Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf Tài liệu ôn tập thi nâng nganh lên chuyên viên chính pdf
Trang 1Nguyễn Thanh Bình
Q Giám đốc Trung tâm Thông tin, Bộ Nội vụ
ÔN TẬP MÔN TIN HỌC PHỤC VỤ THI NÂNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN LÊN NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH 2015
Trang 21 TÀI LIỆU ÔN TẬP
www.moha.gov.vn/nangngach
2 TRỌNG TÂM ÔN TẬP
Trang 3PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
MẠNG VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
TIN HỌC VĂN PHÒNG
ỨNG DỤNG CNTT TRONG CQNN; TT 01/2011/TT-BNV
NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI CỦA WINDOWS 7, MS OFFICE 2007
THỰC HÀNH / HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI; THI THỬ (15 CÂU)
Trang 4viên chức những kiến thức cơ bản về máy tính,
giúp phân biệt các loại máy tính, các bộ phận
chính của máy tính cá nhân, các thiết bị lưu trữ
ngoài, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra,
sơ đồ cách đấu nối; lắp đặt thiết bị phần cứng,
phần mềm và cách bảo quản máy tính; giới
thiệu Hệ điều hành Microsoft Windows XP,
Windows 7 đang được sử dụng phổ biến tại Việt
Nam; cách gõ chữ tiếng Việt trên máy tính
T rọng tâm: Khái niệm cơ bản về máy tính,
Hệ điều hành Windows XP, Windows 7
Trang 5nhiên; tên thiết bị mạng - HUB; mạng cục bộ - LAN; thiết bị đầu vào - Con chuột, máy quét, bàn phím,
webcam, ; thiết bị đầu ra – loa, máy in, màn hình; phần mềm hệ thống – hệ điều hành windows xp,
Ubuntu, Windows Server, Mac OS, .; phần mềm
ứng dụng: Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft
PowerPoint,…
2) Hệ điều hành: được lưu trữ trên USB, HDD, CD – bộ
nhớ ngoài; nhằm điều khiển hoạt động, quản lý tài
nguyên, cầu nối giữ phần mềm, người và máy
3) Phần mềm Windows Exploler (biểu tượng My
Computer trên màn hình Desktop): quản lý các tài
nguyên trên máy tính như ổ đĩa, thư mục và tệp tin
Trang 66) Để để xóa vĩnh viễn một thƣ mục hoặc một tệp
tin: Giữ Shift+Delete;
7) Để khôi phục tệp tin đã xóa: Mở cửa sổ Recycle
Bin, Chọn menu File\Restore
8) Quy định tên thư mục, tệp tin: dài tối đa 255
ký tự, có hoặc không chứa khoảng trắng, không chứa các ký tự đặc biệt như: ?, !, /, \, “, >, < ,…
Trang 7máy tính hoặc trên mạng Đối tượng đó có thể là tập
tin, thư mục, ổ đĩa, máy in,vv…Shortcut là cách nhanh
nhất để khởi động một chương trình được sử dụng
thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không
cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng
10) Để tìm kiếm một tệp (file) trong ổ đĩa, có thể chọn
mục Find sau khi đã nháy chuột vào biểu tượng Start
trên Taskbar Tiếp đó, khai tên tệp vào khuông
Named, tên ổ đĩa C: vào khuông Look in Cuối cùng:
Ta nháy chuột vào núm Find Now
Trang 8Saver; Để cài đặt máy in mới: Chọn Menu
Start\Control Panel;
Để thiết lập độ phân giải của màn hình Windows XP:
Chuột phải vào màn hình, chọn Properties\Setting
12) Một số thao tác thường dùng:
- Để xoá một phần mềm đang được cài đặt trong máy
tính, ta vào Control Panel, sau đó thực hiện tại: Add or
Remove Programs
- Để đặt ngày, tháng, năm cho máy tính, thực hiện tại:
Start\Control Panel\Date, time, Language, and
Regional Options
Trang 9- HĐH Windows hiện nay chiếm 90-95%
HĐH máy tính cá nhân:
- Windows XP:
+ Phát hành từ 25/10/2001 đến nay đã 11 năm tuổi
+ Chiếm 46,5% (Windows 7 chiếm 37%), tính đến 12/2011
Trang 10dựng, văn phòng, thống kê,… đều được Việt Nam sản
xuất và viết trên nền Windows
Trang 11chức kiến thức và Kỹ năng soạn thảo trên máy
tính sử dụng Microsoft Word 2003/2007; sử
dụng Microsoft Excel 2003/2007 để tính toán,
kết xuất báo cáo, thống kê; sử dụng Microsoft
PowerPoint 2003/2007 tạo và trình bày một
bài trình diễn
Trọng tâm: Microsoft Word 2003/2007,
Microsoft Excel 2003/2007
Trang 121) Định vị con trỏ đánh máy:
- Trong WINWORD, nếu muốn di chuyển
nhanh con trỏ về cuối văn bản, ta có thể
làm như sau: Gõ tổ hợp phím Ctrl+End Chú
ý: Ctrl + Home (Di chuyển nhanh con trỏ
Trang 13COMPANY LOGO
2) Đánh dấu đối tƣợng (Text, bảng, hình
ảnh, biểu đồ,…):
- Để chọn (đánh dấu bằng cách bôi đen) một
khối kể từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản
(nhằm mục đích sau đó sẽ xoá, sao chép
hoặc di chuyển khối đã chọn đến nơi khác ),
ta có thể thực hiện bằng cách sau: Gõ tổ
hợp phím Shift+Ctrl+End Chú ý
Shift+Ctrl+Home (Đánh dấu từ vị trí con
trỏ đến đầu văn bản)
- Để chọn (đánh dấu bằng cách bôi đen)
toàn bộ văn bản hiện hành (nhằm mục
đích sau đó sẽ xoá, sao chép hoặc di chuyển
đến nơi khác ), ta có thể thực hiện bằng
cách sau: Gõ tổ hợp phím Ctrl+A
Trang 14
- Dùng tổ hợp phím Shift + ← để bôi đen
(đánh dấu) một ký tự bên trái con trỏ;
- Shift + → để bôi đen (đánh dấu) một ký
tự bên phải con trỏ
Trang 15
3) Thiết lập (đặt) thuộc tính cho đối tƣợng
- Kiểu, cỡ, dáng, canh lề, cắt, dán, copy,…
đối tượng được đánh dấu
Trang 164) Đối tƣợng bảng (Table):
- Để tạo một bảng có m dòng, n cột ta có
thể đưa con trỏ tới vị trí cần tạo bảng rồi
vào menu Table, chọn Insert/Table Sau đó
ta gõ m vào ô khai số dòng ( rows ), gõ n
vào ô khai số cột ( columns ) Cuối cùng:
bấm chuột vào nút OK
- Để liên kết nhiều ô liền nhau đã được
chọn trong một bảng thành một ô, sau khi
đánh dấu (bằng cách bôi đen), ta có thể
thực hiện từ menu sau:Table\Merge Cells
- Để chia một ô thành nhiều ô, thực hiện như
sau: Table\Split Cells
Trang 17- Để thêm một cột vào bảng hiện có, sau khi
đánh dấu ( bằng cách bôi đen ) khối cột ở vị
trí cần thêm, ta thực hiện menu
Table\Insert\Columns to the Left Khi
đó cột bị đánh dấu sẽ: Bị đẩy sang phải cột
mới thêm Nếu thực hiện menu
Table\Insert\Columns to the Right thì
cột bị đánh dấu sẽ bị đẩy sang trái cột mới
thêm
- Thêm hàng, chèn hàng, xóa hàng,…
- Thêm cột, chèn cột, xóa cột,…
Trang 18- Trong một bảng đã được tạo trong WINWORD
có một cột ghi các con số; nếu muốn tự động
tính tổng các con số đó và ghi kết quả vào
dòng cuối cùng của cột này, ta có thể di
chuyển con trỏ đến ô cuối cùng của cột số đó
rồi vào menu Table và chọn mục Formula
Tiếp đó: Trong bảng mới xuất hiện, gõ vào
cạnh dấu bằng (=) của ô mang tên Formula
công thức SUM (ABOVE) Cuối cùng, bấm
chuột vào nút OK
Trang 19- Trong một bảng đã được tạo trong WINWORD
có một cột ghi các con số; nếu muốn dựa vào
giá trị các con số đã ghi ở cột này để sắp xếp
lại các dòng của bảng theo thứ tự tăng dần,
ta có thể đánh dấu (bằng cách bôi đen) cột
được chọn làm căn cứ để sắp xếp rồi vào
menu Table\Sort Trong bảng mới xuất hiện
(Sort Text), ta chọn nội dung: Number ở ô
Type rồi đánh dấu vào dòng Ascending ở bên
cạnh Nếu là thứ tự giảm dần: Chọn
Descending
Trang 205) Chèn đối tƣợng đặc biệt:
- Muốn chèn vào văn bản một ký tự đặc biệt
( thí dụ: một dấu mũi tên hoặc một ký hiệu
toán học ), ta đưa con trỏ vào vị trí cần chèn
rồi vào menu Insert\Symbol Trong bảng
Symbol mới xuất hiện, ta tìm và đánh dấu vào
ký tự cần chọn Sau đó: Bấm chuột vào nút
Insert
- Để chèn một hình ảnh vào văn bản, ta có
thể bắt đầu từ các thao tác sau:
Trang 21- Để chèn một biểu đồ vào văn bản đang soạn
thảo, ta có thể bắt đầu từ thao tác sau:
- Để chèn một công thức toán học vào văn bản,
ta có thể thực hiện:
Insert\Object\Microsoft Equation 3.0
Trang 226) Các nội dung khác:
- Để di chuyển đến trang cần tìm, ta sử dụng tổ
hợp phím: Ctrl + G
- Nếu muốn tạo một khung chữ nhật bao quanh
một đoạn văn bản đã đƣợc chọn (đã đánh dấu
bằng cách bôi đen), ta có thể thực hiện như sau:
Format\Borders and Shading\Borders\Box Tạo khung chữ nhật bao quanh các trang văn bản, thực hiện: Format\Borders and
Shading\Page Border\Box
- Muốn tô bóng mờ cho một ô, hàng của bảng,
thực hiện: Fomat\Border and
Shading\Shading\Fill
Trang 23- Để vẽ một đoạn thẳng: nháy chuột vào biểu
tượng Line ( có hình đoạn thẳng \ ), khi đó
con trỏ chuột sẽ có hình chữ thập ( + ) Di
chuyển dấu chữ thập đến điểm đầu đoạn
thẳng cần vẽ rồi: Bấm và giữ nút chuột trái
Rê chuột đến điểm cuối đoạn thẳng cần vẽ rồi
thả nút chuột ra
- Để ở phía dưới mỗi trang của toàn bộ văn
bản đang được soạn thảo đều được in một
dòng chữ nào đó, thực hiện như sau: Vào
menu View\Header and Footer Đưa con
trỏ vào vùng Footer trên một trang văn bản
và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn Cuối
cùng, bấm trỏ chuột vào nút Close trên bảng
Header and Footer
Trang 247) In ấn:
- In các văn bản: Vào File/Print -> Tại TEX BOX
có tên Print , chọn: All pages in range nếu
in tất cả các văn bản; Odd pages nếu in
các trang lẻ ; Even pages nếu in các trang
chẵn
8) Trộn thƣ:
- Để trộn thƣ tín trong Microsoft Word ta thực
hiện: Tools\Letter and Mailings\Mail
Merge…
Trang 251) Khái niệm địa chỉ:
- Trong WINWORD) Trong Microsoft Excel, ký
hiệu địa chỉ các ô: Địa chỉ tương đối:
<cột><dòng>; ví dụ cụ thể A1 ( cột A, dòng
1) Địa chỉ tuyệt đối: $<cột>$<dòng>; ví
dụ cụ thể $A$1 Địa chỉ hỗn hợp:
$<cột><dòng>( tuyệt đối cột, tương đối
dòng) hoặc <cột>$<dòng>(tương đối cột,
tuyệt đối dòng) ; ví dụ cụ thể $A1 hoặc A$1
Trang 262) Hàm:
- Hàm SUM, SUMIF (danh sách): Hàm này tính
tổng của các giá trị có trong danh sách
- Hàm AVERAGE (danh sách): Hàm này tính
trung bình cộng của các giá trị có trong danh
sách
- Hàm MAX( danh sách): Hàm này tìm giá trị
số học lớn nhất trong số các giá trị có trong
danh sách
- Hàm MIN (danh sách): Hàm này tìm giá trị số
học nhỏ nhất trong số các giá trị có trong
danh sách
Trang 27- Hàm AND (điều kiện1, điều kiện 2[,…]): Hàm
này là một hàm logic, cho giá trị đúng (TRUE)
khi mọi điều kiện nêu trong danh sách đều
được thoả mãn, cho giá trị sai (FALSE) trong
trường hợp trái lại
- Hàm OR (điều kiện1, điều kiện 2[,…]): Hàm
này cũng là một hàm logic, cho giá trị đúng
(TRUSE) khi có ít nhất là một trong các điều
kiện nêu trong danh sách được thoả mãn, cho
giá trị sai (FALSE) trong trường hợp trái lại
Trang 28COMPANY LOGO
liệu số trong danh sách
Chú ý hàm COUNTA(danh sách): Đếm những ô
không rỗng trong danh sách
- Hàm ROUND (Number; num_digits): Làm tròn
số với độ chính xác num_digits
- Hàm RANK(x,danh sách): Hàm này xác định thứ
hạng của trị x so với các trị trong danh sách
Chú ý: Trị x và danh sách phải là các trị số, nếu
không sẽ gây ra lỗi #VALUE!
Trị x phải là một trong các trị của danh sách,
nếu không sẽ gây ra lỗi #N/A!
Trang 29- Hàm LOWER(Text): Hàm này chuyển chuỗi
Text thành chuỗi chữ thường
- Hàm UPPER(Text): Hàm này chuyển chuỗi
Text (chữ thường) thành chữ in hoa
- Hàm LEN, LEFT, RIGHT: Độ dài, cắt trái,
cắt phải chuỗi kỹ tự
- Hàm VLOOKUP, HLOOUP: Hàm tìm kiếm giá
trị theo cột và theo hàng của vùng được chọn
Trang 303) Nội dung khác:
- Trong Microsoft Excel, cách đƣa các ô có giá
trị cần tham gia vào tính toán như sau: Tại
một ô: cột dòng, ví dụ A1 Tại nhiều ô rời
rạc: ô1, ô2, ô3, , ví dụ A1, C3, D5 Tại
nhiều ô liền kê cột, dòng Ví dụ tại một
khoảng ô từ ô A1 đến ô D5, đưa như sau:
Trang 31- Để sắp xếp dữ liệu: Data\Sort; Để lọc dữ
liệu tự động: Data\Filter\AutoFilter
- In một vùng của bảng tính : Đánh dấu (bôi
đen vùng dữ liệu), chọn File\Print Area,
chọn Set Print Area
- Trong một bảng tính, muốn lặp lại tiêu đề
bảng tính tại các trang sau : Đánh dấu tiêu
đề, chọn menu File\Page Setup, chọn thẻ
Sheet, tích vào mục Row and column
headings
Trang 32- Trong Microsoft PowerPoint, để tạo một bản
trình bày (Presentation) mới, sử dụng thiết kế
mẫu Design Templates, thực hiện: Vào
Format\Slide Design
- Trong Microsoft PowerPoint, để chọn mẫu bố
cục slides, thực hiện: Vào Format\Slide
Layout
- Trong Microsoft PowerPoint, để sử dụng các
hiệu ứng cho Slides, thực hiện: Vào Slide
Show\Slide Transition
Trang 33- Các dạng file có đuôi thường hay gặp:
Microsoft PowerPoint: ppt; Microsoft Word:
.doc; Microsoft Excel: xls; chương trình: exe
- Để tạo hiệu ứng hoạt hình cho các đối
tượng: chọn Slide Show\Custom Animation
- Xóa Slide : Edit\Delete Slide ;
Sao chép một Slide : Edit\Copy;
Chuyển đến Slide cần chèn: Edit\Paste;
Thêm Slide: Insert\New Slide
Trang 34- Tạo hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh, …:
Slide Show\Custom Animation\Add Effect
- Chèn phim vào Slide: Insert\Movies và
Sounds\Movie from file
- In ghi chú cho Slide: File\Print; Handouts,
chọn Slides per page là 3
Trang 352 Chức năng hiệu chỉnh Media
3 Chụp ảnh cửa sổ, ứng dụng đưa vào văn bản
4 Phát triển chức năng tìm kiếm
5 Tùy chọn bảo mật mạnh mẽ
6 Chức năng Text Effect
7 Khả năng mở rộng màn hình
8 Sử lý ảnh như một chương trình chuyên nghiệp
Trang 361 Aero Desktop
2 Start Menu
3 Ribbon
4 HomeGroup
Trang 37NSD làm việc với nhiều cửa sổ chương trình trên Desktop
dễ dàng hơn bao giờ hết Windows
7 cho phép bạn nhìn phía sau (peek) các cửa sổ chương trình để xem được màn hình Desktop (di chuyển chuột đến biểu tượng Show Desktop ở tận cùng bên phải của thanh Start)
Trang 38Các menu Start trong Windows 7 đã được hoàn toàn làm lại và đã được đáp ứng với một số lời chỉ trích
Trang 39Windows Ribbon cho thấy những tính năng thường xuyên sử dụng
giúp ta thao tác dễ dàng hơn, tăng hiệu suất làm việc bằng cách giảm
thao tác trên trình đơn Windows Ribbon được tích hợp vào 1 số
applet để làm cho việc sử dụng dễ dàng và thú vị hơn
Trang 40Tạo sự kết nối giữa các máy tính trong nhóm Một máy tính có thể
tương tác với thư viện (Libraries) được chia sẻ từ các máy tính còn lại thông qua Windows Explorer giống như đang làm việc trên đĩa cứng
của mình HomeGroup cũng đồng ý cho bạn xác định rõ những gì bạn muốn chia sẻ, bạn có thể chọn để bảo vệ dữ liệu trên máy, hay chỉ
chia sẻ nó chỉ với những người bạn chọn hoặc chia sẻ nó trên các
thư mục dùng chung trên HomeGroup để truy cập vào đó nhanh
chóng và dễ dàng
HomeGroup
Trang 41Màn hình Layout
Microsoft Office Button
Quick Access Toolbar
Ribbon
Trang 42Màn hình Layout
Microsoft Office Button
Trang 43Màn hình Layout
Quick Access Toolbar
Trang 44Màn hình Layout
Ribbon
Trang 45Màn hình Layout
- Giảm thời gian định dạng văn bản
- Thêm các phần tử được định dạng trước chỉ với vài kích
chuột
- Truyền thông hiệu quả với đồ họa mức cao
- Áp dụng tức thì sự nhìn nhận và cảm giác với các tài liệu
- Tránh dễ dàng các lỗi chính tả
- Chia sẻ tài liệu một cách tự tin
Cho phép so sánh nhanh chóng hai phiên bản của một tài
liệu
- Tìm và xóa bỏ thông tin cá nhân và siêu dữ kiện ẩn trong
tài liệu
- Thêm chữ ký số hoặc dòng chữ ký trong các tài liệu
- Chuyển đổi tài liệu Word sang PDF hoặc XPS
- Phát hiện ngay lập tức các tài liệu có chứa macro
- Giảm kích thước file và tăng sự khôi phục
- Khôi phục từ các vấn đề xảy ra với máy tính
Trang 46Chức năng hiệu chỉnh Media
Chụp ảnh cửa sổ, ứng dụng đưa
Phát triển chức năng tìm kiếm
Trang 47Sử lý ảnh như một chương trình chuyên nghiệp
Khả năng mở rộng màn hình;
Trang 48Mục đích: Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến
thức, kỹ năng cơ bản về an toàn, an ninh thông
tin như: Virus máy tính và cách phòng chống,
cách bảo vệ dữ liệu trên máy tính, các mối
nguy hiểm và các hình thức tấn công trên Mạng
máy tính, đưa ra các phương pháp bảo mật
thông tin trên Mạng
Trọng tâm: Virus, mật khẩu an toàn
Trang 49khả năng tự lây lan nhằm phá hoại hoặc lấy cắp
thông tin
- Các biện pháp ngăn ngừa virus máy tính như
sau: Không dùng phần mềm có nguồn gốc không
rõ ràng; Không dùng chung một đĩa mềm, CD,
USB cho nhiều máy tính; Sử dụng phần mềm
diệt Virus thường xuyên và luôn cập nhật phiên
bản mới
- Phishing là hình thức Lừa đảo trực tuyến ;
Hacker là Tin tặc máy tính
- Mật khẩu mạnh là mật khẩu có từ 8 ký tự trở
lên, bao gồm cả chữ cái, chữ số, ký tự đặc biệt
Trang 50Mục đích: Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến
thức, kỹ năng cơ bản về Mạng máy tính, Mạng
Internet, hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên
Mạng Internet, hướng dẫn sử dụng dịch vụ thư
điện tử
Trọng tâm: Tìm kiếm thông tin trên
Internet, Email