Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên... Các yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CV KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ C
Trang 13- Tạo động lực làm việc cho
nhân viên
Trang 2Nội dung trình bày
1 Khái niệm về động lực làm việc
2 Một số lý thuyết về hành vi
3 Các phương pháp tạo động lực làm việc
4 Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo
động lực làm việc cho nhân viên
Trang 3Nội dung trình bày
1 Khái niệm về động lực làm việc
2 Một số lý thuyết về hành vi
3 Các phương pháp tạo động lực làm việc
4 Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo
động lực làm việc cho nhân viên
Trang 4Cùng thảo luận
Kết quả học tập của một học viên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 5Cùng thảo luận
Khả năng, học lực của học viên
Động cơ, thái độ, động lực học tập của học viên
Sự hấp dẫn của môn học, của chương trình, của sự truyền đạt
Môi trường học tập tốt
Trang 6Động lực làm việc là gì?
Là những nhân tố bên trong kích thích con
ngưười nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao
Biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn
sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt đưưîc mục tiêu của tổ chức cũng nhưư của bản
thân đề ra.
Trang 7
Các yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CV
KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CÔNG VIỆC
Trang 8- Mục tiêu chiến lược
- Văn hoá của tổ chức
Động lực làm việc
Trang 9Quy trình căn bản của động lực
Động cơ (sinh lý )
Động cơ (xã hội )
Hành xử
Kết quả (phản ứng lại hành xử)
Phản hồi tới
Trang 11Nội dung trình bày
1 Khái niệm về động lực làm việc
2 Một số lý thuyết về hành vi
3 Các phương pháp tạo động lực làm việc
4 Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo
động lực làm việc cho nhân viên
Trang 12
LÝ THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW
Nhu cầu là sự thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được
Nhu cầu của con người có sự phân cấp từ thấp đến cao
Trang 13 Một nhu cầu một khi đã được thỏa mãn thì không còn là động lực nữa
Một nhu cầu không thể là một động lực trước khi các nhu cầu đứng trước trong tháp được thỏa mãn
Nếu không đạt được sự thỏa mãn thì nhu cầu ở cấp thấp hơn
sẽ lại trở thành động lực
Khao khát bẩm sinh của con người là leo cao trên tháp nhu cầu
Nhu cầu tự khẳng định bản thân không giống với các nhu cầu khác
Một số đặc điểm của thuyết nhu cầu Maslow
Trang 14
THÁP NHU CẦU MASLOW
NHU CẦU ĐƯỢC LIÊN KẾT
NHU CẦU ĐƯỢC TÔN TRỌNG
NHU CẦU HOÀN THIỆN
NHU CẦU AN TOÀN NHU CẦU SINH HỌC
Trang 15Bài tập tại lớp
Hoàn tất biểu đồ dưưới đây bằng cách điền những từ sau vào ô trống
1 Bữa ăn giữa ca
2 Quần áo bảo hộ
3 Cảm giác được là thành viên của công ty
4 Cơ hội sáng tạo
5 Công việc có tính thách thức
6 Nhà vệ sinh
7 Nhiệt độ dễ chịu tại nơi làm việc
8 Bảo hiểm y tế Được nhìn nhận như một nhân viên xuất sắc
Trang 163 Họ thích bị kiểm soát và
chỉ dẫn, tránh trách nhiệm, ít hoài bão và thường mong muốn sự ổn định hơn bất cứ thứ gì
3 Họ cam kết với mục tiêu nếu đạt được sự thoả mãn cá nhân
từ công việc
4 Họ sẽ chấp nhận và gánh vác trách nhiệm trong điều kiện thích hợp
5 Sự khéo léo và óc sáng tạo luôn tiềm ẩn trong mỗi con
Trang 17LÝ THUYẾT BẢN CHẤT CON NGƯỜI
Nhiệm vụ của nhà quản lý là tạo môi trường thuận lợi để mặt tốt của con người đươc nuôi dưỡng
Trang 18
THUYẾT HAI YẾU TỐ HERZBERG
Có hai nhóm yếu tố tác động đến quá trỡnh làm việc của các cá nhân trong doanh nghiệp
Một nhóm yếu tố chỉ có tác dụng duy trỡ sự hoạt động của mọi ngưười Một nhóm có tác dụng động lực mà vỡ nó các cá nhân trong doanh nghiệp sẽ làm việc tốt hơn.
Đéng lực : Duy Trì
• Thách thức trong công việc và
sự trưưởng thành.
• Thành tích và trách nhiệm
• Triển vọng công việc
• Sự giám sát và các điều kiện
làm việc.
• Lương bổng và cuộc sống
riêng tư.
• Các điều kiện làm việc
• Chính sách của doanh nghiệp
Trang 19CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Động lực – thúc đẩy một cá nhân nâng cao thành tích trong công việc
Ghi nhận thành tích
Bản thân công việc có ý nghĩa
Giao trách nhiệm
Trang 213 Cơ hội phát triển
4 Cơ hội tiếp thu kiến thức mới
5 Điều kiện làm việc tốt
6 Bản thân công việc
7 Thu nhập cao
8 Cơ hội mở rộng giao lưu
Trang 22THUYẾT HAI YẾU TỐ HERZBERG
Thuyết hai yếu tố của Herzberg cho rằng có
2 yếu tố chính thúc đẩy hành vi:
Yếu tố tạo sự thoả mãn nằm ở bản thân
công việc
Và yếu tố khiến cho nhân viên bất mãn nằm
ở môi trường làm việc.
Trang 23THUYẾT KỲ VỌNG
( Mô hình thúc đẩy của Porter and Lawler )
Động viên
Nỗ lực Khen thưởng
Trang 24THUYẾT KỲ VỌNG
Thuyết kỳ vọng đề cập đến kỳ vọng của nhân viên trong công việc và mối quan
hệ nhân quả ”Động viên – Nỗ lực – Kết quả công việc – Khen thưởng”
Trang 25Thuyết về sự công bằng
Lý thuyết này cho rằng cá nhân thường so
sánh tỉ lệ giữa thành quả (O: outcome) của họ
và những công sức (I: Inputs) của họ bỏ ra để
có được thành quả đó với những người khác,
từ đó có phản ứng để loại bỏ bất cứ sự bất công nào nếu có
Trang 26Các thành phần của Thuyết công bằng
Tỉ lệ Kết quả/Đóng góp
– Đóng góp từ phía nhân viên (ví dụ: kỹ năng)
– Kết quả những gì họ được nhận (ví dụ: tiền lương)
So sánh
– So sánh tỉ lệ này với những người khác
– Không dễ nhận diện
Đánh giá công bằng
Trang 27• Tình cảm
• Thái độ
• Hành vi
Nguyên tắc phân phối về công bằng Quan niệm
trong phân phối
Quan niệm về công bằng trong quy trình công
việc
Nguyên tắc Cấu trúc Nguyên tắc
Hệ thống các yếu tố công bằng
trong tổ chức
Trang 28Bất công qua Đãi ngộ quá cao hoặc quá thấp
Bản thân bạn
So với người khác
Kết quả Đóng góp
Kết quả Đóng góp
Bất công từ đãi ngộ quá cao
Kết quả
Kết quả
Bất công từ Đãi ngộ quá thấp
Trang 29Hậu quả của sự bất công
• Thay đổi (giảm) đóng góp
• Thay đổi kết quả thu được
• Thay đổi trong nhận thức
• Rời bỏ vị trí
• Xử lý người khác (đối tượng so sánh)
• Thay đổi đối tượng so sánh
Trang 30Thuyết động lực nội tại của Hackman và Oldham
Trang 31Thuyết động lực nội tại của Hackman và Oldham
Thuyết động lực nội tại nêu lên tầm quan trọng, ý nghĩa của công việc, các đặc trưng của triên khai công việc trong việc tạo động lực làm việc của nhân viên
Trang 32Nội dung trình bày
1 Khái niệm về động lực làm việc
2 Một số lý thuyết về hành vi
3 Các phương pháp tạo động lực làm việc
4 Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo
động lực làm việc cho nhân viên
Trang 33
NGUYÊN TẮC TRONG
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Thừa nhận sự khác biệt cá nhân
Bố trí hợp lý con người với công việc
Sử dụng các mục tiêu
Bảo đảm các mục tiêu đó là có thể đạt được
Gắn phần thưởng với kết quả làm việc
Trang 34Phương pháp tạo động lực làm việc
Người lãnh đạo có thể động viên và tạo động lực làm việc cho nhân viên bằng cách:
Tạo ra môi trường làm việc tốt;
Khen thưởng hợp lý;
Nâng cao giá trị thực của công việc;
Cập nhật thông tin cho nhân viên;
Phân công công việc một cách công bằng;
Làm cho công việc trở nên vui nhộn;
Quan tâm đến điều kiện làm việc của mọi người;
Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên;
Tránh đe doạ về sự ổn định công việc;
Nêu rõ mục tiêu và trách nhiệm.
Trang 35Làm giàu công việc
Là thiết kế lại công việc, nơi làm việc sao cho nhân viên:
Có trách nhiệm hơn;
Có nhiều cơ hội trau dồi kỹ năng hơn;
Có nhiều sự tự kiểm soát hơn đối với công việc tự làm;
Có nhiều thông tin phản hồi hơn về kết quả công việc.
Trang 36Cách thức làm giàu công việc
Trao quyền và trách nhiệm;
Trao đổi thông tin và cung cấp thông tin phản hồi;
Góp ý có tính xây dựng;
Tăng cường tính tự chủ; tức là tạo thêm cơ hội cho nhân viên.
Trang 37Lợi ích của làm giàu công việc
Làm giàu công việc thường tạo điều
kiện cho nhân viên tích luỹ kinh nghiệm
và trau dồi năng lực và do đó nó tạo động lực làm việc cho họ.
Trang 38
Nội dung trình bày
1 Khái niệm về động lực làm việc
2 Một số lý thuyết về hành vi
3 Các phương pháp tạo động lực làm việc
4 Vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo
động lực làm việc cho nhân viên
Trang 39Vai trò của người lãnh đạo
Tạo động lực làm việc cho nhân viên là vai trò chính yếu nhất của người lãnh đạo;
Nhưng để có những giải pháp tạo động lực hiệu quả thì người lãnh đạo phải hiểu được động lực làm việc của nhân viên
Muốn tạo động lực làm việc cho nhân viên, chủ DN cần phải cung cấp thông tin phản hồi môt cách:
Đầy đủ
Đúng lúc và
Trang 40Lời khuyên
Làm thế nào để nhân viên cống hiến hết mình và hạnh phúc với công việc? Mời bạn tham khảo những lời khuyên dưới đây:
Trang 41Lời khuyên
Nên:
1 Quan tâm đến nhân viên: Xem xét điều gì là quan trọng với nhân
viên (và có thể là cả gia đình của họ), ví dụ chương trình chăm sóc sức khỏe miễn phí và các chính sách khuyến khích nhân viên.
2 Tổ chức các sự kiện định kỳ: Những buổi họp mặt nhân viên rất
quan trọng, chúng giúp thắt chặt lòng tin và sự cống hiến của nhân viên, đồng thời giúp mọi người trong công ty gần gũi hơn.
3 Chú ý nhân viên mới: Tổ chức những buổi đào tạo hay các
chương trình định hướng cho những nhân viên mới Giới thiệu họ trước toàn thể công ty và giúp họ thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc mới.
Trang 42Lời khuyên
Nên:
4 Tiếp tục quan tâm đến nhân viên mới: Sau chương trình định hướng, bạn nên quan sát và xác định xem nhân viên mới làm việc thế nào, còn bỡ ngỡ không và liệu họ có phải thay đổi điều gì không
5. Thực hiện các cuộc khảo sát: Các cuộc khảo sát giúp bạn lấy
ý kiến góp ý của nhân viên, xem họ thực sự nghĩ gì, mong muốn của họ là gì, họ có hài lòng với công việc hay không
6 Tạo slogan: Ở những công ty lớn đều có những slogan để khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên và cùng hướng tới một mục tiêu chung tốt đẹp
Trang 432 Nghĩ rằng nhân viên không thích gặp gỡ lãnh đạo: Thực tế các nhân viên rất quan tâm gặp gỡ người đứng đầu công ty và tìm hiểu về công ty
Trang 44Lời khuyên
Không nên:
3 Bỏ qua những điều nhỏ nhặt: Hãy đảm bảo bạn nhớ tên các nhân viên của mình, khích lệ nhân viên khi họ làm việc tốt hay hỏi thăm khi họ cảm thấy không được khỏe.
4 Dừng lại: Dù bạn đã rất thành công thì cũng đừng bao giờ suy nghĩ mình sẽ dừng lại Bạn hãy cố gắng không ngừng: đưa ra những chiến lược kinh doanh mới, mở thêm chi nhánh, đầu tư một lĩnh vực mới Có như vậy, nhân viên mới nhìn vào bạn mà học tập và cố gắng hết sức.