Trước tình hình đó, Công ty Điện lực Phú Thọ đã đề ra cho mình chiếnlược trong thời gian tới là : Nâng cao,củng số và phát triển lưới điện tỉnh PhúThọ theo hướng hiện đại hoá, tổ chức sả
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN QUÝ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VĂN QUÝ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUÝ LONG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN t p : / / www ht lrc.tnu e du v n
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào.
Mọi thông tin được thu thập trong quá trình nghiên cứu tại Công ty Điện lực Phú Thọ, nội dung trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Qúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Bộ phận sau đại học đã giảng dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học 2013 - 2015.
Trong thời gian học tập tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của tập thể giáo viên, của thầy hướng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm bảo kế hoạch và tiến độ đề ra Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Phạm Qúy Long, người đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức của các cơ quan: Công ty Điện lực Phú Thọ nơi tôi công tác và nơi tôi tiến hành thu thập số liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Văn Qúy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 4
1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực 4
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực trong tổ chức 7
1.1.3 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực 9
1.2 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức 16
1.2.1 Đẩy mạnh giáo dục đào tạo nguồn nhân lực 16
1.2.2 Nâng cao thể lực cho con người 17
1.2.3 Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực 18
1.2.4 Tăng cường công tác dự báo nguồn nhân lực 19
1.2.5 Xây đựng chính sách tiền lương hợp lý 20
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực 24
Trang 61.2.7 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 30
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số công ty, tập đoàn và bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty Điện lực Phú Thọ 36
1.3.1 Kinh nghiệm của Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Phú Mỹ 36
1.3.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 38
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ 40
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Các câu hỏi đặt ra khi nghiên cứu 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận 42
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ 43
3.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Phú Thọ 43
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 43
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 49
3.1.3 Mục tiêu và phạm vi hoạt động 51
3.2 Hiện trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ 51
3.2.1 Đặc điểm cơ bản về nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ 51
3.2.2 Thực trạng, chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Điện lực Phú Thọ
58 3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ 64
3.2.4 Các biện pháp, chính sách Quản trị nhân lực Công ty đã và đang thực hiện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 68
3.3 Đánh giá chung kết quả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ 76
3.3.1 Những thành tựu đạt được 76
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực của Công ty 77
Trang 73.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 78
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 79
4.1 Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 79
4.1.1 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế 79
4.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 80
4.1.3 Nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 81
4.2 Một số giải pháo cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020 82
4.2.1 Công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực 82
4.2.2 Quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 87
4.2.3 Đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại và xây dựng văn hóa công ty tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nguồn nhân lực 92
4.2.4 Liên kết với các cơ sở đào tạo khác 95
4.2.5 Rèn luyện phẩm chất chính trị, giáo dục đạo đức nghề nghiệp và nâng cao sức khỏe, thể lực cho nguồn nhân lực trong Công ty 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo nghiệp vụ tính từ năm 2010 đến tháng
6/2015 52Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo tính đến tháng 6/2015 53Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo giới tính đến tháng 6/2015 55Bảng 3.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi tính từ năm 2010 đến tháng
6/2015 56Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo chức danh tính đến tháng 6-2015: 58Bảng 3.6: Biểu trình độ văn hóa của Cán bộ Công nhân viên trong công
ty tính đến tháng 6-2015 61Bảng 3.7: Đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ của Công Ty Điện lực
Phú Thọ 62Bảng 3.8: Cơ cấu lao động theo thời gian làm việc 63Bảng 3.9: Tổng hợp phân loại sức khỏe CBCNV Công ty từ năm 2010
đến tháng 6/2015 63
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động theo nghiệp vụ đến tháng 6/2015 53Biểu đồ 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo đến tháng 6 / 20135 54Biểu đồ 3.3: Cơ cấu lao động theo giới tính từ năm 2010 tính đến tháng
6/2015 56Biểu đồ 3.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi tính từ năm 2010 đến tháng
6/2015 57
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ môi trường quản trị nguồn nhân lực 24
Sơ đồ 4.1: Đề xuất quy trình tuyển dụng 83Hình 2.1: Mô hình tổ chức SX kinh doanh của Công ty Điện lực Phú Thọ 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tếkhu vực và thế giới thì vấn đề chất lượng nguồn nhân lực và việc quản lýnguồn nhân lực một cách có hiệu quả, hơn bao giờ hết, đang là mối quan tâmhàng đầu của các nhà quản lý và xã hội Một tổ chức, một doanh nghiệp cóthể có công nghiệp hiện đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng hiện đạinhưng nếu thiếu lực lượng lao động thì tổ chức, doanh nghiệp đó khó có thểtồn tại lâu dài và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh Có thể nói, chính conngười đã tạo ra sự khác biệt giữa các tổ chức và doanh nghiệp Trong xu thếtoàn cầu hoá và đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì vấn đề nâng caochất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng được yêu cầu của tăng trưởng, pháttriển kinh tế đang là vấn đề cấp thiết và cần được chú trọng thực hiện
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực là một nội dung đầu tiên và rấtquan trọng của tổ chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêucủa mình Để mục tiêu đó có thể thực hiện được đòi hỏi cần có nguồn nhânlực đảm bảo về chất và lượng đồng thời phải kết hợp tối ưu các nguồn nhânlực hiện có
Công ty điện lực Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc tổngcông ty điện lực miền Bắc - Tập đoàn điện lực Việt Nam, đóng trên địa bàntỉnh Phú Thọ Trong hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty điện lựcPhú Thọ không ngừng phát huy, kế thừa những truyền thống tốt đẹp, vượtmọi khó khăn để hoàn thành và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.Trong thời gian tới, công ty tiếp tục phát triển hệ thống lưới điện rộng khắpđịa bàn được quản lí, đảm bảo cung cấp điện an toàn,chất lượng, đáp ứng cácnhu cầu kinh tế, chính trị, xã hội và đời sống dân sinh tại địa phương.Gópphần tích cực vào sự nghiệp “công nghiệp hóa - hiện đại hóa” đất nước Đây
Trang 12là một nhiệm vụ cực kỳ khó khăn, phụ thuộc rất nhiều vào ý chí, lòng quyếttâm và đặc biệt là chất lượng của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, lao độngtrong Công ty để đạt được mục tiêu đề ra Là một doanh nghiệp nhà nướcđóng trên đại bàn Tỉnh Phú Thọ có ảnh hưởng rất lớn về kinh tế chính trị,Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được coi là nguồn lực quan trọng nhấtgiúp doanh nghiệp cho ra những chủ trương, chiến lược, sách lược phát triểndoanh nghiệp Vì vậy, xem xét đánh giá nguồn nhân lực hiện hữu và tìm biệnpháp hoạch định chiến lược phát triển nhân lực cho phù hợp với đặc điểm củatừng giai đoạn và sự phát triển của Công ty là vấn đề then chốt của doanhnghiệp Làm thế nào để phát triển nguồn nhân lực đảm bảo số lượng, chấtlượng, cơ cấu hợp lý, có đầy đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị,đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, đang cần một hướng điđúng và có giải pháp cụ thể Công ty Điện lực Phú Thọ luôn trú trọng quantâm đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình thực
tế của từng giai đoạn, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Trước tình hình đó, Công ty Điện lực Phú Thọ đã đề ra cho mình chiếnlược trong thời gian tới là : Nâng cao,củng số và phát triển lưới điện tỉnh PhúThọ theo hướng hiện đại hoá, tổ chức sản xuất theo hướng tập trung hiện đạiphân cấp nhiều xuống các điện lực, ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹthuật và các giải pháp mới vào khâu quản lý, nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng.Công ty phải thực hiện được mục tiêu đề ra trong bối cảnh trung
là tiết giảm về nguồn nhân lực nhưng lại phải nâng cao năng suất lao động Vìvậy chất lượng nguồn nhân lực của công ty đang là một vấn đề chiến lược cầngiải quyết
Từ lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Phú Thọ đến năm 2020” làm đề tài
luận văn cao học ngành Quản lý kinh tế của mình
Trang 132 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản trị nhân lực, chiến lượcnguồn nhân lực
- Phân tích đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của Công ty Điện lựcPhú Thọ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctại Công ty điện lực Phú Thọ đến năm 20120
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty điệnlực Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chấtlượng nguồn nhân lực tại Công ty điện lực Phú Thọ, một số giải pháp nângcao chất lượng nguồn nhân lực từ năm 2010 đến nay và định hướng đến năm2020
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty điện lựcPhú Thọ
Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng caochất lượng nguồn nhân lực tại Công ty điện lực Phú Thọ
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực
Chính những đòi hỏi đó trong điều kiện các nguồn lực khác có hạn
đã thúc đẩy người lao động không ngừng nâng cao khả nă ng lao độngsáng tạo của mình để sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ mới Với quan
điểm đó, Lênin đã khẳng định: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động ” [34;430] Còn Chủ tịch
Hồ Chí Minh thì khẳng định: “Phải biết quý trọng sức người là vốn quý nhất của ta Chúng ta phải hết lòng chăm sóc sức khỏe và sử dụng thật hợp lý sức lao động của nhân dân ta ” [11;313] Khi đặt con người là nhân
tố trung tâm của sự phát triển, Người cũng khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”
Trang 15Từ các quan điểm trên, tác giả đi đến một cách hiểu hiểu thống nhất về
nhân lực như sau: Nhân lực là tổng hợp tất cả các cá nhân, cùng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức của họ để hình thành, duy trì, đóng góp cho sự phát triển của tổ chức, của xã hội.
* Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sựthành công hay không thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của quốcgia Do vậy, tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề nguồnnhân lực Thuật ngữ nguồn nhân lực (Hurman resourses) xuất hiện vào thậpniên 80 của cuối thế kỷ XX, khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thứcquản lý, sử dụng con người trong quá trình lao động Nếu như trước đây,phương thức quản trị nhân viên (personnel management) với các đặc trưngcoi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác đối đa sứclao động của họ với chi phí tối thiểu, thì những năm 80 đến nay, vớiphương thức mới, quản lý nguồn nhân lực (hurman resourses management)với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngườilao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn cócủa họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động Có thể nói, sựxuất hiện thuật ngữ “nguồn nhân lực” là một trong những biểu hiện cụ thểcho sự thắng thế của phương thức quản lý mới so với phương thức quản lý
cũ trong sử dụng con người
Trang 16Còn theo từ điển Tiếng Việt: “Nguồn” là nơi phát sinh, nơi cung cấp
“Nhân” là sức của con người, bao gồm: sức lực cơ bắp (thể lực), trình độ trithức được vận dụng vào quá trình lao động của mỗi cá nhân (trí lực), nhữngham muốn, hoài bão của bản thân người lao động hướng tới một mục đích xácđịnh “Nhân lực” với ý nghĩa đầy đủ của nó bao gồm ba yếu tố có sự liên hệbiện chứng với nhau, đó là thể lực, trí lực, tâm lực Nguồn nhân lực được hiểu
là nơi phát sinh, nơi cung cấp sức lực của con người trên đầy đủ các phươngdiện cho lao động sản xuất “Nguồn lực con người” hay “Nguồn nhân lực” làkhái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với
tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển Các công trình nghiêncứu trên thế giới và trong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lựcvới các góc độ khác nhau
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lànhnghề, là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sángtạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đấtnước Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó khăn, phức tạp hơnnhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật - xãhội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên,kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ
Tiếp cận dưới góc độ của chuyên ngành Kinh tế Chính trị có thể hiểu,nguồn nhân lực là tổng hòa trí lực và thể lực tồn tại trong toàn bộ lực lượnglao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinhnghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sảnxuất ra của cải, vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương laicủa đất nước
Ở nước ta, một số nhà khoa học tham gia chương trình khoa họccông nghệ cấp nhà nước mang mã số KX-07 cho rằng, nguồn lực con ngườiđược hiểu là dân số và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh
Trang 17Còn theo Giáo trình kinh tế Nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân do PGS TS Trần Xuân Cầu và PGS TS Mai Quốc Chánh chủ
biên, in năm 2008 thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [19].
Begg, Fischer và Dornbusch lại cho rằng, “Nguồn nhân lực là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai” [27;78].
Theo tác giả luận văn, có thể hiểu một cách chung nhất, nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội
đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực trong tổ chức
Trong thời đại phát triển và cạnh tranh gay gắt, thế giới dường nhưnhỏ bé hơn, các quốc gia cũng gần nhau hơn thì một doanh nghiệp dùđang trong tình trạng “hoạt động tốt” cũng không thể đứng mãi ở một vịtrí và không tiến lên phía trước Đây là điều hiển nhiên áp dụng cho tất cảcác loại hình kinh doanh, với rất nhiều trách nhiệm đối với các bên liênquan như nhân viên, ban lãnh đạo, cổ đông và đối tác hoặc các bên có liênquan khác
Trang 18Rõ ràng, việc sử dụng hiệu quả “các nguồn lực quản lý - ManagementResourse” là một điều bắt buộc đối với một doanh nghiệp Trong số rất nhiềucác nguồn lực như nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị và máy móc,thông tin, thời gian và văn hóa công ty (hoặc các tài sản vô hình) thì “Nguồnnhân lực” được xem là một trong những nguồn lực quan trọng nhất
Theo GS TS Bùi Văn Nhơn trong sách Quản lý và phát triển nguồn
nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì:“Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [9;72].
Tại Giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân do ThsNguyễn Vân Điềm và PGS TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên in năm 2004 thì
khái niệm này được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [31].
Còn theo giáo trình Quản lý Nguồn nhân lực trong tổ chức, Nhàxuất bản Giáo dục Việt Nam do PGS TS Nguyễn Ngọc Quân và Ths
Nguyễn Tấn Thịnh chủ biên in năm 2009 thì cho rằng: “Nguồn nhân lực của tổ chức còn bao gồm tất cả phẩm chất tốt đẹp, kinh nghi ệm sống, óc sáng tạo và nhiệt huyết của mọi người lao động làm việc trong tổ chức , từ giám đốc cho đến tất cả các công nhân viên So với cá c nguồn lực khác như tài nguyên, tài chính và các yếu tố vật chất (như nguyên vật liệu, máy móc, thông tin…) với tính chất là có giới hạn và thụ động thì nguồn nhân lực lại có đặc điểm là vô tận, là chủ động, tích cực và sáng tạo Sự ưu việt của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác chính là do bản chất của con người”.[21].
Trong thực tế, tất cả các tổ chức đều đang đối mặt với những vấn đềnêu trên đều hiểu rõ giá trị của nguồn nhân lực Nhiều nhà quản lý doanhnghiệp có kinh nghiệp lâu năm trong lĩnh vực nhân sự chia sẻ rằng, trong
Trang 19nhiều trường hợp, nguồn nhân lực được xem là “ưu tiên số 1” Lý do có thểrất đơn giản và rõ ràng, nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất(con người) có thể sử dụng và kiểm soát các nguồn lực khác, có thể khai tháctốt nhất khả năng, năng suất và hiệu quả của chúng Vì vậy, nếu khả năng vànăng lực của người lao động được nâng cao hay phát triển thì doanh nghiệpcũng ngày càng phát triển hơn, tiềm năng hơn, lớn mạnh hơn
Từ các khái niệm và quan điểm trên, có thể rút ra kết luận: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp đó có sức khỏe và trình độ khác nhau, họ thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của doanh nghiệp nếu được động viên, khuyến khích phù hợp.
1.1.3 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
và các sản phẩm đầu ra
Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức là tập hợp các yếu tố về trình độchuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng, kinh nghiệm trong công việc, trình độchính trị, đạo đức, lối sống của một cơ quan, đơn vị, tổ chức doanh nghiệp…
1.1.3.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở thể lực, trí lực (trình độvăn hóa, chuyên môn kỹ thuật) và tâm lực (tinh thần, thái độ, động cơ, ý thức
Trang 20lao động, văn hóa lao động công nghiệp…) Trong ba mặt: Trí lực, thể lực,tâm lực thì thể lực là nền tảng, cơ sở để phát triển trí lực, là phương thức đểchuyển tải khoa học kỹ thuật vào thực tiễn Tâm lực là yếu tố chi phối hiệuquả hoạt động chuyển hóa của trí lực vào thực tiễn Trí lực là yếu tố có vai tròquan trọng hàng đầu của nguồn nhân lực bởi nó có con người mới có thểnghiên cứu sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học vào quá trình hoạt độngsản xuất và cải biến xã hội
Nguồn nhân lực có nội hàm rộng, bao gồm các yếu tố cấu thành về sốlượng người, hàm lượng tri thức và khả năng nhận thức, tiếp thu kiến thức,tính năng động, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và cả nền văn hóa cộngđồng Do vậy, có thể cụ thể hóa các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhânlực theo các nhóm sau đây:
Trí l ự c:
Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao độngsáng tạo của con người Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu củanguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tấtnhiên phải thông qua đầu óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệtrở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người Trílực quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con người, là yếu tố ngày càng
có vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là trong thờiđại khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại do chính bàn tay, khối óc conngười làm ra mà ngày nay nhân loại đang chứng kiến những biến đổi thần kỳtrong lịch sử phát triển của mình Với ý nghĩa đó, nhà tương lai học Mỹ Alvin
Toffer đã khẳng định rằng: “Tri thức có tính chất lấy không bao giờ hết được” và xếp quyền lực trí tuệ ở vị trí hàng đầu trong tất cả các quyền lực đã
có trong lịch sử
Trí lực bao gồm:
Trang 21Một là, trình độ văn hoá, là trình độ tri thức, khả năng nhận thức của
người lao động về kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội Trình độ vănhóa
Trang 22được người lao động tiếp thu qua hệ thống giáo dục pháp quy, quá trình học tập và tự nghiên cứu Trình độ văn hóa được đánh giá qua các chỉ tiêu như sau:
- Tốt nghiệp phổ thông cơ sở
- Tốt nghiệp phổ thông trung học
- Tốt nghệp trung học chuyên nghiệp
- Tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng
Trình độ văn hóa cao tạo khả năng tiếp thu, vận dụng một cách nhanhchóng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới vào trongmôi trường làm việc Với một nền tảng học vấn nhất định là cơ sở cho pháttriển trình độ chuyên môn kỹ thuật
Hai là, trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết
để đảm đương chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghềnghiệp Lao động chuyên môn kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từbậc 3 trở lên (có hoặc không có bằng) cho tới những người có trình độ trênđại học Họ được đào tạo trong các trường, lớp dưới các hình thức khác nhau
và có bằng hoặc không có bằng (đối với công nhân kỹ thuật không bằng),song, nhờ kinh nghiệm thực tế trong sản xuất mà có trình độ tương đương từbậc 3 trở lên
Các tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật:
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang làmviệc Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát về trình độ chuyên môn củaquốc gia, của vùng lãnh thổ
- Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo được tính toán cho quốc gia,vùng, ngành kinh tế, dùng để xem cơ cấu này có cân đối với nhu cầu nhân lựccủa nền kinh tế ở từng giai đoạn phát triển
- Cơ cấu bậc đào tạo theo cấp bậc Đại học, Cao đẳng và trung cấp.Trình độ chuyên môn kỹ thuật là điều kiện đảm bảo cho nguồn nhân lựchoạt động mang tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá Kỹ năng laođộng
Trang 23theo từng nghành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng trong pháttriển nguồn nhân lực ở xã hội công nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất,phản ánh chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức và doanh nghiệp, phản ánhkhả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động của doanhnghiệp và tổ chức
Trên tấm bia Tiến sĩ đầu tiên dựng tại Văn Miếu Quốc Tử Giám ghi lại
lịch sử khoa thi 1442 có khắc dòng chữ: “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn ” Nhận thức rõ vai trò của hiền tài trong sự nghiệp
chấn hưng đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI khẳng định: “Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc” Đảng và Nhà nước đã có định hướng rõ ràng, đã cởi bỏ
những trói buộc của cơ chế nhưng vận dụng chính sách thế nào, thực hiện rasao để phát huy được tiềm lực trí tuệ của cả dân tộc vẫn là bài toán khó.Không ai hết, chính đội ngũ trí thức phải giải bài toán này bằng quyết tâm và
sự đồng thuận
Thể lực:
Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, là sự phát triển hài hòacủa con người cả về thể chất và tinh thần Biểu hiện ở sự phát triển sinh học,không có bệnh tật, có sức làm việc trong một hình thái lao động - nghề nghiệpnào đó, có sức khỏe để tiếp tục học tập, làm việc lâu dài Thể lực là điều kiệnđảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc
có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắptrong lao động Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triểnnguồn nhân lực, song, sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy đ-ược lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụrất cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy cóhiệu quả tiềm năng con người
Trang 24Sức khỏe cơ thể là sự cường tráng dẻo dai của con người, là khả nănglao động bằng chân tay vào công việc Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai củahoạt động thần kinh, khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt
động thực tiễn Hiến chương của Tổ chức y tế thế giới đã nêu: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hay thương tật” Sức khỏe vừa là mục đích, đồng
thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển, nên yêu cầu bảo vệ và nâng caosức khỏe của người lao động là một đòi hỏi hết sức chính đáng mà các doanhnghiệp phải đảm bảo Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực về thể lực cónhiều yếu tố được sử dụng, trong đó có 2 yếu tố cơ bản sau:
- Chiều cao trung bình (đơn vị cm)
- Cân nặng trung bình (đơn vị kg)
Sự hài hòa của 2 yếu tố này là tiền đề cơ bản cho một cơ thể có sứckhỏe tốt Ngày nay, trong môi trường làm việc hiện đại với sức ép lớn củacông việc thì càng đòi hỏi con người có khả năng chịu áp lực tốt Người laođộng có sức khỏe tốt sẽ mang lại hiệu quả công việc cao, chính vì vậy, việcđầu tư, chăm sóc sức khỏe cho con người là cần thiết và trong các doanhnghiệp cần chú ý đến dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe làm tăng cườngchất lượng nguồn nhân lực ở hiện tại lẫn tương lai
Tâ
m lực:
Trên cơ sở triết học duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, chủ nghĩaMác - Lê-nin khẳng định, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm cácquy tắc, nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà nhờ đó, con người tự giác điềuchỉnh hành vi của mình cho phù hợp giữa lợi ích cá nhân và những tiến bộ xãhội trong các mối quan hệ giữa người với người
Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất cao đẹp vềnhân cách của con người, được thể hiện ở tác phong, tinh thần - ý thức tronglao động như: tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ ), có ý thức tự
Trang 25giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, năng động trongcông việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thayđổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý Tâm lực là những phẩm chất, đạođức cần có của mỗi người theo đúng những quy tắc, chuẩn mực của một nghềnhất định được cộng đồng xã hội hội thừa nhận, nhằm điều chỉnh hành vi,thái độ của con người trong quan hệ với con người Đạo đức cá nhân phảnánh những giá trị và những chuẩn mực đạo đức xã hội Những giá trị vàchuẩn mực đó phản ánh bản chất của xã hội, lý tưởng đạo đức mà xã hộivươn tới, được cá nhân lĩnh hội và thể hiện trong đời sống của mình, nhất
là trong hoạt động lao động, trong lối sống và nếp sống hàng ngày Các giátrị chuẩn mực đó phải thể hiện thành hiệu quả công việc, đóng góp vào sựphát triển xã hội, vào sự hoàn thiện nhân cách cá nhân Đạo đức gắn liềnvới năng lực tạo nên những giá trị cơ bản của nhân cách, của chất lượngnguồn nhân lực từ phương diện cá thể đến phương diện xã hội Ngày nay,cái đem lại lợi thế cho nguồn nhân lực ngoài trí lực và thể lực, còn phảitính đến tâm lực Bởi vì, trí lực cũng như thể lực, chỉ có thể tạo ra sứcmạnh thúc đẩy tiến bộ xã hội khi chủ nhân của nó là những con người cóphẩm chất đạo đức, nhân cách tốt Trình độ phát triển nhân cách, đạo đứcđem lại cho con người khả năng thực hiện tốt các chức năng xã hội, nângcao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt động thực tiễn xã hội Ở nước ta,vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cũng được Chủ tịch Hồ Chí Minhđặt lên hàng đầu, nhất là vấn đề đạo đức cách mạng của người cán bộ đảngviên Ngay từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch HồChí Minh đã đặt vấn đề phải làm sao cho tất cả cán bộ, công chức từ Chínhphủ đến làng xã đều là công bộc của nhân dân, đều phải tận tụy phục vụnhân dân Người luôn nhấn mạnh và khẳng định, đạo đức là cái gốc củangười cách mạng, của cán bộ, công chức; và đòi hỏi mỗi người, nhất làngười cán bộ cách mạng phải có đạo đức cách mạng, phải kết hợp chặt chẽ
Trang 26phẩm chất và năng lực, hồng và chuyên, đức và tài, trong đó đức là gốc:
“Cũng như sông phải có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”[14;252] Vì vậy, trước lúc đi xa Người vẫn không quên căn dặn: “Mỗi đảng viên và cán bộ phải thực sự thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân” [13;510].
Từ những vấn đề đạo đức, chuẩn mực chung của xã hội, mỗi ngànhnghề lại xây dựng cho mình những quy tắc, chuẩn mực riêng trong ứng xử,hành động, việc làm
Tại Đại hội XI (2011), Đảng ta đã nêu ra những tiêu chí, những chuẩnmực của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cần phải chăm lo xây
dựng để có nguồn nhân lực chất lượng cao Những chuẩn mực đó là: “Xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân, có tri thức, sức khỏe, lao động giỏi, sống có văn hóa, nghĩa tình, có tinh thần quốc tế chân chính” [7;76-77], có khả năng sáng tạo và ứng dụng
khoa học - công nghệ vào quá trình lao động sản xuất và quản lý Trong thờiđại hiện nay, những hoạt động lao động sản xuất nếu không được đào tạo màchỉ bằng kinh nghiệm, bằng vốn sống thì năng suất lao động sẽ rất hạn chế,kém hiệu quả Vì vậy, con người Việt Nam trong thời đại mới phải nêu caotinh thần trách nhiệm công dân để không ngừng học tập, trau dồi tri thức, có ýthức và năng lực làm chủ bản thân, làm chủ xã hội, nhất là phải có khả nănglàm chủ khoa học - công nghệ, vận dụng đúng đắn, thành thạo các kỹ thuật,công nghệ mới hiện đại, các tri thức khoa học để lao động sản xuất giỏi Hơnnữa, để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao đó, với cường độ laođộng lớn, đòi hỏi mỗi người phải có ý thức rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể
Trang 27lực để đủ sức lao động trong môi trường cạnh tranh gay gắt Con người ViệtNam hiện nay, ngoài lao động giỏi, trình độ cao , còn phải coi trọng rènluyện phẩm chất đạo đức, sống có tình nghĩa, có văn hóa, có lý tưởng
1.2 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức
1.2.1 Đẩy mạnh giáo dục đào tạo nguồn nhân lực
Trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhân tố con người
là nhân tố trung tâm Tuy nhiên, nhân tố còn người tự nó không thể tạo rađược sức mạnh to lớn nếu không được phát huy một cách có hiệu quả
Con người là vốn quý nhất của nước ta là nhân tố quyết định sức mạnhcảu quốc gia, mọi của cải mọi thành tựu cùng sự phát triển của mỗi quốc gaiđều do bàn tay và khối óc của con ngừời tạo nên.Vì vậy, cần phải xây dựngnguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, kỹ năng , chuyên môn nghiệp vụ để đápứng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nguồn nhân lực chất lượng cao lànhững người lao động bình thường, có tay nghề và trình độ chuyên môn giỏi
ở một lĩnh vực nào đó, có khả năng đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhất, xuấtsắc nhất trong thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật và quản lý nào
đó một cách sáng tạo, hoàn hảo, mang lại lợi ích cho đất nước và xã hội.Những con người này có thể là công nhân, cán bộ kỹ thuật, các nhà chuyênmôn, các kỹ sư, chuyên gia, nhà quản lý, được đào tạo trong các trường, lớptrung cấp, đại học, trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vv.Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ cấp bách vàlâu dài của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội ta hiện nay Trong thời đại ngàynay, nền giáo dục là yếu tố cơ bản nhất tạo nên sự thành công của mỗi quốcgia đào tạo thực sự là phương tiện đắc lực để phát triển trí tuệ, nâng cao dântrí, bồi dưỡng nhân tài, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước nói chung và của từng tổ chức doanhnghiệp nói riêng
Đào tạo và phát triển được tiến hành với mục đích làm cho tổ chức hoạtđộng hiểu quả hơn vì thế một chiến lược đào tạo và phát triển phù hợp với
Trang 28mục tiêu của tổ chức là cần thiết Để đưa ra được một chương trình đào tạophù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp mình thì doanh nghiệp cần căn cứtrước hết đến đặc điểm và điều kiện của doanh nghiệp mình, tiếp theo đódoanh nghiệp có thể tham khảo một số chương trình đào tạo có hiểu quả màcác doanh nghiệp khác thường áp dụng Hiện nay có một số loại hình đào tạosau mà doanh nghiệp có thể tham khảo và áp dụng trong doanh nghiệp củamình:
+ Định hướng lao động: Thường áp dụng cho các lao động mới củacông ty, chương trình đào tạo định hướng nhằm cung cấp cho các nhân viênmới này những kiến thức cơ bản về các loại công việc trong công ty đồng thờinhằm mục đích giúp họ am hiểu về định hướng phát triể của công ty như mụctiêu phát triển, sự mệnh, tầm nhìn và cả văn hoá tổ chức của công ty
+ Phát triển kỹ năng: Đây là chương trình nhằm trang bị thêm nhữngkiến thức mới về kỹ năng làm việc cho nhân viên giúp nhân viên đạt đượchiểu quả cao trong công viêc, tự giác trong công việc và theo kịp được sự thayđổi về công nghệ hay công việc trong công ty
+ Đào tạo an toàn: Trong lao động thì vấn đề an toan lao động luônđược coi trọng vì vậy chương trình này sẽ trang bị cho người lao động nhữngkiến thức cần thiết để người lao động có thể hoành thành công việc của mìnhmột cách tốt nhất mà lại hạn chế được tối đa tai nạn lao động và phù hợp vớicác quy định của luật pháp về an toàn vệ sinh lao động
+ Đào tạo nghề nghiệp: mục đích của loại hình đào tạo này là để tránhviệc kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp bị lạc hậu Việc đào tạo này nhằmtrang bị cho người lao động những kiến thức mới hay một nghề mới cần thiếtcho mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Nâng cao thể lực cho con người
Chất lượng của nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộphận như: trí tuệ,sự hiểu biết, trình độ,đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹv.v… của người lao động Trong các yếu tố trên thì bao hàm trên hết chính là
Trang 29yếu tố trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng để xem xét và đánh giá chấtlượng nguồn nhân lực.” Con người cho dù ở bất kỳ vị trí công tác nào, môitrường làm việc nào thì yếu tố sức khỏe hay thể lực là yếu tố quan trọngkhông thể thiếu, nếu không có sức khỏe thì cá nhân đó không thể hoàn thànhđược tốt các nhiệm vụ được giao.Vì vậy Công ty Điện lực Phú thọ cũng cónhững chính sách dựa trên chỉ đạo của Tổng công ty Điện lực Miền Bắc vềviệc thực hiện những biện pháp nâng cao thể lực cho nguồn nhân lực các tổchức còn thử nghiệm phương án làm việc 5 ngày, 40 giờ một tuần Bố trí thờigian lao động nghỉ ngơi, chế độ đãi ngộ….được thể hiện trong thảo ước laođộng tập thế cho người lao động theo đúng chế độ nhà nước, đảm bảo tốt nhấtcho việc tái sản xuất sức lao động
1.2.3 Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
Quá trình phát triển nguồn nhân lực đang trở thành đòi hỏi bức thiếttrong thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Sau 20 năm đổi mớiđất nước ta đã có những thành tựu đáng kể Nhìn chung chất lượng nguồnnhân lực đã được nâng lên rõ rệt, năng suất lao động nâng cao đã làm chokinh tế đất nước luôn phát triển với tốc độ cao Số lượng lao động có đào tạotăng nhanh Không thể quan niệm nguồn nhân lực với nghĩa là lực lượng laođộng chỉ bao gồm những người nông dân, công nhân lao động chân tay màphải hiểu nguồn nhân lực là tổng thể tất cả mọi người thuộc mọi tầng lớptrong xã hội vì thế phát triển nguồn nhân lực đồng nghĩa với việc nâng caotrình độ, ý thức tự giác học tập, nghiên cứu của mỗi cá nhân trong xã hội Sựphát triển của mỗi cá nhân góp phần vào sự phát triển chung của nguồn nhânlực đất nước nói riêng và trong sự nghiệp phát triển đất nước nói chung.Chính sách về phát triển nguồn nhân lực, về phát huy và sử dụng con người
và người tài đòi hỏi phải gắn liền với việc đẩy mạnh đổi mới trên nhiềuphương diện – về lâu dài là đổi mới toàn diện cả thể chế và xã hội Phát triểnnguồn nhân lực hiển nhiên đòi hỏi phải đồng thời đổi mới triệt để toàn xã hội
Trang 30hướng thiện - theo những giá trị chân chính – để có một môi trường xã hộitrọng công bằng, kỷ cương, đạo đức; pháp luật được coi làm chuẩn mực; xãhội trở thành xã hội học tập, tức là muốn có nguồn nhân lực nào thì cũng phảiđồng thời tạo ra môi trường ấy Một xã hội mà con người coi việc nâng caotrình độ là quyền lợi và trách nhiệm của bản thân với đất nước, không chỉ đơnthuần vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích chung của toàn xã hội Con người tựgiác là yếu tố quyết định nhất thay đổi xã hội và quốc gia Bất kỳ trong hoàncảnh nào, ý chí phấn đấu vươn lên, tinh thần ham học, quyết tâm vượt quakhó khăn thử thách để học và học thành tài là vốn quý của quốc gia Tinh thầnnày, ý chí này cần được nâng niu, gìn giữ và phát huy mạnh mẽ.Tập đoànđiện lực Việt nam cũng như Công ty Điện lực Phú Thọ bố trí sử dụng laođộng hợp lý, đối với công nhân trực tiếp được sắp xếp đúng nghành đúngnghề, đội ngũ gián tiếp và lãnh đạo được sắp xếp vào các vị trí gián tiếp đúngvới bằng cấp được đào tạo để phát huy được hết năng lực sắn có của nguồnnhân lực
1.2.4 Tăng cường công tác dự báo nguồn nhân lực
Để có cơ sở, căn cứ cho việc xác định nhu cầu lao động, bố trí ngườilao động vào các vị trí phù hợp về mức độ phức tạp và khối lượng, đánh giámức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động cần thiết tiến hành địnhmức lao động Định mức lao động là xác định mức độ phức tạp và lượng thờigian cần thiết cho người lao động thực hiện, hoàn thành công việc trong cácđiều kiện xác định từ đó ước tính, cân đối được nguồn nhân lực một cách hợp
lý nhất.Công ty Điện lực Phú Thọ là Công ty trực thuộc Công ty Điện lựcMiền Bắc với đặc thù công việc của nghành, phải đảm bảo được đội ngũ lãnhđạo cũng như công nhân trực tiếp sản xuất đạt yêu cầu Công ty cần phải biếttrước chuyển biến của nguồn nhân lực trong thời gian từ 5 đến 10 năm đểluôn có 1 lực lượng lao động đủ về chất lượng và số lượng đáp ứng được mọinhiệm vụ yêu cầu đặt ra Hiện nay Công ty Điện lực Phú Thọ đang nằm trong
Trang 31khó khăn chung của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là tiết giảm lao động đểtăng năng suất lao động Kế hoạch tăng năng suất lao động đến 2020 cuảEVN phấn đấu đạt mức 3.500.000 kWh/người/năm (tăng gấp 2.4 lần năngsuất lao động của toàn Tổng Công ty Điện lực miền Bắc trong năm 2014) Tậpđoàn Điện lực Việt Nam cần phát huy tốt vai trò dự báo, xây dựng kế hoạchphát triển nguồn nhân lực ở cấp quốc gia theo trình độ và ngành đào tạo ở cảngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực saunày.Đứng trước khó khăn chung về vấn đề nguồn nhân lực Tổng Công ty Điệnlực miền Bắc có 1 số giải pháp cho công tác dự báo nguồn nhân lực để chỉ đạocác đơn vị thành viên thực hiện trong đó có Công ty Điện lực Phú Thọ như;
- Phân định lực lượng lao động theo đúng tính chất công việc
- Đẩy mạnh công tác thuê khoán các dịch vụ mua ngoài
- Bố trí lao động trên cơ sở sơ đồ chức danh công việc
- Đẩy mạnh công tác áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại
- Nâng cao tính chất chuyên môn háo đối với lao động sản xuất kinhdoanh điện
1.2.5 Xây đựng chính sách tiền lương hợp lý
Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việchăng hái, nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ,bất mãn, hoặc từ bỏ công ty mà ra đi Tất cả đều tùy thuộc vào trình độ vànăng lực của các cấp quản trị
Lương bổng và đãi ngộ vừa là một chi phí tốn kém vừa là một loại tàisản Chi phí tốn kém phản ánh qua chi phí lao động Trong các ngành dịch vụ,chi phí lao động chiếm vào khoảng 50% tổng chi phí Tuy nhiên lương bổngđãi ngộ cũng là một loại tài sản vì nó thúc đẩy nhân viên nỗ lực Nó là mộttiềm năng ảnh hưởng đến hành vi làm việc của nhân viên, thúc đẩy nhân viênlàm việc có năng suất hơn Lương bổng giúp cho nhân viên cải tiến công tác,gia tăng năng suất, và tỉ lệ số người bỏ việc sẽ thấp hơn
Trang 32- Số lượng người biết chữ, không biết chữ
- Số người tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
- Số người tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học
Trình độ văn hóa là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, phản ánh chấtlượng nguồn nhân lực và nó tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xãhội chung cũng như sự phát triển của doanh nghiệp Trình độ văn hóa cao tạokhả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
Thứ hai, tư cách đạo đức và phẩmm chất chính trị
Đây là tiêu chí phản ánh nhận thức của người lao động về tư tưởngchính trị, việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan đơn vị mình đang công tác;mệnh lệnh của cấp trên Nó phản ánh ý thức, nhận thức của người lao độngđối với công việc của chính mình, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần học tậpnâng cao trình độ Giữ gìn đạo đức, lối sống trong sạch, lành mạnh, chốngquan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác, tính trungthực, khách quan trong công tác, tư thế tác phong, quan hệ công tác, tinh thầnthái độ phục vụ công việc, phục vụ tổ chức…
1.2.5.1 Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực theo năng lực, trình độ chuyên môn và khả năng hoàn thành nhiệm vụ
Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượngnguồn nhân lực, phản ánh tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động trong việcthực hiện công việc Người lao động cần có những kỹ năng quản lý tương ứng
Trang 33Nhóm 2: Kỹ năng quan hệ, liên quan đến khả năng giao tiếp, phối hợp,chia sẻ, động viên, thu hút người khác với tư cách cá nhân hoặc nhóm công tác.
Nhóm 3: Kỹ năng tổng hợp phân tích Người lao động cần có kỹ năngtổng hợp, phân tích và tư duy trong công việc một cách linh hoạt để vận dụngvào thực tiễn Điều này liên quan đến khả năng nhìn nhận tổ chức như một thểthống nhất và sự phát triển của các lĩnh vực, hiểu được mối liên hệ phụ thuộcgiữa các bộ phận bên trong của tổ chức, lĩnh vực, dự đoán những thay đổitrong bộ phận này tác động tới bộ phận, lĩnh vực khác như thế nào
Với các nhóm kỹ năng trên đều cần đến khả năng cá nhân tươngứng với từng vị trí công tác như: Khả năng tự nhìn nhận, đánh giá, khảnăng quản lý, khả năng bao quát công việc (chủ yếu là khả năng tổ chứccông việc một cách khoa học, có kế hoạch), khả năng giải quyết vấn đềmột cách tự tin, sáng tạo…
Khả năng hoàn thành công việc của người lao động là tiêu chí phản ánhmức độ hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao và mức độ đảm nhận chứctrách, nhiệm vụ của người lao động Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lựctheo tiêu chí này, cần dựa vào kết quả thực hiện công việc của người laođộng Đánh giá mức độ, khả năng hoàn thành công việc là phương pháp, nộidung của quản trị nhân lực Đánh giá khả năng hoàn thành công việc thựcchất là xem xét, so sánh giữa việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể với những tiêuchuẩn đã được xác định trong bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn đánh giáhoàn thành công việc
Trang 34Kết quả đánh giá công việc cho phép phân tích và đánh giá về chấtlượng nguồn nhân lực trên thực tế Nếu người lao động liên tục không hoànthành nhiệm vụ mà không phải lỗi của tổ chức thì có nghĩa là người lao độngkhông đáp ứng được yêu cầu công việc Trong trường hợp này, có thể kếtluận chất lượng công việc thấp, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giaongay cả khi người lao động có trình độ chuyên môn đào tạo cao hơn yêu cầucủa công việc
1.2.5.2 Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực theo thời gian làm việc và sức khỏe của người lao động
Tiêu chí này có ý nghĩa quan trọng, đánh giá chất lượng, phát huynguồn lực con người Nội dung của tiêu chí này xét cho cùng chính là yếu tốkinh nghiệm và yếu tố sức khỏe của nguồn nhân lực Bởi lẽ:
Thứ nhất, kinh nghiệm là những vốn kiến thức tích lũy được trong quá
trình công tác, là kết quả được hình thành trong hoạt động thực tiễn Kinhnghiệm góp phần vào việc hình thành năng lực thực tiễn của nguồn nhân lực
và làm tăng hiệu quả công việc mà người lao động đảm nhận Kinh nghiệmphụ thuộc vào thời gian công tác nói chung và thời gian công tác ở một côngviệc cụ thể nói riêng Tuy nhiên, giữa kinh nghiệm công tác và thâm niêncông tác không phải hoàn toàn tuân theo quan hệ tỷ lệ thuận Thời gian (thâmniên) công tác chỉ là điều kiện cần để tích lũy kinh nghiệm nhưng chưa phải làđiều kiện đủ Điều kiện đủ để hình thành kinh nghiệm công tác phụ thuộc vàochính khả năng nhận thức, phân tích, tích lũy và tổng hợp của từng người laođộng
Thứ hai, sức khỏe được hiểu là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh
thần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là không có bệnh tật Sức khỏe làtổng hòa nhiều yếu tố được tạo nên bởi bên trong và bên ngoài, thể chất vàtinh thần Bộ Y tế Việt Nam quy định ba trạng thái về sức khỏe là: Loại A:Thể lực tốt không có bệnh tật; Loại B: Trung bình; Loại C: Yếu, không cókhả năng lao động
Trang 35Yêu cầu về kinh nghiệm và sức khỏe không chỉ là một quy định bắtbuộc khi tuyển chọn nguồn nhân lực, mà còn là yêu cầu phải được duy trìtrong suốt quá trình công tác, cống hiến Do vậy, việc xây dựng và nghiên cứutiêu chí này cũng giúp nhà quản trị và doanh nghiệp đề ra được những chínhsách hợp lý về tiền lương, chế độ đãi ngộ xã hội, các chính sách về tuyểndụng, sử dụng và trọng dụng nhân tài…
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
Bất kỳ hoạt động của một doanh nghiệp nào cũng chịu ảnh hưởng củahai nhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan baogồm các yếu tố như: khung cảnh kinh tế, dân số và lực lượng lao động trong
xã hội, luật lệ của Nhà nước, văn hóa và xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học
kỹ thuật, khách hàng và chính quyền đoàn thể Nhân tố chủ quan bao gồm sứmạng và mục đích của doanh nghiệp, bầu không khí văn hóa của doanhnghiệp, các tổ
chức đoàn thể
Trang 36Các đơn vị khác
QT Nguồn NL
Nhân viên
Văn hóa doanh nghiệp
Phong cách quản trị
- Văn hóa
- Xã hội
- Khách hàng
- Công nghệ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ môi trường quản trị nguồn nhân lực
Nguồn: Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự (NXB LĐ - XH, 2007), tr 58
Trang 37Sơ đồ trên cho thấy nhân tố khách quan có ảnh hưởng rất lớn đến cácnhân tố chủ quan mà cụ thể là các hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.6.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là các yếu tố khung cảnh kinh tế, dân số/lựclượng lao động, luật lệ Nhà nước, văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoahọc kỹ thuật, khách hàng và chính trị
- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởngrất lớn đến quản lý nguồn nhân lực Trong giai đoạn kinh tế phát triển, cácdoanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất, do vậy, cần phát triển lao độngmới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có của doanh nghiệp, tăngcường công tác đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên Hơnnữa, việc mở rộng sản xuất này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển thêm người
có năng lực, trình độ buộc doanh nghiệp phải tăng lương, tăng phúc lợi, cảithiện điều kiện làm việc để thu hút nhân tài Ngược lại, khi kinh tế suy thoáihoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống, các doanh nghiệp một mặt cầnphải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí laođộng Doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên nghỉtạm, cho nghỉ việc hoặc cho giảm phúc lợi Ở Việt Nam, từ khi áp dụng chínhsách mở cửa, nhu cầu phát triển nhiều công ty, xí nghiệp mới có chiều hướnggia tăng, để thu hút nhân lực, các doanh nghiệp này đã đưa ra nhiều biện phátnhư tăng lương, tăng phúc lợi,… Rõ ràng, khung cảnh kinh tế có ảnh hưởnglớn đế quản lý nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp
- Dân số/ lực lượng lao động: Lao động xã hội bao gồm những người
có khả năng lao động, đang có hoặc chưa có việc làm Cơ cấu lao động đượcthể hiện qua tuổi tác, giới tính, trình độ dân trí, sự hiểu biết của các tầng lớpdân cư, trình độ học vấn và chuyên môn tay nghề, cũng như các nguồn laođộng bổ sung… Số lượng và cơ cấu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến sốlượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Trang 38Nước ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế đang trong quá trình chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nền kinh tế mớichỉ thoát khỏi lạc hậu chứ chưa phát triển mạnh để trở thành một nước côngnghiệp mới, trong khi đó, dân số lại phát triển rất nhanh Lực lượng lao độnghàng năm cần việc làm ngày càng gia tăng Việt Nam đang trong quá trình hộinhập nên thiếu nhiều lao động lành nghề, chuyên viên và cán bộ quản lý giỏi.
- Luật lệ của Nhà nước: Hay còn gọi là môi trường pháp lý, bao gồmcác văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề lao động, sự dụng lao động.Đây là khu pháp lý cho các doanh nghiệp giải quyết tốt mối quan hệ giữangười lao động và người sử dụng lao động, là tiền đề cho các doanh nghiệpxây dựng các tiêu chuẩn pháp lý khi hình thành, củng cố và phát triển nguồnnhân lực Chúng ta cũng có luật lao động đối với lực lượng lao động ViệtNam làm trong tất cả các loại hình doanh nghiệp Rõ ràng, luật lệ của Nhànước ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển nguồn nhân lực của doanhnghiệp Các doanh nghiệp không còn được tự do muốn làm gì thì làm nữa Hệthống pháp luật buộc các doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm đến quyềnlợi của nhân viên và môi trường sinh thái
- Văn hóa xã hội: Các truyền thống, tập quán, thói quen, lễ nghi, cácquy phạm tư tưởng và đạo đức… tạo nên lối sống văn hóa và môi trường hoạtđộng xã hội của con người nói chung và người lao động trong doanh nghiệpnói riêng Trong một nền văn hóa xã hội có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giátrị xã hội không theo kịp với đà phát triển của thời đại, rõ ràng nó kìm hãm,không cung cấp nhân tài cho các tổ chức Chính cung cách văn hóa xã hội tạo
ra bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp Sự thay đổi các giá trị văn hóacủa một nước sẽ tạo ra các thử thách cho công tác quản lý nguồn nhân lực.Nếu quản lý nguồn nhân lực tốt sẽ quyết định sự thành công của doanhnghiệp và ngược lại
Trang 39- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị khôngphải chỉ cạnh tranh thị trường, cạnh tranh sản phẩm mà bỏ quên cạnh tranh vềnguồn nhân lực Rõ ràng, hiện nay các doanh nghiệp chịu sự tác động bởi môitrường đầy cạnh tranh và thách đố Để tồn tại và phát triển, không có conđường nào bằng con đường quản trị nguồn nhân lực một cách có hiệu quả.Nhân lực là tài nguyên quý giá nhất, các doanh nghiệp phải lo giữ, duy trì vàphát triển Để thực hiện được điều đó, các doanh nghiệp phải có các chínhsách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo động viên, thăng thưởng hợp lý, phảitạo một bầu không khí văn hóa gắn bó… Ngoài ra, doanh nghiệp phải có mộtchế độ chính sách lương bổng đủ để giữ nhân viên làm việc với mình, phải cảitiến môi trường làm việc và cải tiến các chế độ phúc lợi nếu không sẽ rất dễmất nhân tài Sự ra đi của nhân viên không chỉ thuần túy là vấn lương bổng,phúc lợi mà tổng hợp của rất nhiều vấn đề Do đó, để duy trì và phát triểnnhân viên, nhà quản trị phải biết quản trị một cách có hiệu quả.
- Khoa học kỹ thuật: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là yếu tố kháchquan ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệplựa chọn chính sách sử dụng ít hay nhiều lao động, từ đó ảnh hưởng đến quy
mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Đất nước ta đang sống trong thờiđại công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật Để
đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải cải tiếnkhoa học kỹ thuật và thiết bị Sự thay đổi này ảnh hưởng rất lớn đến nguồnnhân lực của doanh nghiệp Trong vài thập niên sắp tới, lĩnh vực nhiều thách
đố nhất đối với nhà quản trị là việc đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mìnhtheo kịp với đà phát triển quá nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại và cao cấp
- Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Kháchhàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp là một phần của nhân tốkhách quan Lợi nhuận là một yếu tố quan trọng đối với sự sống còn của mộtdoanh nghiệp, do đó, các cấp quản trị phải bảo đảm rằng, nhân viên của mình
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN ht t p : / / www lrc.tnu. e du. v n
sản xuất ra các mặt hàng hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng Nhà quản trị phải có có trách nhiệm làm cho nhân viên hiểu đượcrằng, không có khách hàng đồng nghĩa với việc không còn sự tồn tại củadoanh nghiệp, như vậy, cơ hội thất nghiệp của họ rất cao, ảnh hưởng rất lớnđến thu nhập của bản thân họ Để công nhân viên ý thức được điều đó, nhiệm
vụ của các cấp quản lý nói riêng và của toàn thể Công ty nói chung là phảibiết quản lý ngồn nhân lực một cách có hiệu quả
Tóm lại, khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và các nhà quản trị phải làm sao cho nguồn nhân lực của mình thỏamãn khách hàng là việc không hề đơn giản
- Chính quyền và các đoàn thể: Các cơ quan chính quyền hoặc các đoànthể cũng ảnh hưởng đến nguồn nhân lực Tại Việt Nam, Bộ Lao động Thươngbinh Xã hội, Liên đoàn Lao động, Hội liên hiệp Phụ nữ, ….cũng có ảnhhưởng nhất định đến nguồn nhân lực của các doanh nghiệp nhất là những vấn
đề liên quan đến chế độ, chính sách, tuyển dụng và sa thải…
Nói tóm lại, các nhân tố khách quan kể trên có ảnh hưởng rất lớn đếncác hoạt động của doanh nghiệp Sau khi phân tích, nghiên cứu các nhân tốkhách quan, doanh nghiệp đề ra mục tiêu hoạt động của mình Từ mục tiêunày sẽ đề ra chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.6.2 Các nhân tố chủ quan
- Đội ngũ lãnh đạo: Đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất nhiều đến công tácquản trị nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp thể hiện qua phong cách giaotiếp, qua việc áp dụng các công cụ khích lệ để tạo ảnh hưởng lên hành vi ứng
xử của nhân viên
Ban lãnh đạo của một doanh nghiệp phải có đủ năng lực và nhữngphẩm chất cần thiết của nhà lãnh đạo, đồng thời phải biết lựa chọn nhữngcách thức quản lý phù hợp, khuyến khích thích hợp để tạo động lực làm việc,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Và, họ cần sử dụng linh hoạt cácphương pháp cùng nghệ thuật lãnh đạo đẻ sử dụng nhân viên hợp lý với