1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế.docx

25 687 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hồng đế
Tác giả Trương Tuấn Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh dịch vụ vận tải
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 149,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh doanh dịch vụ vận tải là một trong những ngành có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Nó là cầu nối giữa các vùng kinh tế trong và ngoàinước Đời sống của dân cư tăng lên nhu cầu đi lại tham quan du lịch, vận tải hànhkhách, hàng hoá ngày càng nhiều Hệ thống tổ chức kinh doanh vận tải ở nước ta

có nhiều biến chuyển theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ Cùng với xu thếhội nhập hiện nay, yêu cầu quản lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏinhững thông tin đa dạng, theo những mức độ khác nhau để phục vụ cho quá trìnhquản lý kinh tế Các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp luôn luôn đứng trướccác quyết định phải làm gì, làm như thế nào và liệu rằng kết quả đạt được có đúngvới kế hoạch hay không Những nhà quản lý thành công luôn có những quyết địnhđúng trên cơ sở thông tin có giá trị và kịp thời Phần lớn những quyết định nàydựa trên số liệu thông tin kế toán và sự phân tích các số liệu đó Từ đó vai trò của

kế toán ngày càng rõ nét trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Thông tin của kếtoán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong quá khứ mà còn phân tích và tổng hợp để đưa đến những quyết định kinhdoanh trong tương lai

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết của nền kinh tế nhận thấy ngành dịch vụ vậntải là ngành có xu thế tăng trưởng và không thể thiếu trong nền kinh tế đã đưa tôidẫn đến quyết định chọn chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng

đế làm địa điểm thực tập tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài báo cáo được chia làm 2 phần

Trang 2

Chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế địa chỉ 51Kim Mã, quận Cầu Giấy, Hà Nội là một công ty dịch vụ vận tải được thành lậptháng 10 năm 2005 Hoạt động theo uỷ quyền của doanh nghiệp : công ty TNHHVina quốc tế vận chuyển hoàng đế địa chỉ 111 Nguyễn Thái Bình, phường NguyễnThái Bình , Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty cung cấp dịch vụ như : giaonhận hàng hoá , môi giới thương mại, dịch vụ xếp dỡ hàng hoá, đại lý vận tải dịch

vụ khai thuế hải quan, đại lý giao nhận hàng hoá, kinh doanh vận tải hàng hoábằng xe ô tô, đường thuỷ nội bộ…với số lượng công nhân viên hơn 50 người Hiệnchi nhánh đang sở hữu một hệ thống xe tải với cơ cấu trọng tải đa dạng của cáchãng xe nổi tiếng Hàn Quốc như : Huyndai, Kia, Samsung…với quy mô gồm 2 đội

xe và một đội sửa chữa Cung cấp dịch vụ vận tải từ Bắc vào Nam, phân phối từkho tới kho hoặc tới các đại lý và nhà phân phối phía Bắc Ngoài việc kinh doanhdịch vụ vận tải trong nước chi nhánh còn kinh doanh dịch vụ vận tải xuất nhậpkhẩu

Trải qua hơn 2 năm xây dựng và trưởng thành cán bộ công nhân viên chinhánh luôn biết tận dụng những thuận lợi, thời cơ, chủ động khắc phục khó khănnhờ đó mà doanh thu của chi nhánh không ngừng được tăng lên cụ thể từ năm

2006 doanh thu đạt hơn 47 tỷ đến năm 2007 doanh thu đã đạt được hơn 52 tỷ ViệtNam đồng

1.2) Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ1.1 : tổ chức của công ty

Trang 3

có các phòng kinh doanh, phòng điều hành, phòng hành chính kế toán.

1.3) Đặc điểm kinh doanh của công ty

Sản phẩm dịch vụ vận tải chỉ được tiến hành sản xuất sau khi có đơn đặthàng ( hợp đồng vận tải ) của khách hàng Nói cách khác, sản phẩm vận tải đượcsản xuất theo hợp đồng đã kí kết, do tính chất hàng hoá của sản phẩm dịch vụ vậntải không thể hiện rõ nét Sản phẩm được bán theo giá thoả thuận trước khi đượcsản xuất Tổ chức sản xuất luôn thay đổi theo từng địa điểm giao nhận vận tải Đòihỏi kế toán phải lập dự toán tương đối chính xác cho từng hợp đồng để đảm bảothực hiện hợp đồng có hiệu quả

Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải thường tiến hành ngoài trời, chịu tácđộng trực tiếp của môi trường, đường xá thời tiết

Trang 4

Nhận vận tải hàng hoá theo đơn đặt hàng ( theo hợp đồng vận tải) trong vàngoài nước, nhận làm đại lý vận tải.

Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong nước và nước ngoài để tổchức chuyên ngành chuyên chở, giao nhận hàng hoá trong nước và xuất nhập khẩu,hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hàng hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu,chứng từ liên quan, chứng từ phát nhanh Nhận uỷ thác các dịch vụ về giao nhận,kho vận, bãi, lưu cước, thuê các phương tiện vận tải (tàu biển, xà lan, container…)báo cáo hợp đồng trọn gói từ cửa đến cửa và thực hiện các dịch vụ khác có liênquan đến hàng hoá như thu gom, chia lẻ hàng, bảo quản, tái chế, đóng gói, sửachữa, bảo trì, phân loại hàng hoá, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan,mua bảo hiểm hàng hoá và giao nhận hàng hoá cho người chuyên chở để tiếpchuyển đến nơi quy định

Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếphàng hoá trên cơ sở giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ thương mại cấp cho chinhánh

1.4) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua nghiên cứu sổ sách chứng từ kế toán của chi nhánh đã dẫn đến việc tậphợp được số liệu doanh thu và chi phí của chi nhánh trong hai năm 2006 và 2007như sau:

Trang 5

Biểu số 1.2 : Doanh thu và chi phí trong hai năm 2006 - 2007

Căn cứ vào bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

So với năm 2006, tổng số lợi nhuận trước thuế trong năm sau đã tăng lên779,2445,550 đồng, với tỷ lệ tăng là 10.07% Việc tăng được tổng số lợi nhuậntrước thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị thực hiện các mục tiêu kinh tế xãhội khác, như nộp ngân sách, trích lập các quỹ, bổ sung thêm vốn, cải thiện đờisống vật chất và văn hoá cho người lao động Để đánh giá chính xác, cụ thể kết quảnói trên, cần dựa vào mức độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố

- Trước hết, việc tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm2006

là 47,578,605,231 đồng, điều kiện các nhân tố khác không đổi đã làm tăng tương

Trang 6

ứng tổng lợi nhuận trước thuế là 779,2445,550 đồng Xét về mức độ thì đây là nhân

tố chủ yếu làm tăng lợi nhuận Xét về tính chất, ta thấy việc tăng doanh thu phảnánh kết quả tăng cả số lượng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ, đồng thời chinhánh đã tổ chức tốt công tác quản lý, do đó nó là tác động của nhân tố chủ quan

- Giá vốn của hàng xuất bán tăng đã làm giảm tương ứng lợi nhuận giữa hainăm la 3,019,577,980 đồng Xét về mức độ thì đây là nhân tố chủ yếu làm giảm lợinhuận của chi nhánh Thực chất ảnh hưởng của nhân tố này là ảnh hưởng của giáthành sản xuất

- Chi phí tài chính giữa hai năm tăng16,118,695 đồng đã làm giảm lợi nhuậntương ứng 16,118,695 đồng Nếu so với thu nhập từ hoạt động tài chính thì kết quảhoạt động tài chính vẫn mang lại lợi ích cho chi nhánh cụ thể làm tăng tổng số lợinhuận là 821,722,937- 615,789,702 = 205,933,235 đồng Như vậy, xu hướng trêncần tiếp tục động viên và khai thác trong các năm tiếp theo

Tóm lại, qua phân tích ở trên có thể đi đến kết luận như sau :

Việc tăng được tổng lợi nhuận trước thuế trong năm 2007 chủ yếu là do chinhánh đã tăng được doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mặt khác, nhân tốchủ yếu chủ yếu làm giảm lợi nhuận giữa hai năm lại là việc tăng giá vốn của hàngxuất bán, cũng chính là giá thành sản xuất thực tế đã tăng

Trang 7

Kế toán trưởng

PHẦN II: Những đặc điểm về bộ máy kế toán và công

tác hạch toán của công ty

2.1) Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ cácchế độ hạch toán và quản lý tài chính, ghi chép và phản ánh đầy đủ tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của chi nhánh , tổ chức lập báo cáo tài chính, tổ chứcbảo quản, lưu trữ hồ sơ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho lãnh đạocông ty Đứng đầu bộ máy là kế toán trưởng chi nhánh, giúp việc cho kế toántrưởng là các nhân viên kế toán Nhân viên kế toán thực hiện các phần hành kếtoán theo nhiệm vụ được giao

Tại phòng kế toán công ty : căn cứ vào chứng từ do các trạng, đội sản xuấtgửi lên, phòng kế toán tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, đồngthời phân tích, kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán Nhìn chung mọi công việc kếtoán đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán chi nhánh Dưới các đội sản xuất có

bố trí các nhân viên kinh tế để tập hợp, phân loại chứng từ, theo dõi sản lượng, hợpđồng thực hiện Cuối tháng, nhân viên kinh tế tại các đội sản xuất chuyển chứng từ

về phòng kế toán để thực hiện các công tác hạch toán

Sơ đồ 2.1 : bộ máy kế toán

2.2) Chứng từ hoá đơn sử dụng

Kế toán tài sản cố định, tiền lương

và bảo hiểm

xã hội

Kế toán tổng hợp

Trang 8

Tại chi nhánh, kế toán áp dụng hình thức nhận kí chung theo phương pháp

kê khai thường xuyên Hạch toán kế toán chi phí dịch vụ vận tải kế toán sử dụngtài khoản :

Tài khoản 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 : Chi phí sản xuất chung

Các tài khoản liên quan như : TK 111, 112, 153, 214, 334, 338…

Các tài khoản trên được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

Từ các chứng từ gốc như : phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương…Hàng ngày kế toán phản ánh vào các bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổtiền lương, bảo hiểm xã hội và sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 : sổ nhật kíchung Từ sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 kế toán kết chuyển sang bảngtổng hợp chi phí dich vụ vận tải Từ sổ nhật kí chung, kế toán vào sổ cái tài khoản

621, 622, 627 Từ bảng tổng hợp chi phí dịch vụ vận tải, sổ cái tài khoản 621, 622,

627 kết chuyển sang bảng tính giá thành dịch vụ vận tải, lập báo cáo kết toán

Chứng từ cho hạch toán chi phí ở đây gồm có :

+ Chứng từ phản ánh thủ tục hải quan : Biên lai nộp lệ phí hải quan, giấy

tờ nộp phí, lệ phí liên quan đếnlàm thủ tục hải quan

+ Chứng từ phản ánh số thuế phải nộp : Tờ khai xuất, nhập khẩu hàng hoá;biên lai nộp thuế xuất , nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu ( trongtrường hợp nộp hộ khách hàng )

+ Chứng từ phản ánh chi phí phải nộp cho hãng tàu : Hoá đơn nộp cướcbiển, hoá đơn nộp cước vận chuyển quốc tế, hoá đơn vệ sinh container…

+ Chứng từ phản ánh hoa hồng phải trả đại lý : Giấy báo nợ; giấy báo có;hợp đồng đại lý

+ Chứng từ phản ánh những chi phí phải nộp cho việc lưu kho, lưu bãi, phíbốc xếp, phí khai thác hàng lẻ; hợp đồng thuê kho bãi

Trang 9

+ Chứng từ phản ánh phí làm chứng từ cho khách hàng : Hoá đơn nộp phíchứng từ, hợp đồng vận chuyển, bill free…

+ Chứng từ phản ánh chi phí sản xuất chung : Bảng chấm công, bảng thanhtoán lương, bảng tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, hoá đơnđiện thoại, điện nước, hợp đồng thuê nhà…

+ Các chứng từ khác phản ánh chi phí quản lý ( thuê văn phòng, điện nướcvăn phòng, văn phòng phẩm…)

Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ vận tải theo hình thức Nhật ký chung

tại chi nhánh công ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳĐối chiếu

2.3) Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu

Trong giá thành dịch vụ vận tải, nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có tỷtrọng cao nhất Không có nhiên liệu, phương tiện vận tải không thể hoạt độngđược Chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như

Chứng từ gốc

Sổ chi tiết (Tài khoản 627,622,627)

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp Chi tiết chi phí sản xuất

Trang 10

loại phương tiện vận tải, mức độ mới hay cũ của phương tiện, tuyến đường, loạiđường phương tiện vận tải hoạt động, trình độ lái xe, tốc độ của xe…Do đó, doanhnghiệp căn cứ vào các tình hình thực tế để định mức nhiên liệu tiêu hao cho từngloại phương tiện trên từng tuyến đường xe hoạt động Chi phí nhiên liệu cấu thànhnên giá thành dịch vụ vận tải được xác định theo công thức :

+

Chi phí nhiênliệu đưa vào sửdụng trong kỳ

-Chi phí nhiênliệu còn ởphương tiệncuối kỳ

Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi phí vật liệutrực tiếp”

Doanh nghiệp mở chi tiết để ghi chép nhiên liệu trực tiếp cho từng xe .Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cuốitháng tính trị giá nhiên liệu xuất dùng theo công thức

+

Trị giá nhiên liệu nhập kho trong kỳ

-Trị giá nhiên liệu tồn kho cuối kỳ

Chi phí nhiên liệu trực tiếp trong vận tải thường được hạch toán chi tiết theotừng đầu xe nhằm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyênvật liệu của từng loại xe Ngoài ra, doanh nghiệp khoán chi phí nhiên liệu cho lái

xe hoặc tạm ứng tiền mặt cho lái xe để mua nhiên liệu trực tiếp trên tuyến đườngvận tải

Biểu số 2.3: Hệ số tiêu hao nhiên liệu cho các loại xe vận tải

Loại xe Mức tiêu hao nhiên liệu cho 100km đường hành trình

Trang 11

Biểu 2.4: Bảng hệ số quy đổi đường tiêu chuẩn tính bình quân cho các tuyến hành

Loại xe Mức tiêu hao dầu nhờn cho 100 lít

tiêu hao nhiên liệu

Tổng nhiên liệu tiêu hao thực tế: 73,1 lít

Căn cứ vào đơn giá nhiên liệu trên thị trường, chi phí nhiên liệu tiêu hao thực tếcho 1 chuyến hàng là : 73,1 x 9.845,3 đồng=719.691,4 đồng

Trang 12

Chi phí nhiên liệu cho hợp đồng số 475/LS là: 719.691,4 x (170 tấn/7tấn) =17.992.285 đồng

Dầu nhờn đội xe 216 đã tiêu hao để thực hiện hợp đồng 475/LS là:

73,1 x ( 170/7) x 0,6/100= 10,97 lít

Chi phí dầu nhờn cho hợp đồng 475/LS là : 10,97 x 25.500= 279.608 đồngNhư vậy, sau khi hoàn tất hợp đồng vận chuyển hàng hoá số 745/LS, chi phínhiên liệu trực tiếp được tập hợp cho trạm xe 210 là 17.992.285 đồng chi phí xăng

xe và 279.608 đồng chi phí dầu nhờn, tổng chi phí nhiên liệu trực tiếp cho hợpđồng 475/LS là: 18.271.893 đồng

Các hợp đồng vận chuyển khác cũng được tính tương tự, chi phí nhiên liệuđược vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621 chi tiết theo từng độixe( phụ lục 2.14)

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp

TK152 TK621 TK154(TK 631) xx

Xuất nhiên liệu

dùng cho phương tiện

Mua nhiên liệu dùng nhiên liệu trực tiếp

Ngay cho phương tiện

2.4 Đặc điểm kế toán tài sản cố định

2.4.1) Chi phí khấu hao phương tiện, khấu hao TSCĐ

Trang 13

Công ty thường theo dõi chi tiết phương tiện theo nơi sử dụng Khấu haophương tiện được tính theo từng xe và tổng hợp theo từng đội xe Hiện nay, đại bộphận các doanh nghiệp vận tải tính khấu hao phương tiện theo thời gian sử dụng,tức căn cứ vào nguyên giá, phương tiện và tỷ lệ hao mòn do Bộ tài chính, Bộ Giaothông vận tải đã quy định cho từng loại phương tiện (Theo Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về ban hành chế độ quản lý sửdụng và trích khấu hao TSCĐ) Phương pháp tính khấu hao này còn gọi là phương

pháp khấu hao tuyến tín

Số trích trước chi phí săm lốp được quy định theo công thức sau:

x Số km đã hoạt động trong tháng

x Hệ số tính

đường tiêu chuẩn

x

Số bộ săm lốp phải sử dụng cho

1 chiếc xe

-Nguyên giá của các bộ săm lốp đầu tiên của phương tiện trừ (-) giá trị đào thải ước tính

Định ngạch hỹ thuật đời

xe

Biểu 2.7: Định mức trích trước chi phí săm lốp

STT Loại phương tiện Định ngạch kỹ

thuật đời xe

Định mức chi phí trích trướccho 1km đường tiêu chuẩn(đ/

Trang 14

2.4.2) Chi phí sửa chữa phương tiện

Trạng thái kỹ thuật của phương tiện vận tải giữ vai trò quan trọng trong việcnâng cao năng xuất lao động Nhiệm vụ cơ bản của việc sửa chữa phương tiện làđảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường Hàng tháng, phòng kế hoạt kỹthuật các công ty vận tải có nhiệm vụ lên kế hoạch sửa chữa thường xuyên cũngnhư bảo dưỡng định kỳ cho phương tiện

Hàng tháng kế toán tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuấtkinh doanh để đảm bảo giá thành vận tải tương đối ổn định Mức trích trước để sửachữa phương tiện vận tải thường được tính bằng mức từ 3-5% nguyên giá /năm

Cuối tháng tiến hành phân bổ chi phí bảo dưỡng, sửa chữa lớn phát sinh tạiphân xưởng cho các đội xe

- Chi phí phụ tùng thay thế cho đội xe nào phân bổ cho đội xe đấy và đượctrừ dần vào tài khoản 335- trích trước chi phí sửa chữa lớn

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phânxưởng sửa chữa, chi phí vật liệu phục vụ sửa chữa, chi phí khấu hao máy móc thiết

bị phục vụ sửa chữ được phân bổ đều cho các đội xe

2.5)Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty, chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỷ trọng từ 10- 12%tổng giá thành dịch vụ trong tổng giá thành dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếpbao gồm tiền lương và ác khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho lái xe,phụ xe, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành Nhưng nhìnchung chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên lái xe, phụ xe trực tiếp thực hiệnhoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm hai khoản: tiền lương theo thời gian căn cứtrên tiền lương cơ bản và số ngày làm việc thực tế của lái xe, phụ xe, khoản phụcấp mang tính chất lương có thể là khoản phụ cấp tính theo doanh thu thực hiện

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : bộ máy kế toán - Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế.docx
Sơ đồ 2.1 bộ máy kế toán (Trang 7)
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ vận tải theo hình thức Nhật ký chung - Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế.docx
Sơ đồ 2.2 Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ vận tải theo hình thức Nhật ký chung (Trang 9)
Biểu 2.4: Bảng hệ số quy đổi đường tiêu chuẩn tính bình quân cho các tuyến hành trình: - Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế.docx
i ểu 2.4: Bảng hệ số quy đổi đường tiêu chuẩn tính bình quân cho các tuyến hành trình: (Trang 11)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp - Bộ máy kế toán và công tác hạch toán của chi nhánh công ty TNHH Vina quốc tế vận chuyển hoàng đế.docx
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w