- Nhận dạng và tìm hiểu từng bợ phận của cây Daỵ theo PPBTNB.- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật.. Mục tiêu: - -Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật
Trang 1TUẦN 1 Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017 T
Ự N HIÊN VÀ X Ã H ỘI ((Tiết 1 ) HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/M ụ c tiêu:: -Các bộ phận của cơ quan hô hấp
-(PPBàn tay nặn bợt)
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng
của cơ quan hô hấp Chỉ đúng vị trí các bộ phận
của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II/ Chuẩn bị - GV: Hình ảnh trong SGK
-HS: SGK- Vở THTN – giấy A3 III/ Các hoạt động dạy -học.
1/.Ổn định : 1’
2/.KTBC : 1’ nhắc nhở chung
3/.Bài mới : 32’
a.Gtb.-Giáo viên ghi tên bài.
1: Thực hành cách thở
sâu.
Bước 1 :-Giáo viên cho học
sinh bịt mũi nín thở
Bước 2:-Giáo viên hướng
dẫn học sinh vừa làm vừa
theo dõi cử động phồng lên
xẹp xuống của lồng ngực khi
hít vào và thở ra để trả lời
?Lồng ngực khi hít vào và
thở ra như thế nào ?
Kết luận :………
2:Các bộ phận của cơ
quan hô hấp -(PPBàn tay nặn
bợt)
Bước 1 :Tình huớng xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề.
-GV nêu tình huớng xuất phát và đặt câu
hỏi nêu vấn đề về về các bợ phận của cơ
quan hơ hấp.
Bước2 : Hình thành biểu tượng ban
đầu
- GV khuyến khích HS nêu những suy
nghĩ về các bợ phận của cơ quan hơ hấp
Bước 3: *Đề xuất câu hỏi.
- GV định hướng cho HS nêu thắc mắc,đặt
-HS nhắc lại
-HS thực hiện-Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bìnhthường-
-HS thực hiện-Cử động hít vào lồng ngựcphồng lên, khi thở ra thì lồngngực xẹp xuống
-Lăng nghe
-HS lắng nghe- Quan sát – suy nghĩ thực hiệntheo yêu cầu
- HS Nói, viết hoặc vẽ những hiểu biết của
mình về về các bợ phận của cơ quan hơ hấp vào vở thí nghiệm của cá nhân.
* HS có thể nêu:
-Miệng có phải là cơ quan hơ hấp khơng ?
- Mũi có phải là cơ quan hơ hấp khơng ?-Tim có phải là cơ quan hơ hấp khơng ?
Trang 2câu hỏi.
-GV tởng hợp các ý kiến cá nhân để đặt
câu hỏi theo nhóm
-GV chớt các câu hỏi của các nhóm
Bước4:Tiến hành thí nghiệm tìm tòi,
-Cho HS làm việc theo nhóm đơi.
-1 vài cặp lên hỏi đáp và
trả lời trước lớp
4/ Củng cố -dặn dò : 3’
Vào mỗi buổi sáng ta nên
tập thể dục hít thở nơi có
không khí trong lành để bảo
vệ cơ quan hô hấp
-Tiết sau chúng ta tìm hiểu
tiếp nên thở như thế nào ?
-Nhận xét chung, tuyên dương
những em học tốt
- Phởi có phải là cơ quan hơ hấp khơng ?
- có phải khơng khí đi từ miệng vào cơ thểkhơng ?
-Có phải đường đi của khơng khí khi ta hítvào là mũi khí quản phởi và thở ra là
- HS thảo luận đề xuất theo nhóm 4 đề tìmcâu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vàophiếu học tập
-Các nhóm báo cáo kết quả
-So sánh lại các ý kiến ban đầu ở bước 2
- HS rút ra kết luận
QS hình 2 trang 5 SGK
-HS lần lượt đặt câu hỏi :
- Đố bạn biết mũi dùng để làmgì?
Đố bạn biết khí quản có chứcnăng gì ? Phổi có chức năng
gì ?
Trang 3TUẦN 7
Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2017
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI (Tiết 13) HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (T1)
I/ Mục tiêu:
- Tìm hiểu về phản xạ của cơ thể (sử dụng PP Bàn tay nặn bợt)
-Nêu được vị trí về những phản xa tự nhiên thường
gặp trong đời sống
II/ Đồ dung dạy học: - Búa cao su, nước sơi ly thủy tinh, bóng bay,
còi
-Các hình trong SGK trang 28- 29
- Vở THTN.- giấy A3
III/ Hoạt động dạy học:
- Khi chạm tay vào vật nóng hoặc đá lạnh em cảm
thấy thế nào ?
- Tất cả những phản ứng đó của cơ thể đều do mợt
cơ quan điều khiển đó là cơ quan nào ?
- Đó cũng chính là hoạt đợng thần kinh và cũng
chính là bài học ngày hơm nay
-GV ghi mục bài lên bảng : Hoạt đợng thần kinh.
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của học
sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả bằng
hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của
mình về phản xạ của cơ thể
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa các
nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
a, Đề xuất câu hỏi :
-3 HS nêu mục bạn cần biết của tiết trước
-1 HS sờ tay vào hai ly – cả quan sát phảnứng của HS
- Cảm thấy nóng và rụt tay ra khỏi vậtnóng, cảm thấy lạnh tê khi chạm tay vào đálạnh
- Là cơ quan thần kinh
-HS nhắc lại: Hoạt đợng thần kinh.
-HS thảo luận nhóm:
-HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về phản xạ của cơ thể
- Khác nhau có nhóm vẽ
-Có phải khi nghe tiếng đợng mạnh ta giật
Trang 4Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi dung
kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và nghe
các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về phản xạ
của cơ thể
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung tìm
hiểu về phản xạ của cơ thể – ghi bảng:
- Khi nghe tiếng đợng mạnh bất ngờ ta thường thế
nào?
-Bợ phận nào của cơ quan thần kinh điều khiển các
hoạt đợng phản xạ ?
- Phản xạ là gì?
b, Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về phản
xạ của cơ thể, ta có thể lựa chọn phương án nào?
Có nhiều cách, nhưng ở đây cơ đã có sẵn, Búa cao
su, nước sơi ly thủy tinh, bóng bay, còi
ta chọn phương án : Làm thí nghiệm.
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành Làm thí
nghiệm và viết nợi dung trả lời các câu hỏi thắc mắc
ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Câu trả lời của các em chính là nợi dung bài học
ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
- vài HS đọc lại KL
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28
-HS hiểu phân tích nêu được vài ví
dụ về hoạt động phản xạ thường
gặp trong đời sống
* Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối
và ai phản ứng nhanh
-GV HD cách chơi:Thử phản xạ đầu
mình thì đó là phản xạ ?
- Phản xạ là gì ?
- Khi có vật gì bay vào mắt ta nhắm mắt lại thì đó là phản xạ ?
- Có phải tủy sớng điều khiển hoạt đợng
phản xạ ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên tranh
Quan sát trực tiếp; Làm thí nghiệm
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên nhận đờ dùng để làm thí nghiệm
-Đại diện các nhóm - trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL:
KL: Trong cuộc sống khi gặp 1 kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tư động phản ứng lại rất nhanh Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ Tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ này Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật mình và quay người về phía phát ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt ta nhắm mắt lại.
Trang 54/ Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tuyên dương những HS
có phản xạ nhanh
-HS đọc lại phần bài học SGK
-HS dùng búa cao su để thửphản xạ đầu gối như hình vẽSGK
-HS chơi theo nhóm
-HS chơi trò chơi:Ai phản ứngnhanh
-HS chơi theo sự hướng dẫncủa GV và lớp trưởng
-Lớp nhận xét – tuyên dươngnhững nhóm chơi nhanh
-HS đọc lại phần bài học SGK
Trang 6TUẦN 7
Thứ sáu ngày 20 tháng 10 năm 2017
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( Tiết 14 )
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (T2)
I/ Mục tiêu:
- Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi
hoạt động có suy nghĩ của con người (sử dụng PP Bàn tay
nặn bợt)
- Nêu ví dụ cho thấy não điều khiển phới hợp mọi hoạt đợng của cơ thể
II/ Đồ dùng: Các hình trong SGK - Vở THTN.- giấy A3- vài
quả chanh – nước nóng
III/ Các Hoạt Động Dạy - Học:
1/ Ổn định1’
2/ KTBC:4’
-Nêu các cơ quan thần kinh ?
-Kiểm tra một vaì vở BT của HS
3/ Bài mới:23
Bước 1 :Tình huớng xuất phát và câu hỏi
nêu vấn đề.
- GV cho HS xem mợt sớ phản ứng của con
người:
- Nhìn thấy nời nước sơi để gần mình ?
- Nhìn thấy một vật ném về phía
mình?
- Nhìn thấy người khác ăn chanh
chua.?
- Tất cả những phản ứng đó của cơ thể đều do
mợt cơ quan điều khiển đó là cơ quan nào ?
- Đó cũng chính là hoạt đợng thần kinh và cũng
chính là bài học ngày hơm nay
-GV ghi mục bài lên bảng : Hoạt đợng thần
kinh.(T2)
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của
học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban
đầu của mình về phản ứng của cơ thể
-Gọi vài HS TL câu hỏi
-HS lắng nghe- Quan sát và đoán :
+ Cảm thấy nóng và lùi ra xa hơn
+Lập tức né người sang mợt bên
+Cảm thấy nước bọt từ miệng mình chảy ra.+ Là do não điều khiển
-HS nhắc lại: Hoạt đợng thần kinh (T2)
-HS thảo luận nhóm:
-HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
Trang 7-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa
các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
a, Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và
nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về
phản ứng của cơ thể ?
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung
tìm hiểu về phản ứng của cơ thể – ghi bảng:
-Bợ phận nào của cơ quan thần kinh điều khiển
các hoạt đợng phản ứng ?
- Phản ứng là gì?
b, Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về
phản ứng của cơ thể, ta có thể lựa chọn phương
án nào?
Có nhiều cách, nhưng ta chọn phương án :
Làm thí nghiệm.
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành Làm thí
nghiệm và viết nợi dung trả lời các câu hỏi thắc
mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Câu trả lời của các em chính là nợi dung bài
học ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
4: Trò chơi ai p/ư nhanh.
-YC HS chia thành nhóm Mỗi
nhóm đứng thành một vòng
tròn
-GVHD cách chơi, cho HS chơi thử,
sau đó cả lớp cùng chơi
4/ Củng cố – dặn dò:5’
-Nêu một số p/ư mà em thường
gặp trong cuộc sống?
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về phản ứng của cơ thể
- Khác nhau có nhóm vẽ
- Có phải khi va chạm vào vật nhọn ta giật mình thì đó là phản ứng ?
- Phản ứng là gì ?
- Có phải não điều khiển mọi hoạt đợng phản
- Quan sát trực tiếp; Làm thí nghiệm
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên nhận đờ dùng : để làm thí nghiệm
-Đại diện các nhóm - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS nêu KL:
-So sánh lại các ý kiến ban đầu (ở bước 2.)
-HS tham gia chơi tích cực
-HS nêu
Trang 8
- Nhận dạng và tìm hiểu từng bợ phận của cây( Daỵ theo PPBTNB).
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật
II Chuẩn bị: Tranh ảnh như SGK Bút vẽ, bút màu,
phiếu bài tập, Mợt sớ cây cới
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: KT sự chuẩn bị bài của
Bước 1 Đưa ra tình huớng xuất phát và câu
hỏi nêu vấn đề.
- Cho HS xem và nghe bài hát về cây cới - Các
em vừa hát bài gì ?
Vậy cây cới xung quanh ta có những đặc gì
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thực vật GV
ghi mục bài lên bảng : Thực vật
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của
học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết
ban đầu của mình về cây mà mình thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa
các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát
và nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì
về màu sắc, cấu tạo, hình dạng, đợ lớn của thực
-HS báo cáo trước lớp
-HS lắng nghe
- vài HS nhắc lại : Thực vật
HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
Có phải cây nào cũng có lá khơng?
Có phải cây nào cũng có rể khơng?
-Cây cới có thân khơng ?
- Có phải cây nào cũng quả khơng ?
Trang 9Thực vật có cấu tạo như thế nào?
Thực vật có những hình dạng gì?
Kich thước của các loại thực vật ntn?
* Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về
màu sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo của
thực vật có thể lựa chọn phương án nào?
Có nhiều cách, nhưng ở đây cơ đã có sẵn mợt
sớ cây cới, ta chọn phương án quan sát trực tiếp
cây thật thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy lá cây về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan sát
vật thật và viết nợi dung trả lời các câu hỏi thắc
mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và tìm hiểu em thấy mỗi cây có
những bợ phận nào ?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học
ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
Mỗi cây thường gồm các bộ
phận: rễ, thân, lá, hoa và quả.
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
3.Củng cớ – dặn dò:
- GV: ở vườn nhà em, bớ mẹ em trờng cây gì ?
-Vẻ đẹp của cây
GV: Để cho cây cới luơn tươi tớt chúng ta phải
làm gì ?
- vài HS đọc lại KL
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
- Quan sát trực tiếp lá cây
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt sớ cây về quan sát để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm mợt cây lên bảng giới thiệu cây - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
- HS tự nêu
- Vài HS nêu
-Kết luận: Mỗi cây thường
gồm các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa và quả.
Trang 10TUẦN 21
Thứ năm ngày 01 tháng 02 năm 2018
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 41) THÂN CÂY
I/.Mục tiêu : Daỵ theo PPBTNB.
-Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc
( thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân
gỗ, thân thảo)
II/ Chuẩn bị: Mợt sớ cây thật và giấy A4.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định : 1’
2/ Kiểm tra bài cũ :3’
3 Bài mới:
a Nhận dạng và phân biệt được mợt sớ
cây cới theo cách mọc của chúng:
Bước 1 Đưa ra tình huớng xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề.
Hãy kể cho cả lớp cùng nghe các bợ phận của
cây mà em đã học ?
Vậy thân cây có những đặc gì chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài thân cây GV ghi mục bài
lên bảng: Thân cây
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu
của học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết
ban đầu của mình về thân cây mà mình
thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau
giữa các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nợi dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã
quan sát và nghe các nhóm trình bày, ai có
thắc mắc gì về cấu tạo của từng thân cây
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi
dung tìm hiểu về hình dạng, – ghi bảng:
-Thân cây mọc đứng, thân leo
HS Trả Lời 1 Số Câu Hỏi
-Các Bộ Phận: Rễ, Thân, Lá,Hoa Và Quả
-Chia 4 nhóm, bầu nhóm trưởng
- Các Bộ Phận: Rễ, Thân, Lá,Hoa Và Quả
- vài HS nhắc lại : thân cây
- HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) nhữnghiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về thân cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
-Cây có thân mọc thế nào?
- Thân cây nào cũng mọc đứng phảikhơng ?
-Cây có thân leo khơng ?-Cây có thân bò khơng?
Trang 11hay thân bò? -Thân cây to
khoẻ, cứng chắc hay nhỏ,
mềm, yếu?
* Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về
các loại thân cây theo cách
mọc ( thân đứng, thân leo,
thân bò) theo cấu tạo (thân
gỗ, thân thảo) nhưng ở đây cơ đã có
sẵn mợt sớ cây, ta chọn phương án quan sát
trực tiếp cây thật thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy cây cới về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi.
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan
sát vật thật và viết nợi dung trả lời các câu
hỏi thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
các loại thân cây theo
cách mọc
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và tìm hiểu em thấy thân cây
có những đặc điểm ?
-Thân cây có mấy cách mọc?
Có mấy loại thân? Thân củ su
hào là loại thân gì?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học
ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
Các cây thường có thân mọc
đứng, Cây su hào có thân
phình to thành củ, gọi là thân
củ
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban
đầu
3.Củng cớ – dặn dò:
- GV: ở vườn nhà em, bớ mẹ em trờng cây gì
-Vẻ đẹp của cây
GV: Để cho cây luơn tươi tớt chúng ta phải
làm gì ?
- vài HS đọc lại KL
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau:
-Có phải thân cây to khoẻ, cứngchắc khơng?
- Có thân cây nhỏ, mềm, yếu khơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
- Quan sát trực tiếp cây thật
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt cây về quan sát để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm mợt cây lên bảng giới thiệu thân cây - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
Trang 12TUẦN 21
Thứ sáu ngày 02 tháng 02 năm 2018
TỰ NHIÊN XÃ HỘI(Tiết 42) THÂN CÂY (Tiếp theo)
I Mục tiêu: -
-Nêu được chức năng của thân đối với đời sống
của thực vật (Daỵ theo PPBTNB.)
- ích lợi của thân đối với đời sống con người
II Chuẩn bị: Tranh ảnh sưu tầm về cây lúa, cây
bàng,………Phiếu thảo luận Mỗi HS chuẩn bị 2 cây
mang đến lớp
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:1’
2.KTBC
3.Bài mới:28’
a.Chức năng của thân cây:
- Bước 1.Đưa ra tình huớng xuất phát và câu
hỏi nêu vấn đề.
-Hãy kể cho cả lớp cùng nghe về các loại
thân cây mà em đã học ?
Vậy thân cây có những chức năng gì chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài thân cây (TT) GV ghi mục
bài lên bảng : Thân cây TT
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của
học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em hãy mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban
đầu của mình về thân cây mà mình thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa
các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và
nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về
chức năng của thân cây
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung
-HS báo cáo trước lớp.-3 đến 4
HS nêu trước lớp:Cây lúa:thân mọc đứng, thânthảo.Cây bàng: thân mọcđứng, thân gỗ.-HS nhận xét.-Lắng nghe
-HS chia nhóm vào vị trí làm việc
- Thân đứng, thân leo, thân bò(thân lấy gỗ, thân thảo)
- vài HS nhắc lại : thân cây TT
- HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về thân cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
-Có phải ngọn cây sẽ bị héo nếu
Trang 13tìm hiểu về hình dạng, – ghi bảng:
-Thân cây có chức năng gì đới với đời sớng
thực vật ?
* Đề xuất phương án thực nghiệm.
- Để trả lời câu hỏi này nhằm tìm hiểu về chức
năng đới với đời sớng thực vật nhưng ở đây cơ đã
có sẵn mợt sớ cây, ta chọn phương án thí nghiệm
trực tiếp cây thật thuận lợi nhất ?
- Cho HS lên bàn cơ lấy cây cới về làm thí
nghiệm
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi.
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm vật thật và viết nợi dung trả lời câu hỏi
thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:các loại cây
đều có nhựa cây
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua thí nghiệm và tìm hiểu em thấy thân cây có
những đặc điểm ?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học ngày
hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
b Ích lợi của thân cây.
-Yêu cầy 2 HS ngồi cạnh cùng
quan sát hình số 1, 4, 5, 6, 7, 8 cho
biết trong mỗi hình thân cấy được
dùng để làm gì? Sau đó ghi câu
trả lời vào giấy
-Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu HS các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận nhóm
-Hãy cho biết các ích chính của
thân
cây. Theo em, để bảo vệ thân cây ta
can làm gì?
4 Củng cố – dặn dò:3’
-HS nhắc lại ND bài học
-Trò chơi: Yêu cầu HS kể tên các
cây ở địa phương và kể các
như nó bị gãy khơng ?
- Trong thân cây có nước khơng ?
- Có phải thân cây nào cũng có nhựa khơng ?
-Có phải thân cây dẫn nhựa để nuơi câykhơng?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, Thí nghiệm trực tiếp trên vật thật…
- Thí nghiệm trực tiếp cây thật
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt sớ cây về quan sát để làm thí nghiệm
Đại diện các nhóm cầm mợt cây lên chỉ nhựa cây
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
Hình 1: Thân cây cho nhựa
-Hình 4: Thân cây để làm đồgỗ, đồ dùng gia dụng
-Hình 5: Thân cây để làm gỗ,đồ mộc
-Hình 6, 7: Thân cây để làmthức ăn cho người
-Hình 8: Thân cây để làm thứcăn cho động vật
-HS lần lượt trả lời
-Thân cây dùng để làm thức ăn cho người, động vật, làm đồ dùng gia đình, đề làm nhà Thân cây còn cho nhựa
Chúng ta phải chăm sóc, bắtsâu, không bẻ cành, bảo vệrừng, trồng cây, trồng rừng.-HS thi nhau kể theo nhóm,
Trang 14thân cây đó thường được dùng
để làm gì?
-Nhận xét giờ học Tuyên dương
các em hăng hái tham gia xây
đời sống của thực vật (Daỵ theo PPBTNB.)
-Ích lợi của rễ đối với đời sống con người
II/Chuẩn bị: Mợt sớ cây thật.-Phiếu giao việc.
III/ Các hoạt đợng dạy –học :
Trang 151/ Ổn định:1’
2/ Kiểm tra:3’
-Kể tên các loại rễ cây và nêu
đặc điểm của 1 số loại rễ cây
-Nhận xét
3/.Bài mới:30’
a)Chức năng của rể cây
- Bước 1.Đưa ra tình huớng xuất phát và câu hỏi
nêu vấn đề
-Hãy kể cho cả lớp cùng nghe về các loại rể
cây mà em đã học ?
Vậy rể cây có những chức năng gì chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài rể cây (TT) GV ghi mục bài lên
bảng : Rể cây TT
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của
học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em hãy mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban
đầu của mình về chức năng của rễ cây
đối với đời sống của thực vật
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa
các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và
nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về
chức năng của thân cây
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung
tìm hiểu về hình dạng, – ghi bảng:
-Rể cây có những chức năng gì đới với đời sớng
thực vật ?
* Đề xuất phương án thực nghiệm:
- Để trả lời câu hỏi này nhằm tìm hiểu về chức
năng đới với đời sớng thực vật nhưng ở đây cơ
đã có sẵn mợt sớ cây, ta chọn phương án thí
nghiệm trực tiếp cây thật thuận lợi nhất ?
- Cho HS lên bàn cơ lấy cây cới về làm thí
nghiệm
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi.
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm vật thật và viết nợi dung trả lời câu hỏi
thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:các loại cây
-3 học sinh lên bảng
-HS chia nhóm vào vị trí Lớp
- rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- vài HS nhắc lại : Rể cây TT
- HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về thân cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
- Có phải rễ cây nào cũng đâm sâuxuống đất khơng ?
- Có phải rể cây hút nước để nuôicâykhơng ? -Rể cây đâm sâu xuớng đấtgiữ cho cây không bị đổ phảikhơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, Thí nghiệm trực tiếp trên vật thật…
- Thí nghiệm trực tiếp cây thật
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt sớ cây về quan sát để làm thí nghiệm
-Đại diện các nhóm cầm mợt cây lên chỉ nhựacây
Trang 16đều có nhựa cây
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua thí nghiệm và tìm hiểu em thấy rể cây có
những đặc điểm ?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học ngày
hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận: Rễ cây
đâm sâu xuống đất để hút
nước và muối khoáng nuôi cây,
đồng thời còn bám chặt vào
đất giữ cho cây không bị đổ
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
b. Làm việc theo cặp: “Ích lợi
của rễ cây”
-Học sinh các nhóm đôi sẽ quay
mặt lại với nhau chỉ rễ của các
loại cây trong hình 2, 3, 4, 5 và nêu
ích lợi của nó
-Vài cặp học sinh lên bảng –
nhận xét bổ sung
Kết luận 2: Rễ cây dùng làm
thức ăn, làm thuốc, làm đường
như…
-Tổng kết bài:
4/ Củng cố 3’- Nhắc lại nội
dung bài học
5/.Dặn dò – Nhận xét:
-Giáo viên nhận xét chung giờ
học
- HS trả lời câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
-Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ
hoặc rễ củ
Trang 17II/Chuẩn bị: Giáo viên và học sinh sưu tầm được
một số loại rễ cây theo các dạng rễ mang đến lớp
-Tranh vẽ SGK phóng to Gấy A3
III/ Các hoạt đợng dạy –học :
1/.Ổn định:1’
2/.Kiểm tra:? Thân cây có
chức năng gì?-Nêu lợi ích của 1
số thân cây đối với đời sống
Bước 1 Đưa ra tình huớng xuất phát và câu
hỏi nêu vấn đề
Hãy kể cho cả lớp cùng nghe các bợ phận của
cây mà em đã học ?
Vậy rể cây có những đặc gì chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài rể cây GV ghi mục bài lên bảng:
Rể cây
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của
học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết
ban đầu của mình về thân cây mà mình thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau
giữa các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát
và nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì
về cấu tạo của từng rể cây
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi
dung tìm hiểu về hình dạng, – ghi bảng:
-Rể cây có những đặc điểm gì ?
-Rể cây có những loại nào ?
* Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về
các loại rể cây theo cách mọc
-2 học sinh lên bảng -Học sinh cùng nhận xét, đánhgiá
Các Bộ Phận: Rễ, Thân, Lá,Hoa Và Quả
- vài HS nhắc lại : Rể cây
- HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về thân cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
-Cây có rể mọc thế nào?
- Rể cây nào cũng đâm sâu xuớng đất phảikhơng ?
-Cây có nhiều rể mọc ra phải khơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
Trang 18-theo cấu tạo nhưng ở đây cơ đã có sẵn
mợt sớ cây, ta chọn phương án quan sát trực
tiếp cây thật thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy cây cới về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi.
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan
sát vật thật và viết nợi dung trả lời các câu hỏi
thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
các loại rể cây theo cách
mọc
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và tìm hiểu em thấy rể cây có
những đặc điểm ?
-Rể cây có mấy cách mọc? Có
mấy loại rể?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học
ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
cây có các loại rễ cọc,rể
chùm,rể phụ vàrể củ
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
-Giáo viên tổng hợp nhận xét
tuyên dương những nhóm sưu
tầm được nhiều loại rễ cây và
xếp đúng theo các nhóm rễ
4.Củng cố- Dặn dò:
-Cho học sinh làm bài tập 1, 2
vbt -Nhận xét
-GDTT cho HS về các loại rễ
của cây
- Nhận xét chung giờ học.
- Quan sát trực tiếp cây thật
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt cây về quan sát để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm mợt cây lên bảng giới thiệu rể cây - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
-2 học sinh nhắc lại nội dung
-Lắng nghe và ghi nhận
-Xem bài mới “Rễ cây(tiếp theo)”.
Trang 19Bài 45: Lá cây
I MỤC TIÊU:
-Tìm hiểu về cấu tạo ngồi của lá cây và sự đa dạng về màu sắc, hình dạng về
màu sắc, hình dạng, kích thước ( Daỵ theo PPBTNB)
II CHUẨN BỊ: Các hình trong sách giáo khoa trang 86,
87.-Phiếu bài tập và một số lá cây
III Các hoạt động dạy học:
Hoa ̣t đợng của giáo viên
1Ởn định.
2 Bài mới:
GT bài :
- Bước 1 - Cho HS xem và nghe bài hát đi học
Các em vừa hát bài gì ?
Trên con đường đi học, khi khơng có mẹ đi cùng
thì bạn nhỏ có những gì là bạn ? Em nào biết gì về
lá cọ hãy kể cho cả lớp cùng nghe ?
Ngồi lá cọ ra em còn biết những lá cây gì hãy kể
tên vài lá cây mà em biết ? Vậy lá cây xung quanh
ta có những đặc gì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
Lá cây GV ghi mục bài lên bảng - Lá cây
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của học
sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả bằng
hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu
của mình về lá cây mà mình thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa
các nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
a, Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi
dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và
nghe các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về màu
sắc, cấu tạo, hình dạng, đợ lớn của lá cây ?
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung
tìm hiểu về hình dạng, màu sắc, kích thước, cấu
tạo của lá cây – ghi bảng:
Lá cây có những màu sắc gì ? màu nào là phở
biến?
Lá cây có cấu tạo như thế nào?
Lá cây có những hình dạng gì?
Kich thước của các loại lá cây ntn?
Hoa ̣t đợng của HS
-Chia 4 nhóm, bầu nhóm trưởng
- HS hát theo
- Đi học
- Có suới và cọ
- Lá cọ màu xanh,tròn, to xòe ra
- vài HS nhắc lại : Lá cây
HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảngnhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về lá cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
-Có phải lá cây có hình tròn khơng?-Lá cây có những hình dạng gì?
-Có phải lá cây có màu cam khơng?-Có phải lá cây có màu đỏ khơng?
-Lá cây có những màu nào?
-Lá cây to hay nhỏ?
Có phải lá cây có cuớng và gân lá?
Trang 20b, Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về màu
sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo của lá cây
có thể lựa chọn phương án nào?
Có nhiều cách, nhưng ở đây cơ đã có sẵn mợt sớ lá
cây, ta chọn phương án quan sát trực tiếp lá cây
thật thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy lá cây về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan sát vật
thật và viết nợi dung trả lời các câu hỏi thắc mắc ở
trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của
những lá cây quan sát được
+ Chỉ đâu là cuớng lá, phiến lá, gân lá
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và tìm hiểu em thấy lá cây có những
màu sắc gì ?
Lá cây có cấu tạo như thế nào? Lá cây có những
hình dạng và kích thước như thế nào?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học ngày
hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
Lá cây thường có màu xanh lục, mợt sớ ít lá cây
có màu đỏ hoặc vàng Mỗi chiếc lá thường có
cuớng lá,phiến lá; trên phiến lá có gân lá
Lá cây có rất nhiều hình dạng và đợ lớn khác
nhau
-Y/C HS Viết vào vở
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
3.Củng cớ – dặn dò:
- GV: ở vườn nhà em, bớ mẹ em trờng cây gì ? cây
đó có lá màu gì ?
-Vẻ đẹp của lá cây
GV: Để cho lá cây luơn tươi tớt chúng ta phải làm
gì ?
- vài HS đọc lại KL
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau:
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
- Quan sát trực tiếp lá cây
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm lá cây về quan sát để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm lá cây lên bảng giới thiệu lá cây - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
- vài HS nêu:
-Chăm sóc cho cây để lá cây được luơn tươi tớt
-HS nhắc lại kết luận
Thứ sáu ngày 23 tháng 02 năm 2018
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 46)
Trang 21KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY.
IMỤC TIÊU: -Nêu được chức năng của lá đối với
đời sống của thực vật (Daỵ theo PPBTNB)
-Ích lợi của lá đối với đời sống con người
II CHUẨN BỊ: Các hình trong sách giáo khoa trang 88,
89.CLíp nói về chức năng của lá cây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Ổn định:1’
2/.Bài mới:30’
a)Chức năng của lá cây
- Bước 1.Đưa ra tình huớng xuất phát và câu hỏi
nêu vấn đề
-Hãy nêu một số loại lá cây mà em đã
học?
Vậy lá cây có những chức năng gì chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA
LÁ CÂY.
-GV ghi mục bài lên bảng : KHẢ NĂNG KÌ
DIỆU CỦA LÁ CÂY.
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của học
sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em hãy mơ tả
bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban
đầu của mình về chức năng của lá cây
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa các
nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
* Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi dung
kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và nghe
các nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về chức năng
của lá cây
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung tìm
hiểu về hình dạng, – ghi bảng:
- Lá cây có những chức năng gì?
* Đề xuất phương án thực nghiệm:
- Để trả lời câu hỏi này nhằm tìm hiểu về chức năng
của lá cây đới với đời sớng thực vật ta nên xem
phim khoa học
- Cho HS xem phim khoa học
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi.
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm vật thật và viết nợi dung trả lời câu hỏi thắc
-HS chia nhóm
- vài HS nhắc lại :
- HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về lá cây
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
- Có phải lá cây nào cũng dùng đểlàm thức ăn khơng?
- Có phải lá cây hút bụi để khơng khítrong lành khơng?
-Có phải lá cây giúp cho cây thoát hơinước khơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, Thí nghiệm trực tiếp trên vật thật… -HS xem phim khoa học
-Đại diện các nhóm lên trình bày lại
Trang 22mắc ở trên.
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua thí nghiệm và tìm hiểu em thấy lá cây có
những chức năng gì ?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học ngày
hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận: Lá cây
có 3 chức năng: Quang hợp, hô
hấp và thoát hơi nước.
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
- Giảng thêm: Nhờ hơi nước được
thoát ra từ lá mà dòng nước liên
tục được hút từ rễ, qua thân và đi
lên lá; sự thoát hơi nước giúp cho
nhiệt độ của lá được giữ ở mức
độ thích hợp, có lợi cho hoạt động
sống của cây …
b. Làm việc theo cặp: “Ích lợi
của lá cây”
GV yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển các bạn quan sát các hình ở
trang 89
+ Kể tên một số lá cây dùng
làm thức ăn cho người hoặc động
vật
+ Kể tên một số lá cây làm
thuốc
+ Kể tên một số lá cây làm
nón, lợp nhà, gói bánh, gói
hàng
Bước 2: Làm việc cả lớp
* Kết luận lá cây được dùng làm
thức ăn cho người hoặc động vật
hoặc để lợp nhà, đan nón, làm
thuốc, gói bánh
4/ Củng cố 3’- Nhắc lại nội dung
bài học
5/.Dặn dò – Nhận xét:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
- HS trả lời câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
-5 cặp
-2 học sinh nhắc lại
Trang 23Thứ năm ngày 01 tháng 03 năm 2018
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 47)
HOA I:Mục tiêu : Tìm hiểu về cấu tạo của mợt bơng hoa (Daỵ theo
PPBTNB)
Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của
thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con
người
II/ Chuẩn bị: Mợt sớ bông hoa thật (hồng, ly, )Các
hình minh hoạ trong SGK.- Các loại hoa HS sưu tầm.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:3’
3/ Bài mới: 28’
A) Cấu tạo của mợt bơng hoa.
- Bước 1.Đưa ra tình huớng xuất phát và câu hỏi nêu
vấn đề
- Bước 1 - Cho HS xem và nghe bài hát về hoa
Các em vừa hát bài gì ?
Qua bài hát em nào biết gì về tên các bơng hoa hãy kể
cho cả lớp cùng nghe ?
Vậy hoa có những đặc gì chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài Hoa GV ghi mục bài lên bảng: Hoa
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu của học
sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ tả bằng
hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của
mình về bơng hoa mà mình thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau giữa các
nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
a, Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nợi dung
kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã quan sát và nghe các
nhóm trình bày, ai có thắc mắc gì về màu sắc, cấu tạo,
hình dạng, đợ lớn của các lồi hoa ?
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi dung tìm
- Các nhóm trưởng kiểm travà báo cáo
-Chia 4 nhóm, bầu nhóm trưởng
- HS hát bài nói về hoa
- vài HS kể
- vài HS nhắc lại : Hoa
HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời)những hiểu biết ban đầu của mình vào vởcá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về hoa
- Khác nhau có nhóm vẽ
* HS có thể nêu:
-Có phải hoa có nhiều cánh khơng ?-hoa có những hình dạng gì?
-Có phải hoa có màu cam khơng?
Trang 24hiểu về hình dạng, màu sắc, kích thước, cấu tạo của
Hoa – ghi bảng:
Hoa có những màu sắc gì ? màu nào là phở biến?
Hoa có cấu tạo như thế nào?
Kich thước của các loại hoa ntn?
b, Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời các câu hỏi này nhằm tìm hiểu về màu sắc,
hình dạng, kích thước và cấu tạo của hoa có thể lựa
chọn phương án nào?
Có nhiều cách, nhưng ở đây cơ đã có sẵn mợt sớ loại
hoa, ta chọn phương án quan sát trực tiếp hoa thật
thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy mợt sớ bơng hoa về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan sát vật thật
và viết nợi dung trả lời các câu hỏi thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của
những bơng hoa đã bóc tách , quan sát được
+ Chỉ đâu là cuớng hoa, cánh hoa, nhị , nhụy và
đài hoa
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và bóc tách em thấy hoa có những màu
sắc gì ?
hoa có cấu tạo như thế nào? hoa có những hình dạng
và kích thước như thế nào? Mùi hương ? tên của hoa?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học ngày hơm
nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
Hoa đa dạng về màu sắc, mùi
hương, hình dạng - hoa cĩ cuống hoa,cánh
hoa,đài hoa,nhị và nhụy.
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
B: Vai trò và ích lợi của hoa.
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: cùng
quan sát các loại hoa trong hịnh 5, 6,7,
8 /91 SGK và cho biết hoa đó dùng
để làm gì
4/ Củng cố – dặn dò: 3’
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
-Giáo dục tư tưởng cho HS cần phải
bảo vệ hoa
-Có phải hoa có màu đỏ khơng?
-hoa có những màu nào?
-hoa to hay nhỏ?
-Có phải hoa có cuớng và nhị khơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
- Quan sát trực tiếp hoa thật và bóc tách
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt sớ bơng hoa về quan sát để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm mợt bơng hoa lên bảng giới thiệu - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
-Tham gia chơi tích cực
-2 HS lên bảng
- Vài HS đọc
Trang 25TUẦN 24
Thứ sáu ngày 02 tháng 03 năm 2018
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Tiết 48)
QUẢ
I Mục tiêu:- Tìm hiểu về các bợ phận thường có của mợt quả (Daỵ
theo PPBTNB)
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống
của thực vật và ích lợi của quả đối với con
II Chuẩn bị: Tranh ảnh như SGK.Một số loại trái cây
khác nhau.-Băng bịt mắt để thực hiện trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:1’
2.KTBC: 4’ KT sự chuẩn bị bài
của HS
-Hoa có những ích lợi gì?-Nhận
xét tuyên dương
3.Bài mới 28’
A) Tìm hiểu về các bợ phận thường có
của mợt quả (Daỵ theo PPBTNB)
- Bước 1.Đưa ra tình huớng xuất phát và câu
hỏi nêu vấn đề
- Bước 1 - Cho HS xem và nghe bài hát.
Các em vừa hát bài gì ?
Qua bài hát em nào biết gì về tên mợt sớ quả
hãy kể cho cả lớp cùng nghe ?
Vậy quả có những đặc gì chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài quả GV ghi mục bài lên bảng:
QUẢ
Bước 2 Làm bợc lợ biểu tượng ban đầu
của học sinh.
GV: Trước khi thảo luận nhóm, các em mơ
tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu
biết ban đầu của mình về quả mà mình
thích
-Cho HS so sánh giớng nhau và khác nhau
giữa các nhóm
-Chia 4 nhóm, bầu nhóm trưởng-Hoa có nhiều ích lợi, hoa dùng đểtrang trí, làm nước hoa, ướp chè,để ăn, để làm thuốc Hoa là cơquan sinh sản của cây
-HS Hát đồng thanh: Quả gì màchua chua thế
- vài HS kể
- vài HS nhắc lại : quả
HS mơ tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở cá nhân sau đó tởng hợp lên bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
-Giớng nhau đều vẽ về quả
- Khác nhau có nhóm vẽ
Trang 26Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi:
a, Đề xuất câu hỏi :
Cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nợi dung kiến thức tìm hiểu: Chúng ta đã
quan sát và nghe các nhóm trình bày, ai có
thắc mắc gì về màu sắc, cấu tạo, hình dạng,
đợ lớn của các loại quả ?
GV tởng hợp các câu hỏi phù hợp với nợi
dung tìm hiểu về cấu tạo của quả – ghi bảng:
Qủa thường có những bợ phận nào ?
b, Đề xuất phương án thực nghiệm.
Để trả lời câu hỏi này nhằm tìm hiểu về cấu
tạo của quả ta có thể lựa chọn phương án
nào?
Có nhiều cách, nhưng ở đây cơ đã có sẵn
mợt sớ loại quả, ta chọn phương án quan sát
trực tiếp quả thật thuận lợi nhất ?
Cho HS lên bàn cơ lấy quả về quan sát
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
- Lần lượt tở chức cho HS tiến hành quan
sát quả thật và viết nợi dung trả lời các câu
hỏi thắc mắc ở trên
- Y/cầu trình bày kết quả thảo luận:
Quả gồm các bộ phận
là: vỏ, hạt, thịt
Bước 5 Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
-Qua quan sát và bóc tách em thấy quả có
những bợ phận nào? Mùi hương ? tên của
quả?
- Câu trả lời của các em chính là nợi bài học
ngày hơm nay
-Gọi 2 học sinh nhắc lại kết luận:
Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
B: Vai trò và ích lợi của
quả.
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn
bên cạnh để trả lời câu hỏi:
Quả thường dùng để làm gì?
hạt dùng để làm gì?
-Yêu cầu các HS nêu chức
năng của hạt và ích lợi của
quả, lấy VD minh hoạ
-Có phải quả nào cũng có vỏ khơng ?-Quả có những hình dạng gì?
-Có phải quả nào cũng có hạt khơng?
-Có phải quả có màu đỏ khơng?
-Qủa có những màu nào?
-Qủa to hay nhỏ?
-Có phải quả có vỏ và có thịt khơng ?
- Hỏi người lớn, tìm hiểu trên intơnet, quan sát trực tiếp trên vật thật…
- Quan sát trực tiếp quả thật và cắt ra
-HS mỗi nhóm mợt bạn lên cầm mợt sớ quả về quan sát và cắt ra để làm bài
-Đại diện các nhóm cầm mợt quả lên bảng giới thiệu - trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi
- HS nêu KL - HS Viết vào vở
-Đại diện các nhóm So sánh lại với hiểu biết ban đầu của nhóm
-HS làm việc theo cặp:
VD: Đây là quả chuối, chuối chíncó màu vàng, chuối có dạng dài,khi ăn có vị ngọt thơm
+HS giới thiệu màu sắc, mùi vị,