1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV trong nhóm đối tượng tiếp cận phòng tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí tại thành phố buôn ma thuột năm 2012

72 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TRANG4.3 Bàn luận về các yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV trong nghiên cứu 38 4.4 Bàn luận về hiểu biết của đối tượng nghiên cứu đối với các đường lây và cách phòng lây nhiễ

Trang 1

MỤC LỤC

Chương II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21

Trang 2

NỘI DUNG TRANG

4.3 Bàn luận về các yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm HIV trong

nghiên cứu

38

4.4 Bàn luận về hiểu biết của đối tượng nghiên cứu đối với các

đường lây và cách phòng lây nhiễm HIV

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

- Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu 24

- Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 27

- Bảng 3.2 Liên quan giữa nhóm giới và tỷ lệ nhiễm HIV 29

- Bảng 3.3 Liên quan giữa nhóm tuổi và tỷ lệ nhiễm HIV 30

- Bảng 3.4 Liên quan giữa nghề nghiệp và tỷ lệ nhiễm HIV 30

- Bảng 3.5 Liên quan giữa dân tộc và tỷ lệ nhiễm HIV 31

- Bảng 3.6 Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và tỷ lệ nhiễm HIV 31

- Bảng 3.7 Hành vi nguy cơ có khả năng lây nhiễm HIV của ĐTNC 34

- Bảng 3.8 Liên quan giữa kiến thức về đường lây và tỷ lệ nhiễm HIV 35

- Bảng 3.9 Liên quan giữa tình trạng sử dụng ma túy và tỷ lệ nhiễm HIV 36

- Bảng 3.10 Liên quan giữa kiến thức hỗ trợ và tỷ lệ nhiễm HIV 36

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

- Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu .24

- Hình 3.2 Hiểu biết về từng đường lây truyền và biết đầy đủ cả 3 đường 32

- Hình 3.3 Hiểu biết về từng cặp đường lây truyền 32

- Hình 3.4 Hiểu biết về cách phòng tránh theo từng đường lây truyền

và đúng đủ cả 3 đường 33

- Hình 3.5 Hiểu biết về cách phòng tránh từng cặp đường lây truyền 33

- Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ người được hỗ trợ thông tin từ địa phương… 35

Trang 5

STI Sexually Transmitted Insfection- Nhiễm trùng lây truyền qua

đường tình dụcTNKTNVQS Thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự

tin Thực hành

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS (Human Immunodeficiency Virus/Acquired Immune DeficiencySyndrome) thực sự trở thành đại dịch của thế giới với những diễn biến phức tạp vàvới mức độ ngày càng nghiêm trọng Việt Nam là một trong số các quốc gia ĐôngNam Á chịu tác động nặng nề của đại dịch, kể từ những trường hợp nhiễm HIVphát hiện đầu tiên vào tháng 12/1990 đến nay 63/63 tỉnh thành phố đã có ngườinhiễm HIV; mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công cuộc phòng, chống HIV/AIDSnhưng đến nay dịch HIV vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại Hình thái dịch HIV/AIDS

ở nước ta vẫn trong giai đoạn dịch tập trung, các trường hợp nhiễm HIV/AIDS chủyếu tập trung trong nhóm nguy cơ cao như nghiện chích ma tuý, mại dâm, tình dụcđồng giới

Tại Đắk Lắk kể từ những trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiệnvào năm 1993 thì đến 31/12/2011 số tích lũy toàn tỉnh có 1.694 người nhiễm HIV,trong đó có 343 bệnh nhân AIDS còn sống và 375 người đã chết do AIDS Thànhphố Buôn Ma Thuột là địa phương có tổng số người nhiễm HIV cao nhất tỉnhchiếm 42,94 % các trường hợp nhiễm HIV phát hiện trên toàn tỉnh Hiện nay, theo

số liệu thống kê của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk số ngườinhiễm HIV không chỉ có ở nhóm người có hành vi nguy cơ cao mà còn ở cả nhóm

có hành vi nguy cơ thấp Đại dịch HIV/AIDS không chỉ gây những tác động tiêucực trên lĩnh vực y tế mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của các quốc gia, khu vực

Đã có khá nhiều nghiên cứu về HIV tại Đắk Lắk, nhưng chưa có nghiên cứunào thực hiện trên nhóm đối tượng tiếp cận Phòng Tư vấn sức khỏe cộng đồngmiễn phí, đây là nhóm dễ tiếp xúc để thực hiện việc giám sát HIV tại cộng đồng, do

vậy tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV trong nhóm đối tượng tiếp

cận phòng tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí tại thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012” với các mục tiêu sau:

Trang 7

1 Xác định tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm đối tượng tiếp cận Phòng Tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí tại thành phố Buôn Ma Thuột.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm HIV của nhóm đối tượng trên.

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm về HIV/AIDS

HIV (Human Immunodeficiency Virus- Vi rút gây suy giảm miễn dịch) lànguyên gây ra bệnh AIDS thuộc họ Retrovirus nhóm Lentivirus là virus gây suygiảm miễn dịch ở người có giai đoạn tiềm tàng không triệu chứng kéo dài

AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) là hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải là biểu hiện nặng ở giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV [11]

1.2 Sơ lược lịch sử bệnh

Sự diễn biến HIV/AIDS trên thế giới có thể tóm tắt làm 3 giai đoạn [9]:

- Thời kỳ yên lặng : Những năm trước năm 1981

Những trường hợp AIDS đầu tiên được mô tả vào năm 1981 Với thời kỳ ủbệnh trung bình từ 8-10 năm thì HIV đã xuất hiện và lan tràn “yên lặng”, có thể nóiHIV đã bắt đầu một cách lặng lẽ từ những năm 70 trước khi mà AIDS và HIV được

mô tả Qua nghiên cứu các mẫu máu được bảo quản ở Zaire (1959) và ở Mỹ (1970)

đã tìm thấy có chứa kháng thể kháng HIV

- Thời kỳ phát hiện virus: 1981-1985

+ Năm 1981 ở New York (Mỹ) báo cáo có nhiều trường hợp Sarcomakaposi ở ngoài da và thông báo ở Los Angeles có 5 nam thanh niên đồng tính luyến

ái bị viêm phổi nặng do Pneumocystis carinii

+ Năm 1984-1985: Xác định kỹ thuật phát hiện kháng thể kháng HTLV III

và chuẩn hoá bộ sinh phẩm phát hiện kháng thể kháng HIV bằng kỹ thuật miễndịch gắn men ELISA để sàng lọc máu và phát hiện lâm sàng

+ 1985: Hội nghị danh pháp quốc tế xác nhận 3 virus: LAV, HTLV III(Human lympho tropic virus), ARV (AIDS related virus) chỉ là một và thống nhấttên gọi HIV1

+ Năm 1985: phát hiện thuốc điều trị AIDS đầu tiên là AZT (Zidovudine)được thử nghiệm trong điều trị

- Thời kỳ 1985 đến nay:

Trang 9

Là thời kỳ toàn thế giới chống AIDS Chương trình AIDS toàn cầu đượcthiết lập ngày 01/02/1987 với 3 mục tiêu là:

+ Phòng lây nhiễm HIV, phát hiện vaccin

+ Giảm ảnh hưởng của HIV tới cá nhân và xã hội

+ Hợp nhất các quốc gia và các tổ chức quốc tế chống AIDS

Âu, Trung Á và Đông Á Tại khu vực Đông Âu và Trung Á, số người sống vớiHIV đã tăng thêm 25% (lên đến 1,5 triệu người) kể từ năm 2003, và số tử vong doAIDS đã tăng gần như gấp đôi (lên đến 87.000) Ở Đông Nam Á, số người sống vớiHIV trong năm 2009 là 280.000 người [27]

Dịch HIV/AIDS ở Nam Á và Đông Nam Á xuất hiện khá muộn với canhiễm HIV đầu tiên được phát hiện ở Thái Lan vào năm 1985, tuy nhiên, khu vựcnày nhanh chóng trở thành tâm điểm của dịch, sau Châu Phi-cận Sahara đến cuốinăm 2009 có 3,8 triệu người đang sống chung với HIV Dịch tễ học lây nhiễm HIV

ở khu vực này có nhiều hình thái khác biệt, tại Thái lan và Campuchia hình thái lâynhiễm HIV chủ yếu qua quan hệ tình dục khác giới, nhưng ở một số nước khác nhưViệt Nam, Trung Quốc, Malaysia hình thái lây nhiễm vẫn chủ yếu qua tiêm chích

ma tuý và tình trạng lây truyền qua quan hệ tình dục khác giới ngày càng tăng [25]

Trang 10

Số ca nhiễm mới và tử vong do AIDS đang giảm đi

Hình 1.1 Số người mới nhiễm HIV trên toàn cầu

Hình 1.2 Số ca tử vong do AIDS trên toàn cầu

1.3.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, dịch đã lan ra tất cả 63 tỉnh, thành trên cả nước Số người sốngvới HIV đã tăng lên gấp đôi kể từ năm 2000 và dịch ở Việt Nam hiện nay đang ởtrong giai đoạn mà bất cứ một sự chậm trễ nào cũng có thể làm mất đi hàng ngànsinh mạng

Tính đến ngày 31/12/2011, cả nước có 197.335 người nhiễm HIV đang cònsống được báo cáo, trong đó có 48.720 bệnh nhân AIDS và tổng số người chết doAIDS đã được báo cáo là 52.325 người [1]

Cho đến nay, đã có trên 77% số xã, phường và gần 98% số quận/huyện trongtoàn quốc đã có báo cáo về người nhiễm HIV/AIDS Thành phố Hồ Chí Minh vẫn

Trang 11

là địa phương có số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo cao nhất, chiếm khoảng14% số người nhiễm HIV/AIDS được báo cáo của cả nước

Tính đến hết 31/5/2013, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 213.413trường hợp, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 63.373 và 65.133 trường hợp tửvong do AIDS

Tỷ lệ nhiễm HIV toàn quốc theo số báo cáo là 243 người trên 100.000 dân,tỉnh Điện Biên vẫn là địa phương có tỷ lệ nhiễm HIV trên 100.000 dân cao nhất cảnước (1015,8), tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh (677), thứ 3 là Thái Nguyên(610,6) Riêng 5 tháng đầu năm 2013, cả nước xét nghiệm phát hiện mới 4.376trường hợp nhiễm HIV, 2.029 bệnh nhân AIDS và 733 người tử vong do AIDS 10tỉnh có số trường hợp xét nghiệm mới phát hiện dương tính lớn nhất trong 5 thángđầu năm 2013, bao gồm TP Hồ Chí Minh: 801 trường hợp (chiếm 18,3%); NghệAn: 231 trường hợp (chiếm 5,3%); Hà Nội: 223 trường hợp (chiếm 5.1%); ĐiệnBiên: 202 trường hợp (chiếm 4,6%); Đồng Nai: 166 trường hợp (chiếm 3,8%); LaiChâu: 154 trường hợp (chiếm 3,5%); Thái Nguyên: 146 trường hợp (chiếm 3,3%);Yên Bái: 123 trường hợp (chiếm 2,8%); Tây Ninh: 115 trường hợp (chiếm 2,6%);Sơn La: 112 trường hợp (chiếm 2,6%) Ngoài ra 2 tỉnh rà soát bổ sung số liệu làYên Bái và Lai Châu báo cáo bổ sung số HIV là 95 trường hợp, AIDS 1436 trườnghợp và 1.028 tử vong do AIDS

Đánh giá chung về tình hình dịch HIV/AIDS đến hết tháng 5/2013:

- Số người nhiễm HIV/AIDS và tử vong giảm hơn so với cùng kỳ năm 2012.Tuy nhiên hình thái lây truyền HIV qua đường tình dục có xu hướng ngày càng caohơn so với qua đường máu và tập trung chủ yếu trong nhóm tuổi từ 30-39, tỷ lệ nữtiếp tục gia tăng trong những năm gần đây

- Dịch HIV/AIDS đang gia tăng tại các huyện khu vực miền núi, vùng sâu,vùng xa một số tỉnh tây Bắc và tây Thanh Hóa, Nghệ An

1.3.2 Tại Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS từ tuyến tỉnhđến tuyến xã, phường Các họat động can thiệp được mở rộng như tăng cường côngtác truyền thông giáo dục sức khỏe, tổ chức các lớp huấn luyện về kỹ năng tư vấn,

Trang 12

quản lý, chăm sóc bệnh nhân, kỹ năng tuyên truyền cho các đối tượng Ngành Y tếthực hiện công tác an toàn truyền máu, an toàn trong các dịch vụ y tế, giám sát,quản lý tư vấn, tổ chức điều trị người nhiễm HIV/AIDS, xây dựng mạng lưới giáodục đồng đẳng để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV/AIDS trong các nhóm nguy cơcao Họat động phòng chống AIDS đã có sự tham gia của các cơ quan, Ban ngànhđoàn thể của tỉnh.

Những trường hợp nhiễm HIV đầu tiên của tỉnh được Ủy ban quốc giaphòng chống AIDS-Bộ Y tế thông báo vào tháng 4/1993 Đến ngày 30/9/2013, tỉnhĐắk Lắk có 1.517 người nhiễm HIV còn sống được báo cáo, trong đó có 434 bệnhnhân AIDS còn sống và đã có 396 người chết do AIDS [21]

Phân tích số nhiễm HIV theo đối tượng [21]

Trang 13

TT ĐỐI TƯỢNG 9 th /2013 Tích lũy

- Các trường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện phần lớn tập trung tạithành phố Buôn Ma Thuột (42,03 %), 4 huyện tiếp là huyện Cư M’Gar, Krông Pắc,Krông Năng và Ea H’Leo (có tỷ lệ: 3,72%-5,19 %) Nguy cơ lây nhiễm qua đườngmáu chiếm 48,11% (do tiêm chích ma tuý chiếm 42,03%), quan hệ tình dục chiếm13,05%, mẹ truyền sang con chiếm 1,36 %, không rõ nguy cơ lây nhiễm chiếm37,48 %

- Phân bố nhiễm HIV tập trung ở độ tuổi 20-29 (36,72 %); 30-39 tuổi (chiếm35,24 %); Phân bố nhiễm HIV theo giới: nam (78,51 %) cao hơn nữ (21,49 %)

Giám sát trọng điểm đạt 96,33% cỡ mẫu, trong đó các đối tượng nam mắcbệnh lây truyền qua đường tình dục, phụ nữ có thai thành thị, nông thôn, thanh niênkhám tuyển nghĩa vụ quân sự và đối tượng dân di biến động đạt 100% kế hoạch,đối tượng có hành vi nguy cơ cao như nam nghiện chích ma túy đạt tỷ lệ 80% ,đốitượng phụ nữ bán dâm cộng đồng đạt còn thấp so với chỉ tiêu kế hoach 60% Tỷ lệdương tính trên tổng số mẫu xét nghiệm là 0,51% tập trung chủ yếu ở các đối tượngnghiện chích ma túy 6,67 %; nhóm nam STIs tỷ lệ này là 1,33% Riêng nhóm phụ

nữ bán dâm cộng đồng không có trường hợp nào dương tính; đặc biệt tỷ lệ HIVdương tính ở phụ nữ có thai và thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự tiếp tụcđược ghi nhận: 0,125 %

1.4 Sự lan truyền HIV

Trang 14

Bệnh nhân AIDS và người nhiễm HIV là nguồn truyền nhiễm duy nhất củaHIV Không có ổ chứa nhiễm trùng tự nhiên ở động vật Tất cả mọi người đều cókhả năng cảm nhiễm HIV Có 3 phương thức lây truyền được xác định là đườngtình dục, đường máu và mẹ truyền cho con [9]:

- Lây nhiễm do quan hệ tình dục: đây là phương thức lây quan trọng và phổbiến nhất trên thế giới, lây nhiễm HIV có thể xảy ra khi quan hệ tình dục với ngườinhiễm HIV qua đường âm đạo, qua miệng, qua hậu môn Nguy cơ lây nhiễm HIVqua một lần giao hợp với một người nhiễm HIV là từ 0,1% đến 1% Nhiễm HIV cómối quan hệ chặt chẽ với bệnh LTQĐTD, bệnh LTQĐTD làm tăng cảm nhiễm vàtăng nguy cơ lây nhiễm HIV hơn 20 lần và làm tăng tiến triển của nhiễm HIV thànhAIDS Nhìn chung nam truyền HIV cho nữ nhiều hơn gấp 2 lần trong quan hệ tìnhdục

- Lây nhiễm qua đường máu: nguy cơ lây truyền HIV qua đường truyền máurất cao trên 90% Con người có thể bị nhiễm HIV do nhận máu hoặc các sản phẩmcủa máu, cấy ghép tổ chức, cơ quan bị nhiễm HIV HIV cũng có thể được truyềnqua việc dùng chung bơm kim tiêm, vật sắc nhọn đâm qua da, qua các dịch vụ thẩm

mỹ (xăm, trổ ) mà không được tiệt trùng đúng cách, phổ biến nhất là chích ma tuý.HIV còn có thể bị lây nhiễm do dính máu và dịch tiết của người nhiễm HIV qua vếtthương hở, niêm mạc, trong đó có tai nạn nghề nghiệp

- Lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai: người mẹ bị nhiễmHIV có thể truyền bệnh cho con trong thời kỳ mang thai (qua bánh rau), khi đẻ (dotrẻ tiếp xúc với dịch âm đạo mẹ, máu mẹ vào tuần hoàn thai) và khi cho con bú Tỷ

lệ lây truyền từ mẹ sang con khác nhau tuỳ từng nước, từ 13-32% ở các nước côngnghiệp phát triển, 25-48% ở các nước đang phát triển

1.5 Các giai đoạn của quá trình nhiễm HIV

Nhiễm HIV gây suy giảm miễn dịch tiến triển Thời gian từ khi nhiễm HIVđến khi trở thành AIDS tiến triển khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ địabệnh nhân, đường lây, giới tính, lứa tuổi, điều kiện sống, các nhiễm trùng cơ hội.Ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố virus và tác dụng của điều trị Mỗi giai đoạnbệnh tiến triển đều liên quan chặt chẽ đến số lượng tế bào TCD4

Trang 15

Tiến triển của HIV/AIDS là một quá trình kéo dài biểu hiện lâm sàng rấtphức tạp tuỳ thuộc các giai đoạn Tổ chức Y tế thế giới áp dụng phân loại tiến triển

tự nhiên của bệnh khi không được điều trị gồm 4 giai đoạn sau [6]:

1.5.1 Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng

- Không có triệu chứng

- Hạch to toàn thân dai dẳng

1.5.2 Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ

- Sút cân mức độ vừa không rõ nguyên nhân (<10% trọng lượng cơ thể)

- Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa,viêm hầu họng)

- Zona (Herpes zoster)

- Viêm khoé miệng

- Loét miệng tái diễn

- Phát ban dát sẩn, ngứa

- Viêm da bã nhờn

- Nhiễm nấm móng

1.5.3 Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển

- Sút cân nặng không rõ nguyên nhân (>10% trọng lượng cơ thể)

- Tiêu chảy không rõ nguyên nhân kéo dài hơn 1 tháng

- Sốt không rõ nguyên nhân từng đợt hoặc liên tục kéo dài hơn 1 tháng

- Nhiễm nấm Candida miệng tái diễn

- Bạch sản dạng lông ở miệng

- Lao phổi

- Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn (viêm phổi, viêm mủ màng phổi, viêm đa

cơ mủ, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết)

- Viêm loét miệng hoại tử cấp, viêm lợi hoặc viêm quanh răng

- Thiếu máu (Hb <80g/L), giảm bạch cầu trung tính (< 0.5x109/L), và/hoặcgiảm tiểu cầu mạn tính (< 50x109/L) không rõ nguyên nhân

1.5.4 Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng

Trang 16

- Hội chứng suy mòn do HIV (sút cân >10% trọng lượng cơ thể, kèm theosốt kéo dài trên 1 tháng hoặc tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân).

- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)

- Nhiễm Herpes simplex mạn tính (ở môi miệng, cơ quan sinh dục, quanhhậu môn, kéo dài hơn 1 tháng, hoặc bất cứ đâu trong nội tạng)

- Nhiễm Candida thực quản (hoặc ở khí quản, phế quản hoặc phổi)

- Lao ngoài phổi

- Sarcoma Kaposi

- Bệnh do Cytomegalovirus (CMV) ở võng mạc hoặc ở các cơ quan khác

- Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương

- Bệnh lý não do HIV

- Bệnh do Cryptococcus ngoài phổi bao gồm viêm màng não

- Bệnh do Mycobacteria avium complex (MAC) lan toả

- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển (Progessive multifocal encephalopathy- PML)

leuko Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia

- Tiêu chảy mạn tính do Isospora

- Bệnh do nấm lan toả (bệnh nấm Penicillium, bệnh nấm Histoplasma ngoàiphổi)

- Nhiễm trùng huyết tái diễn (bao gồm nhiễm Salmonella không phải thươnghàn)

- U lympho ở não hoặc u lympho non-Hodgkin tế bào B

- Ung thư cổ tử cung xâm nhập (ung thư biểu mô)

- Bệnh do Leishmania lan toả không điển hình

- Bệnh lý thận do HIV

- Viêm cơ tim do HIV

1.6 Phân giai đoạn miễn dịch

Tình trạng miễn dịch của người lớn nhiễm HIV được đánh giá thông qua chỉ

số tế bào CD4 Phân giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV/AIDS ở người lớn:

- Bình thường hoặc suy giảm không đáng kể, số tế bào CD4/mm3 >500

Trang 17

- Suy giảm nhẹ, số tế bào CD4/mm3 350 - 499

- Suy giảm tiến triển, số tế bào CD4/mm3 200 - 349

- Suy giảm nặng, số tế bào CD4/mm3 <200

1.7 Chẩn đoán nhiễm HIV [2]

Huyết thanh của một người được coi là dương tính với HIV khi mẫu huyếtthanh đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm với các nguyên lý

và kháng nguyên khác nhau (Phương cách 3)

Chỉ những phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn được Bộ Y tế cho phép mớiđược quyền thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính

1.8 Tư vấn xét nghiệm tự nguyện

Phòng Tư vấn xét nghiệm tự nguyện (TVXNTN) của Trung tâm Phòng,chống HIV/AIDS được thành lập vào cuối năm 2005 triển khai hoạt động tại thànhphố Buôn Ma Thuột do dự án LIFE–GAP (Leadership Investment on FightingEpidemic-Government AIDS Programme) tài trợ Phòng tư vấn này có tên là Phòng

Tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí, đặt tại số 46 Hoàng Diệu Buôn Ma Thuột làđịa điểm trung tâm của thành phố Buôn Ma Thuột thuận tiện cho mọi người khi cónhu cầu tiếp cận

Hoạt động của phòng TVXNTN đã thu hút đông đảo nhiều ngườ trong xãhội có nhu cầu tìm hiểu về HIV/AIDS cũng như muốn giải đáp và tư vấn kịp thời

về các hoàn cảnh bản thân cũng như người thân bị phơi nhiễm HIV/AIDS

Theo số liệu tổng hợp của Cục Phòng, chống HIV/AIDS đến tháng 3/2007

có 219 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện đang hoạt động ở các tỉnh, thành phốtrong cả nước, [5], [4]

Vai trò và lợi ích của TVXNTN bao gồm:

- Là tâm điểm của dự phòng và chăm sóc

- TVXNTN đóng vai trò quan trọng trong dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS.Những người có kết quả xét nghiệm dương tính có thể sớm được tiếp cận với cácdịch vụ chăm sóc y tế, các hỗ trợ tinh thần và xã hội Những người có kết quả âmtính có thể được tư vấn để duy trì kết quả

Trang 18

- TVXNTN có liên quan đến chăm sóc y tế

Có thể giới thiệu các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là cho nhữngngười có biểu hiện bệnh lý để quản lý Hệ thống chuyển tuyến có thể đảm bảo chonhững người nhiễm HIV nhận được các chăm sóc y tế thích hợp Những ngườitham gia TVXNTN có thể được sàng lọc và điều trị bệnh lao hoặc điều trị dự phònglao nếu đã bị nhiễm HIV Điều này đặc biệt quan trọng với những nước mà 70%bệnh nhân lao có nhiễm HIV và lao là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu cho ngườinhiễm HIV nhằm: tham gia vào quá trình chăm sóc về mặt tình cảm và tinh thần vàtham gia vào các hỗ trợ xã hội

Một trong những lợi ích của TVXNTN là giúp người nhiễm HIV xây dựng

kế hoạch cho tương lai của họ và tương lai của những người phụ thuộc họ Tư vấnviên được trang bị kiến thức về các dịch vụ luật pháp, xã hội sẵn có để giúp mọingười có những quyết định cho mình

Lợi ích của TVXNTN

Đóng vai trò vừa dự phòng vừa chăm sóc cho người nhiễm HIV Các nghiêncứu gần đây cho thấy TVXNTN là loại hình can thiệp có chi phí thấp, hiệu quả caotrong phòng lây nhiễm HIV: giảm sự lan truyền HIV, cải thiện sự tiếp cận chămsóc y tế và xã hội, tạo thuận lợi cho các can thiệp phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sangcon, cải thiện đối xử với người nhiễm HIV giúp cho gia đình và cộng đồng xungquanh người nhiễm HIV hiểu, chấp nhận và giúp đỡ người nhiễm HIV

Các yếu tố quan trọng của TVXNTN

Tự nguyện là tự do lựa chọn, không có sự cưỡng ép, bản thân cá nhân chứkhông phải gia đình hay một ai khác là người quyết định có nên biết kết quả xétnghiệm HIV của mình hay không nó hoàn toàn khác với các loại xét nghiệm (XN)bắt buộc: giám sát trong các Trung tâm cải tạo, bác sỹ chỉ định

Kết quả xét nghiệm HIV được cung cấp cho cá nhân người lựa chọn làm

XN, kết quả XN được cung cấp đúng hẹn (từ 7 đến 10 ngày) sau khi lấy máu XN;cũng là tư vấn HIV nhưng chương trình còn cung cấp thông tin dự phòng HIV chocán bộ y tế hiện hành Đồng thời cung cấp hỗ trợ cho người nhiễm HIV hay giađình của họ và giúp xây dựng các kỹ năng cần thiết để giảm nguy cơ lây nhiễm

Trang 19

HIV, qua đây sẽ tạo cơ hội cho người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm củamình và giảm nguy cơ lây truyền HIV sang người khác.

Với những người nhiễm HIV, tư vấn có thể giúp họ trao đổi với bạn tình,bạn chích chung về kết quả xét nghiệm, khuyến khích những người này đi làm xétnghiệm và trao đổi các cách phòng ngừa lây truyền HIV

1.9 Các phương pháp xét nghiệm HIV

1.9.1 Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên

- Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên áp dụng để:

+ Chẩn đoán nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi

+ Nhiễm HIV "giai đoạn cửa sổ "

+ Trường hợp các xét nghiệm tìm kháng thể HIV bằng kỹ thuật ELISAdương tính mà kỹ thuật Western Blot không xác định được

- Các kỹ thuật xét nghiệm kháng nguyên đang được sử dụng tại Việt Namđể:

+ Phân lập virus

+ Phản ứng khuyếch đại chuỗi (Polychain Reaction-PCR)

+Phát hiện kháng nguyên p24: Xét nghiệm này có thể chẩn đoán sớm

nhiễm HIV ở trẻ sơ sinh nhưng độ nhậy và độ đặc hiệu thấp

1.9.2 Xét nghiệm phát hiện kháng thể HIV

Các xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng HIV được sử dụng là:

1.9.2.1 Thử nghiệm ELISA ( phản ứng miễn dịch gắn men) [4]

Được dùng để chẩn đoán xác định HIV bao gồm:

- Kỹ thuật ELISA (Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay), phát hiện khángthể IgG - HIV, dễ thực hiện, đặc hiệu cao, được sử dụng thường qui

- Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể IgA-HIV, tính đặc hiệu cao, nhưng độnhậy hạn chế có giá trị chẩn đoán HIV ở trẻ dưới 1 tuổi

- Xét nghiệm kháng thể IgM - HIV độ nhậy thấp nên ít dùng.

- Các kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân phản ứng với kháng nguyên HIVtrong ống nghiệm Nếu các kháng thể kháng HIV tồn tại, phản ứng dẫn tới thay đổi

Trang 20

màu sắc, khi đó kết quả dương tính Độ nhậy và độ đặc hiệu đối với các phản ứngmiễn dịch gắn men là trên 99%.

- Các âm tính giả xuất hiện khi xét nghiệm được làm trong vài tuần đầu vìkháng thể chưa thực sự hình thành ở giai đoạn này của bệnh

- Các kết quả dương tính giả thường phối hợp với các bệnh tự miễn, bệnhthận, đa thai, bệnh gan, lọc máu và đã tiêm chủng phòng viêm gan B, dại hay cúm

1.9.2.2 Xét nghiệm khẳng định Westenrn Blot [4]

Kỹ thuật Western Blot, độ nhậy và độ đặc hiệu cao, được sử dụng chẩn đoán

xác định nhưng rất đắt tiền

1.9.2.3 Thử nghiệm nhanh [4]

Thường là những thử nghiệm chấm thấm cho kết quả nhanh sau 5-15 phút, dễthực hiện, đơn giản Một số thử nghiệm nhanh cho kết quả độ nhậy và độ đặc hiệucao tương tự ELISA nhưng giá thành đắt hơn

Trường hợp dương tính với HIV bằng thử nghiệm nhanh thì chưa đủ đểkhẳng định trường hợp đó là dương tính với HIV; muốn xác định một trường hợpdương tính với HIV theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 1418/2000/QĐ-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành thườngquy giám sát HIV/AIDS ở Việt Nam thì cần thực hiện cả 3 lần xét nghiệm bằng 3loại sinh phẩm với nguyên lý và chuẩn bị kháng nguyên khác nhau

1.9.2.4 Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ kết tủa RIPA rất nhậy nhưng chỉ áp dụng

được ở các trung tâm lớn [4] [3]

1.10 Những nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến nhiễm HIV/AIDS

1.10.1 Trên thế giới

Tại Ấn Độ năm 1998, một nghiên cứu KABP về AIDS trong học sinh của 4trường Trung học ở vùng nông thôn Delhi, có 83,0% học sinh đã được nghe nói vềAIDS, nhưng đa số đều chưa hiểu rõ các phương pháp phòng chống AIDS, chỉ có27,1% học sinh nữ biết sử dụng bao cao su đúng cách, một nửa trong số họ chorằng có thể chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân [28]

Trang 21

Tại Quảng Đông - Trung Quốc, năm 2002: một nghiên cứu ở 147 người dân

ở khu buôn bán kinh doanh trên đường phố nhân ngày AIDS thế giới 01/12/2002,cho thấy: 62,8% hiểu biết về HIV/AIDS, 76,2% biết về các đường lây truyền và47% hiểu biết về các biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS [26]

Ở Kampala - Uganda, tháng 4/2003 điều tra 1.491 đối tượng cho kết quả:99,8% đã được nghe nói về HIV/AIDS, hiểu về các đường lây truyền HIV: 97%cho rằng qua quan hệ tình dục, 77% qua dụng cụ không khử trùng, 42% do truyềnmáu, 16% do mẹ truyền cho con Về cách phòng chống: 59% cho rằng phải chungthủy một bạn tình, 79% dùng bao cao su khi quan hệ tình dục Phòng chống nhiễm

từ mẹ sang con: 62% không nuôi con bằng sữa mẹ, 27% nên mổ lấy thai Về quan

hệ tình dục: 92% có tuổi quan hệ tình dục trung bình là 17,2, 13% có quan hệ tình

dục với bạn tình không thường xuyên và 2% có quan hệ tình dục với gái mại dâmtrong 12 tháng qua, 68% dùng bao cao su với bạn tình bất chợt và 45% dùng baocao su với gái mại dâm trong 3 tháng qua [25]

1.10.2 Nghiên cứu trong nước

Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi thực hành của nam ngư dân đánh bắt cá

xa bờ về phòng, chống HIV/AIDS tại Bình Định năm 2006 cho thấy: có 393(98,2%) người đã từng nghe nói về HIV/AIDS chứng tỏ công tác tuyên truyền theo

bề rộng đã đến hầu hết đối tượng; Có 80 người (20%) cho rằng HIV và AIDSkhông giống nhau cho thấy tỷ lệ rất thấp phân biệt đúng HIV và AIDS; Có 311(77,6%) cho rằng một người trông khỏe mạnh có thể bị nhiễm HIV Như vậy còn tỷ

lệ khá đông (22,4%) người chưa hiểu rằng bất cứ ai đều có thể bị nhiễm HIV Đây

là điều dễ dẫn đến suy nghĩ sai lầm khi cho rằng người khỏe mạnh là không bịnhiễm HIV và chủ quan trong dự phòng [20]

Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Trần Hiển, Trần Việt Anh, Kiến thức, Hành vi

lây nhiễm HIV của nam thanh niên 15-24 tuổi tại một số phường của tỉnh QuảngNinh, năm 2008, kết quả cho thấy: 39,7% nam thanh niên 15-24 tuổi có kiếnthức đầy đủ và toàn diện về HIV/AIDS, vẫn còn 19,6% cho rằng muỗi đốt,17,8% cho rằng ăn chung với người nhiễm HIV có thể làm lây truyền HIV Tỷ

lệ đã từng sử dụng ma tuý cao (10,5%), nhưng tỷ lệ đã từng TCMT thấp chỉ là

Trang 22

0,18%, có 1,4% hiện đang sử dụng ma túy, không có nam thanh niên hiện đangTCMT Tỷ lệ nam thanh niên đã từng QHTD cao 31,0%, tỷ lệ chưa vợ nhưng đã

có QHTD là 22,2% Tỷ lệ sử dụng BCS trong lần QHTD gần đây nhất với gáimại dâm là 100%, với bạn tình bất chợt (66,7%) với vợ, người yêu (56,6%) Tỷ

lệ thường xuyên dùng BCS khi QHTD với gái mại dâm (79,2%) cao hơn so với

vợ, người yêu (33,6%) và với bạn tình bất chợt thấp (43,3%) Tỷ lệ đã từngQHTD trong nam thanh niên đã từng sử dụng ma tuý cao (66,1%) Tỷ lệ đã từngxét nghiệm HIV là 48,6% và tự nguyện xét nghiệm HIV chỉ có 22,4% [19]

Trương Tấn Minh và Cs, Đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về phòng

chống nhiễm HIV/AIDS trên người dân 15–49 tuổi tại Khánh Hòa năm 2008 chomột số kết quả sau: 97,3% có xem tivi hàng ngày, đọc báo hàng ngày chiếm 48,6%

và 50,1% nghe đài hàng ngày 97,1% người dân đã được nghe, biết về HIV/AIDS.88,2% biết đúng cả 3 đường lây truyền HIV 83,6% biết đúng 3 cách phòng lâynhiễm HIV Đa số có thái độ đúng khi vợ/chồng (73,3% dùng BCS khi quan hệ tìnhdục), bạn bè bị nhiễm HIV (87,3% động viên, an ủi) 8,8% độc thân, chưa có giađình nhưng đã có quan hệ tình dục trước hôn nhân, 28,6% chưa bao giờ sử dụngBCS khi quan hệ tình dục 0,3% có sử dụng ma tuý 3,0% có xăm mình [16]

Hoàng huy Phương và CS, Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,

chống HIV/AIDS của người dân từ 15-49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phố NinhBình năm 2009 cho thấy: Kiến thức về các đường lây truyền HIV cũng như kiếnthức về cách nhận biết người nhiễm HIV ở cả hai nhóm là tương đối cao Tỷ lệ đốitượng phỏng vấn kể tên được ít nhất 2 biện pháp phòng trở lên ở 2 khu vực cũngtương đương (khoảng 68%) Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 21% dân thành phố và17% dân nông thôn vẫn cho rằng muỗi đốt có lây truyền HIV Kiến thức cơ bảntoàn diện (trả lời đúng tất cả các câu hỏi phần kiến thức trong phiếu phỏng vấn) vềHIV/AIDS của người dân ở Huyện Hoa Lư đạt 50,3% (mong đợi là 50%) trong khi

đó kiến thức cơ bản toàn diện của người dân ở thành thị chưa đạt như mong đợi51,84% (mong đợi là 80%) [17]

Điều tra mô tả cắt ngang ở 839 người hiến máu tình nguyện tại Viện Huyếthọc – Truyền máu Trung ương về nhận thức, thái độ và thực hành phòng chống lây

Trang 23

nhiễm HIV/AIDS qua đường truyền máu năm 2008, cho thấy: 59% người hiến máu(HM) có nhận thức đầy đủ về HIV/AIDS, 83,7% người HM biết HIV có thể lâyqua đường truyền máu; trong đó, 72,4% biết rằng do HIV có “giai đoạn cửa sổ” Có17,3% người HM chưa lập gia đình đã từng QHTD; chỉ có 28% QHTD ngoài hônnhân thường xuyên sử dụng BCS 17% số người HM đã từng nghi ngờ mình nhiễmHIV; 21,1% ĐTNC đã từng làm xét nghiệm HIV Không có sự khác biệt mức độnhận thức về HIV/AIDS giữa người HM lần đầu và HM nhắc lại; việc HM nhắc lạinhiều lần chưa làm tăng lên nhận thức của người HM về hiến máu tình nguyện.Điều này bước đầu cho thấy vai trò của nhân viên y tế trong việc tư vấn, giáo dụccho người HM về HIV/AIDS còn khá hạn chế [18].

Năm 2009 Đoàn Chí Hiền và CS Nghiên cứu kiến thức và một số yếu tố nguy

cơ lây nhiễm HIV ở khách hàng đến tại phòng tư vấn, xét nghiệm HIV tự nguyệnTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thừa Thiên – Huế cho kết quả: tỷ lệ kháchhàng xét nghiệm HIV có kết quả dương tính là 4,68% [10]

Năm 2009 Lục Duy Lạc và CS Đánh giá tỷ lệ nhiễm HIV ở khách hàng đến

xét nghiệm tự nguyện tại phòng tư vấn sức khỏe cộng đồng thị xã Thủ Dầu Mộttỉnh Bình Dương, cho kết quả: tỷ lệ khách hàng xét nghiệm HIV có kết quả dươngtính là 10,50% [14]

1.10.3 Kết quả khảo sát về KABP ở Tây Nguyên

Năm 1998: điều tra 840 người ở nhóm tuổi (15-49) tại thành phố Pleiku- tỉnhGia Lai cho thấy: hiểu biết đúng hoàn toàn về đường lây nhiễm HIV/AIDS(74,9%),(76,1-83,6%) hiểu biết và có lòng tin đúng đắn vào các biện pháp phòng tránh lâynhiễm HIV, (84,8%) cho rằng người nhiễm HIV không nên lập gia đình, (92,5%)phụ nữ không nên mang thai khi bị nhiễm HIV, (82,2%) cần gần gũi, động viên,chăm sóc người nhiễm HIV, (93,7%) phản đối quan hệ ngoài hôn nhân [13]

Tháng 3/2003 Hoàng Anh Vường và Cs, Điều tra KABP về HIV/AIDS của

nhân dân thị xã Kon Tum sau 2 năm can thiệp cho thấy:

+ Tỷ lệ người thường nhận được thông tin về HIV/AIDS năm 2002 là 96,9%tăng không đáng kể so với năm 2000 là 95,6% Tiếp cận của cộng đồng các thông

Trang 24

tin về HIV/AIDS qua truyền hình, cán bộ y tế, pa nô, áp phích, tranh gấp và độithông tin lưu động tăng hơn so với năm 2000, có ý nghĩa thống kê.

+ Có 91,5% có khái niệm hiểu biết về AIDS tương tự như năm 2000 Có71,0% hiểu đúng nguy cơ của HIV/AIDS là bệnh lây nguy hiểm chưa có vắc xinphòng và thuốc chữa Còn 8,1% không hiểu biết về HIV/AIDS và 0,4% cho rằngAIDS là một bệnh thông thường

+ 95,2% biết HIV lây truyền qua dùng chung dụng cụ tiêm chích không vôkhuẩn tăng nhiều so với năm 2000 chỉ có 80,8% Muỗi đốt truyền HIV là 21%,giảm hơn so với năm 2000 là 34,2% Không biết về cách lây truyền của HIV là4,8% giảm hơn so với năm 2000 là 7,9%

+ Lòng tin của cộng đồng về HIV không bị lây nhiễm trong những sinh hoạtbình thường hàng ngày như bắt tay, ăn uống chung hay chạm vào người bị nhiễmHIV gia tăng có ý nghĩa thống kê

+ Thái độ của cộng đồng là dùng bao cao su trong QHTD khi vợ hoặc chồngnhiễm HIV, đối xử với người nhiễm HIV là gần gũi động viên chăm sóc hay đốivới người thân quen nhiễm HIV là đưa đến cơ quan tư vấn điều trị gia tăng có ýnghĩa thống kê [23]

Năm 2005, Hoàng Anh Vường và Cs Nghiên cứu Kiến thức và thực hành về

phòng chống nhiễm HIV/AIDS của nhân dân thành phố Pleiku cho kết quả nhưsau: 81,7 – 95,2% hiểu biết đúng hoàn toàn về các đường lây truyền HIV/AIDS;73,8 – 95,7% hiểu biết đúng các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, 5,8%

có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân và 6,0% có quan hệ tình dục trước hôn nhân,chỉ có 50% là thường xuyên dùng bao cao su trong quan hệ tình dục ngoài hôn

nhân và trước hôn nhân và 34,9% có quan hệ tình dục với gái mại dâm Yếu tố liên

quan đến kiến thức và thực hành phòng chống HIV/AIDS tại cộng đồng có sự khácnhau về trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức sống gia đình dẫn đến sự khác biệt ítnhiều về kiến thức và thực hành đúng trong phòng chống nhiễm HIV/AIDS

- Nhóm có học vấn từ trung học cơ sở trở nên có kiến thức đúng (82,6 –86,6%) cao hơn nhóm tiểu học và mù chữ có kiến thức đúng 71,4% và thực hànhđúng (95,3 – 96,2%) cao hơn nhóm tiểu học và mù chữ là 78,6%

Trang 25

- Cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên có kiến thức đúng (85,7 –87,2%) cao hơn nhóm nghề làm nông và buôn bán có kiến thức đúng (78 – 78,8%).

- Nữ giới có thực hành đúng 98,7% cao hơn nam giới là 89,7% và nhóm tuổi

15 đến 29 có thực hành đúng 95,8% cao hơn nhóm tuổi 30 đến 49 là 92,5%

- Học sinh, sinh viên có thực hành đúng 97,8% cao hơn những người làmnghề nông, nghề buôn bán và nghề tự do, thợ thủ công, lao động giản đơn (92,3 –93,3%)

- Nhóm có mức sống gia đình tạm đủ có thực hành đúng 94,8% cao hơnnhóm có mức sống thiếu thốn là 85,9% [24]

Năm 2006 Phạm Thọ Dược và Cs, Điều tra kiến thức, thái độ và hành vi về

HIV/AIDS của cộng đồng dân cư ở Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk cho kết quả sau:

- Hiểu biết đúng 3 đường lây: dân bình thường 74,5%, nguy cơ cao: 82,7%;

- Cách phòng lây HIV đúng: dân bình thường: 76,3%, nguy cơ cao : 84,5%;thái độ chấp nhận người nhiễm: dân cư bình thường 31,3%, nguy cơ cao 80,9%; cóphân biệt đối xử đối với người làm chủ lao động: dân cư bình thường: 69,2%, nguy

cơ cao: 81,8%; dùng chung bơm kim tiêm có lây nhiễm: dân cư bình thường:72,5%, nguy cơ cao : 95,5%; quan hệ tình dục không an toàn: dân cư bình thường:70,7%, nguy cơ cao : 92,7% [8]

Trang 26

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Xác định tình trạng nhiễm HIV của đối tượng bằng xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán nhằm khẳng định kết quả xét nghiệm HIV là âm tính hay dương

tính

2.1.2 Phỏng vấn ĐTNC nhằm thu thập các thông tin liên quan đến tình trạng

nhiễm HIV của ĐTNC

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Những người tiếp cận với phòng Tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí tạithành phố Buôn Ma Thuột

2.2.1 Tiêu chí chọn mẫu

Đối tượng >16 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp

Đồng ý tham gia nghiên cứu và tự nguyện xét nghiệm HIV

2.2.2 Tiêu chí loại trừ

Đối tượng ≤ 16 tuổi

Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 6/2012 đến hết tháng 11/2012

Địa điểm: Phòng Tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí (số 46 đường Hoàng Diệu, thành phố Buôn Ma Thuột)

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định tính, định lượng và

Trang 27

- Bước 3: thu thập dữ kiện các đối tượng được chọn tại một thời điểm bằngcách phỏng vấn theo bộ câu hỏi có cấu trúc và lấy mẫu máu để làm xét nghiệmhuyết thanh học.

- Bước 4: xác định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm đối tượng các chỉ số liên quan

có so sánh với các kết quả nghiên cứu ở địa phương khác

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu

+ p: tỷ lệ % đối tượng nghiên cứu, do chưa biết nên chọn = 0,5+ d: là sai số chấp nhận = 0,05

đủ tiêu chuẩn

Các đối tượng đến phòng Tư vấn sức khỏe cộng đồng miễn phí được sànglọc dựa vào độ tuổi và nhu cầu xét nghiệm HIV của bản thân đối tượng nghiên cứu,các trường hợp đến để xin thông tin sẽ không đưa vào nhóm đối tượng nghiên cứu.Qua khảo sát trong thời gian trước (tháng 5/2012) trung bình có 150 người tiếp cậnphòng tư vấn trong một tháng và số lượng người đến phòng tư vấn từ thứ hai đếnthứ bảy trong tuần rất khác nhau có ngày không có người đến, có ngày 12-14 người

Trang 28

đến Vì vậy, cần tranh thủ sự đồng ý của họ để phỏng vấn và lấy mẫu máu cho đếnkhi đủ cỡ mẫu là 384.

Tiến hành phỏng vấn bằng bảng câu hỏi tại phụ lục 1 (bảng câu hỏi này dựatrên cơ sở bảng câu hỏi phỏng vấn đối tượng trong điều tra hành vi theo quy địnhcủa Bộ Y tế) và lấy máu tĩnh mạch tìm kháng thể kháng HIV (IgG)

2.4.3 Phương pháp

2.4.3.1 Quy trình xét nghiệm HIV

Lấy và bảo quản mẫu máu: lấy 2 ml máu tĩnh mạch cho vào ống nghiệm cónắp để yên 30 phút ở nhiệt độ phòng, sau đó đem ly tâm ở máy ly tâm KUBOTA

5100 trong10 phút ở tốc độ 2.500 vòng/phút, để tách riêng phần huyết thanh giữa ởnhiệt độ từ 2-80C Đối với trường hợp HIV dương tính thì phải lưu mẫu huyết thanhtrong tủ lạnh ở nhiệt độ -300C trong 2 năm

Nguyên lý của kỹ thuật xét nghiệm: có 3 loại xét nghiệm được sử dụng liêntiếp để xác định tình trạng nhiễm HIV của ĐTNC, bao gồm:

Miễn dịch sắc ký (thường sử dụng để kiểm tra HIV gấp và luôn phải đượckiểm chứng bằng kỹ thuật khác)

Kỹ thuật Serodia HIV 1/2 MIX dựa vào nguyên lý các hạt gắn kháng nguyên

bị ngưng kết khi gặp kháng thể đặc hiệu với HIV-1 và/hoặc HIV-2 trong huyếtthanh hoặc huyết tương

Phản ứng miễn dịch gắn men dựa vào nguyên lý ELISA Sandwich hai bướcnhằm phát hiện kháng thể kháng HIV1 và HIV2 trong huyết thanh hoặc huyếttương người

2.4.3.2 Phỏng vấn ĐTNC

Điều tra đối tượng bằng bảng câu hỏi ở phụ lục 1 Người phỏng vấn lànhững người đã được tập huấn về kỹ thuật và cách thức phỏng vấn đối tượng tiếpcận phòng tư vấn

Điền kết quả xét nghiệm vào phiếu phỏng vấn

Dựa vào các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu đã thu thập được ở bộcâu hỏi, phân nhóm các thông tin và đem xử lý bằng phần mềm SPSS để tìm hiểumối tương quan có kiểm định bằng thống kê

Trang 29

Khung lý thuyết

Các yếu tố về bản thân

Đối tượng tiếp cận phòng TVSKCĐ miễn phí Tp-BMT

tuổi thọ.

Trang 30

2.5 Các biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

TT Biến số Định nghĩa biến Loại biến PP thu thập

làm 2 nhóm: Kinh và khác Nhị phân Phỏng vấn

6 Sống tại địa phương

này hay nơi khác

Trang 31

TT Biến số Định nghĩa biến Loại biến PP thu thập

đường chích

18 Sử dụng chung BKT Hành vi sử dụng chung

19 Tỷ lệ nhiễm HIV % ĐTNC có huyết thanh

Lấy mẫumáu để XN

Các bảng, biểu, thuật toán thống kê được lấy ra từ kết quả xử lý số liệu trên Đọc dữ liệu và phân tích xác định tỷ lệ % các yếu tố theo từng biến số, phântích kiểm định thống kê dựa vào giá trị của khi bình phương (χ2)

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Mọi thông tin cá nhân thu thập được đều được giữ bí mật Kết quả nghiêncứu chỉ phục vụ cho mục đích khoa học và quyền lợi của đối tượng, không phục vụcho bất kỳ mục đích nào khác

Đây là nghiên cứu nhạy cảm có thể ảnh hưởng đến tính trung thực của thôngtin thu thập, vì vậy các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được trao đổi đầy đủ vềcác yêu cầu của nghiên cứu và tham gia một cách tự nguyện

Trong quá trình nghiên cứu không sử dụng bất kỳ yếu tố nào tác động đếnđối tượng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi và báo cáo tới Ban Giám đốc Trungtâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk và Phòng tư vấn sau khi kết thúcnghiên cứu

2.8 Các hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục

Trang 32

Nghiên cứu tiến hành về một bệnh có tính nhạy cảm cao trong xã hội do vậyviệc khai thác thông tin sẽ rất khó khăn vì đối tượng nhiều khi trả lời không trungthực Để khắc phục chúng tôi sử dụng điều tra viên có kinh nghiệm và chọn lựa đốitượng tự nguyện.

Do tính nhạy cảm của bệnh nên số liệu chỉ phục vụ cho mục đích khoa học

vì vậy các thông tin được mã hóa và chỉ thông báo kết quả chung chứ không thôngbáo đích danh Đây cũng là bệnh có tính biến động cao tùy thuộc vào điều kiệnkinh tế xã hội và hiệu quả các chương trình phòng chống vì thế số liệu của nghiêncứu chỉ có thể đại diện cho quần thể nghiên cứu tại thời gian và địa điểm xác địnhchứ không đại diện cho cộng đồng

Nghiên cứu được tiến hành trên nhóm đối tượng tự nguyện nên chỉ có giá trịđánh giá trên nhóm quần thể này chứ không thể đại diện chó các nhóm quần thểkhác cũng như tình hình nhiễm HVI/AIDS chung của cộng đồng

Trang 33

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu

Số đối tượng được xét nghiệm HIV có kết quả: 24 người dương tính và 360người âm tính

93.75

6.25

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Tỷ lệ âm tính với HIV Tỷ lệ dương tính với HIV

Hình 3.1: Tỷ lệ nhiễm HIV của đối tượng nghiên cứu

3.2 Các yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trước khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn thử 15 đốitượng vào cuối tháng 5/2013 để rút kinh nghiệm và điều chỉnh việc thu thập thôngtin vào bảng phỏng vấn

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 6/2013 đến hết tháng 8/2013 chúng tôitiến hành lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chí đã nêu lên trong mục 2.2.1 và2.2.2, tiến hành phỏng vấn 384 người và thu thập 384 mẫu máu Kết quả các thôngtin của ĐTNC được thống kê ở bảng 3.1

Trang 34

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (n=384)

3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm HIV

Bảng 3.2 Liên quan giữa nhóm giới và tỷ lệ nhiễm HIV

Trang 35

Bảng 3.3 Liên quan giữa nhóm Tuổi và tỷ lệ nhiễm HIV

Nghề nghiệp Số lượng đối

Trang 36

Tổng cộng 384 24

Tỷ lệ nhiễm HIV khác nhau theo nghề nghiệp, nhóm nông dân chiếm tỷ lệcao nhất là 12,15%, tiếp theo là nhóm người buôn bán 9,09%, nhóm CCVC vànhóm không nghề nghiệp chưa ghi nhận trường hợp dương tính nào Kiểm địnhthống kê cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV theo nghề nghiệp của nhóm đối tượng nghiêncứu có sự khác biệt (p < 0,05) OR của các nhóm nghề : Khác – Công nhân – Buônbán – Nông dân lần lượt bằng : 1 - 2,34 - 4,33 - 5,99

Bảng 3.5 Liên quan giữa Dân tộc và tỷ lệ nhiễm HIV

Đối tượng

Số lượng nhiễm HIV p OR

Bảng 3.6 Liên quan giữa Tình trạng hôn nhân và tỷ lệ nhiễm HIV

Tình trạng hôn

nhân

Số lượng đối tượng

Ngày đăng: 05/12/2018, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w