1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Theo Thông tư 1072017TTBTC ngày 10102017)

68 417 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc chung1- Tài sản cố định hữu hình và vô hình phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm v

Trang 1

Chương 4:

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Người trình bày: TS Đặng Văn Cường Giảng viên Trường ĐHKT TP.HCM

Trang 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 3

Khái niệm

 Độc lập

 Hệ thống gồm nhiều TS riêng lẻ

Trang 4

Ñieàu kieän

năm

Trang 5

Nguyên tắc chung

1- Tài sản cố định hữu hình và vô hình phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị và hiện trạng của những TSCĐ hiện có; tình hình tăng, giảm và việc quản lý, sử dụng tài sản Thông qua đó giám sát chặt chẽ việc đầu tư, mua sắm, sử dụng TSCĐ của đơn vị.

2- Trong mọi trường hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc ghi nhận theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ.

3- Kế toán TSCĐ phải phản ánh giá trị TSCĐ đầy đủ cả 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế của TSCĐ.

Trang 6

Nguyên tắc chung

4- Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã được quy định thống nhất nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý, tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo của Nhà nước.

5- Những TSCĐ mua về cần phải qua lắp đặt, chạy thử thì chi phí lắp đặt, chạy thử phải được tập hợp theo dõi ở TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (2411- Mua sắm TSCĐ) để tính đầy

đủ nguyên giá TSCĐ mua sắm

Trang 7

Nguyên tắc kế toán TSCĐHH

• Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá.

• TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất,

có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính (trừ trường hợp đặc biệt

có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù).

• Giá trị TSCĐ hữu hình phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Tùy thuộc vào quá trình hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định trong từng trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành.

Trang 8

Nguyên tắc kế toán TSCĐHH

Khi mua TSCĐ từ dự toán được giao trong năm (kể cả nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn thu hoạt động khác được

để lại), hoặc từ nguồn phí được khấu trừ, để lại:

+ Đối với tổng số tiền đã chi (rút ra) liên quan trực tiếp để hình thành TSCĐ (nguyên giá của TSCĐ): Hạch toán các tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 012, 014, 018);

(Chỉ phản ánh vào chi phí (TK 611, 612, 614) số trích khấu hao, số hao mòn tính trong năm).

+ Đối với nguồn hình thành TSCĐ được hạch toán vào các TK

36611, 36621, 36631

Trang 9

Nguyên tắc kế toán TSCĐHH

• TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kết chuyển từ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu (thu) của hoạt động tương ứng (TK 511, 512, 514) TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánh vào TK chi phí của hoạt động

đó (TK 611, 612, 614, 154, 642).

• Nguyên giá tài sản cố định chỉ được thay đổi theo quy định

hiện hành Khi phát sinh nghiệp vụ làm thay đổi nguyên giá tài

sản cố định đơn vị thực hiện lập Biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định để điều chỉnh sổ

kế toán và thực hiện hạch toán kế toán theo quy định hiện hành.

Trang 10

Nguyên tắc kế toán TSCĐHH

• Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải

lập chứng từ chứng minh , phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định của Nhà nước Sau

đó, đơn vị phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.

• TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, quản lý và sử dụng TSCĐ.

Trang 11

Kết cấu và nội dung

Bên Nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do được cấp, do được tài trợ, tặng, biếu, viện trợ ;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do nâng cấp tài sản theo dự án;

- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ (Đánh giá lại TSCĐ ).

Bên Có:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác (mất );

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do tháo dỡ một hay một số bộ phận;

- Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ (đánh giá lại TSCĐ ).

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.

Trang 12

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ NGUỒN NSNN

Trang 13

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ NGUỒN NSNN

- Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2411)

Có các TK 112, 331, 366 (chi phí mua, lắp đặt, chạy thử )

Đồng thời, ghi:

Có TK 008- (nếu rút dự toán), hoặc

Có TK 012- (nếu sử dụng kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi), hoặc

Có TK 018- (nếu mua bằng nguồn thu hoạt động khác được để lại)

Khi lắp đặt, chạy thử xong, bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình

Có TK 241- XDCB dở dang (2411)

Trang 14

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ NGUỒN NSNN

- Tính hao mòn TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động hành chính), ghi:

Nợ TK 611- Chi phí hoạt động

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Trích khấu hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ), ghi:

Nợ các TK 154, 642

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp

Trang 15

* Trường hợp được viện trợ (không theo chương trình, dự án), tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ bằng tài sản cố định, ghi:

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Trích khấu hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ), ghi:

Nợ các TK 154, 642

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số khấu hao, hao mòn đã tính (trích) trong năm sang TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp

Trang 16

611

154, 642

111, 112

211, 213

(2a )

(5)

(6) (7)

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ NGUỒN NSNN

(1a )

3371

(2b , 4b)

3661 1 (8)

511

(4 a) (3a)

008

(1b, 3b)

012, 018

(2c, 4c) (2d, 4d) (1b)

214

Trang 17

Ví dụ 1

Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:

1.Xuất quỹ tiền mặt mua 1 TSCĐ giá 30tr, thuế GTGT 10%, Chi phí vận chuyển 2 trđ từ nguồn NSNN

2.Rút DT thực chi mua 1 TSCĐ giá 15tr, đã bao gồm chi phí vận chuyển 500.000

3.UNC mua 1 TSCĐ giá 10tr từ nguồn thu bán hồ sơ thầu để lại

4.Rút DT thực chi mua 1 phần mềm kế toán giá 14tr, đã bao gồm thuế GTGT 10% (M7050, TM7053)

5.Cuối năm tính hao mòn TSCĐ thuộc NSNN 20tr

Trang 18

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ VAY

Trang 19

- Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi:

Nợ TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính trong năm sang TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36621)

Có TK 512- Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài

Trang 20

Kế toán tăng TSCĐ từ phí được khấu trừ

Trang 21

612, 614

111, 112

211, 213

(2a )

(4a )

(5)

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ NGUỒN VT, VAY, PHÍ

(1)

3372 3373

(2b , 4b)

36621, 33631 (6)

214

Trang 22

Trường hợp TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng Quỹ phúc lợi:

- Tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình hình

thành bằng Quỹ phúc lợi, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122)

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Lưu ý: Vì mua từ Quỹ PL nên không được hạch toán vào chi phí hao mòn

Trang 23

43121

111, 112

211, 213

(1a )

(3a )

(1b, 3b)

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ QUỸ PHÚC LỢI

(2)

214

4312 2 (4)

Trang 24

Trường hợp TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

Trang 25

Trường hợp TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

- Trích khấu hao TSCĐ (nếu dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ), ghi:

Nợ các TK 154, 642

Có TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

- Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn, khấu hao đã tính (trích) trong năm, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43142) (số hao mòn và khấu hao đã tính (trích))

Có TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (số hao mòn đã tính)

Có TK 431- Các quỹ (43141) (số khấu hao đã trích)

Giải thích: Vì hạch toán vào chi phí TK611 từ lợi nhuận của năm trước nên phải bổ sung tăng lợi nhuận năm nay Sau

đó, trích lập vào quỹ 43141 năm nay để bồi hoàn

Trang 26

43141

111, 112

211, 213

(3a )

(2a )

(2b, 3b)

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ TỪ QUỸ PTHĐSN

(1)

421

4314 2 (6)

214

(4) (5)

61 1

154, 642

(7)

Trang 27

Ví dụ 1

Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:

1.UNC thanh toán mua phần mềm QL bệnh viện, từ quỹ PTHĐSN, giá thanh toán: 35tr

2.Mua một máy photocopy dùng cho hoạt động dịch

vụ, giá thanh toán 65tr, từ Quỹ PTHĐSN

3.Mua dàn máy vi tính phải thông qua lắp đặt, chạy thử dùng cho HCSN từ nguồn NSNN: 130tr

4.Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng 15tr mua 1 số linh kiện của tài sản Sau đó, lắp đặt xong đưa vào sử dụng.

Trang 28

Ví dụ 2

Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:

1.Ngày 2/3/2018, UNC thanh toán mua 1 TSCĐ nguyên giá 50tr, hao mòn 20%/năm từ nguồn Quỹ PTHĐSN (30% cho HCSN, 70% cho SXKD)

2.Cuối năm xác định và kết chuyển số khấu hao và hao mòn lũy kế.

Trang 29

3664 241 211

(4a )

(3b )

(3a )

009

(1b, 2b)

018, 014

(3c) (3d)

Trang 30

Kế toán giảm TSCĐ hữu hình do nhượng bán, thanh lý

a) Ghi giảm TSCĐ hữu hình thuộc nguồn NSNN; nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn lũy kế)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

b) Ghi giảm TSCĐ hữu hình hình thành bằng Quỹ phúc lợi,

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, ghi:

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn lũy kế)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Trang 31

c) Thu thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ (kể cả tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến thanh

lý, nhượng bán TSCĐ) (đối với các đơn vị được để lại phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng

Trang 32

366, 431

911 (3) (2

)

421 (4)

Trang 33

Ví dụ 1

Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:

1.Ngày 30/8/2017 bệnh viện thành lập hội đồng thanh lý 1 máy chụp X quang được mua từ tháng 2/2010 bằng nguồn NSNN, nguyên giá là 2 tỷ, đã hao mòn lũy kế 1,4 tỷ Chi phí thanh lý là

100 trđ (bằng CK), thu thanh lý 720 trđ (bằng CK) và thu tiền bán

hồ sơ thầu bằng TM là 2 trđ (biết rằng số chênh lệch thu – chi đơn vị được để lại theo cơ chế tài chính

2.Ngày 30/9/2017 bệnh viện thanh lý 1 máy hút ẩm mua từ tháng 10/2013 bằng quỹ phúc lợi, nguyên giá là 50 trđ, hao mòn lũy kế

là 40 trđ Thu thanh lý bằng TM là 8 trđ

3.Thanh lý 1 TSCĐ dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ nguyên giá 30tr, đã hao mòn 90%, thu từ thanh lý 10 trđ bằng chuyển khoản

Trang 34

TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:

- Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi

phí trong kỳ, ghi:

Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn lũy kế)

Nợ các TK 611, 612, 614 (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:

Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại)

Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại)

Trang 35

TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:

- Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn lũy kế)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:

Trang 36

TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:

b) TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn)

Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

c) TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao

mòn)

Nợ các TK 154, 642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)

Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phải phân

bổ dần)

Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Trang 38

Ví dụ 1

Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:

1.Chuyển TSCĐ sang CCDC nguyên giá 8tr, đã HM 5tr dùng cho SN

2.Chuyển TSCĐ sang CCDC, nguyên giá 25, hao mòn 80%,

TS hình thành từ quỹ PTHĐSN dùng cho dịch vụ

Trang 39

Kế toán khấu hao, HMLK TSCĐ

Giá trị hao mòn TSCĐ năm = Nguyên giá x tỷ lệ % hao mòn năm

Giá trị hao mòn TSCĐ năm = Nguyên giá

Thời gian sử dụng (năm)

Trang 40

- Giá trị HM tổng TSCĐ trong năm:

Giá trị HM TSCĐnăm trước

Giá trị HMTSCĐ giảm trong năm

Đ/v TSCĐ đặc biệt không xác định được giá trị thì

không phải phản ánh giá trị hao mòn

- Đ/v TSCĐ phục vụ cho sxkd dịch vụ thì phải tiến hành trích khấu hao và đưa vào chi phí

Trang 41

Kế toán khấu hao TSCĐ

Giá trị HM TSCĐ (1 năm/lần)

154, 642

214 611, 612, 614, 431

Trích KH TSCĐ dùng cho SXKD (đtư = NVKD)

Trang 42

Kế toán sửa chữa TSCĐ

• SC nhỏ

• Nâng cấp TSCĐ

Trang 43

SC nhỏ TSCĐ:

111, 112, … 611, 612, …

CP SC nhỏ

TSCĐ

Trang 44

Ví dụ nâng cấp TSCĐ:

Đinh khoản các nghiệp vụ sau:

1.Nhận KP xây dựng cơ bản bằng TG kho bạc: 500.000.000

2.Chuyển khoản tiền gửi tạm ứng cho nhà thầu: 10.000.000

3.Nhà thầu bàn giao công trình SCL: 510.000.000

4.Chi phí cho ban quản lý, thiết kế trả bằng tiền gửi KB:

Trang 45

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, GÓP VỐN, ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH KHÁC

KẾ TOÁN CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỂ LIÊN DOANH, LIÊN KẾT

Trang 46

Nguyên tắc hạch toán

• Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn (kể cả các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn) từ các nguồn không phải

do ngân sách cấp.

Trang 47

Nguyên tắc hạch toán

Đầu tư tài chính tại đơn vị bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn

và đầu tư tài chính dài hạn:

- Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống (như tín phiếu Kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng, ) hoặc mua vào với mục đích bán

chứng khoán khi có lời (cổ phiếu, trái phiếu) để tăng thu nhập và các loại đầu tư khác như góp vốn, góp tài sản vào các đơn vị khác có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống với mục đích tăng thu nhập.

- Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 12 tháng, hoặc góp vốn với đơn vị khác bằng tiền, hiện vật có thời hạn thu hồi trên 12 tháng và các hoạt động đầu tư khác

mà thời gian thu hồi vốn vượt quá thời hạn 12 tháng.

Trang 48

Nguyên tắc hạch toán

• Các đơn vị chỉ được phép đầu tư tài chính theo quy

định của pháp luật hiện hành.

• Chứng khoán đầu tư phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí Ngân hàng

• Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán có thời gian đáo hạn dài hạn nhưng được đơn vị mua vào với mục đích để bán ở thị trường chứng khoán kiếm lời vào bất kỳ lúc nào thấy có lợi

Ngày đăng: 05/12/2018, 08:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w