1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Cac ki nang giai bai tap do thi ( nguyen ngoc anh )

7 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 769,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 1: CO2 tác dụng với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2  Bản chất phản ứng xảy ra theo quá trình sau: Giai đoạn 1: tạo kết tủa: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O a a a CaCO max CO 3 2 n n a mol   Giai đoạn 2: hòa tan kết tủa: CO2 dư + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 a a a Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng tăng dần tới cực đại sau đó kết tủa tan dần đến hết.  Đồ thị: Đồ thị có dạng tam giác vuông cân Tại A: CaCO3 kết tủa lớn nhất. CaCO CO 3 2 n a n   Tại B: 3 2 3 2 CaCO b x 2a b Ca(HCO ) a b          Tại B’ 3 2 1 CaCO b x b Ca     

Trang 1

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -

Dạng 1: CO 2 tác dụng với Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

 Bản chất phản ứng xảy ra theo quá trình sau:

Giai đoạn 1: tạo kết tủa:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

a a a

Giai đoạn 2: hòa tan kết tủa:

CO2 dư + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

a a a

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng tăng dần tới cực đại sau đó kết tủa tan dần đến hết

 Đồ thị:

Đồ thị có dạng tam giác vuông cân

Tại A: CaCO3 kết tủa lớn nhất

3 2

1 2

Ca 

Dạng 2: CO 2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp Ca(OH) 2 /Ba(OH) 2 /KOH/NaOH

 Bản chất phản ứng xảy ra theo quá trình sau:

Giai đoạn 1: Tạo kết tủa cực đại

2

Giai đoạn 2: CO2 tiếp tục tác dụng với OH 

dư, kết tủa không đổi

2

2

OH

n  dư =

n  n   n 

Giai đoạn 3: CO2 dư hòa tan kết tủa

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng tăng dần tới cực đại→kết tủa không đổi → kết tủa tan dần đến hết

 Đồ thị:

CÁC KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP ĐỒ THỊ

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: NGUYỄN NGỌC ANH

2 CO

n

A

B

n↓

x1

B’ b

a

2a C

n↓

Trang 2

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -

Đồ thị có dạng hình thang cân

Tại B:

3

3

3

Tại C:

3

3 2

Tại C:   



3

1 2

Tại D:

2

3

CO

3 2

Dạng 3: Bài toán cho kiềm (KOH, NaOH) vào dung dịch Zn 2+ /H +

 Bản chất phản ứng xảy ra theo quá trình sau:

Giai đoạn 1: OH 

trung hòa H+, chưa xuất hiện kết tủa

2

OH   H   H O

Lưu ý: nếu trong dung dịch chỉ có muối Zn2+, không có H+ thì bỏ qua giai đoạn 1

Giai đoạn 2: Tạo kết tủa

2

2 2OH   Zn   Zn(OH) 

2 2

OH

n

2

Giai đoạn 3: Hòa tan kết tủa

2

2OH   Zn(OH)  [Zn(OH) ] 

Chú ý: tỉ lệ mol đều là 1 : 2

 Đồ thị:

 Dung dịch chỉ chứa muối Zn 2+

Đồ thị có dạng tam giác cân

OH

n

2

4

[Zn(OH) ]  a c

 

:     



2

OH

n 

n↓

c

A

B a

2a

x1

B’

C

Trang 3

Tại C: chỉ có 2

2

 Dung dịch chứa Zn 2+ /H +

H

n   b

x1 = b + 2c

x2 = b + 4a – 2c

Dạng 4: Bài toán cho kiềm (KOH, NaOH) vào dung dịch Al 3+ /H +

 Bản chất phản ứng xảy ra theo quá trình sau:

Giai đoạn 1: OH 

trung hòa H+, chưa xuất hiện kết tủa

2

OH   H   H O

Lưu ý: nếu trong dung dịch chỉ có muối Al3+, không có H+ thì bỏ qua giai đoạn 1

Giai đoạn 2: Tạo kết tủa:

3

3

Al   3OH   Al(OH) 

3

3 max

OH

n

3

Chú ý: tỉ lệ mol là 1 : 3

Giai đoạn 3: Hòa tan kết tủa:

Al(OH) OH    [Al(OH) ] 

Chú ý: tỉ lệ mol là 1 : 1

 Đồ thị

 Dung dịch chỉ chứa muối Al3+

3

OH

n

3

4

[Al(OH) ]  a b

 

:



3

Tại C: Chỉ có [Al(OH) ]4 

4

 Dung dịch chứa Al 3+ /H +

OH

n 

n↓ c

x2

b x1 b + 2a b + 4a

B C

B’

OH

n 

n↓ a c

3a x2 4a

x1

A B

B’

C

OH

n 

n↓ a c

3a x2 4a

x1

A B

B’

C b

Trang 4

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -

H 2 1

 

 

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là (coi thể tích không đổi)

Hướng dẫn giải

Ghi trực tiếp vào hình theo thứ tự từ điểm A đến điểm B

Phân tích đồ thị:

3 2

M(Ca(HCO ) )

0,08

0,2

→ Đáp án B

Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

x = 0,6 + (0,6 – 0,4) = 0,8 mol

→ Đáp án C

kết tủa biến đổi theo đồ thị:

Giá trị a + b là

2

CO n

A

B

0

n↓

3 2 3

A: CaCO3: 0,12 mol

n↓

B

2

CO n

0,6

0,4

x

A B

n↓

Trang 5

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -

Hướng dẫn giải

Phân tích đồ thị

b = (a + 0,8) – a = 0,8

2a + b = 2,4 → a = 0,8

Vậy a + b = 1,6

→ Đáp án C

theo đồ thị Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

Phân tích đồ thị:

a = 0,2; a+b = 0,5; b = 0,3

x = 0,3 + 0,2 + (0,2 – 0,14) = 0,56

→ Đáp án B

Giá trị của x là

Hướng dẫn giải

n↓

a

BaCO 3 a NaOH

3

3

2 CO

n

A

n↓

0,2

0,14

C

2

CO n

n↓

0,2

0,14

A: CaCO 3 a 0,2 KOH

 



3

CaCO 0,2 KHCO 0,3



3 2

CaCO 0,14 KHCO 0,3 Ca(HCO )

2

CO n

OH

n 

n↓

x

A

B

n↓

A: Zn(OH) 2 max

B: Zn(OH)2 2 [Zn(OH) ] 





Trang 6

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -

x = (2 – 1,6) : 2 = 0,2

→ Đáp án A

kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị a và b lần lượt là:

Hướng dẫn giải

Phân tích đồ thị

a = nHCl = 0,3 mol

2

ZnCl

1,1 0,1.2 0,3

4

→ Đáp án C

trên đồ thị sau:

Giá trị x là

Hướng dẫn giải

0,3

3

x 0,3 a 0,4a 0,3 0,6.a 0,36

 Đáp án B

OH

n 

n↓

0,1

2 2 4

Zn(OH) [Zn(OH) ] 





2 4 [Zn(OH) ] 

OH

n 

n↓ 0,1

nHCl

Zn(OH)2

OH

n 

n↓ a 0,4a

A B

Al(OH)3 = 0,3:3 = 0,1

3 4

Al(OH) Al(OH) 





OH

n 

n↓ a 0,4a

Trang 7

Câu 8 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

Hướng dẫn giải

nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa a = nHCl = 0,8 mol

→ nNaOH Al(OH) 3 = 3.0,4 = 0,12 mol

nNaOH = 2,8 mol thì nAl(OH)3 0,4mol, kết tủa bị hòa tan một phần

4

[Al(OH) ]

2,8 2,0

4

Theo định luật bảo toàn nguyên tố Al: b = nAl = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

→ a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3

 Đáp án C

Giáo viên: Nguyễn Ngọc Anh Nguồn: Hocmai.vn

0,4

0

số mol Al(OH) 3

0,4

0

số mol Al(OH)3

nHCl

Al(OH)3

Al(OH)3: 0,4 [Al(OH)4]-: 0,2

Ngày đăng: 05/12/2018, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w