinone in the management of enterovirus 71-induced pulmonary edema Pediatr Pulmonol 39, 219–223
10 Wang SM, Lei HY, Huang MC (2006) Modulation of cytokine production by intravenous immunoglobulin in patients with enterovirus 71-associated brainstem encephalitis J Clin Virol
37, 47–52
11 Wang SM, Lei HY, Yu CK (2008) Acute chemokine response in the blood and cerebrospinal fluid of children with enterovirus 71-associated brainstem encephalitis J Infect Dis 198, 1002–
1006
12 WHO (2009), REDI, Epidemiolology, A guide to clinical management and public health response for hand foot mouth disease, 3-9