1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 20162018.

54 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 20162018.3. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 20192024.

Trang 1

GVHD : PHÒNG THỊ HUỲNH MAI NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 1

Thuyết Trình Môn Học

QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯỢC

Trang 2

Nhóm 1

Nguyễn Ngọc Thanh (NT)

Vương Thị Thảo Uyên

Lê Thị Linh Xuyên

Lê Cúc Tiên

Nguyễn Huỳnh Như

Nguyễn Tiến Đạt

Nguyễn An Bình

Bùi Quốc Khánh

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM

HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2016-2018.

3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2019-2024.

Trang 5

1 GIỚI THIỆU

Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Tên viết tắt: HATAPHAR Mã số thuế:0500391400

Trụ sở chính: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Điện thoại: 04.33824685 – Fax: 04.33829054.

Email: duochatay@gmail.com

Trang 6

Thành Lập Và Phát Triển

Phẩm Hà Tây.

Trang 7

Thành Lập Và Phát Triển

Chứng Khoán.

Tây.

Trang 8

Chức Năng Và Nhiệm Vụ Chủ Yếu

Sản xuất, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, hoá chất nguyên liệu làm thuốc, dược liệu và trang thiết bị dụng cụ y tế Với kinh nghiệm hơn 50 năm trưởng thành, HATAPHAR

luôn là đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu nộp ngân sách đề

ra, có tốc độ tăng trưởng cao liên tục trong 10 năm lại đây.

Trang 9

Thành Tựu Vượt Trội Trong Thời Kì Đổi Mới

Trang 10

Thành Tựu Vượt Trội Trong Thời Kì Đổi Mới

Trang 11

Chức năng

Dược liệu và trang thiết bị dụng cụ y tế

Trang 12

2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTCP DƯỢC HÀ TÂY GIAI

Trang 13

Yếu tố chính trị-luật pháp

Yếu tố kinh tế

Yếu tố văn hóa-xã hội

Yếu tố khoa học kỹ thuật

Yếu tố tự nhiên

Nguồn cung cấp

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

Các yếu tố bên

ngoài ảnh hưởng

(2016-2018

Trang 14

Yếu tố chính trị- pháp luật

Nhà nước có chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước (hạn chế nhập khẩu thuốc, khuyến

khích bệnh viện tỉnh ưu tiên mua thuốc của Công ty Dược địa phương), khuyến khích phát triển sản xuất thuốc từ dược liệu

Trang 15

Yếu tố chính trị- pháp luật

chẽ Việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực y, dược đang là vấn đề được Nhà nước cũng như các doanh nghiệp Dược hết sức quan tâm.

Trang 16

Yếu tố kinh tế

Nhiều mặt hàng thuộc nhóm OTC thị trường đã trở nên bão hòa, quá nhiều những sản

phẩm trùng lặp, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Tỷ giá ngoại tệ (USD) liên tục tăng, đây là một thách thức lớn đối với Công ty.

Tiền thuốc bình quân đầu người trong 10 năm qua, từ năm 2007 là 10,6 USD, đến năm

2017 tăng lên 56 USD Điều này là tiền đề cho sự phát triển của các DN Dược nói chung và Công ty CPDP Hà Tây nói riêng

Trang 17

Yếu tố văn hóa – xã hội

phận người dân vẫn có tâm lý tin dùng thuốc ngoại, hay thuốc nam, thuốc bắc là một thách thức đối với các DN Dược trong nước hiện nay.

Trang 18

Yếu tố khoa học kỹ thuật

Thách thức đặt ra là phải đảm bảo chất lượng hàng hóa có đủ sức cạnh tranh với các sản

phẩm của các công ty trong và ngoài nước được sản xuất với trình độ công nghệ kỹ thuật cao.

Công ty đã được cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP),

Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) cho 3 dây chuyền sản xuất.

Trang 19

Yếu tố tự nhiên

Sức khỏe của con người lại chịu tác động trực tiếp của các yếu tố tự nhiên như khí hậu

(mưa, nắng), bão lụt, động đất Đặc biệt là khí hậu miền Bắc nước ta có sự phân hóa rõ rệt các mùa trong năm Nắm bắt đều đó nên đây là một yếu tố thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

Trang 20

Nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp của Công ty được chia ra làm 3 loại chủ yếu sau :

Cung cấp vật liệu : Công ty phải nhập nguyên liệu từ các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp

Cung cấp sản phẩm, hàng hóa : Ngoài mặt hàng sản xuất Công ty còn phân phối hàng

nghìn mặt hàng của các doanh nghiệp Dược trong và ngoài nước.

Trang 21

Nguồn cung cấp

Cung cấp tài chính : Hiện Công ty có 2 hình thức huy động vốn chủ yếu là vay vốn ngân

hàng và vay của CBCNV trong Công ty.

Trang 22

Khách Hàng

Khách hàng của Công ty là :

Bệnh viện đa khoa tỉnh, trung tâm y tế huyện.

Ngoài ra, Công ty còn có một nhóm KH là các CTCP trong nước, công ty Dược nước

ngoài.

Trang 23

Đối thủ cạnh tranh

tranh, mà Công ty xét trên phương diện các mặt hàng cạnh tranh để từ đó xác định đối thủ cạnh tranh của mình.

Trang 24

Các yếu tố ảnh

hưởng bên trong

Trang 25

Phương tiện vật chất

Công ty có 5 xưởng sản xuất đa dạng các dạng bào chế, các dây chuyền sản xuất thuốc độc

lập, khép kín với tổng diện tích nhà máy sản xuất thuốc là 17000 m2

Các hệ thống mày móc thiết bị sản xuất thường xuyên được nâng cấp, tổng giá trị đầu tư

cho nhà xưởng tới trên 200 tỷ đồng.

Công ty có một cơ sở vật chất khá mạnh với 7 phòng ban, 22 đơn vị trực thuộc hoạt động

trên toàn tỉnh Hà Tây và chi nhánh tại Hà Nội.

Trang 26

Khả năng tài chính

Hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển tốt, tăng đều theo từng năm.

Hoạt động doanh thu bán hàng năm 2018 tăng 46,70% so với năm 2016 và tương ứng

24,59% năm 2017, Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng so với năm

2017 là 39,67% và 41,40% năm 2016 cho thấy công ty có tình hình sản xuất kinh doanh hiệu quả.

(kham khảo bảng số liệu báo cáo word trang 20)

Trang 27

Nguồn nhân lực

Tính đến năm 2018 số lượng cán bộ của nhân viên công ty đã nâng lên 1300 người, với 3

thạc sĩ dược học, hơn 70 dược sĩ đại học, 1 bác sĩ, hơn 200 cử nhân đại học khác, còn lại là các dược sĩ trung cấp và công nhân dược.

Đối với Công ty nguồn nhân lực đóng vai trò phát triển

Công ty, vì vậy việc thu hút đãi ngộ, bồi dưỡng nhân

tài luôn là đều mà Công ty quan tâm hàng đầu.

Trang 28

Hoạt động Marketing

Dược Hà Tây luôn chú trọng tới công tác củng cố và xây dựng thương hiệu mạnh.

Công tác quảng bá thương hiệu được chú trọng qua quảng cáo, qua truyền thông, hội thảo,

website, các hội nghị khách hàng thường niên và tham gia nhiều chương trình xã hội khác.

Trang 29

Hoạt động Marketing

Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ, chuyên môn về Dược, nhưng đội ngũ nhân viên

phòng Marketing hiện khá nhiều người mới nên chưa có kinh nghiệm nhiều dẫn đến hoạt động chưa hiệu quả.

Trang 30

Khả năng nghiên cứu và phát triển

nghiên cứu “bắt chước” công thức, kiểu dáng, thiết kế bao bì của các sản phẩm bán chạy của nước ngoài, những sản phẩm mới thực sự còn chiếm tỉ lệ nhỏ.

Năm 2018, Công ty nghiên cứu ra 2 sản phẩm mới thực sự, AUGCLAMX 250MG,

AURCLAMOX 500MG, 2 sản phẩm này đã nhận được danh hiệu ‘’Top 100 sản phẩm- dịch vụ tốt cho gia đình, trẻ em  năm 2018’’

Trang 31

Về tổ chức

Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến-chức

năng, bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt

Các phòng ban được phân rõ chức năng nhiệm vụ và có sự liên kết chặt chẽ trong việc thực

hiện mục tiêu chung của Công ty.

Trang 32

Khả năng cạnh tranh

nhu cầu lớn, còn các sản phẩm còn lại thì đã có ưu thế vì chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh hợp lý.

Trang 33

Khả năng nắm bắt thông tin

Khả năng thông tin về KH và thị trường các tỉnh ngoài còn hạn chế.

Thông tin nội bộ được cập nhập thường xuyên, hỗ trợ cho việc chỉ đạo của cấp trên và để

các quyết định có hiệu lực nhanh.

Trang 34

3 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2019-2024

Trang 35

Thông điệp và phát triển của Dược Hà Tây

Tầm nhìn

Đến năm 2024 trở thành biểu tượng niềm tin và sự lựa chọn hàng đầu Việt Nam về thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe phục vụ sức khỏe cộng đồng

Trang 36

Thông điệp và phát triển của Dược Hà Tây

Sứ mệnh

Tạo ra những việc làm đảm bảo thu nhập và cơ hội thăng tiến cho người lao động

Gia tăng giá trị và lợi ích cho các nhà đầu tư bằng chiến lược kinh doanh đúng đắn cũng

như phát triển nguồn tài lực và thế mạnh sẵn có của công ty.

Trang 37

Mục tiêu dài hạn

Trở thành một doanh nghiệp có vị thế và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực SX-KD Dược

phẩm ở VN.

Xúc tiến việc xuất khẩu hàng hóa ra các nước Lào, Myanmar, Châu Phi vào năm

2019-2024

Trang 38

Mục tiêu ngắn hạn

Doanh thu hàng SX hàng năm đều tăng và tăng so với năm trước ít nhất 10%.

Đầu tư chiều sâu: đầu tư dây chuyền mới, đầu tư xử lý nước thải bảo vệ môi trường, và

nghiên cứu thuốc mới.

Mở rộng và phổ biến kênh phân phối, khai thác thị trường miền Trung và miền Nam.

Trang 39

Cơ hội (O)

• 1 Mô hình bệnh tật phong phú, nhu cầu thuốc ngày càng

tăng, đa dạng

• 2 Nhà nước có chính sách bảo hộ nền SX thuốc trong

nước

• 3 Mặt hàng thuốc đông dược được NN khuyến khích

phát triển, và người dân ngày càng ưa dùnG

• 4 DN Dược nhà nước được XNK trực tiếp

• 1 Mô hình bệnh tật phong phú, nhu cầu thuốc ngày càng

tăng, đa dạng

• 2 Nhà nước có chính sách bảo hộ nền SX thuốc trong

nước

• 3 Mặt hàng thuốc đông dược được NN khuyến khích

phát triển, và người dân ngày càng ưa dùnG

• 4 DN Dược nhà nước được XNK trực tiếp

Trang 40

• 3 SP có khả năng cạnh tranh

• 4 Đội ngũ nhân viên có trình độ, chuyên môn về Dược

• 5 Kênh PP rộng khắp, bao phủ toàn bộ địa bàn tỉnh

• 6 Có những ưu thế của DN Dược địa phương

• 7 Mặt hàng chiến lược là thuốc OTC, dễ tiêu thụ

• 8 Có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và nhà cung ứng

• 1 CSVC, TTBị đầy đủ, hiện đại (3 dây chuyền SX đạt GMP,

phòng KTCL đạt GLP)

• 2 Đã tạo được vị thế, uy tín, thị trường tiêu thụ lớn (HTây và một

số KV khác)

• 3 SP có khả năng cạnh tranh

• 4 Đội ngũ nhân viên có trình độ, chuyên môn về Dược

• 5 Kênh PP rộng khắp, bao phủ toàn bộ địa bàn tỉnh

• 6 Có những ưu thế của DN Dược địa phương

• 7 Mặt hàng chiến lược là thuốc OTC, dễ tiêu thụ

• 8 Có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và nhà cung ứng

Điểm yếu (w)

• 1 Khả năng thông tin về KH và thị trường các tỉnh ngoài còn hạn chế

• 2 Đội ngũ nhân viên phòng Marketing hoạt động chưa hiệu quả.

• 3 Khả năng tự NC sp mới thấp

• 4 Phòng XNK hoạt động chưa năng động, khả năng nắm thông tin

và XK ra nước ngoài còn hạn chế

• 1 Khả năng thông tin về KH và thị trường các tỉnh ngoài còn hạn chế

• 2 Đội ngũ nhân viên phòng Marketing hoạt động chưa hiệu quả.

• 3 Khả năng tự NC sp mới thấp

• 4 Phòng XNK hoạt động chưa năng động, khả năng nắm thông tin

và XK ra nước ngoài còn hạn chế

Trang 41

Các chiến lược nhóm S/O

• 1 Mở rộng SX – KD (S, O1)

• 2 SX các mặt hàng thuốc đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu

của KH (S1, S4, S8, O1)

• 3 Đầu tư nghiên cứu SX thuốc Đông dược (S1, S4, S8, O3)

• 4 Liên doanh liên kết để mở rộng SX, SX nhượng quyền (S1,

• 3 Đầu tư nghiên cứu SX thuốc Đông dược (S1, S4, S8, O3)

• 4 Liên doanh liên kết để mở rộng SX, SX nhượng quyền (S1,

S8, O2)

• 5 Tăng cường kinh doanh xuất nhập khẩu (S1, S6, S7, O4)

Các chiến lượt nhóm S/T

• 1 Giữ vững và phát huy khả năng cạnh tranh của mình

• 5 Tăng cường đầu tư NCKH, cải tiến SP, tiếp tục đầu tư lắp ráp

các dây chuyền SX hiện đại (S4, T4)

• 1 Giữ vững và phát huy khả năng cạnh tranh của mình (S1,S2,S3,S4,S5,T2)

• 2 Đầu tư NC, cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng SP để cạnh tranh với thuốc ngoại (S1,S4,T3)

• 3 Nghiên cứu áp dụng bao bì mẫu mã của các SP nước ngoài quen thuộc (S1,S4,T3)

• 4 Nắm bắt thông tin về thị trường và hệ thống LP một cách chính xác, kịp thời để có những chiến lược, ứng phó nhanh nhạy, hợp lý (S4,S5,T1)

• 5 Tăng cường đầu tư NCKH, cải tiến SP, tiếp tục đầu tư lắp ráp các dây chuyền SX hiện đại (S4, T4)

Trang 42

Các chiến lược nhóm W/O

• 1 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên phòng XNK có chuyên môn về Dược,

có trình độ ngoại ngữ và khả năng giao dịch tốt để đẩy mạnh hoạt động XNK (W1,W2,W3,W4,O4)

• 1 Tuyển dụng và đào tạo nhân viên phòng XNK có chuyên môn về Dược,

có trình độ ngoại ngữ và khả năng giao dịch tốt để đẩy mạnh hoạt động XNK (W1,W2,W3,W4,O4)

Các chiến lượt nhóm W/T

• 1 Khắc phục các điểm yếu về khả

năng NC sản phẩm, về năng lực Marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình (W1,W2,W3,T2)

• 1 Khắc phục các điểm yếu về khả

năng NC sản phẩm, về năng lực Marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình (W1,W2,W3,T2)

Trang 43

Lựa chọn những chiến lượt chủ yếu

Chiến lược đầu tư mạnh phát triển sản xuất

Chiến lược tăng cường liên doanh liên kết với các đối tác

Chiến lược tăng cường nghiên cứu sản xuất thuốc nguồn gốc từ dược liệu

Trang 44

Các giải pháp để thực hiện

Dùng các quỹ Công ty kết dư chưa sử dụng và trích một phần lợi nhuận vào quỹ đầu tư và

phát triển để bổ sung vốn lưu động

Trang 45

Hệ thống quản lý và phân cấp quản trị có chức năng nhiệm vụ rõ ràng.

Trang 46

Chiến lượt mở rộng sản xuất và kinh doanh

Công ty chú trọng phát triển thêm các mặt hàng như hàng đông dược, viên nang mềm,

viên sủi bọt, bên cạnh đó là sự nghiên cứu sản phẩm thuốc mới, và các sản phẩm khác

phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng và mở rộng thêm hệ thống bán hàng.

Trang 47

Chiến lượt đầu tư mạnh phát triển sản xuất

Các trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng thuốc đảm bảo cho việc kiểm tra toàn bộ các nguyên liệu sản xuất và thành phẩm thuốc sau khi sản xuất đưa ra thị trường

Trang 48

Chiến lượt tăng cường liên kết với các đối tác

Giai đoạn này Công ty chủ trương tăng cường sản xuất theo đơn đặt hàng của các công ty

Dược trong nước

Một hình thức liên doanh liên kết khác là Công ty hợp tác với các công ty nước ngoài

trong hoạt động sản xuất nhượng quyền

Trang 49

Chiến lượt Marketing chủ yếu

Chiến lược sản phẩm

Các mặt hàng OTC và kháng sinh vẫn là sản phẩm chiến lược của Công ty trong giai đoạn

này

Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng đồng thời tăng các chỉ tiêu về

doanh số, lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường của mình, Công ty thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm theo chiều rộng

Trang 50

Chiến lượt sản phẩm

Công ty thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm theo chiều sâu đồng thời dẫn đầu về

công nghệ với việc đầu tư dây chuyền sản xuất viên nang mềm của Hàn Quốc vào năm

2019 (trị giá khoảng 3 tỷ đồng).

Một chiến lược quan trọng của công ty là chiến lược áp dụng các mẫu mã bao bì sản phẩm

quen thuộc, và chiến lược nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ Dược liệu

Trang 51

Chiến lượt giá

mạnh của mình tạo ra sản phẩm giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu của KH mục tiêu là đại bộ phận người dân có mức thu nhập trung bình.

Một chiến lược về giá khác được Công ty ưu tiên áp dụng, đó là chiến lược một giá Công

ty luôn giữ một mức giá ổn định.

Trang 52

Chiến lượt phân phối

Chiến lược của Công ty là phân phối rộng, làm chủ thị trường trong tỉnh và mở rộng dần

thị trường ra tỉnh ngoài.

Ở các địa phương khác, Công ty phân phối mạnh thông qua trung gian là các Công ty Dược

các tỉnh, Công ty TNHH, các nhà thuốc bán buôn và bán lẻ.

Để có thể khai thác hơn nữa thị trường các tỉnh ngoài, Công ty không ngừng mở rộng

mạng lưới đại lý trên toàn quốc

Trang 53

Chiến lượt xúc tiến và hổ trợ kinh doanh

Các hoạt động xúc tiến tập trung vào nhóm hàng sản xuất

Xúc tiến bán: Đối với các đại lý bán hàng của Công ty, Công ty kết hợp hình thức thưởng

theo doanh số.

Khuyến mãi: trong các đợt khuyến mại, các KH lớn đều được nhận quà biếu và phiếu

thưởng.

Trang 54

Thank You And See You Again

Bài thuyết trình của nhóm 1 đến đây là hết, cảm ơn Cô và tất cả các bạn đã chú ý lắng nghe.

Sau đây nhóm xin được nghe ý kiến đóng góp, và các câu hỏi từ Cô củng như từ các bạn, để

nhóm có thêm kinh nghiệm làm tốt hơn ở các bài sau Một lần nữa cảm ơn tất cả mọi người !

Ngày đăng: 05/12/2018, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w