1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án nhà máy chế biến nam dược tỉnh quảng ngãi

49 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn dược liệu, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước.. Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc tro

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NAM DƯỢC

_ Tháng 05/2018 _

Trang 2

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN NAM DƯỢC

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT TẾ CÔNG

Trang 3

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 8

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

II Quy mô đầu tư của dự án 15

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 15

II.2 Quy mô đầu tư dự án 15

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 16

III.1 Địa điểm xây dựng 16

III.2 Hình thức đầu tư 16

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 16

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 16

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 17

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 18

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 18

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 19

II.1 Quy trình sản xuất viên nén: 19

II.2 Quy trình sản xuất dung dịch đóng chai, siro: 21

II.3 Quy trình sản xuất nang cứng: 23

II.4 Quy trình sản xuất dạng cốm bột: 25

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 27

II Các phương án xây dựng công trình 27

III Phương án tổ chức thực hiện 28

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 28

IV.1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 28

IV.2 Hình thức quản lý dự án 28

Trang 4

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 4

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG

CHỐNG CHÁY NỔ 32

I Đánh giá tác động môi trường 32

I.1 Giới thiệu chung: 32

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 32

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 33

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 33

II Tác động của dự án tới môi trường 33

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 34

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 35

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 36

II.4 Kết luận 38

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 39

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 39

II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 44

II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 44

II.2 Phương án vay 45

II.3 Các thông số tài chính của dự án 45

KẾT LUẬN 48

I Kết luận 48

II Đề xuất và kiến nghị 48

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 49

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 49

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 49

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 49

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 49

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 49

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 49

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 49

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 49

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 49

Trang 5

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

 Mã số doanh nghiệp : 0310043860

 Đại diện pháp luật : KIM XUÂN CHỨC - Chức vụ: Giám đốc

 Địa chỉ trụ sở : 98/3B Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : “Nhà máy chế biến Nam dược”

 Địa điểm xây dựng : tỉnh Quảng Ngãi

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác

dự án

 Tổng mức đầu tư : 680.602.574.000 đồng (Sáu trăm tám mươi tỷ sáu

trăm linh hai triệu năm trăm bảy tư nghìn đồng)

+ Vốn tự có (tự huy động) : 191.129.721.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng : 489.472.853.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Với điều kiện thiên nhiên nhiều ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú

và đa dạng, có tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc Đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn dược liệu, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước Tuy nhiên, cho đến nay, nguồn dược liệu nước ta vẫn phải phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu mà chưa phát huy được hết những tiềm năng thảo dược

tự nhiên

Việt Nam hiện có 4.000 loài cây thuốc, trong đó có nhiều loại dược liệu quý được thế giới công nhận như cây hồi, quế, atisô, sâm Ngọc Linh Tổng sản lượng dược liệu trồng ở Việt Nam ước tính đạt khoảng 100.000 tấn/năm.Với sự đa dạng về khí hậu và thổ nhưỡng - đất đai, ngay từ cuối những năm của thập kỷ 60-80 ở Việt Nam đã hình thành những vùng trồng, sản xuất cây dược liệu có tính chuyên canh Điều này đã cho

Trang 6

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6

thấy nguồn dược liệu ở nước ta rất phong phú Tuy nhiên bên cạnh tiềm năng như vậy thì việc phát triển nguồn dược liệu trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế

Có thể nói thảo dược là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hêt các bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, Còn đối với nuôi trồng thủy sản nó xử lý tốt các bệnh thường gặp như: hoại tử gan tụy, suất huyết đường ruột, phân trắng, đốm đen, công thân đục cơ, Điểm ưu việt của sản phẩm chiết suất từ thảo dược là không những trị dứt bệnh trong thời gian ngắn mà còn tạo ra nguồn thực phẩm sạch, không tồn dư hóa chất kháng sinh, tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường

Việc phát triển ngành thảo dược trong nước còn có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển kinh tế Trồng thảo dược không gây thoái hóa đất, ngược lại có tác dụng bảo

vệ và cải tạo nguồn tài nguyên đất, giải quyết lượng lớn lao động tại địa phương, góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nước

Chính vì vậy, Công ty Cổ phần Đạt Tế Công phối hợp cùng Công ty Cổ Phần

Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu lập dự án “Dự án Nhà máy chế

biến Nam dược”

IV Các căn cứ pháp lý

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 Quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành luật dược;

 Nghị quyết số 46 - NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị BCH TW về công tác bảo vệ, cơ sở và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

 Thông báo số 264-TB/TW ngày 31/7/2009 của Bộ Chính trị về việc tổ chức cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;

Trang 7

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 7

 Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 10/9/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;

 Kế hoạch số 80/QĐ-BYT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;

 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp;

 Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

 Quyết định 734/QĐ- TTg ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm

2020, định hướng 2025;

 Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”;

 Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu rõ: Phát

Trang 8

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 8

triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế kỹ thuật cao, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ

sở sản xuất nguyên liệu hóa dược

Trang 9

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Diện tích trải dài theo hướng Bắc – Nam trong khoảng 100km, với chiều ngang theo hướng Đông – Tây hơn 60km, ứng với tọa độ địa lý từ 14032’ đến 15025’ vĩ tuyến Bắc và từ 108006’ tới 109004’ kinh tuyến Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam với đường ranh giới chung khoảng 60km; phía tây giáp các tỉnh Gia Lai, Kon Tum trên chiều dài 142km dựa lưng vào dãy Trường Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bình Định với chiều dài 70km, phía Đông giáp biển với chiều dài khoảng 130 km với 5 cảng biển; trong đó cảng biển Dung Quất mang tầm vóc của một cảng quốc tế có khả năng tiếp nhận tàu lên đến 100.000 DWT, tàu hàng 30.000 – 50.000 DWT

Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía bắc

Trang 10

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 10

2 Điều kiện tự nhiên

2.1 Địa hình

Đồi núi chiếm tới gần 2/3 lãnh thổ của Quảng Ngãi

Địa hình phân hóa theo chiều đông – tây và tạo thành vùng: vùng đồng bằng ven biển ở phía đông và vùng đồi núi rộng lớn chạy dọc phía tây với những đỉnh nhô cao trên 1.000m

2.2 Khí hậu

Quảng Ngãi nằm trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm

có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6 – 26,90C, nhiệt độ cao nhất lên tới 410C

Số giờ nắng trung bình năm là 2.131 giờ

Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 84,3 %

Lượng mưa trung bình năm đạt 2.504mm

2.3 Thủy văn

Mạng lưới sông suối cuả Quảng Ngãi tương đối phong phú và phân bố đều trên khắp lãnh thổ Phần lớn sông ngòi đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông với đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông cạn, hẹp với lưu lượng nước có sự phân hóa rõ rệt giữa các mùa trong năm

Ở Quảng Ngãi có 4 con sông chính là: sông Trà Bồng, Trà Khúc, Vệ, Trà Câu Quảng Ngãi có nhiều suối khoáng, suối nước nóng như: Thạch Bích (Trà Bồng),

Trang 11

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 11

Chất lượng đất của Quảng Ngãi thuộc loại trung bình Đất có chất lượng tốt chỉ chiếm 21% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

3.2 Sinh vật

Có nhiều gỗ quý (lim, dổi, chò, kiền kiền…), cây làm nguyên liệu cho ngành tiểu thủ công nghiệp (tre, nứa, song mây, lá nón…), cây thuốc (sa nhân, hà thủ ô, thiên niên kiện, sâm…)

3.3 Khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có một số khoáng sản, các mỏ được phát hiện gồm

có mỏ bôxít ở Bình Sơn, mỏ sắt ở núi Võng, núi Đôi huyện Mộ Đức, mỏ than bùn ở Bình Sơn, mỏ graphit ở Hưng Nhượng huyện Sơn Tịnh, mỏ cao lanh ở Sơn Tịnh, mỏ granit ở Trà Bồng và Đức Phổ, đá vôi san hô ở Lý Sơn, Ba Làng An, Sa Huỳnh, cát thạch anh ở Bình Thạnh (Bình Sơn), Tru Trổi (Đức Phổ)…

I.2 Tình hình kinh tế - xã hội

1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1 Nông nghiệp

a) Trồng trọt

Những tháng đầu năm 2018 thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên tiến

độ gieo trồng các loại cây nhanh hơn cùng kỳ năm trước, các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, trong quý I giá rau giảm thấp, nhiều nơi thu hoạch làm thức ăn cho gia súc, ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng Thời gian gieo sạ lúa đại trà vụ đông xuân 2018 được cơ quan chức năng khuyến cáo bắt đầu từ ngày 25/12/2017 đến ngày 10/1/2018 (muộn hơn 5 ngày so với cùng vụ năm 2017) Đến ngày 15/3/2018, gieo sạ được 38.510 ha, giảm 0,8% so với vụ đông xuân năm 2017 1 Diện tích lúa thấp hơn so với cùng vụ năm 2017 là do huyện Bình Sơn chuyển đổi một

số diện tích chân ruộng cao, không chủ động nước sang cây trồng cạn khác có hiệu quả hơn (chủ yếu là lạc, ớt, dưa hấu); huyện Ba Tơ có 53 ha đất lúa bị sa bồi thủy phá cuối năm 2017 chưa kịp cải tạo để gieo sạ (hiện nay, đã cải tạo xong khoảng 40 ha và chuyển sang trồng cây trồng khác) Tính đến giữa tháng 3, trà lúa gieo sạ sớm đang ở giai đoạn sinh trưởng trổ bông - chắc xanh; trà chính vụ tượng khối sơ khởi - làm đòng; trà lúa muộn đang trong giai đoạn đẻ nhánh - đứng cái Riêng huyện Đức Phổ đã

200 ha lúa sớm (chân cao, nước trời), tăng 5,3% so với cùng thời điểm năm 2018 Diện tích ngô gieo trồng đạt 4.740 ha, tăng 0,1% so với cùng thời điểm năm 2017

Trang 12

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 12

Diện tích khoai lang đạt 246 ha, tăng 1,2% Diện tích lạc đạt 4.112,5 ha, tăng 0,1% Đậu tương đạt 30,8 ha, tăng 2,3% Diện tích rau đạt 6.410 ha, tăng 0,1% Diện tích đậu đạt 1.658,5 ha, tăng 0,1%

b) Chăn nuôi

Trong quý I/2018, chăn nuôi chưa có sự chuyển biến tích cực do giá thịt lợn hơi vẫn duy trì ở mức thấp Trong dịp tết Nguyên đán, giá các loại thịt hơi tuy tăng do tăng cầu nhưng không đột biến do nguồn cung đảm bảo Sau Tết, giá trở lại bình thường ở mức những tháng cuối năm 2017 Trong quý I, các bệnh thông thường như

tụ huyết trùng - tiêu chảy trâu bò; bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn, dịch tả, tiêu chảy ở heo phát sinh rải rác và được giám sát, phòng trị kịp thời, không để phát sinh thành dịch Bệnh lở mồm long móng gia súc và cúm gia cầm xảy ra nhưng ở phạm vi hẹp, quy mô nhỏ

1.2 Lâm nghiệp

Năm 2017, khai thác gỗ rừng trồng nguyên liệu giấy tăng mạnh, tạo quỹ đất cho trồng rừng Trong những tháng đầu năm 2018, tận dụng thời tiết thuận lợi, người dân đẩy nhanh tiến độ trồng rừng Diện tích rừng trồng tập trung trong tháng 3 ước đạt 542

ha, tăng 1,3% so với cùng tháng năm 2017 Ước tính quý I, trồng được 3.885 ha rừng (chủ yếu là rừng keo nguyên liệu giấy), tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2017 Việc khai thác keo vẫn duy trì thường xuyên Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 3 ước đạt

75.620 m3 , tăng 4,2% so với tháng 3 năm 2017 Sản lượng củi khai thác đạt 19.452 ster, tăng 0,8% Ước tính quý I, sản lượng gỗ khai thác đạt 170.493 m3 , tăng 2,7% so với cùng kỳ năm 2017; sản lượng củi khai thác đạt 52.312 ster, tăng 0,5% Từ đầu năm đến giữa tháng 3/2018, có mưa, ẩm ướt kéo dài nên không phát sinh cháy rừng Trong tháng 3, qua tổ chức tuần tra, kiểm tra và truy quét, phát hiện 13 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, giảm 7 vụ so với cùng tháng năm 2017; trong đó, có

02 vụ phá rừng làm nương rẫy với diện tích rừng bị phá là 0,58 ha; còn lại là vận

chuyển trái phép lâm sản và các vi phạm khác 3 tháng đầu năm, phát hiện 86 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, tăng 43 vụ so với cùng kỳ năm 2017; trong đó,

có 05 vụ phá rừng làm nương rẫy với diện tích rừng bị phá là 1,79 ha 1.3 Thủy sản 3 Sản lượng thủy sản trong tháng 3 ước đạt 15.194,4 tấn, tăng 6,7% so với tháng 3 năm

2017 Tính chung 3 tháng đầu năm, sản lượng thuỷ sản đạt 33.846,5 tấn, tăng 3,3% so với cùng quý năm 2017

2 Sản xuất công nghiệp

Trang 13

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 13

Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp tháng 3/2018 đạt 9.982,1 tỷ đồng (theo giá SS2010), tăng 13,6% so với tháng trước Nguyên nhân sản xuất công nghiệp tăng do tháng trước có thời gian nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài và một số sản phẩm tăng khá như đá xây dựng các loại tăng 8.978 m3 ; sữa tăng 3.977 ngàn lít; tinh bột mỳ tăng 3.539 tấn; đường RS tăng 4.077 tấn; bia đóng lon tăng 1.071 ngàn lít; vỏ bào, dăm gỗ tăng 34.230 tấn; xăng động cơ tăng 24.620 tấn; dầu nhiên liệu tăng 31.376 tấn; dịch vụ tiện các bộ phận kim loại tăng 1.187 tỷ đồng; tai nghe không nối với micro tăng 3.411 ngàn cái Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 8.327,7 tỷ đồng, tăng 15,3%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.195,8 tỷ đồng, tăng 7,8% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 458,6 tỷ đồng, tăng 0,6% So với cùng kỳ năm trước, GTSX công nghiệp tháng này tăng 5,0% Ngay từ những tháng đầu năm, các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời UBND tỉnh cũng có công văn kịp thời chỉ đạo các đơn vị tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi nhất cho phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp nhằm thực hiện việc đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo Chỉ thị 04/CT-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Tính chung quý I/2018, GTSX công nghiệp đạt 28.566,7 tỷ đồng (theo giá SS 2010), tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt 23.453,1 tỷ đồng, tăng 1,0%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.707,8 tỷ đồng, tăng 3,9% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1.405,8 tỷ đồng, tăng 82,7% Nếu không tính sản phẩm lọc hóa dầu thì giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước

3 Đầu tư và xây dựng

Trong quý, tình hình thời tiết thuận lợi cho công tác thi công xây lắp, công tác triển khai kế hoạch vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện ngay từ tháng đầu của năm Trong quý, UBND tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị tích cực, chủ động hỗ trợ các nhà đầu tư chiến lược đang và chuẩn bị triển khai dự án trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch ở Khu kinh tế Dung Quất và dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, đồng thời tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện và đẩy nhanh tiến độ các dự án lớn trên địa bàn như: Dự án thép Hòa Phát, Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Dự án mở rộng Quốc lộ 1A (từ Tịnh Phong đến hết địa phận Quảng Ngãi về phía bắc), Cầu Cửa Đại và các dự án trọng điểm của tỉnh Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn trong quý I/2018 ước đạt 7.405,6 tỷ đồng, tăng 87,7% so với cùng kỳ năm 2017, nguyên nhân tăng chủ yếu từ khu vực vốn ngoài nhà nước (trong đó Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất dự tính đầu tư trong quý đạt 3.710,7 tỷ

Trang 14

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 14

đồng) Cụ thể, vốn khu vực kinh tế nhà nước ước đạt 1.106,3 tỷ đồng, giảm 28,7% (bao gồm: vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ: 1.080,4 tỷ đồng, giảm 5,0%; vốn vay năm nay chưa phát sinh; vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước: gần 26

tỷ đồng, giảm 92,0% so với cùng kỳ năm trước); vốn ngoài nhà nước ước đạt 6.015,6

tỷ đồng, tăng 173,3% (hay 3.814,9 tỷ đồng); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 283,7

tỷ đồng, tăng 47,1% so với cùng kỳ năm 2017

so cùng kỳ 2017, không có tử vong

- Tổng số người nhiễm HIV toàn tỉnh hiện còn sống tính đến cuối tháng 02/2018

là 759 người, trong đó 544 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS; số người tử vong do HIV/AIDS đến thời điểm cuối tháng 02/2018 là 247 người; Số người nhiễm HIV/AIDS còn sống là 512 người Phòng chống ngộ độc thực phẩm: Trong quý không

có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra Công tác kiểm nghiệm: Thực hiện 707 mẫu, đạt 41,1% KH năm; trong đó có 662 mẫu đạt (chiếm tỷ lệ 93,6%), đạt 40,5% KH năm 4.2 Hoạt động văn hóa, thể thao

Trong quý I/2018, tại hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh tập trung tuyên truyền, tổ chức các hoạt động kỷ niệm 88 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2018), Mừng Đảng - Mừng Xuân Mậu Tuất; Lễ kỷ niệm 112 năm ngày sinh cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng (01/3/1906 - 01/3/2018); Lễ kỷ niệm 73 năm Ngày Khởi nghĩa Ba Tơ (11/3/1945 - 11/3/2018), Lễ đón nhận Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt di tích lịch sử Địa điểm về cuộc khởi nghĩa Ba Tơ, Lễ tưởng niệm 50 năm Ngày 504 thường dân Sơn Mỹ bị thảm sát (16/3/1968 – 16/3/2018); kỷ niệm 43 năm Ngày Giải phóng tỉnh Quảng Ngãi (24/3/1975 - 24/3/2018) và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Trang 15

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 15

II Quy mô đầu tư của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất lớn, cả về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung

Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài động vật được dùng làm thuốc

II.2 Quy mô đầu tư dự án

Trang 16

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 16

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Khu vực xây dựng dự án tại tỉnh Quãng Ngãi

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Dự án Nhà máy chế biến Nam dược được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng 1 Bảng cơ cấu sử dụng đất

1 Văn phòng điều hành ( các quản lý, trung tâm

Trang 17

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 17

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương

và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện

dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến

sử dụng nguồn lao động trong nước Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự

án

Trang 18

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng 2: Tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

1 Văn phòng điều hành ( các quản lý, trung tâm nghiên

Trang 19

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 19

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Quy trình sản xuất viên nén:

Thuyết minh quy trình sản xuất:

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc, con người:

1.1 Phụ liệu:

- Nhãn đầy đủ, rõ ràng, đúng quy chế

- Hộp, thùng carton 5 lớp đúng quy cách

1.2 Dụng cụ máy móc:

Nhận nguyên liệu vào kho

Lấy mẫu kiểm nghiệm nguyên vật liệu

Chuyển nguyên liệu đã được kiểm nghiệm vào xưởng

sản xuất

Cân chia mẻ, chuyển vào phun sấy, tạo cốm, bao trộn

ngoài phù hợp với dạng bào chế

Dập viên - Bao phim

Ép vỉ, đóng lọ tùy theo quy cách đã đăng ký

Nhập kho, lưu hồ sơ, lưu mẫu và phân phối

Đóng gói

Lấy mẫu thành phẩm đã đóng gói mang đi kiểm nghiệm

Trang 20

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 20

Phòng làm việc, máy móc, dụng cụ cân, đong, pha chế phải khô, sạch, không lẫn mùi lạ, chống nhiễm chéo Các thiết bị phải an toàn về điện, sạch, khô và sẵn sàng làm việc

1.3 Nguyên liệu:

Lĩnh nguyên liệu theo định mức kỹ thuật Khi lĩnh nguyên liệu phải có 02 người, trong đó có 01 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và số lượng, đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

1.4 Con người:

Người pha chế phải thực hiện đúng quy chế vệ sinh an toàn lao động

2 Cân chia nguyên phụ liệu:

- Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

- Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

Trang 21

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 21

II.2 Quy trình sản xuất dung dịch đóng chai, siro:

Thuyết minh quy trình

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu:

1.1 Tất cả các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đều phải kiểm tra đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào sản xuất

1.2 Tất cả dụng cụ dùng pha chế, phòng pha chế phải được vệ sinh sạch sẽ 1.3 Bao bì phải được rửa sạch, sấy khô trước khi đóng gói

2 Pha chế:

2.1 Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào

Ngay sau khi nguyên liệu vào kho sẽ được lấy mẫu kiểm nghiệm

theo các tiêu chuẩn đã thống nhất và công bố từ trước Yêu cầu của bước này

là 100% lô nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn Nếu đạt, nguyên vật liệu mới được chuyển tiếp sang xưởng sản xuất

2.2 Cân nguyên liệu theo công thức

Nguyên liệu Trộn nguyên liệu

Cân đủ số lượng nguyên liệu trong công thức

Pha các dung dịch gốc, trộn đồng nhất

Kiểm nghiệm bán thành phẩm

Nhập kho, lưu hồ sơ, lưu mẫu,

lưu thành phẩm

Kiểm nghiệm thành phẩm

Đóng ống

thành phẩm

Trang 22

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 22

2.3 Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

2.4 Xử lý nguyên liệu

- Các nguyên liệu khô rắn đem nghiền nhỏ theo yêu cầu công nghệ

- Kiểm tra chất lượng dược liệu bằng phương pháp thích hợp

- Trộn dược liệu vào siro đơn

- Pha chế được triển khai trên dây chuyền tự động với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại

2.5 Kiểm nghiệm bán thành phẩm

Sau các bước sản xuất trên dây chuyền thực tế, sản phẩm bán thành phẩm sẽ tiếp tục được lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định

3 Đóng gói, đóng hộp

Theo yêu cầu sản xuất

4 In số lô, hạn dùng, ngày sản xuất

Trang 23

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 23

II.3 Quy trình sản xuất nang cứng:

Thuyết minh quy trình

Cân chia nguyên

Đồng hóa

Kiểm tra độ nhớt

Lọc dịch

Kiểm tra độ đồng đều, ổn định

Kiểm tra bán thành phẩm

Nhập kho

Phụ liệu

Nấu vỏ

Nồi ủ Kiểm tra

chất lượng

Trang 24

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 24

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc, con người:

1.3 Nguyên liệu

Lĩnh nguyên liệu theo định mức kỹ thuật Khi lĩnh nguyên liệu phải có 02 người, trong đó 01 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

1.4 Con người

Người pha chế phải thực hiện đúng quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm

2 Cân chia nguyên phụ liệu

- Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

- Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

3 Sơ chế

Các nguyên liệu khô rắn đem nghiền nhỏ theo yêu cầu công nghệ

4 Pha chế

- Nấu vỏ viên nang mềm theo quy trình riêng

- Pha dịch chế phẩm từ các nguyên liệu phụ, đồng hóa lọc và kiểm tra đầy

đủ

5 Đóng và sấy nang

- Đóng nang chiêu liều trên máy đóng nang, Cân thử trọng lượng viên, kiểm tra chất lượng đường hàn, độ đồng điều, hình dáng, chỉnh cho đạt trọng lượng rồi đóng hàng loạt, sau đó cứ 15 phút lại kiểm tra trọng lượng một lần

- Lau nang: Nang thuốc đã đạt trọng lượng lau sạch dầu, paraffin dính bết, chuyển đi sấy nang

Ngày đăng: 04/12/2018, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w