Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6 việc khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm Y học Cổ truyền càng được mở rộng; khám, chữa bệnh bằng phương pháp Y học Cổ truyền ngà
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
NAM VIỆT
_ Tháng 05/2018 _
Trang 2Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
NAM VIỆT
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠT TẾ CÔNG
Trang 3Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Tình hình kinh tế - xã hội 11
II Quy mô đầu tư của dự án 12
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 13
III.1 Địa điểm xây dựng 13
III.2 Hình thức đầu tư 13
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 13
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 13
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 13
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 14
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 14
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 15
II.1 Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc: 15
II.2 Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc: 16
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 17
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 17
II Các phương án xây dựng công trình 17
III Phương án tổ chức thực hiện 18
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 18
IV.1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 18
IV.2 Hình thức quản lý dự án 18
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 22
I Đánh giá tác động môi trường 22
I.1 Giới thiệu chung: 22
Trang 4Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 4
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 22
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 22
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 23
II Tác động của dự án tới môi trường 23
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 23
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 25
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 26
II.4 Kết luận 28
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 29
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 29
II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 36
II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 36
II.2 Phương án vay 37
II.3 Các thông số tài chính của dự án 37
KẾT LUẬN 40
I Kết luận 40
II Đề xuất và kiến nghị 40
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 41
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 41
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 41
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 41
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 41
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 41
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 41
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 41
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 41
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 41
Trang 5Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 5
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Mã số doanh nghiệp : 0310043860
Đại diện pháp luật : CÙ BÁ ĐẠT - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở : 98/3B Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : “Bệnh viện Y học cổ truyền Nam Việt”
Địa điểm xây dựng : Xã Ninh Tây, Thị xã Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa
Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư : 810.711.406.000 đồng (Tám trăm mười tỷ bảy
trăm mười một triệu bốn trăm linh sáu ngàn đồng)
+ Vốn tự có (tự huy động) : 186.463.623.000 đồng
+ Vốn vay tín dụng : 624.247.783.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Theo hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện chiếm đến 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỉ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y tế
mà Chính phủ đang tiến hành
Chăm sóc sức khỏe là lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi ro sức khỏe của mình vào các bệnh viện mới, ít tên tuổi Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 01-02 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh
Từ năm 2015, Phó Thủ tướng Nguyễn Đức Đam yêu cầu Bộ Y tế, các địa phương đẩy mạnh việc khám, chữa bệnh bằng phương pháp Y học Cổ truyền Bộ Y
tế, các bộ, ngành, địa phương đã chủ động phát triển y dược cổ truyền trên các mặt,
Trang 6Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6
việc khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm Y học Cổ truyền càng được mở rộng; khám, chữa bệnh bằng phương pháp Y học Cổ truyền ngày càng nâng cao chất lượng, góp phần phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Tuy nhiên, chưa đáp ứng phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, so với tiềm năng về Y dược Cổ truyền của nước ta cũng chưa tương xứng
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc phát triển y học cổ truyền, đẩy mạnh quá trình lồng ghép nền y học vào trong sự phát triển của hệ thống y tế quốc gia Những chủ trương, chính sách này đã dần dần góp phần phát huy được những vai trò lớn lao của Y học Cổ truyền Với vai trò tích cực của mình, Y học Cổ truyền đã có thêm nhiều thời cơ và cơ hội thuận lợi để có thể đóng góp cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Có thể khẳng định, những chủ trương, chính sách phát triển y học như hiện nay là những bước đi hoàn toàn đúng đắn Chính vì vậy, Công ty Cổ phần Đạt Tế Công phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư
Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu lập dự án “Bệnh viện Y học cổ
truyền Nam Việt”
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược;
Nghị quyết số 46 - NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị BCH TW về công tác bảo vệ, cơ sở và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Thông báo số 264-TB/TW ngày 31/7/2009 của Bộ Chính trị về việc tổ chức cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;
Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 10/9/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;
Trang 7Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 7
Kế hoạch số 80/QĐ-BYT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Quyết định 734/QĐ- TTg ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng 2025;
Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”;
Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu rõ: Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu
Trang 8Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 8
tiên các dạng bào chế kỹ thuật cao, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược
V Mục tiêu dự án
- Phục vụ khám chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền
- Chăm sóc, phục hồi chức năng
- Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận
- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống cho người dân
Trang 9Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác như: khí hậu, đất trồng, sinh vật Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế,
có huyện đảo Trường Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra Biển Đông
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta, có phần lãnh thổ
trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ Bắc Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độ Bắc Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108040’33'' kinh độ Đông Phía Đông giáp Biển Đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 10Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 10
Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa Bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải là không phận của tỉnh Khánh Hòa
Hình dạng - diện tích
Tỉnh Khánh Hòa có hình dạng thon hai đầu và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phía Đông giáp biển Nếu tính theo đường chim bay, chiều dài của tỉnh theo hướng Bắc Nam khoảng 160km, còn theo hướng Đông Tây, nơi rộng nhất khoảng 60km, nơi hẹp nhất từ 1 đến 2km ở phía Bắc, còn ở phía Nam từ 10 đến 15km
Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197km2 (kể cả các đảo, quần đảo), đứng vào loại trung bình so với cả nước Vùng biển rộng gấp nhiều lần đất liền Bờ biển dài 385km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven bờ và các đảo san hô trong quần đảo Trường Sa
Địa hình
Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi ăn ra biển Núi ở Khánh Hòa tuy hiếm những đỉnh cao chót vót, phần lớn chỉ trên dưới một ngàn mét nhưng gắn với dãy Trường Sơn, lại là phần cuối phía cực Nam nên địa hình núi khá đa dạng Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Hòn Giao (2.062m) thuộc địa phận huyện Khánh Vĩnh Các đồng bằng lớn ở Khánh Hòa gồm có đồng bằng Nha Trang, Diên Khánh nằm ở hai bên sông Cái với diện tích khoảng 135 km²; đồng bằng Ninh Hòa do sông Dinh bồi đắp, có diện tích 100 km² Ngoài ra, Khánh Hòa còn có hai vùng đồng bằng hẹp là đồng bằng Vạn Ninh và đồng bằng Cam Ranh ở ven biển, cùng với lượng diện tích canh tác nhỏ ở vùng thung lũng của hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh
Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam Đường
bờ biển kéo dài từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km tính theo mép nước với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh, cùng khoảng 200 đảo lớn, nhỏ ven bờ Khánh Hòa có sáu đầm và vịnh lớn là: vịnh Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Đại Lãnh Trong đó, nổi bật nhất vịnh Cam Ranh với chiều dài 16 km, chiều rộng 32 km, thông với biển thông qua eo biển rộng 1,6
km, có độ sâu từ 18 - 20m và thường được xem là cảng biển có điều kiện tự nhiên tốt nhất Đông Nam Á
Trang 11Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 11
Sông ngòi
Sông ngòi ở Khánh Hòa nhìn chung ngắn và dốc, cả tỉnh có khoảng 40 con sông dài từ 10 km trở lên, tạo thành một mạng lưới sông phân bố khá dày Hầu hết các con sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây trong tỉnh và chảy xuống biển phía Đông Dọc bờ biển, cứ khoảng 5 - 7 km có một cửa sông Các con sông lớn ở Khánh Hòa phải kể đến: sông Cái Nha Trang, sông Dinh (hay còn gọi là sông Cái Ninh Hòa), sông Tô Hạp (huyện Khánh Sơn)
Khí hậu
Khánh Hòa là một tỉnh ở vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới xavan Song khí hậu Khánh Hòa có những nét biến dạng độc đáo với các đặc điểm riêng biệt So với các tỉnh, thành phía Bắc từ đèo Cả trở ra và phía Nam từ Ghềnh Đá Bạc trở vào, khí hậu ở Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đại dương Thường chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương lịch, tập trung vào 2 tháng 10 và tháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trong năm Những tháng còn lại là mùa nắng, trung bình hàng năm có tới 2.600 giờ nắng Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa cao khoảng 26,7 °C Khánh Hòa là vùng ít gió bão, tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa thấp chỉ có khoảng 0,82 cơn bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển Việt Nam
I.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Dân số
Dân số Khánh Hòa (theo số liệu năm 2017) là 1.269.388 người với 32 dân tộc đang sinh sống (Kinh, Raglai, Hoa, Ê-đê, Cơ-ho, một nhóm nhỏ dân tộc Tày, Nùng, Mường, Thái, Chăm, Khmer, Thổ )
Chỉ số phát triển sản xuất công
Vốn đầu tư ngân sách nhà nước
Trang 12Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 12
trước
3 tháng năm 2018
so với cùng kỳ năm trước
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và
so với cùng kỳ, cụ thể: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,33%; thu ngân sách được hơn 6.693 tỷ đồng, bằng 50,5% dự toán, tăng 38,8%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt 39.233 tỷ đồng, tăng 12,69%; doanh thu du lịch hơn 4.531 tỷ đồng, tăng 33%
II Quy mô đầu tư của dự án
Trang 13Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 13
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Khu vực xây dựng dự án tại địa chỉ: Xã Ninh Tây, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án Bệnh viện Y học cổ truyền Nam Việt được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động trong nước Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 14Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 14
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng 2: Tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án
Trang 15Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 15
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Bệnh viện Y học cổ truyền Nam Việt sẽ điều trị các bệnh mãn tính, lành tính bằng phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp, tập vận động, dưỡng sinh, khí công… theo Y học cổ truyền (YHCT) với nhiệm vụ:
+ Khám và điều trị các bệnh về chuyên khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng;
+ Tư vấn, hướng dẫn các bài tập tại nhà;
+ Thực hiện các kỹ thuật chuyên âm ngữ trị liệu;
+ Ứng dụng các thành tựu mới trong khám, chữa bệnh để nâng cao chất lượng điều trị hướng tới sự hài lòng người bệnh
II.1 Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc:
Δ Nhằm nâng cao thể trạng, tăng cường hệ thống miễn dịch cho người bệnh, điều trị một số tác dụng phụ sau các phương pháp của y học hiện đại, ví dụ:
+ Viêm trực tràng, viêm bàng quang chảy máu sau tia xạ trên bệnh nhân ung thư cổ tử cung, ung thư trực tràng;
+ Viêm niêm mạc miệng sau tia xạ trên các bệnh nhân ung thư đầu mặt cổ hoặc ung thư hạch biểu hiện tại vùng đầu mặt cổ;
+ Phù mạch mạch trên bệnh nhân sau phẫu thuật vét hạch (ung thư vú, ung thư dương vật ) tràn dịch các màng trong ung thư lan tràn;
+ Điều trị giảm tác dụng phụ của bệnh nhân ung thư sau điều trị hóa chất, tia xạ: viêm gan, suy tủy giảm hồng cầu bạch cầu, suy kiệt, táo bón;
+ Điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn không có chỉ định điều trị y học hiện đại triệt để;
+ Nâng cao thể trạng, tăng cường miễn dịch, điều trị triệu chứng cho 100% các bệnh nhân ung thư sau điều trị đủ phác đồ y học hiện đại
Δ Điều trị các bệnh lý lành tính: mất ngủ, viêm đại tràng, trĩ nội, viêm đa khớp, viêm xơ tuyến vú, suy nhược cơ thể, viêm gan, xơ gan cổ trướng, phục hồi các chứng liệt, di chứng tai biến mạch máu não…
Δ Bệnh viện được trang bị hệ thống sắc thuốc phục vụ bệnh nhân nội trú nhằm đảm bảo chất lượng điều trị cho bệnh nhân
Trang 16Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 16
II.2 Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc:
+ Châm cứu: châm cứu điều trị nấc trên bệnh nhân do kích thích dây thần kinh
quặt ngược và hệ thần kinh thực vật, điều trị bí đái cho bệnh nhân sau phẫu thuật vùng tiểu khung:
- Các chứng liệt: liệt dây 7 hoặc tai biến mạch máu não trên bệnh nhân ung thư hoặc lành tính
- Châm cứu giảm đau, giảm phù nề do tắc mạch
+ Hướng dẫn tập phục hồi chức năng cho bệnh nhân khi có các bệnh lý kèm
theo: đau vai gáy, viêm quanh khớp vai, đau lưng
+ Hướng dẫn tập phòng các biến chứng sau điều trị: tập phòng phù mạch sau
phẫu thuật tuyến vú, tập thở hai thì phòng xơ phổi sau tia xạ vùng lồng ngực
+ Xoa bóp bấm huyệt, tập vận động đoạn chi, toàn thân: Giúp lưu thông khí
huyết, giảm đau
+ Triển khai quầy thuốc bán lẻ thuốc đông y và dược liệu nhằm phục vụ được
mọi nhu cầu về thuốc cũng nhiều đối tượng bệnh nhân
+ Phối hợp, hợp tác cùng các trung tâm điều trị bằng YHCT trên quốc tế,
tiến tới triển khai điều trị bằng thảo dược
+ Bổ sung thêm các máy móc để điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân bằng phương
pháp không dùng thuốc: siêu âm điều trị, chiếu xạ tia hồng ngoại, tử ngoại để tăng hấp thu thuốc
Trang 17Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 17
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
Chủ đầu tư sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định
II Các phương án xây dựng công trình
Bảng 3 Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị
Trang 18Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 18
15 Hệ thống máy vi tính, điều hòa, hút ẩm bộ 50
III Phương án tổ chức thực hiện
Tổng diện tích tự nhiên khu đất xây dựng 06 ha Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án
IV.1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện
+ Giai đoạn 1: Xây dựng hoàn thành 70 giường bệnh cho bệnh nhân, xây
bờ kè, nhà điều hành, phòng khám, phòng làm việc và trang thiết bị khám chữa bệnh Thời gian hoàn thành giai đoạn 1 là 08 tháng kể từ khi được cấp giấy phép xây dựng
+ Giai đoạn 2: Sau khi hoàn thành giai đoạn 1 và đi vào hoạt động ổn định
(khoảng 1 năm), sẽ xây dựng 30 giường bệnh còn lại và nâng cấp trang thiết bị khám chữa bệnh Thời gian hoàn thành giai đoạn 2 là 12 tháng kể từ khi khởi công xây dựng công trình của giai đoạn 2
IV.2 Hình thức quản lý dự án
+ Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án
+ Cơ cấu xây dựng bộ máy quản lý:
Trang 19Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 19
Phòng Tổ chức cán bộ:
- Lập kế hoạch về tổ chức và sắp xếp nhân lực, đào tạo nhân lực, tổ chức thi tuyển cán bộ, nhân viên
- Quản lý nhân lực, hồ sơ cán bộ
- Xây dựng qui chế làm việc, mối quan hệ công tác giữa các khoa phòng, các tổ chức đoàn thể quần chúng
- Bảo vệ chính trị nội bộ, quan hệ chặt chẽ với tổ chức đảng và chính quyền địa phương
- Tuyển dụng, bổ nhiệm, thi đua khen thưởng, kỷ luật, an toàn lao động và các chế độ chính sách khác
Phòng Kế hoạch tổng hợp:
- Lập kế hoạch giúp Ban Giám đốc chỉ đạo thực hiện, theo dõi, sơ tổng kết tất cả các chương trình, dự án hoạt động lớn của bệnh viện như: các kế hoạch đầu tư trang thiết bị, máy móc, thuốc men , nâng cấp bệnh viện, các dự án với nước ngoài các chương trình Nghiên cứu Khoa học công nghệ (KHCN) cấp cơ sở, cấp Bộ Y tế, cấp Nhà nước Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật trong toàn bệnh viện cũng như công tác điều trị, chăm sóc người bệnh
- Đối ngoại: Đầu mối của các quan hệ đối ngoại, tiếp nhận viện trợ, trao đổi khoa học kỹ thuật và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học: Theo dõi thực hiện các đề tài nghiên cứu KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ Y tế và cấp bệnh viện
- Tổ chức các buổi báo cáo khoa học trong nước và hội thảo quốc tế
- Tổ chức thực hiện mổ thực nghiệm ghép tạng vi phẫu
- Quản lý và theo dõi các chương trình đào tạo các học viên về học tại bệnh viện
- Thư viện: Quản lý và điều hành một thư viện chuyên ngành (Ngoại khoa) vào loại lớn với những loại sách y học, quản lý bệnh viện, điều dưỡng luôn được cập nhật và bổ sung
- Công tác y vụ hành chính y tế: Tổ chức bố trí công tác trực thường trú trực toàn bệnh viện Điều hoà công tác giữa các khoa phòng trong bệnh viện, giữa bệnh viện với các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh
và điều trị người bệnh
- Lưu trữ hồ sơ bệnh án: Phục vụ công tác điều trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cấp chứng thương và pháp y
Trang 20Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 20
- Công nghệ thông tin: thiết lập mạng LAN cho toàn bệnh viện phục vụ quản lý bệnh nhân và nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin Internet
Phòng Vật tư và thiết bị y tế
- Cung ứng trang thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế, thống kê và quản lý toàn bộ trang thiết bị-máy Y tế của bệnh viện
- Tham gia dự án viện trợ và cải tạo nâng cấp bệnh viện
- Theo dõi quản lý các hợp đồng bảo trì, sửa chữa các trang thiết bị của bệnh viện
- Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị, vật tư y tế phục vụ chuyên môn Sửa chữa các thiết bị, máy y tế đang sử dụng tại các khoa phòng
- Quản lý hệ thống cung cấp Oxy lỏng, trạm máy khí nén, hút chân không Trực vận hành cấp khí y tế (oxy, khí nén, hút trung tâm) 24/24h
- Quản lý hệ thống điện động lực, phòng phân phối máy cắt điện cao thế, trạm máy biến áp Trực vận hành điện: Cao-hạ thế, máy phát điện, ổn áp 24/24h + sửa chữa điện vừa và nhỏ trong toàn bệnh viện
- Tham gia trong "Hội đồng bảo hộ lao động bệnh viện" kiểm tra an toàn lao động, theo dõi định kỳ kiểm định các thiết bị an toàn theo qui định của nhà nước
Phòng Hành chính quản trị
- Quản lý công tác văn thư lưu trữ, con dấu, công văn đi đến của bệnh viện
- Cung ứng vật tư thông thường: văn phòng phẩm, quần áo, đồ vải cho toàn viện Cùng các phòng liên quan xây dựng thành định mức Đảm bảo việc cung cấp theo định mức, đúng chủng loại và đảm bảo thủ tục về quản lý kinh tế
- Đảm bảo thông tin liên lạc trong toàn viện, đảm bảo phương tiện vận chuyển bệnh nhân cấp cứu, đưa đón giáo sư, bác sỹ tới hội chẩn và tham gia sử trí cấp cứu Quản lý việc trông giữ xe đạp, xe máy cho CBCNV
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ về cơ sở hạ tầng Quản lý và cấp phát các loại hàng hoá hành chính
- Cung cấp nước sạch toàn viện Đảm bảo công tác vệ sinh ngoại cảnh, xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải y tế theo đúng quy định
- Đảm bảo công tác tiếp các đoàn khách trong nước, quốc tế tới làm việc với bệnh viện, phục vụ các hội nghị lớn và hội họp của bệnh viện
Phòng Tài vụ Kế toán