Tương ứng với đó là mụctiêu cụ thể bao gồm: 1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc pháttriển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng; 2 Đánh giá thực trạng phát triển chănnuô
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đắc Viêm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Trước hết tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.Trần Đình Thao, người đã chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình, hỗ trợ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lýđào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cơ quan, ban, ngành, thuộc UBND huyện CẩmGiàng,… đã tạo điệu kiện, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích sốliệu, hoàn thành khóa luận
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãtạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốtquá trình học tập vừa qua./
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Đắc Viêm
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vị trí, vai trò của phát triển chăn nuôi lợn 13
2.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng 14
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn 18
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng 22
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 22
2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn một số địa phương ở Việt Nam 24
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho huyện Cẩm Giàng 30
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
Trang 63.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của huyện trong phát triển kinh tế 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 43
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 45
4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 45
4.1.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tại huyện Cẩm Giàng 45
4.1.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 50
4.1.3 Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn chuỗi cung ứng trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 79
4.2 Các yếu tố ảnh hướng tới việc phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 85
4.2.1 Các yếu tố khách quan 85
4.2.2 Các yếu tố chủ quan 92
4.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn tại huyện Cẩm Giàng 95
4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 97
4.3.1 Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng 97
4.3.2 Giải pháp đảm bảo số lượng và chất lượng thịt lợn cung ứng 98
4.3.3 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 99
4.3.4 Giải pháp về lợi ích của các tác nhân 100
4.3.5 Đổi mới và hoàn thiện chính sách nhằm đẩy mạnh chuỗi cung ứng 101
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 103
5.1 Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 104
Tài liệu tham khảo 106
Phụ lục 108
Trang 8VIETGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt tại Việt NamVSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2014 – 2016
36
Bảng 3.2 Thống kê dân số và lao động 37
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Cẩm Giàng 3 năm (2014-2016) 38
Bảng 3.4 Số lượng các tác nhân và người tiêu dùng điều tra 42
Bảng 4.1 Số lượng lợn qua các năm của huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2014- 2016 45
Bảng 4.2 Số lượng lợn thịt của huyện Cẩm Giàng qua 3 năm (2014-2016) 47
Bảng 4.3 Khối lượng và giá trị thịt lợn hơi tiêu thụ năm 2016 của huyện Cẩm Giàng .49
Bảng 4.4 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 56
Bảng 4.5 Tài sản phục vụ chăn nuôi bình quân/hộ điều tra 57
Bảng 4.6 Nguồn vốn chăn nuôi của các hộ đều tra 58
Bảng 4.7 Nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 60
Bảng 4.8 Tình hình sử dụng thuốc thú y của các hộ điều tra 61
Bảng 4.9 Kết quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 63
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn 65
Bảng 4.11 Hoạt động cung ứng thịt lợn của hộ thu gom 66
Bảng 4.12 Kết quả và HQKT của hộ thu gom lợn 67
Bảng 4.13 Hoạt động cung ứng của các hộ giết mổ lợn 69
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ giết mổ 70
Bảng 4.15 Hoạt động cung ứng bán thịt lợn của hộ bán lẻ 71
Bảng 4.16 Kết quả và HQKT hoạt động bán lẻ thịt lợn của các hộ điều tra 72
Bảng 4.17 Hoạt động cung ứng của các hộ chế biến giò, ruốc 72
Bảng 4.18 Kết quả và HQKT hoạt động của các hộ chế biến thịt lợn 73
Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả, HQKT của các tác nhân trong chuỗi cung ứng đầu vào .75
Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả, HQKT của các tác nhân 76
Bảng 4.21 Tình hình lao động việc làm trong phát triển chăn nuôi lợn tại huyện Cẩm Giàng 82
Trang 10Bảng 4.22 Tình hình xóa đói giảm nghèo trong phát triển chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng 83Bảng 4.23 Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 84Bảng 4.24 Đánh giá của các tác nhân về việc tiếp cận các chính sách của Nhà nước
86Bảng 4.25 Đánh giá của các tác nhân về yếu tố kỹ thuật 90Bảng 4.26 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ đến phát triển chăn nuôi theo chuỗi
cung ứng 91Bảng 4.27 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong hoạt động của các tác nhân 96
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Đắc Viêm
Tên luận văn: “Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”.
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Đối với ngành nông nghiệp: sản phẩm không đồng nhất, khả năng đáp ứngcủa người sản xuất thường chậm muộn so với nhu cầu thực tế của khách hàng, liênkết giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp còn lỏng lẻolàm chi phí sản xuất cao mà giá cả lại không cao dẫn đến hiệu quả cung ứng các sảnphẩm nông nghiệp nói chung còn thấp Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng các sảnphẩm nông nghiệp cũng còn rất hạn chế Vì điều kiện về thời gian không chophép,trong nghiên cứu này chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về pháttriển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương từ đó
đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứngtại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới Tương ứng với đó là mụctiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc pháttriển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng; (2) Đánh giá thực trạng phát triển chănnuôi lợn theo chuỗi cung ứng ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương ; (3) Phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tạihuyện Cẩm Giàng; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy pháttriển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại địa bàn nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp đểđưa ra các phân tích nhận định Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác nhaunhư: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đếnnội dung nghiên cứu của đề tài Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấnsâu, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc các đối tượng điều tra Để đảm bảo tính đại diện củamẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra là 100 mẫu điều tra bao gồm 60 hộ chăn nuôi, 3
hộ cung cấp giống, 4 hộ kinh doanh thức ăn chăn nuôi, 5 hộ kinh doanh thuốc thú y, 5 hộgiết mổ, 2 hộ thu gom, 5 hộ chế biến, 8 hộ bán lẻ và 8 hộ tiêu thụ thịt lợn
Qua đánh giá thực trạng Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyệnCẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cho thấy: Chăn nuôi lợn trên địa bàn phát triển theo môhình nông hộ nhỏ lẻ là chủ yếu 86,59% khối lượng lợn hơi được tiêu dùng tại huyện,trong đó 79,36% lượng thịt được tiêu thụ dưới dạng thịt tươi tại huyện; 7,23% lượng thịt
Trang 12bao gồm nhà cung ứng đầu vào (nhà sản xuất giống, sản xuất thuốc, sản xuất cám );
Hộ trung gian đầu vào bao gồm đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, người bán lẻ Chuỗi cung ứngđầu ra bao gồm Hộ trung gian đầu ra (hộ thu gom, hộ giết mổ, hộ bán lẻ, hộ chế biến );Người tiêu dùng Tính cho 100 kg lợn hơi hộ chế biến là hộ có thu nhập cao nhất trongchuỗi cung ứng được 2,57 triệu đồng, hộ chăn nuôi được ít nhất chỉ có 658,79 nghìnđồng Tính thu nhập trung bình 1 ngày thì hộ giết mổ lại là người có thunhập/ngày/người nhiều nhất 861,36 nghìn đồng/ngày/người, thu nhập của hộ chăn nuôi
là thấp nhất trung bình khoảng 64,21 nghìn đồng/ngày/người
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tạihuyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương: (1) Các yếu tố khách quan (Các chính sách của Nhànước, địa phương; Điều kiện tự nhiên; Sự phát triển kỹ thuật và tiến bộ mới trong chănnuôi lợn; Yếu tố về kỹ thuật; Thị trường tiêu thụ; Cơ sở hạ tầng) (2) Các yếu tố chủquan (Quỹ đất giành cho chăn nuôi; Đầu tư vốn cho chăn nuôi; Đối với hộ chăn nuôi;Đối với hộ thu gom; Đối với hộ giết mổ; Đối với hộ bán lẻ; Nhu cầu người tiêu dùng)
Thông qua nghiên cứu chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện vàthúc đẩy phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh HảiDương trong thời gian tới như sau: (1) Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng; (2) Giảipháp đảm bảo số lượng và chất lượng thịt lợn cung ứng; (3) Giải pháp mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm; (4) Giải pháp về lợi ích của các tác nhân; (5) Đổi mới vàhoàn thiện chính sách nhằm đẩy mạnh chuỗi cung ứng
Trang 13THESIS ABSTRACTMaster candidate: Nguyen Dac Viem
Thesis title: Development of pig farming in the supply chain in Cam Giang district, Hai
Duong province
Major: Agricultural Economics Code: 60.62.01.15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
There are some negative issues in the agricultural sector such as the quality ofproduct is unstable, the production capacity of farmers does not meet the customers’demand There are weak linkages between the members of the agricultural supply chain
As a result, the cost of production is high and the economic efficiency of agriculturalproduct is still low The research of supply chain for agricultural products is alsolimited Therefore, the research analyzed the status of pig farming in the supply chain
in Cam Giang District, Hai Duong Province and proposed solutions to develop pigfarming in supply chain in Cam Giang district, Hai Duong province in the subsequentyears The research objectives included: (1) Systematizing theoretical and practicalissues in the development of pig farming in the supply chain; (2) Evaluating the status
of pig farming in the supply chain in Cam Giang District, Hai Duong Province; (3)Analyzing the factors influencing the development of pig farming in supply chain inCam Giang district; (4) Proposing some solutions to improve and promote thedevelopment of pig farming in the supply chain in the study area
In this research, primary and secondary data were used flexible to analyze andevaluate On the one hand, secondary data was collected from various sources such asbooks, journals, newspapers, reports, websites which related to the research content Onthe other hand, primary data was collected by using in-depth, semi-structured andstructured interview In order to get a reliable sample, we chose 100 sample which were
60 household livestock farming, 3 seed suppliers, 4 farm businesses, 5 livestockbusinesses, 5 slaughter houses, 2 pig collectors, 2 pig processors and 8 retailers
The research evaluated the status of pig farming in the supply chain in CamGiang district, Hai Duong province In particular, small scale model in pig farming wasthe most common model and 86.59 percent of pig productivity was consumed in CamGiang district 79.36 percent of pig productivity was consumed as fresh meat, and 7.23
Trang 14percent was used in the processing of products such as spring rolls The supply chain ofinput included input suppliers; first-level agents, second-level agents and retailers Thesupply chain of output included pig collectors, pig processors, retailers, and consumers.The highest average income in the supply chain was of pig processors with 2.57 millionVND per 100 kilograms, while the lowest income in the supply chain was the householdwith 658.79 thousand VND The income of slaughter houses was the highest with861.36 thousand VND per person, whereas the income of household per day was thelowest with 64.21 thousand VND per person
The research showed that the factors influencing the development of pig farming
in the supply chain in Cam Giang district, Hai Duong Province included: (1) State andlocal policies, Natural conditions; Advanced techniques in pig farming; Technicalfactors; Consumption market, Infrastructure (2) Livestock land, livestock capital,livestock households, pig collectors, pig processors, retailers, consumers’ demand
The research proposed solutions to promote the development of pig farming inthe supply chain in Cam Giang district, Hai Duong province in the subsequent yearsincluded (1) Solutions to improve the supply chain (2) Solutions to provide adequatelyquantity and quality of pork supply (3) Solutions to expand market (4) Solutions to thebenefits of actors in the supply chain (5) Solutions to renew and improve policies tointensify the supply chain
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta là nước đi lên từ ngành nông nghiệp truyền thống, với gần 66,9%dân số sống trong khu vực nông thôn và khoảng 49% lao động làm nghề nôngnghiệp (Tổng cục thống kê, 2015) Là ngành kinh tế truyền thống nhưng nôngnghiệp luôn đứng trước nhiều rủi ro và chịu nhiều tác động của điều kiện về tựnhiên hay về giá cả thị trường Mặt khác, sản phẩm ngành nông nghiệp có thờigian bảo quản ngắn, sản xuất thường mang tính nhỏ lẻ, manh mún, giá trị sảnphẩm ngành còn chưa cao và kém hiệu quả
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 11/01/2007 Việt Nam đãchính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)(Phạm GiaKhiêm, 2009) Nông nghiệp nước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển Các khuvực mậu dịch tự do thương mại sẽ đem lại cơ hội cho việc giảm thuế quan, mởrộng thị trường quốc tế cho ngành hàng lương thực, thực phẩm, nhất là sảnphẩm của ngành chăn nuôi Chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩmtrong nước mà còn hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăngnguồn thu ngoại tệ
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã có nhữngbước tăng trưởng rõ nét Chăn nuôi gia súc, gia cầm chuyển dịch theo hướng tíchcực, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trangtrại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tăng hiệu quả kinh tế (PhanQuang Vinh, 2016) Theo kết quả điều tra chăn nuôi tại thời điểm 01/10/2015,đàn lợn có 27,7 triệu con, tăng 3,7% và sản lượng thịt lợn đạt 3,5 triệu tấn, tăng4,2% so với cùng kỳ năm trước (Tổng cục thống kê, 2015) Trong điều kiện sảnxuất hàng hóa hiện nay, các ngành kinh tế đều hướng theo sự đáp ứng tối đa nhucầu khách hàng và còn tạo ra nhu cầu để đáp ứng cho khách hàng Đối với cácsản phẩm công nghiệp, dịch vụ thì sự liên kết giữa các thành phần tham gia đápứng tối đa nhu cầu khách hàng không còn là quá khó khăn khi có sự trợ giúp củacác phương tiện thông tin như internet, đài, báo, truyền hình,… và sản phẩmmang tính đồng nhất cả trong sản xuất cũng như tiêu dùng Hơn nữa, vào tháng11/2016 và đầu năm 2017 đã xảy ra bão giá trong chăn nuôi lợn nguyên nhân làxuất khẩu bằn tiểu ngạch bấp bênh, giá thành sản xuất cao so với thế giới amhr
Trang 16hưởng nghiêm trọng đến phát triển chăn nuôi lợn.
Các nghiên cứu về chuỗi cung ứng các sản phẩm công nghiệp, dịch vụđều cho thấy rằng sự liên kết chặt chẽ của các thành viên trong chuỗi từ khâuhoạch định, mua hàng, sản xuất, giao hàng đã góp phần giảm chi phí của toànchuỗi xuống mức tối thiểu, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình sovới các doanh nghiệp khác Nhưng đối với ngành nông nghiệp lại hoàn toànkhác: sản phẩm không đồng nhất, khả năng đáp ứng của người sản xuấtthường chậm muộn so với nhu cầu thực tế của khách hàng, liên kết giữa cácthành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp còn lỏng lẻo làm chiphí sản xuất cao mà giá cả lại không cao dẫn đến hiệu quả cung ứng các sảnphẩm nông nghiệp nói chung còn thấp Việc nghiên cứu chuỗi cung ứng cácsản phẩm nông nghiệp cũng còn rất hạn chế Do đó, việc nghiên cứu chuỗicung ứng các sản phẩm nông nghiệp sẽ bổ sung thêm cho lý luận cũng nh ưthực tế cho chuỗi cung ứng nói chung, nhất là các sản phẩm nông nghiệp càng
có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
Cẩm Giàng là một trong những huyện trọng điểm phát triển về ngành nôngnghiệp của tỉnh Hải Dương Hiện nay, huyện đang phát triển chăn nuôi lợn nóichung và chăn nuôi lợn nói riêng rất mạnh mẽ Nhưng vấn đề về đầu vào, đầu ra, rủi
ro trong sản xuất và sự liên kết giữa các tác nhân tham gia trong sản xuất và tiêu thụthịt lợn tại huyện Cẩm Giàng đang có nhiều bất cập Để chăn nuôi lợn tại huyệnngày càng phát triển thì cần phải có sự liên kết thống nhất và chặt chẽ giữa các nhàcung ứng từ đầu vào sản xuất cho tới nhà phân phối sản phẩm tới khách hàng cuốicùng Đó chính là hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm Như vậy việc nghiêncứu chuỗi cung ứnglợn sẽ góp phần hạn chế mặt lỏng lẻo và chuyển dần sang mốiliên kết chặt chẽ tạo nên chuỗi cung ứng có hiệu quả cho các thành phần trong
chuỗi Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển
chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cungứng tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đề xuất những giải pháp nhằm pháttriển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 17- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc phát triển chănnuôi lợn theo chuỗi cung ứng;
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng ởhuyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chăn nuôi lợn theochuỗi cung ứng tại huyện Cẩm Giàng;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy phát triển chănnuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại địa bàn nghiên cứu
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng tại
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Đối tượng khảo sát: Các hộ gia đình/trang trại, các cơ sở chăn nuôi lợn
tại địa bàn nghiên cứu Bên cạnh đó còn các đối tượng khác như cán bộ quản lýđịa phương, doanh nghiệp, tác nhân kinh doanh buôn bán…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng pháttriển chăn nuôi lợn, phân tích phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng từđầu vào như giống, thức ăn chăn nuôi, thú y, vốn, khoa học kỹ thuật và đầu ra lợnthịt như giết mổ, sơ chế tới người tiêu dùng thịt lợn Các mô hình chăn nuôi đangđược áp dụng ở địa phương và đưa ra các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theochuỗi cung ứng trong phạm vi hộ tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu các hộ tại các xã CẩmĐịnh, Ngọc Liên và Cẩm Hoàng của huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
* Phạm vi thời gian:
- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng10/2017
- Đề tài thu thập các số liệu trong khoảng thời gian từ 2014 đến năm 2016
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Chuỗi cung ứng là gì? Đặc điểm của chuỗi cung ứng như thế nào?Tại sao phải quản trị chuỗi cung ứng? Mối liên hệ giữa chuỗi cung ứng vàchuỗi giá trị?
Trang 182 Cấu trúc và hoạt động của chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn như thếnào?
3 Trong chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn gồm những thành phần nào?
Và thành phần nào đóng vai trò trung tâm trong chuỗi?
4 Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng phát triểnchăn nuôi lợn thịt?
5 Trong chuỗi cung ứng này, sự dịch chuyển sản phẩm, giá trị và thôngtin diễn ra như thế nào?
6 Hiệu quả và chi phí của chuỗi như thế nào? Thành phần nào trong chuỗi
có xu hướng điều khiển chuỗi trong tương lai?
7 Mối quan hệ giữa các tác nhân về thông tin, giá cả, phương thức thanhtoán, trong chuỗi cung ứng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Cẩm Giàng nhưthế nào?
8 Những yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng sản phẩm thịt lợn là gì? Yếu
tố nào thúc đẩy ? Yếu tố nào kìm hãm ? Yếu tố nào quyết định?
9 Cần những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao chuỗi cung ứng
Trang 19PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Tăng trưởng, phát triển và phát triển kinh tế
a Tăng trưởng
Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi như nhau nhưng thực chất chúng
có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tếthường được quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định
Tăng trưởng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm sảnlượngbằng cách mở rộng quy mô, chứ chưa đề cập đến mối quan hệ của nó vớicácvấn đề xã hội Vậy tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong
mộtthời kỳ nhất định thường là một năm.
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặcthu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Tăng trưởng cũngđược áp dụng để đánh giá cụ thể với từng ngành sản xuất, từng vùng của mộtquốc gia (Trần Văn Chử, 2000)
b Phát triển
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng và có nhiều quan niệm khác nhau về sựphát triển Theo Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh (2001): Phát triển là mộtquá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế,chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa
Ngân hàng Thế giới đưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn, bao gồmnhững thuộc tính quan trọng liên quan đến hệ thống giá trị của con người, đó là:
“Sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dâncủa con người” (Trần Văn Chử, 2000)
Những quan niệm về phát triển đều có chung ý kiến cho rằng phát triển làmột phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trongcuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi vềkinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển xã hội có quan hệ
Trang 20chặt chẽ với nhau Tăng trưởng diễn tả động thái của nền kinh tế, còn phát triểnphản ánh sự thay đổi về chất lượng của nền kinh tế và xã hội để phân biệt cáctrình độ khác nhau trong sự tiến bộ xã hội Phát triển bao gồm cả tăng trưởng(Phạm Vân Đình và cộng sự, 1997).
c Phát triển kinh tế
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triểndântrí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường Phát triển kinh tế đượchiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tứctăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006)
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tếtrongmột thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sảnlượngvà sự tiến bộ về mọi mặt mặt của xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế xã hội rộng lớn, bao gồm các nộidung cơbản sau:
Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cảivậtchất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấukinh tếhợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài
- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cảithiệnđời sống dân cư
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân
tố, trong đó nhân tố nội tại của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tốbênngoài có vai trò quan trọng (Trần Văn Chử, 2000)
Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nềnkinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế- xã hội (Vũ Thị NgọcPhùng, 2006)
Để biểu thị sự phát triển kinh tế thông qua thước đo tăng trưởng, người tadùng các chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, gồm:
+ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) được xác định như sau:
Trang 21GNP = GDP + thu nhập ròng.
Thu nhập ròng là phần chênh lệch giữa thu nhập từ nước ngoài với thunhập gửi ra nước ngoài
Ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu: GDP, GNP bình quân đầu người
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô số lượng cũng như sự thay đổi về cấu trúc theo chiều hướng tiến bộ của nềnkinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm
2.1.1.2 Chuỗi cung ứng
Trong bất kì môi trường kinh doanh nào, để có thể cạnh tranh một cáchthành công thì đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến hoạt động của riêngmình mà còn phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng nhưcủa khách hàng Song song với việc phát triển kinh tế, sự đòi hỏi của khách hàngngày càng cao, vòng đời của sản phẩm bị rút ngắn, công việc kinh doanh hàmchứa rất nhiều rủi ro và không chắc chắn đã thúc đẩy các doanh nghiệp liên kếtlại với nhau để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng một cách nhanh nhất và ít rủi ro nhất Sự liên kết đó đã tạo nên dòngchảy của sản phẩm, của thông tin, của giá trị hay còn gọi là chuỗi cung ứng.Thêm vào đó là việc khoa học kỹ thuật phát triển, thông tin và truyền thông đổimới không ngừng, chính điều này đã thúc đẩy doanh nghiệp phải tập trung đầu
tư vào chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng càng mạnh thì sức cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường càng được nâng cao
Trong mô hình chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua nguyên vậtliệu từ một hoặc nhiều nhà cung ứng; các bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm sau đóđược sản xuất ở một hay một số nhà máy, sau đó được vận chuyển đến nhà kho
để lưu trữ, cuối cùng đến nhà bán lẻ và phân phối tới khách hàng Vì vậy, đểgiảm thiểu chi phí và cải thiện mức độ phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứnghiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các mức độ khác nhau trong chuỗi cungứng Chuỗi cung ứnng cũng được xem như là mạng lưới hậu cần, bao gồm cácnhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, các cửahàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sảnphẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở
Vậy, “Chuỗi cung ứng là gì?” Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứngđược đưa ra
Trang 22Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch
vụ ra thị trường
Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay giántiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồmnhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ vàkhách hàng
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phốinhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệuthành bán sản phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng
Chuỗi cung ứng là một hệ thống các hoạt động vật chất và các quyết địnhthực hiện liên lục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin đi qua các tác nhân
Chuỗi cung ứng có 4 đặc trưng cơ bản sau:
+Thứ nhất, chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp bêntrong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc
+Thứ hai, một chuỗi cung ứng bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau,
do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức
+ Thứ ba, một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin
có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý
+Thứ tư, các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lạigiá trị cao cho khách hành thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình(Nguyễn Kim Anh, 2006)
Chuỗi cung ứng là đường “link” liên kết các dòng chảy sản phẩm, dịch vụ,thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên tới khách hàng cuối cùng
Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất
cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhữngchức năng này không bị hạn chế, phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất,phân phối, tài chính và dịch vụ ngân hàng Trong một chuỗi cung ứng điển hình,nguyên vật liệu được mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận được sảnxuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau đó vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ởgiai đoạn trung gian và cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng
Chuỗi cung ứng cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhàcung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, các cửa hàng
Trang 23bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩmhoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện phục vụ thu mua nguyênvật liệu thô, chuyển hóa chúng thành những sản phẩm trung gian, tới sản phẩmcuối cùng và giao sản phẩm đó tới khách hàng thông qua hệ thống phân phối(Nguyễn Kim Anh, 2006)
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các công ty để cung cấp sản phẩm vàdịch vụ cho thị trường
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ baogồm các nhà sản xuất, các nhà cung cấp mà còn có những người vận chuyển, hệthống kho bảo quản, những nhà bán lẻ và cả khách hàng (Vũ Phong, 2012)
Chuỗi cung ứng là mạng lưới các phương tiện, các lựa chọn phân phốinhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, biến đổi chúng thành các sảnphẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng, phân phối những sản phẩm đó tới kháchhàng cuối cùng (Vũ Phong, 2012)
Cũng có định nghĩa khác về chuỗi cung ứng như sau: Chuỗi cung ứng làmôi trường nơi dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin di chuyển từ nhà cung ứng đầutiên tới khách hàng cuối cùng và ngược lại (Đào Thế Anh, 2009)
Chuỗi cung ứng nói đến một loạt các chức năng sản xuất (đầu chuỗi) vàmarketing (cuối chuỗi) của các doanh nghiệp tư nhân, chủ yếu là các công ty đầumối Do đó, quản lý chuỗi cung ứng là một công cụ quản lý kinh doanh hơn làmột khái niệm phát triển Chuỗi cung ứng quan tâm đến các vấn đề hậu cần hơn
là việc phát triển thị trường (Đào Thế Anh, 2009)
Như vậy, chuỗi cung ứng là một mạng lưới phức tạp bao gồm các tác nhânliên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc sản xuất, cung ứng sản phẩm đầu vào từđầu chuỗi đến cuối chuỗi của các tác nhân, doanh nghiệp, tổ chức đầu mối để tạo
ra sản phẩm hoàn chỉnh có hiệu quả nhất Qua đó, nó nâng cao khả năng cạnhtranh cho sản phẩm
2.1.1.3 Chuỗi giá trị
Theo Nguyễn Kim Anh (2006), chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động đểđưa sản phẩm từ một khái niệm cho đến khi đưa vào sử dụng và cả dịch vụ saubán hàng Như vậy, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sản
Trang 24xuất, marketing, phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng.Những hoạt động này có thể được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệphoặc được chia sẻ giữa các doanh nghiệp khác nhau.
Trong chuỗi giá trị này, mô hình Porter khoanh thành hai mảng chính chokinh doanh: hoạt động bổ trợ và hoạt động chính Về cơ bản, tổng thể có chínloại hoạt động tạo ra giá trị trong toàn chuỗi
Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị: Một chuỗi giá trị là một loạtcác hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấpcác đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing,đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng
Trong một chuỗi giá trị, một kênh trong chuỗi gồm một loạt các doanhnghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng này, có nghĩa là nhà sản xuất,nhà chế biến, nhà buôn bán, và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó Cácdoanh nghiệp được kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch kinh doanhtrong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất sơ chế đến tay người tiêudùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, chuỗi giá trị sẽbao gồm một loạt các đường dẫn trong chuỗi
Theo Đào Thế Anh (2009) chuỗi giá trị có thể hiểu:
Chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động từ cung cấp các dịch vụ đầu vàocho một sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hoạch, chế biến, phân phối và tiêuthụ cuối cùng đối với một sản phẩm cụ thể và được hình thành theo nhu cầu củathị trường
Chuỗi giá trị cũng là sự sắp xếp có tổ chức, hợp tác và điều phối giữangười sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến mộtsản phẩm
Chuỗi giá trị là mô hình thể chế kinh tế trong đó kết hợp việc chọn lựa sảnphẩm và công nghệ thích hợp cùng với cách thức tổ chức các tác nhân liên quan
để tối ưu hóa giá trị
Chuỗi giá trị là một dạng đặc biệt của ngành hàng hay chuỗi cung ứng vàchú ý đến sự phân phối lợi nhuận hợp lý giữa các tác nhân tham gia
Chuỗi giá trị có thể được thực hiện trong phạm vi một khu vực địa lý hoặctrải rộng trong phạm vi nhiều quốc gia và trở thành chuỗi giá trị toàn cầu (Globalvalue chain) Theo cách nhìn này, các doanh nghiệp từ nhiều quốc gia trên thế
Trang 25giới sẽ đóng vai trò như những mắt xích quan trọng và có thể chi phối sự pháttriển của chuỗi giá trị Việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptheo quan điểm chuỗi giá trị chính là một phương pháp hữu hiệu để đánh giá tốtnhất năng lực cạnh tranh, cũng như vai trò và phạm vi ảnh hưởng của quốc giatrong chuỗi giá trị toàn cầu.
2.1.1.4 Phân biệt giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị
Trước hết, chuỗi giá trị hay còn được biết đến là chuỗi giá trị phân tích, làmột khái niệm từ quản lý kinh doanh đã được Micheal Porter mô tả và phổ cậplần đầu tiên vào năm 1985 trong một cuốn sách về phân tích lợi thế cạnh tranhcủa ông: “ Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt đông của một công ty hoạt độngtrong một ngành cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của một công tyhoạt động một ngành nghề cụ thể Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động củachuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó.Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị giatăng của các hoạt động cộng lại”
Tiếp đó, nhà nghiên cứu Kaplins Rapheal đã đưa ra khái niệm về chuỗi giátrị trong phân tích toàn cầu hóa: “Chuỗi giá trị là cả loạt những hoạt động cầnthiết để biến một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông quacác giai đoạn sản xuất khác nhau (bao gồm một kết hợp giữa sự biến đổi vật chất
và đầu vào các dịch vụ sản xuất khác nhau), đến khi phân phối đến tay người tiêudùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng” Và một chuỗi giá trị tồn tại khi tất
cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị cho chuỗi
Như vậy, chuỗi cung ứng ngắn hơn chuỗi giá trị nó nghiên cứu các tác nhân
từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi mà mắt chuỗi trước là một sản phẩm đầu vào của mắtchuỗi sau (mang tính hậu cầu) nhưng nó nghiên cứu sâu việc tổ chức sản xuất từngkhâu trong việc sử dụng, quản lý đầu vào có liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng đến nhaukhông thể tách rời cho đến sản phẩm cuối chuỗi (Vũ Phong, 2012)
2.1.1.5 Quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một cáchtích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửahàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc vớiđúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trongkhi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ Quản trị chuỗi cung ứng
Trang 26được xem như đường ống hoặc dây dẫn điện nhằm quản trị một cách hữu hiệu vàhiệu quả dòng sản phẩm, dịch vụ, thông tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhàcung cấp xuyên qua các tổ chức, công ty trung gian nhằm đến với khách hàng củakhách hàng hoặc hệ thống mạng lưới hậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đếnkhách hàng cuối cùng.
Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyênsuốt, tạo ra giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàngcuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là thenchốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công (Nguyễn Thành Hiếu, 2015)
Theo Đào Thế Anh (2009) thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lýcung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểmtra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối quacác kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng
Theo Nguyễn Kim Anh (2006) một tổ chức phi lợi nhuận thì quản trịchuỗi cung ứng là sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanhtruyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty
cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiênthành tích dài hạn của các công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung ứng
Qua các khái niệm này, ta thấy có điểm chung đều là sự phối hợp và hợpnhất số lượng lớn các hoạt động liên quan đến sản phẩm trong số các thành viêncủa chuỗi nhằm cải thiện năng suất hoạt động, chất lượng và dịch vụ khách hàngnhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững cho tất cả các tổ chức liên quan đếnviệc cộng tác này Nhưng điểm khác biệt của chuỗi cung ứng là các doanh nghiệptrong chuỗi cung ứng hoàn toàn tự do trong việc quyết định thâm nhập hoặc rờikhỏi mối quan hệ chuỗi nếu quan hệ này không còn đem lại lợi ích cho họ
2.1.1.6 Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng
Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng là sự phát triển, sự phốihợp và hợp nhất số lượng các hoạt động liên quan đến sản phẩm trong số cácthành viên liên quan của chuỗi này nhằm cải thiện năng suất hoạt động, chấtlượng và dịch vụ trong chuỗi ngành chăn nuôi lợn nhằm đạt được lợi thế cạnhtranh bền vững cho tất cả các tổ chức liên quan đến việc cộng tác này (Lê Viết
Ly và cs, 2017)
Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng là giảm bớt rủi ro trong từng
Trang 27khâu chuỗi vì chăn nuôi lợi mang tính đặc thù của ngành nông nghiệp phụ thuộcđiều kiện tự nhiên như vị trí, khí hậu, môi trường, khoa học kỹ thuật.
Phát triển chăn nuôi lợn năng suất cao cần làm tốt, quản lý tốt từng đầuvào, từng mắt xích kể cả việc thu gom, vận chuyển mỗi khâu phải được chuyênmôn hóa sâu Tuy vậy tính rủi ro rất cao nếu một khâu làm không tốt do vậy cầnphải quản lý thành sâu chuỗi để phát triển chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
Một trong những sản phẩm của chăn nuôi lợn là phân bón hữu cơ, phânbón hữu cơ sau khi được xử lý sẽ được bón cho cây giúp tăng sản lượng và cungcấp dưỡng chất trực tiếp cho cây Phân bón hữu cơ có thể cải thiện sự đa dạngsinh học, tăng sự màu mỡ và khả năng sản xuất lâu dài của đất; làm giảm đáng kểnhu cầu sử dụng các loại thuốc trừ sâu, năng lượng, và phân bón vô cơ Bởi vậy,phát triển chăn nuôi lợn sẽ cung cấp một lượng phân bón ổn định cho sản xuấtnông nghiệp giúp giảm thiểu được việc sử dụng phân bón vô cơ, góp phần bảo vệ
và cải thiện môi trường đất (Lê Viết Ly và cs, 2017)
- Cung cấp nguồn thực phẩm ổn định, đảm bảo chất lượng và VSATTP
Khi kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng đượcnâng lên Trong điều kiện lao động của nền kinh tế và trình độ công nghiệp hóa,hiện đại hóa cao đòi hỏi cường độ lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thựcphẩm từ sản phẩm động vật sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngàycủa người dân Chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng sẽ đáp ứngđược yêu cầu đó Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp thực phẩm ổn định cho conngười Các sản phẩm chăn nuôi lợn đều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡngcao, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức
ăn có nguồn gốc thực vật Vì vậy thực phẩm chăn nuôi lợn luôn là các sản phẩm quýtrong dinh dưỡng con người
- Tạo kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn ổn định bền vững
Mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn là đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất, trong khi đó quá trình sản xuất kinh doanh lợn chịu sự tác động củanhiều yếu tố, trong đó thị trường tiêu thụ và giá sản phẩm chăn nuôi lợn tác động rấtlớn Điều kiện thuận lợi là khi người chăn nuôi xuất bán các sản phẩm trong những
Trang 28thời điểm giá thịt tăng cao sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất, góp phần tái đầu tư pháttriển chăn nuôi và ngược lại do điều kiện khó khăn nên người sản xuất bán vội sảnphẩm khi giá còn ở mức thấp, từ đó sẽ làm giảm thu nhập của người sản xuất Do đó,phát triển chăn nuôi lợn ổn định và hướng bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu quảkinh tế cho sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn.
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân
Phát triển chăn nuôi lợn tạo và giải quyết việc làm cho người lao động, tăngthu nhập cho người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo Thực tế phát triển chănnuôi lợn không những tạo việc làm ổn định cho lao động trực tiếp chăn nuôilợn, mà còn giải quyết việc làm cho hàng loạt lao động trong vùng Tuy nhiên
có một số nơi chăn nuôi lợn chưa mang lại kết quả như mong muốn Nguyênnhân chủ yếu do người chăn nuôi không đủ vốn và cả kỹ thuật chăn nuôi, sảnphẩm vật nuôi cho năng suất thấp, chất lượng không cao, đặc biệt là với các
hộ nghèo Vì vậy, phát triển chăn nuôi lợn sẽ tạo ra và ổn định công ăn việclàm cho người nông dân và góp phần xoá đói giảm nghèo
- Góp phần bảo vệ, cải thiện môi trường
Trong phát triển chăn nuôi lợn, vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi rất quan trọng.Phát triển chăn nuôi lợn đồng nghĩa với vấn đề xử lý chất thải chăn nuôi được giảiquyết triệt để, góp phần hạn chế ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, qua đógóp phẩn bảo vệ và cải thiện môi trường xung quanh vùng chăn nuôi lợn
2.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng
2.1.3.1 Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng về mặt kinh tế
Phát triển kinh tế chính là làm cho nền kinh tế tăng lên về quy môtheo thời gian và gia tăng về mặt chất lượng, là cơ sở tạo nên sự phồn thịnhchung của xã hội Tăng trưởng kinh tế được xác định bằng lượng hàng hóacực đại có thể tiêu thụ mà không làm giảm đi giá trị của tài sản vốn (PhạmVân Đình và cộng sự, 1997) Như vậy, phát triển kinh tế là sự tăng trưởngkinh tế nhanh, ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đồng thời chất lượng tăngtrưởng phải được thể hiện ở hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sự tăngtrưởng, ở tính bền vững và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Phát triểnkinh tế bền vững phải đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tếhợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân Để đạt được
sự phát triển bền vững về kinh tế, điều kiện tiên quyết là phải có:
Trang 29Tăng trưởng kinh tế trong chăn nuôi lợn là tăng số đầu con qua từngnăm, đơn vị sản xuất không ngừng phát triển nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh
tế, giá trị sản xuất của các hộ chăn nuôi
Tăng trưởng kinh tế phải dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu và phảilàm tăng năng lực nội sinh Năng lực nội sinh thể hiện ở các tiêu chí: Chấtlượng nguồn nhân lực, năng lực sáng tạo công nghệ, mức độ tích lũy, mức độhoàn thiện và hiện đại của cơ sở hạ tầng, mức tham gia của người dân vào sựtăng trưởng kinh tế
Các chủ trương, chính sách như về nông nghiệp, đầu tư, khuyến nông,liên kết, thị trường… của các ban ngành, các cấp chính quyền từ Trung ương đếnđịa phương có tác động trực tiếp và sâu sắc đến ngành nông nghiệp nói chung,trong đó có ngành chăn nuôi lợn Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời,đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các hộ/trang trại và cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn Chủ trương, chính sách đúng sẽtạo sự tin tưởng cho người sản xuất kinh doanh lợn yên tâm đầu tư, đem lại kếtquả, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao
* Đầu tư cho phát triển chăn nuôi lợn
Phát triển chăn nuôi lợn đòi hỏi các cơ sở sản xuất, các hộ gia đìnhphải có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng thiết yếu để phục vụ sản xuất nhưđường giao thông, nguồn nước (giếng, hồ đập trữ nước…), hệ thống điện, hệthống chuồng trại, hệ thống máy móc phục vụ chăn nuôi đáp ứng cho yêucầu sản xuất, chế biến, đảm bảo tăng năng suất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó đảmbảo cho phát triển chăn nuôi lợn
Tuy nhiên, nguồn lực cần có để đầu tư cơ sở hạ tầng là rất lớn nên việcđầu tư trên diện rộng cần có vai trò chủ đạo của Nhà nước và sự tham gia của cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác và cộng đồng dân cư Với phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong thời gian qua nhiều cơ sở hạ tầng phục
vụ phát triển chăn nuôi đã được đầu tư xây dựng, nhưng nhiều công trình chấtlượng còn thấp, xuống cấp nhanh, chưa được cải tạo nâng cấp kịp thời
Quy trình sản xuất, chăn nuôi lợn bao gồm các khâu từ công tác vềgiống; công tác cung ứng thức ăn chăn nuôi; chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh
và phòng chống thiên tai; hoạt động khuyến nông, tập huấn, chuyển giao kỹ
Trang 30thuật; bảo quản và chế biến… Các nội dung này giữ vị trí quan trọng trongquá trình chăn nuôi lợn Việc thực hiện các nội dung trên một cách đồng bộ,hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả, cũng như đáp ứng yêu cầucho phát triển chăn nuôi lợn.
Mục tiêu của phát triển chăn nuôi lợn là hướng tới phát triển theochiều rộng và phát triển theo chiều sâu Nếu phát triển chăn nuôi lợn chỉ chú
ý đến phát triển chiều rộng mà không quan tâm đến phát triển theo chiều sâu,hay ngược lại thì sẽ ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả, và từ đó dẫn đến pháttriển chăn nuôi lợn kém hiệu quả (Lê Viết Ly và cs, 2017)
* Thị trường và các yếu tố tác động của thị trường đến phát triển chănnuôi lợn
Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận mà thông qua đó người mua
và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá, dịch vụ Trong pháttriển chăn nuôi lợn, thị trường là một mắt xích quan trọng, việc tiêu thụ sảnphẩm được thực hiện qua các “kênh thị trường” Kênh thị trường phản ánhmối quan hệ giữa người sản xuất, người thu mua và người tiêu dùng Trong
đó, người sản xuất là nông dân, họ là người cung cấp ra sản phẩm chăn nuôi;người thu mua (trung gian tiêu thụ) bao gồm người thu gom, người bánbuôn, người chế biến, người bán lẻ đóng vai trò là cầu nối giữa người sảnxuất và người tiêu dùng cuối cùng
*Phát triển chăn nuôi lợn phải gắn với hiệu quả kinh tế
Kết quả phát triển chăn nuôi lợn yêu cầu thực hiện được ba mục tiêu
cơ bản là sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; giải quyết tốt việc làm cholao động trong vùng, từng bước nâng cao mức sống của cư dân và góp phầnxóa đói giảm nghèo; môi trường sinh thái được bảo vệ Hiệu quả trong chănnuôi lợn là chị phí bỏ ra của 1 đồng thu lại được bao đồng doanh thu để làmsao tối đa hóa được lợi nhuận cho người chăn nuôi
2.1.3.2 Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng về mặt xã hội
Phát triển xã hội trong chăn nuôi lợn là việc thu hút được lao động, giảiquyết được vấn đề việc làm tăng phúc lợi xã hội, xóa đói, giảm nghèo, khôngngừng cải thiện cuộc sống về vật chất và tinh thần cho người dân trên cơ sở khảnăng hiện thực của những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Để phát triển cần cónhững chính sách toàn diện về đất đai, vốn, chuyển giao khoa học, kỹ thuật trong
Trang 31chăn nuôi lợn giúp các hộ mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô chăn nuôi
Chăn nuôi lợn đảm bảo đời sống cho người dân tại địa phương được bềnvững hơn, với việc đảm bảo về việc làm cũng như thu nhập cho người dân Trongquá trình chăn nuôi, các trang trại lập thành các nhóm chăn nuôi lợn thịt, sự liênkết hỗ trợ lẫn nhau về cả vốn, con giống, kinh nghiệm… cũng góp phần cho chănnuôi được hiệu quả hơn Đàn lợn được chia làm nhiều lứa quanh năm, đảm bảongười dân giảm thiểu được thời gian nông nhàn trong năm
Bên cạnh đó, với nhiều nguy cơ về chất lượng thực phẩm như hiện naythì việc tiêu dùng các sản phẩm an toàn sẽ đảm bảo quyền lợi cho người tiêudùng Huyện Cẩm Giàng với quy mô chăn nuôi lợn thịt đang phát triển gópphần đảm bảo cung ứng đủ sản phẩm cho thị trường Đảm bảo chất lượng sảnphẩm cũng đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng khi mua sản phẩm đó.Chăn nuôi lợn luôn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm mộtcách chặt chẽ nhất, chính vì vậy mà cũng sẽ đảm bảo quyền lợi cho người tiêudùng một cách tốt nhất
2.1.3.3 Phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng về mặt môi trường
Khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ônhiễm môi trường và bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ các khu vườn quốcgia khu dự trữ sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
Định hướng chiến lược phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam được xâydựng trên 8 nguyên tắc cơ bản, trong đó khẳng định con người là trung tâm củađưa phát triển hướng bền vững, phát triển con người nhằm tạo một lực lượng laođộng khỏe mạnh, được giáo dục tốt và có kỹ năng làm việc để tạo nền tảng cho
sự phát triển đất nước và mục tiêu cuối cùng của sự phát triển cũng là để conngười có cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần; đồng thời Việt Nam coiphát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, kết hợp hài hòa với phát triển xã hội, sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và cơ bản về môi trường
Tài nguyên và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình pháttriển của nhân loại Việc khai thác quá mức gây cạn kiệt các nguồn tài nguyênhoặc gây suy thoái môi trường sẽ dẫn đến sự bất ổn định của quá trình phát triển.Như vậy để bảo vệ môi trường cần có chế độ khai thác hợp lý và sử dụng có hiệuquả các nguồn tài nguyên; phòng ngừa và giảm thiểu các tác động môi trường,cải thiện và bảo vệ tốt môi trường sinh sống
Trang 32Phát triển môi trường cần chú ý các khía cạnh sau: Tăng trưởng kinh tếkhông làm ô nhiễm, suy thoái và hủy hoại môi trường Trong thực tế khi thực hiệntăng trưởng kinh tế nhiều quốc gia đã không quan tâm đúng mức đến vấn đề môitrường Họ không chỉ khai thác làm cạn kiệt tài nguyên mà còn tạo chất thải làm ônhiễm môi trường, đe dọa trực tiếp đến đời sống loài người hiện tại và tương lai.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn
2.1.4.1 Các yếu tố khách quan
* Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước
Để phát triển chăn nuôi lợn hiệu quả thì chủ trương, chính sách của các cơquan quản lý nhà nước cũng là một trong những yếu tố quan trọng Chính sáchđược ban hành từ các Bộ, ngành Trung ương đến địa phương nhằm định hướng,
hỗ trợ cho người sản xuất, doanh nghiệp và cũng là những quy định cụ thể, bắtbuộc phải tuân thủ trong quá trình sản xuất - chế biến - tiêu thụ Do đó, việc banhành chính sách một cách đồng bộ, đầy đủ, kịp thời, chính xác sẽ có ảnh hưởngrất lớn đến phát triển chăn nuôi
Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước như miễn thuế sửdụng đất, chính sách cho vay vốn, chính sách hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đếnphát triển chăn nuôi và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệuquả vào sản xuất nông nghiêp nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng
* Các yếu tố tự nhiên
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp
và đến sự phát triển của chăn nuôi lợn Những vùng có vị trí thuận lợi như gầnđường giao thông, gần các cơ sở chế biến, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gầnkhu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển sản xuất hàng hóa nóichung và phát triển chăn nuôi lợn nói riêng
- Khí hậu, thời tiết, nguồn nước: Các yếu tố về khí hậu, thủy văn như lượngmưa, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ có mối quan hệ chặt chẽ đến sự sinh trưởng,phát triển của các loài động thực vật nói chung và lợn nói riêng Những vùng cóđiều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi có cơ hội để phát triển chăn nuôi lợn
Nguồn nước cho phát triển chăn nuôi lợn là yếu tố không thể thiếu Nướccần cho nhu cầu sống của vật nuôi cũng như các loại thức ăn khác cho chăn nuôilợn Nguồn nước thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho sự sinh trưởng, phát triển của đànvật nuôi
Trang 33* Sự phát triển của công nghệ trong chăn nuôi
Phân tích về sự phát triển của ngành, các chuyên gia đề xuất, trước hết cầnthống nhất phương pháp thống kê sản lượng sản phẩm sản xuất ra trong năm củangành chăn nuôi, vì đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng đối với ngành chăn nuôinhằm đánh giá đúng vị trí và đóng góp của ngành chăn nuôi, là cơ sở để xâydựng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi
Tiếp đó, cần đầu tư các cơ sở nuôi giữ, bảo tồn, chọn lọc và nhân cácgiống quý trong nước để làm nguyên liệu lai giữa các giống nội và lai giữa cácgiống nội với ngoại, tạo con lai thương phẩm có năng suất, chất lượng cao, cungcấp cho thị trường trong nước và hướng xuất khẩu Khuyến khích phát triển câynguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi để giảm giá thành thức ăn
Mục tiêu xây dựng nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững được đề ratrong bối cảnh ngành chăn nuôi còn đối mặt với nhiều gian khó, không chỉ ở cấp
Bộ, bản thân các địa phương có lợi thế phát triển ngành chăn nuôi hiện nay cũngcần chủ động và huy động các nguồn lực đầu tư tại địa bàn để hỗ trợ ngành chănnuôi phát triển Cần chú trọng đầu tư phát triển các sản phẩm mà địa phương cólợi thế, từng bước xây dựng chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu, tạo lợi thếcạnh tranh cho sản phẩm Đối với những giống vật nuôi bản địa cho sản phẩmchất lượng cao nhưng có nguy cơ mai một cần có định hướng và đề ra các giảipháp cụ thể để bảo tồn và phát triển
Khoa học kỹ thuật và công nghệ là một trong những yếu tố để phát triểnnông nghiệp nông thôn nói chung và phát triển chăn nuôi lợn nói riêng Trongchăn nuôi lợn, yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghệ thể hiện đó là: Quy trìnhnhân giống, lai tạo giống, thử nghiệm giống tốt có chất lượng cao và phù hợp vớiđiều kiện chăn nuôi của từng địa phương; Kỹ thuật xây chuồng trại cho đàn lợn;Công nghệ và quy trình chế biến thức ăn cho lợn; Quy trình và công nghệ chếbiến sản phẩm Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã trở thành mộtyếu tố của lực lượng sản xuất Vì vậy, đầu tư khoa học kỹ thuật chính là phươnghướng đầu tư sớm mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn, góp phần pháttriển chăn nuôi lợn theo chiều sâu
* Yếu tố về kỹ thuật
- Giống: Trong chăn nuôi lợn, giống phải chọn lọc theo mục đích sản xuất
để lấy thịt Giống vật nuôi phải đạt được các yêu cầu về tầm vóc, phù hợp với
Trang 34điều kiện chăn nuôi của vùng, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nóng
ẩm, khả năng sinh sản cao, khả năng chống chịu bệnh tật cao Trong xây dựngđịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn cần phải xây dựng một hệ thống quản lýgiống để bảo vệ nguồn gen, chọn lọc, lai tạo và nhân giống, cần có kế hoạch cụthể cho chương trình nâng cao chất lượng giống đạt hiệu quả
- Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng: Quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôidưỡng lợn bao gồm: Đáp ứng đủ nhu cầu thức ăn về số lượng và chất dinh dưỡngcần thiết cho quá trình sinh trưởng phát triển của lợn ở các độ tuổi, cung cấpnước uống, tổ chức tiêm phòng bệnh định kỳ, giữ gìn vệ sinh thú y khu vực chănnuôi… Để phát triển chăn nuôi lợn, vấn đề thức ăn cần quan tâm giải quyết về cả
số lượng và giá trị dinh dưỡng, cần chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.Thức ăn là cơ sở quan trọng để phát triển chăn nuôi Năng suất chăn nuôiphụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: tính năng di truyền và chế độ dinh dưỡng hợp
lý Thức ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của lợn ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm, hiệu quả chăn nuôi và cả sự cảm nhiễm dịch bệnh Ứng với mỗigiai đoạn, yêu cầu công tác chăm súc nuôi dưỡng khác nhau Các giai đoạn chămsóc nuôi dưỡng lợn có tính kế thừa, để chăn nuôi giai đoạn sau hiệu quả thì chănnuôi ở các giai đoạn trước cần thực hiện tốt
- Phương thức chăn nuôi: Phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng đến côngtác giống, vệ sinh thú y, việc đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật trong quá trình tổ chức phát triển sản xuất Hiện nay có cácphương thức chăn nuôi như: Chăn nuôi theo hướng quảng canh, chăn nuôi theohướng bán thâm canh và thâm canh
- Công tác thú y: Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đây là môi trườngthuận lợi cho việc phát triển các loại dịch bệnh, nhất là trong các giai đoạnchuyển mùa và những thời gian có độ ẩm cao Dịch bệnh không những ảnhhưởng đến sự phát triển về số lượng của đàn lợn mà còn cả đến chất lượng sảnphẩm và sức khỏe của con người Lợn thường mắc một số bệnh nguy hiểm như:Bệnh tai xanh, lở mồm long móng, phù đầu… Nhiệm vụ của công tác thú y là đềphòng và chống bệnh dịch cho đàn lợn, kiểm nghiệm sản phẩm trước khi xuấtbán Công tác thú y liên quan chặt chẽ đến việc bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi vàngười tiêu dùng, là nhân tố làm hạn chế các rủi ro xảy ra trong quá trình chănnuôi
Trang 35* Thị trường, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn
Nhu cầu thị trường quyết định đến hộ sản xuất với số lượng sản phẩm baonhiêu, chất lượng như thế nào Trong cơ chế thị trường hiện nay các hộ nông dânhoàn toàn có thể lựa chọn các loại hàng hóa mà thị trường cần và họ có đủ khả năng
để sản xuất ra nhằm phục vụ sản xuất hàng hóa Việc đưa ra quyết định sản xuấtđúng đắn sẽ góp phần giúp cho phát triển chăn nuôi lợn
* Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn
Việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi lợn để đảm bảo tính
ổn định trong đàn lợn, cung cấp một khối lượng sản phẩm có chất lượng, đáp ứngyêu cầu xuất khẩu và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địaphương là hết sức cần thiết và cấp bách Nguyên tắc để lập và hoàn chỉnh quyhoạch sản xuất chăn nuôi lợn là phát triển sản xuất chăn nuôi lợn tập trung theohướng thâm canh và công nghiệp hóa từ sản xuất đến thu mua, chế biến ở các địabàn có điều kiện thuận lợi để phát huy tiềm năng lao động, đất đai, khí hậu Từ
đó, mỗi địa phương phải hoàn thiện quy hoạch vùng chăn nuôi lợn của mình trên
cơ sở quy hoạch chung
2.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
* Quỹ đất giành cho chăn nuôi
Giống heo thích ở nơi khô ráo, nên chuồng trại nuôi heo phải xây cất trênkhu đất cao ráo, rộng rãi sao cho trong mùa mưa bão không bị úng ngập Đã thế,xung quanh khu vực nuôi heo cần phải tạo hệ thống mương rãnh để thoát nướcdội rửa chuồng và tắm rửa heo hàng ngày được thoát hết một cách dễ dàng mớitốt Nếu cuộc đất làm chuồng quá ẩm thấp heo dễ bị bệnh, do nơi đây là môitrường sống tốt nhất cho các loại vi trùng, vi khuẩn và các loại ruồi nhặng, chuột
bọ vốn là những tác nhân gây nhiễm nguồn bệnh cho heo
* Đầu tư vốn cho chăn nuôi
Vốn là yêu tố không thể thiếu đối với hộ chăn nuôi lợn, giúp người dân,khôi phục và ổn định sản xuất như: chi phí mua con giống, Chi phí xây dựngchuồng trại, Chi phí thức ăn, Chi phí điện, nước
* Hoạt động liên kết của các tác nhân tham gia phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng
Các tác nhân phát triển chăn nuôi lợn theo chuỗi cung ứng: hộ chăn nuôi, hộthu gom, hộ giết mổ, hộ bán lẻ, người tiêu dùng Tác nhân chính tham gia sản
Trang 36xuất là hộ chăn nuôi, ngoài ra còn có sự tham gia của các tác nhân tham gia chuỗicung ứng đầu vào, chuỗi cung ứng đầu ra Tổ chức sản xuất hợp lý và tăng cườngcác mối liên kết trong sản xuất - khai thác - chế biến - tiêu thụ sẽ giúp cho việctriển khai áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sảnxuất nhằm tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng suất, và tạo tiền đề, thuận lợicho việc thực hiện các nội dung chăn nuôi lợn có hiệu quả, từ đó nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường.
Hình thức tổ chức, liên kết chặt chẽ, hiệu quả và đảm bảo quyền lợi cũngnhư ổn định, bền vững cho phát triển chăn nuôi lợn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THEO CHUỖI CUNG ỨNG
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình chung
Phần lớn khu vực chăn nuôi lợn tập trung ở các nước trên thế giới đãvàđang thực sự trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp pháttriển Tùy thuộcvào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình của từng nước
mà chăn nuôi lợn có xu hướng phát triển khác nhau, nhìn chung đều có xu hướngphát triểntheo hướng chuyên môn hóa kết hợp với đa dạng hóa ngành nghề, gắnvới hợptác sâu rộng, cùng tồn tại, cùng phát triển theo hướng phù hợp giữa cáckhuvực chăn nuôi lợn tập trung với quy mô khác nhau
Theo báo cáo của USDA (2016), sản lượng thịt lợn thế giới tính đến tháng
4 năm 2016 đạt 109,306 triệu tấn Sản lượng thịt tăng bình quân tại cácnước từnăm 2011: Hàn Quốc (8,18%); Nga (5,32%); Mexico (2,87%); Brazil (2,26%);Việt Nam (1,82%); Canada (1,16%); Trung Quốc (1,12%); và Nhật Bản (0,2%)
Xuất khẩu thịt lợn của thế giới năm 2016 được USDA dự báo tăng5,69% so với năm 2015 đạt 7,618 triệu tấn Theo đó, xuất khẩu tăng bình quântại Mexico (11,77%); Chile (7,55%); Việt Nam (4,56%); EU (3,87%) và Brazil(2,79%)
Trong năm 2015, xuất khẩu thịt lợn của thế giới tăng mạnh đạt 7,208 triệutấn (tăng 4,84%) so với năm 2014 Xuất khẩu tăng tại các nước: Mexico(17,19%); Chile (12,36%); Úc (11,11%); EU (8,88%) và Brazil (6,86%%)
Nhập khẩu thịt lợn của thế giới trong năm 2015 đạt 6,685 triệu tấn,tăng7,87% so với năm 2014 Nhập khẩu thịt lợn chủ yếu tăng tại các nước: Trung
Trang 37Quốc (26,34%); Đài Loan (16,82%); Úc (9,09%) và Philippines (5,71%).
Tại Mỹ, khối lượng nhập khẩu thịt lợn của năm 2015 tăng (6,15%) đạt 504nghìn tấn và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong năm 2016 khoảng 8,01% với khốilượng nhập khẩu đạt khoảng 535 nghìn tấn Tại Mexico, nhập khẩu thịt lợnnăm2015 cũng tăng mạnh (12,13%) đạt 981 nghìn tấn nhưng dự báo nhập khẩuthịt lợn của nước này sẽ tăng trong năm 2016 với khối lượng nhập khẩu dự kiếnđạt 1.100 nghìn tấn, tăng 13,12% so với năm 2015
2.2.1.2 Trung Quốc
Theo cáo cáo của USDA tổng sản lượng thịt lợn của Trung Quốc năm
2016 đạt 54,87triệu tấn, giảm 1,84 triệu tấn so sản lượng của năm 2015 Sảnlượng thịt lợn của Trung Quốc duy trì được là nhờ sự hỗ trợ trực tiếp của Chínhphủ nhằm cải thiện chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi, giảm dịch bệnh, hỗ trợphát triển các trang trại chăn nuôi quy mô lớn và thời tiết thuận lợi
Tổng mức tiêu dùng thịt lợn ở Trung Quốc năm 2016 đạt 55,668 triệu tấn,giảm so với 57,195 triệu tấn của năm 2015 và 55,456 triệu tấn của năm 2014
Trong năm 2016 Trung Quốc xuất khẩu 230 nghìn tấn thịt lợn, giảm0,43%
so với năm 2015, giảm 14 nghìn tấn so năm 2011 do bổ sung cho dự trữ củaTrung ương, hạn chế mua thịt lợn từ Hồng Kông và ảnh hưởng của dịch bệnh.Nhập khẩu thịt lợn của Trung Quốc năm 2015 đạt 1029 nghìn tấn, tăng 35,22%
so năm 2014; tính đến tháng 4 năm 2016 trực tiếp nhập khẩu lợn vào Trung Quốctăng 26,34% so năm 2015
2.2.1.3 Khối Liên minh châu Âu
Trong năm 2016, sản lượng thịt lợn của EU tăng 3,59%, 810 nghìn tấn sonăm 2015 và 1,72% so năm 2014, đạt sản lượng 23,35 triệu tấn; sản lượng thịtlợn xuất khẩu tăng 224 nghìn tấn so với năm 2014, tương ứng 8,88%, đạt 2,388triệu tấn Mặc dù số lượng đầu lợn tiếp tục sụt giảm, nhưng sản lượng thịt lợn của
EU tiếp tục tăng; điều này cho thấy năngsuất trong chăn nuôi lợn, trọng lượngbình quân đầu lợn khi giết mổ tiếp tục tăng lên
Năm 2016, tổng đàn của lợn của EU là 266,500 triệu con, tăng1,8%, 4,75triệu con so năm 2015 và 3,7%, 9,5 triệu đầu con so năm 2014; đàn lợn nái là13,1 triệu đầu, giảm 0,5 triệu con, 0,28% so năm 2015 và 0,8 triệu con,3,5% sonăm 2014 Tổng đàn lợn, đàn lợn nái tiếp tục đà sụt giảm do giá thức ăn chănnuôi tăng, ảnh hưởng dịch tai xanh và nông dân, các trang trại lo ngại về việc áp
Trang 38dụng tiêu chuẩn mới trong chăn nuôi lợn, để đảm bảo vệ sinh môi trường và vệsinh an toàn thực phẩm cao hơn được áp dụng từ đầu năm 2013, nhất là đối vớiđàn lợn nái.
Từ ngày 01/01/2013, Liên minh châu Âu bắt đầu áp dụng những tiêuchuẩn mới về chuồng trại cho lợn Nếu những người chăn nuôi không chuyểnsang chuồng mới được khi đến hết năm 2012, thì thịt từ lợn nuôi chuồng cũ sẽ bịcoi là không đạt tiêu chuẩn từ tháng 01 năm 2013, và việc buôn bán loại thịtđócũng sẽ bị cấm Theo dự kiến, nhiều nhà chăn nuôi ở châu Âu không vượt quađược tiêu chuẩn chất lượng mới này và điều đó có thể ảnh hưởng tới sức cungthịt lợn của thị trường
2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn một số địa phương ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trong những năm qua, những thành tựu về khoa học kỹ thuật, cũng nhưnhững đường lối đúng đắn về phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta
đã làm cho nền kinh tế nước ta có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt trongsản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, nó được thểhiện bằng việc cung cấp đầy đủ lương thực, đảm bảo an toàn về lương thực và cólương thực xuất khẩu, hiện nay Việt Nam là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu gạotrên thế giới Trong chăn nuôi ở nước ta cũng đạt được những thành tựu đángkhâm phục, đặc biệt là chăn nuôi lợn Nó thể hiện đàn lợn luôn tăng khá qua cácnăm, tốc độ tăng đàn lợn khoảng 3,6%/năm Chăn nuôi lợn ở một số vùng đangdần theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi lợn trong các hộ gia đình mở rộng
về quy mô theo hướng trang trại với quymô lớn, không những đáp ứng đủ nhucầu về thịt lợn ở trong vùng, trong nước, mà còn xuất khẩu sang nhiều nước nhưNhật Bản, Hàn Quốc, HồngKông, Singapo, Nga
Trong giai đoạn 2011 - 2016, đàn lợn trong cả nước có tốc độ tăng trưởngnhanh Tổng đàn từ 21,8 triệu con năm 2011 tăng lên 27,43 triệu con năm 2016,tăng bình quân đạt 6,3%/năm Tuy nhiên, giai đoạn từ 2015 đến nay đàn lợn tăng ít
và có những năm bị giảm đáng kể Theo số liệu điều tra, tại thời điểm 01/4/2015,đàn lợn có 26,7 triệu con, tăng 1,5% so với cùng thời điểm năm 2014, giảm so vớitổng đàn 27,1 triệu con, năm 2014 và 27,37 triệu con năm 2013 Đàn lợn giảmchăn nuôi đang gặp khó khăn do giá thức ăn chăn nuôi ở mức cao, giá thịt lợn hơi
có xu hướng giảm Đồng thời, xuất hiện dịch tai xanh Bên cạnh đó, trong năm
Trang 392012, người tiêu dùng có tâm lý e ngại việc sử dụng chất cấm tạo nạc xảy ra rải ráctại một số địa phương nên việc đầu tư mở rộng quy mô đàn bị ảnh hưởng.
Đàn lợn được phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc, nhất là đồng bằngsôngHồng, nơi có tới 26,2% tổng đàn lợn của cả nước, hay vùng trung dimiền núiphía Bắc chiếm 23,7% Đồng bằng sông Cửu Long chỉ chiếm khoảng13,9%.Vùng Tây Nguyên có số đầu lợn thấp chỉ chiếm 6,3% tổng đàn Mười tỉnh có sốđầu lợn lớn là Hà Nội (Bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ) 1,533 triệu con, Đồng Nai1,329 triệu con, Bắc Giang 1,168 triệu con, Nam Định 1,131 triệu con, Nghệ An1,067 triệu con, Thanh Hoá 0,83 triệu con, Đắk lắk 0,705 triệu con, Bình Định0,66 triệu con, Phú Thọ 0,658 triệu con, Hưng Yên 0,644 triệucon
Sản lượng thịt lợn hơi năm 2016 đạt 1,94 triệu tấn, tăng 4,8%so cùng kỳnăm 2015; tương đương 1,37 triệu tấn thịt xẻ, chiếm 77,2% về thịtxẻ các loại
Cơ cấu giống lợn hiện nay đã được cải thiện tích cực, hầu hết các giống lợn
có năng suất và chất lượng cao trên thế giới đã được nhập vào nước ta nhưLandrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc Số đầu lợn giống ngoại trong năm 2016khoảng 5,2 triệu con, tăng 13,9% so năm 2011 Đàn lợn nái năm 2016 đạt 4,159triệu con, chiếm 17,7% tổng đàn, tăng 0,8% so năm 2011 Trong tổng đàn nái cókhoảng 620 nghìn con nái ngoại, chiếm khoảng 19%, tăng 12,7% so năm 2013;nái lai chiếm khoảng 74% và nái nội chỉ chiếm khoảng 07% Năm 2016 cả nước
có khoảng 4,15 triệu lợn nái, tăng 8,7% so cùng kỳ Các tỉnh có tỷ lệ lợn náingoại cao là thành phố HồChí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
Hiện nay cả nước có khoảng 140 cơ sở nuôi lợn giống cụ kỵ và ông bà;nuôi giữ 321 nghìn con lợn giống, trong đó đàn nái cụ kỵ giống ngoại có khoảng
08 nghìn con
Chăn nuôi lợn của Việt Nam thời gian qua đã đạt được những tiến bộ rấtđáng kể, nhiều phương thức và công nghệ tiên tiến đã được áp dụng trongsảnxuất Tuy chăn nuôi trang trại và gia trại đã có nhiều phát triển, nhưnghìnhthức chăn nuôi lợn truyền thống, phân tán nhỏ lẻ trong các nông hộ vẫn là chủyếu, cụ thể:
- Chăn nuôi truyền thống, tận dụng: đây là phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ,phân tán, đang ở tồn tại ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước; chiếm khoảng75-80%
về đầu con, nhưng sản lượng chỉ chiếm khoảng 65-70% tổng sản lượng thịt lợnsản xuất cả nước; quy mô chăn nuôi dao động từ 1-10 con; thức ăn đầu tư chủ
Trang 40yếu là tận dụng sản phẩm nông nghiệp sản xuất và khai thác tại chỗ hoặc tậndụng các sản phẩm trồng trọt và sản phẩm ngành nghề phụ (làmđậu, nấu rượu,làm mì, ); con giống chủ yếu là giống địa phương hoặc giống có tỷ lệ máu nộicao (F1: nội x ngoại); năng suất chăn nuôi thấp Khối lượng xuất chuồng bìnhquân dưới 50 kg/con.
- Chăn nuôi gia trại: phương thức chăn nuôi nuôi này phổ biến ở cáctỉnhĐồng bằng Sông Hồng (Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hà Tây, HưngYên,
Hà Nam, ) và phát triển mạnh trong những năm gần đây; chiếm khoảng10-15%đầu con, quy mô chăn nuôi phổ biến là từ 10-30 nái, hoặc từ 10-50 lợn thịt cómặt thường xuyên; ngoài các phụ phẩm nông nghiệp thì có khoảng40% thức ăncông nghiệp được sử dụng cho lợn; con giống chủ yếu là con lai có từ 50-75%máu lợn ngoại trở lên; công tác thú y và chuồng trại chăn nuôi đã được coi trọnghơn chăn nuôi truyền thống; năng suất chăn nuôi đã có tiếnbộ Khối lượng xuấtchuồng bình quân 70-75 kg/con
- Chăn nuôi trang trại: đây là phương thức chăn nuôi được phát triển mạnhtrong những năm gần đây, đặc biệt các tỉnh ĐNB, ĐBSH và Đồng bằng sôngCửu Long; cả nước có khoảng 8.500 trang trại, chiếm khoảng 18% về đầu con,45% về sản lượng thịt; quy mô từ trên 20 nái hoặc trên 100 lợn thịt có mặtthường xuyên (có trường hợp 11 nghìn lợn nái bố mẹ/1 trại); hoàn toàn sử dụngthức ăn công nghiệp; con giống chủ yếu là lợn ngoại 2 máu hoặc 3máu; các côngnghệ chuồng trại như: chuồng lồng, chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát vàsởi ấm cho lợn con, hệ thống máng ăn, máng uống vú tự động, đã được ápdụng; năng suất chăn nuôi cao, khối lượng xuất chuồng bình quân 80-85 kg/con.Những năm gần đây, trong chăn nuôi lợn đã hình thành một số loạihình tổchức sản xuất như: Hợp tác xã chăn nuôi Đây là mô hình HTX kiểumới đượcthành lập trên cơ sở tự nguyện Các xã viên HTX là các hộ gia đìnhchăn nuôi lợn
có quy mô vừa (bình quân 10-20 lợn nái và 50-70 lợn thịt/hộ)
* Đánh giá các mô hình, phương thức tổ chức chăn nuôi hiện nay
- Ưu điểm:
+ Cả 2 hình thức tổ chức chăn nuôi trên đã cung cấp cho thị trườngmộtnguồn sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều và được kiểm soát; HQKT cho ngườichăn nuôi được nâng cao;