Đặc điểm Có nhiều tên gọi khác nhau: amyloglucosidase, glucoamylase,... Thuộc nhóm enzyme ngoại bào exoamylase. Do vi sinh vật tạo ra. Khối lượng phân tử: 27.000 112.000 Dal. Tính chất Được tạo nên từ hai isoEnzyme I và II. Amyloglucosidase I tự hấp thụ và thuỷ phân tinh bột ở trạng thái rắn. amyloglucosidase II không có cả hai tính chất này
Trang 1Công nghệ enzyme CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2BÁO CÁO CHỦ ĐỀ VỀ
ỨNG DỤNG CỦA ENZYME TRONG SẢN XUẤT RƯỢU
BIA
Trang 31 2 3 4 5
Tổng quan về enzyme Một số enzyme
Các yếu tố ảnh hưởng đến enzyme Quy trình sản xuất rượu
Quy trình sản xuất bia
Nội dung bài báo cáo gồm có
Trang 5Một số enzyme
Trang 7Trong dung dịch đệm pH = 4.7, α – amylase
của Asp.orysee rất nhạy với tác động của
Trang 8Enzyme β – amylase
Là một Enzyme ngoại bào (exoenzyme)
Phân giải bắt đầu từ đầu không khử của các nhánh ngoài cùng cơ chất
Phân giải bắt đầu từ đầu không khử của các nhánh ngoài cùng cơ chất
Phân cắt liên kết α – l,4glucoside nhưng khi gặp liên kết α – 1,4 glucoside đứng kế cận liên kết α – l,6glucoside thì ngừng tác dụng
Phân cắt liên kết α – l,4glucoside nhưng khi gặp liên kết α – 1,4 glucoside đứng kế cận liên kết α – l,6glucoside thì ngừng tác dụng
Đặc điểm
Cấu trúc không gian của Enzyme β –
amylase
Trang 10e I tự hấp thụ và thuỷ phân tinh bột
ở trạng thái rắn
amyloglucosidase
II không có cả hai tính chất này
Tính chất
Được tạo nên từ hai isoEnzyme I và II
Amyloglucosidas
e I tự hấp thụ và thuỷ phân tinh bột
ở trạng thái rắn
amyloglucosidase
II không có cả hai tính chất này
Enzyme γ – amylase
Trang 12Enzyme protease
Cacboxypeptidase
Aminopeptidase Dipeptidhydrolase
Proteinase
Thủy phân liên kết
peptit ở đầu nitơ của
mạch polypeptit
Thủy phân liên kết peptit ở đầu cacbon của mạch polypeptit
Thủy phân các liên kết dipepit
Thủy phân các liên kết peptid nội mạch
Trang 13Nguồn gốc
Nguồn gốc
Từ Từ
Vi khuẩn Aerbacter
aerogenes
Từ Từ
Vi khuẩn Klebsiella
Enzym Pullulanase
Trang 14Enzyme Pullulanase
Enzym Pullulanase
Trang 15Thuỷ phân liên kết α – 1,6 – glycoside trong tinh bột và glycogen
Thuỷ phân những dextrin phân tử thấp
Dưới tác động của iso amylase hay pullulanase tạo thành sẽ là glucose
Hoạt tính tối ưu của chúng ở pH = 6 và nhiệt độ tối ưu 600C.
1
2 3 4
Trang 17Cấu trúc không gian enzyme cellulase
Enzyme cellulase
Trang 18• Thủy phân ngẫu nhiên bên trong phân tử
cellulose tạo ra các loại oligosaccharide.
• Thủy phân ở đầu khử và đầu không khử của
chuỗi cellulose Endogluacanase
• Cắt 2 hoặc 4 đơn vị glucose từ đầu
không khử của chuỗi cellulose.
Exocellulase
Trang 19Add Your Text
Add Your Text Add Your Text
Add Your Text
Add Your Text
Add Your Text
Yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ
pH
Chất hoạt hóa Chất kiềm hãm
Trang 20Nhiệt độ
Tối thích
Trung tâm hoạt động
Cao
Thấp
Biến tính
Không mất hoạt tính mà chỉ bị giảm.
Mất đi cấu hình chuẩn và không phù hợp với cơ chất
Nhiệt độ tối thích
từ 40 – 60oC
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 21Ảnh hưởng pH
Thay đổi không thuận nghịch ở
phạm vi pH cực hẹp
Hai sườn của ph tối thích ra sự phân
ly nhóm prosthetic hay coenzyme
Làm thay đổi mức ion hóa hay phân ly cơ chất
Thay đổi ái lực liên kết của enzyme với cơ chất
Trang 22Ảnh hưởng chất hoạt hóa
Là chất làm tăng khả năng xúc tác chuyển hóa cơ chất thành sản phẩm
Là chất làm tăng khả năng xúc tác chuyển hóa cơ chất thành sản phẩm
Thông thường là những cation kim loại hay những hợp chất hữu cơ như các vitamin tan trong nước
Thông thường là những cation kim loại hay những hợp chất hữu cơ như các vitamin tan trong nước
Các cation kim loại có thể có tính đặc hiệu, tính đối kháng và tác dụng còn tuỳ thuộc vào nồng độ
Các cation kim loại có thể có tính đặc hiệu, tính đối kháng và tác dụng còn tuỳ thuộc vào nồng độ
Trang 23Ảnh hưởng chất kiềm hãm
Là chất có tác dụng làm giảm hoạt độ hay làm enzyme không còn khả nâng xúc tác biến cơ chất thành sản phẩm
Phân loại
Thuận nghịch
Cạnh tranh
Phi cạnh tranh Không thuận
nghịch
Trang 24Ảnh hưởng nồng độ enzyme, cơ chất
Vận tốc đạt cực đại khi toàn bộ enzyme liên kết với cơ chất
Trang 25Ảnh hưởng các yếu tố khác
Sóng siêu âm: Tác động rất khác nhau đối với từng loại enzyme, có enzyme bị mất hoạt tính, có enzyme lại không ảnh hưởng.
Sóng siêu âm: Tác động rất khác nhau đối với từng loại
enzyme, có enzyme bị mất hoạt tính, có enzyme lại không ảnh hưởng.
Ánh sáng: Có ảnh hưởng khác nhau đến từng loại enzyme, các bước sóng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau, thường ánh sáng trắng có tác động mạnh nhất, ánh sáng đỏ có tác động yếu nhất Ánh sáng tử ngoại cũng có thể gây nên những bất lợi.
Ánh sáng: Có ảnh hưởng khác nhau đến từng loại enzyme,
các bước sóng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau, thường ánh sáng trắng có tác động mạnh nhất, ánh sáng đỏ có tác động yếu nhất Ánh sáng tử ngoại cũng có thể gây nên những bất lợi.
Sự chiếu điện: Điện chiếu với cường độ càng cao thì tác động phá hủy càng mạnh
Sự chiếu điện: Điện chiếu với cường độ càng cao thì tác
động phá hủy càng mạnh
Trang 26Để nguội
Trộn bánh men
Trộn bánh men
Lên men Chưng cất
Sản phẩm
Quy trình sản xuất rượu gạo
Nguyên liệu Ngâm nước Nấu chín
Ứng dụng cuả enzyme trong sản xuất rượu
Trang 27Nguyên liệu
Giải thích quy trình
Gạo, nếp hoặc các loại nông sản có hàm lượng tinh bột cao thường chứa khoảng 14% nước và trên 74% tinh bột
Nguyên liệu tốt không sâu mọt, mốc, không lẫn tạp chất khác, …
• Cho nguyên liệu ngâm trong nước nhằm loại
bỏ tạp chất bẩn
• Trong quá trình ngâm nguyên liệu hút nước
và trở nên mềm hơn, rút ngắn thời gian nấu.
Ngâm nước
Trang 28Nấu chín
Vai trò của amylase: – amylase hoạt động mạnh trong giai đoạn đầu của quá trình đường hóa.
Nguyên nhân: Có sự thay đổi pH trong thời gan
đường hóa và giới hạn hoạt động của a-amylase tới đường không vượt quá 70 – 80%.
=> Vai trò enzyme này là làm dịch hóa nhanh ở giai đoạn nấu và cả giai đoạn đầu của quá trình đường hóa, dextrin và tích tụ đường.
Giải thích quy trình
Trang 29 Glucoamylase thủy phân kiên kết – 1,4
glucose trong các polysacharide.
Ngoài ra enzyme này còn có khả năng phân cắt liên kết – 1,6 glucoside
Phần lớn các glucoamylase hoạt động ở pH không cao
Nhiệt độ tối ưu là 55 – 60°C.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân này là glucose
Nấu chín
Giải thích quy trình
Vai trò của glucoamylase
Trang 30Nấu chín
Giải thích quy trình
Vai trò của pululanase
Tham gia thủy phân liên kết – 1,6 glucoside
trong các poly và oligosacharide
Tham gia thủy phân liên kết – 1,6 glucoside
trong các poly và oligosacharide
Phân cắt liên kết – 1,6 glucosidetrong trường
hợp liên kết này được bao quanh tất cả các phía nhờ liên kết – 1,4 glucoside
Phân cắt liên kết – 1,6 glucosidetrong trường
hợp liên kết này được bao quanh tất cả các phía nhờ liên kết – 1,4 glucoside
Dextrin có phân tử thấp, dễ bị pululanse phân hủy tạo thành từ 2 gốc maltose, nối với nhau bằng liên kết – 1,6 glucoside
Dextrin có phân tử thấp, dễ bị pululanse phân hủy tạo thành từ 2 gốc maltose, nối với nhau bằng liên kết – 1,6 glucoside
Nếu có sự kết hợp của – amylase và pululanase,
dextrin sẽ bị thủy phân hoàn toàn
Nếu có sự kết hợp của – amylase và pululanase,
dextrin sẽ bị thủy phân hoàn toàn
Trang 31Nấu chín
Giải thích quy trình
Vai trò của hệ enzyme cellulase
Tham gia phân huỷ các polysacharide không
cylose, glucose tăng lên
Bổ sung enzyme trên vào trong quá trình đường hoá hàm lượng đường galactose, arabinose,
cylose, glucose tăng lên
Hệ enzyme cellulase được coi như biện pháp tăng cường khả năng đường hoá và làm tăng
hiệu suất thu cồn sau lên men
Hệ enzyme cellulase được coi như biện pháp tăng cường khả năng đường hoá và làm tăng
hiệu suất thu cồn sau lên men
Trang 32Nấu chín
Giải thích quy trình
Vai trò của enzyme protease
Khi xử lý nguyên liệu bằng chế phẩm protease, trong dung dịch đường hóa tích
tụ nhiều amino acid
Khi xử lý nguyên liệu bằng chế phẩm protease, trong dung dịch đường hóa tích
tụ nhiều amino acid
Amino acid là thành phần rất cần thiết cho
sự phát triển của nấm men
Amino acid là thành phần rất cần thiết cho
sự phát triển của nấm men
Trang 33Lên men ẩm
Lên men
Là quá trình tạo điều kiện cho enzym amylase của nấm mốc, vi khuẩn xúc tác thủy phân tinh bột.
Là quá trình tạo điều kiện cho enzym amylase của nấm mốc, vi khuẩn xúc tác thủy phân tinh bột.
Giải thích quy trình
Cơm đã trộn men được ủ trong 5 – 10 giờ để mốc mọc đều cả khối cơm, sau đó vun thành đống, phủ kín bằng vải và giữ ở nơi thoáng mát (nhiệt
độ 28 – 32 o C) trong 2 – 3 ngày
Cơm đã trộn men được ủ trong 5 – 10 giờ để mốc mọc đều cả khối cơm, sau đó vun thành đống, phủ kín bằng vải và giữ ở nơi thoáng mát (nhiệt
Trang 34 Là quá trình nấm men sử dụng đường tạo ra
để lên men rượu.
Thời gian ủ khoảng 2 – 3 ngày
Cơm rượu ủ trong điều kiện kín, nấm mốc ngừng phát triển nhưng enzyme tạo thành vẫn tiếp tục thủy phân tinh bột
Trong giai đoạn này, nấm men phát triển mạnh nhờ lượng oxi hòa tan trong nước và lượng đường tạo thành, sau đó chuyển sang lên men rượu.
Lên men lỏng
Lên men
Giải thích quy trình
Trang 35để ngưng tụ rượu bên trong lòng ống
Dung dịch rượu thu được trong suốt, có mùi thơm đặc trưng và nồng độ rượu sẽ giảm dần theo thời gian chưng cất
Quá trình lên men kết thúc thì tiến hành chưng cất để thu được rượu thành phẩm
Trang 36Ủ Lên men
phụ
Lên men phụ
Làm trong bia
Làm trong bia
Chiết rót chai
Thanh trùng
Thanh trùng
Thành phẩm
Thành phẩm
mầm
Ươm
Đường hoá
Đường hoá Lọc bã
Nấu
Lọc bã malt
Lọc bã malt Làm lạnh
Lên men
chính
Lên men
chính
Quy trình sản xuất bia
Ứng dụng cuả enzyme trong sản xuất bia
Trang 37Các enzym trong giai đoạn ươm mầm
Trang 38Tác động của Sitase (β–glucanase–pentosanase)
Thành hemicellulose
Đường đơn pentose, hexose và các sả phẩm khác
Cơ chế hoạt động
Enzym sitase bắt đầu hoạt động ở nội nhũ.
Đầu tiên đầu tiên là sự hóa lỏng màng của tế bào gần kề với ngù.
Enzym tác động theo trục của hạt.
Khả năng hoạt động của enzym sitase quyết định khả năng nảy mầm
Cơ chế hoạt động
Enzym sitase bắt đầu hoạt động ở nội nhũ.
Đầu tiên đầu tiên là sự hóa lỏng màng của tế bào gần kề với ngù.
Enzym tác động theo trục của hạt.
Khả năng hoạt động của enzym sitase quyết định khả năng nảy mầm
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzym sitase
Trang 39Hoạt động của protease
Protease được tiết ra từ phôi hạt và hoạt động ngay khi bắt đầu ươm mầm.
Tác động trước tiên vào các tế bào nội nhũ.
protein peptid peptid Chuỗi Chuỗi Các acid amin hoà tan Các acid amin hoà tan trong dịch thực trong dịch thực
Abumo, pepton
Giải thích quy trình
Trang 40Hoạt động của enzyme amylase
Các amylase tấn công và ăn mòn bề mặt hạt tinh
bột.
Các tế bào gần mầm bị tấn công mạnh hơn còn các
tế bào khác hầu như không bị tấn công.
Maltose được tạo thành dưới dạng hoà tan và di
chuyển đến mầm.
Giải thích quy trình
Trang 41Hoạt động của enzym lipase
Thuỷ phân lipid
Giải thích quy trình
Trang 42Hoạt động của enzyme amylophotphatase
Enzyme phytase thuỷ phân các
este photphoric
Giải thích quy trình
Trang 43Quá trình đường hoá
Thuỷ phân glucan
β-Thuỷ phân protein
Thuỷ phân protein
Quá trình hồ hoá Quá trình dịch hoá Quá trình đường hoá
Giải thích quy trình
Trang 44Giảm độ nhớt
Giải thích quy trình
Trang 45Quá trình đường hoá
Amylose và amylopectin
α-amylase
Thuỷ phân thành dextrin chứa 7 – 12 gốc glucose
Dextrin
β-amylase Phân cắt thành
hai gốc maltose
ở đầu không khử
Ngoài ra, γ – amylase tham gia thuỷ phân polysaccharide từ đầu không khử tuần tự từng gốc glucose Cắt loeen kết α – 1,4;
α – 1,6; α – 1,2 và α – 1,3 glucozid Sản phẩm tạo thành là glucose và oligosaccharide.
Giải thích quy trình
Trang 46Thuỷ phân β-glucan
Giải thích quy trình
Thành tế bào nội nhũ: chứa một mạng lưới các protein, cellulose và hemicellulase vững chắc, các chất này liên kết với nhau bởi β – glucan
β – glucan làm tăng độ nhớt của dịch đường và bia gây cản trở quá trình lọc
Trang 47Thuỷ phân protein
Thuỷ phân protein nhờ enzym protease.
Protein bị phân cắt dần thành các mạch nhỏ hơn và tạo
thành các acid amin
Các hợp chất cao phân tử tạo thành trong quá trình thủy
phân protein lại tiếp tục bị phân cắt cho nên thời gian để tạo thành chúng không cần kéo dài, đặc biệt là các chất keo, tạo bọt bị phân hủy ở cùng nhiệt độ.
Protein bị phân cắt dần thành các mạch nhỏ hơn và tạo
thành các acid amin
Các hợp chất cao phân tử tạo thành trong quá trình thủy
phân protein lại tiếp tục bị phân cắt cho nên thời gian để tạo thành chúng không cần kéo dài, đặc biệt là các chất keo, tạo bọt bị phân hủy ở cùng nhiệt độ.
Giải thích quy trình
Trang 48Lọc bã
Tách dịch đường hay dịch hèm với vỏ và những phần nội nhũ của hạt không tan Ngoài ra, loại bỏ những chất không mong muốn như: kim loại nặng, tanin, …
Tách dịch đường hay dịch hèm với vỏ và những phần nội nhũ của hạt không tan Ngoài ra, loại bỏ những chất không mong muốn như: kim loại nặng, tanin, …
Nấu với hoa houblon
Ổn định thành phần và tạo cho bia có mùi thơm và vị đắng đặc trưng của hoa houblon.
Ổn định thành phần và tạo cho bia có mùi thơm và vị đắng đặc trưng của hoa houblon.
Giải thích quy trình
Trang 49Loại bỏ cặn, chất huyền phù và hoa houblon Tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động
Loại bỏ cặn, chất huyền phù và hoa houblon Tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động
Trang 50Lên men chính
Chuyển hoá các chất hoà tan ở trong dịch đường thành
C2H5OH, CO2 và các sản phẩm phụ khác (sinh tổng hợp trong quá trình hoạt động sống của tế bào nấm men) tạo thành bia theo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng thành phẩm
Giải thích quy trình
Trang 51Lên men phụ
Tiếp tục lên men phần chất khô còn sót lại sau lên men chính, bão hòa CO2 và tăng cường mùi vị cho bia, thực hiện quá trình ủ chín của bia (ổn định chất lượng bia), làm trong bia; đưa bia về nhiệt độ thấp để hạn chế sự xâm nhập và phá hủy của vi sinh vật.
Giải thích quy trình
Trang 52Li tâm
Làm trong bia
Tách cặn lơ lửng, tách các tế bào nấm
men sống và xác tế bào non
Tăng giá trị cảm quan, ổn định thành phần cơ học, làm tăng độ bền sinh học,
độ bền keo của bia
Phương pháp
Lọc
Lắng
Giải thích quy trình
Trang 54Chiết chai và thanh trùng
Bia sau khi bão hòa CO2 phải được chiết chai ngay
Không tổn thất bia
Rót đủ lượng
Không ảnh hưỡng chất lượng
Yêu cầu
Giải thích quy trình
Trang 55Chiết chai và thanh trùng
Vi sinh vật gây hư hỏng bia có thể xâm nhập vào sản
Thanh trùng nhanh (nâng nhiệt đến 68 –
72oC trong 50 giây, sau đó làm lạnh)
Chiết bia nóng (chai sau khi rữa không cần làm nguội)
Trang 56THE END