1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao TPHCM www.duanviet.com.vn 0918755356

69 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu nguồn nhân lực có kinh nghiệm phát triển ứng dụng công nghệ cao, có khả năng thiết kế, tiếp nhận quy trình công nghệ từ các nước phát triển như Nhật Bản, thông thạo ngoại ngữ, có

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGUỒN

NHÂN LỰC KỸ THUẬT CAO

Chủ đầu tư: Công Ty TNHH ESUHAI

Địa điểm: Khu công nghệ cao, quận 9, Tp.HCM

_ Tháng 11/2018 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGUỒN

NHÂN LỰC KỸ THUẬT CAO

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH Ê SU HAI

(ESUHAI)

Giám đốc

LÊ LONG SƠN

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

Tổng Giám đốc

NGUYỄN VĂN MAI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 8

III Sự cần thiết xây dựng dự án 9

IV Các căn cứ pháp lý 11

V Mục tiêu dự án 12

V.1 Mục tiêu chung 12

V.2 Mục tiêu cụ thể 13

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 14

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 14

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 14

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 18

II Quy mô của dự án 20

II.1 Mô tả các hoạt động chính khi dự án đi vào hoạt động 20

II.2 Quy mô xây dựng 21

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 21

III.1 Địa điểm xây dựng 21

III.2 Hình thức đầu tư 21

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 21

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 21

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 22 CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 23

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật áp dụng trong dự án 23

II.1 Lĩnh vực hoạt động 23

II.2 Các giai đoạn đào tạo cán bộ kỹ thuật cao của dự án 24

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 26

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 26

Trang 4

II Các phương án xây dựng công trình 26

III Phương án tổ chức thực hiện 27

III.1 Nhóm phát triển dự án 27

III.2 Chuyên gia Nhật Bản cố vấn phát triển dự án 28

III.3 Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị dự án 29

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 30

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 31

I Đánh giá tác động môi trường 31

I.1 Giới thiệu chung 31

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 31

II Tác động của dự án tới môi trường 32

II.1 Giai đoạn xây dựng dự án 32

II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 33

III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 33

III.1 Giai đoạn xây dựng dự án 33

III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 34

IV Kết luận 35

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 36

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 36

II Nguồn vốn thực hiện dự án 38

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 43

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 43

III.2 Phương án vay 44

III.3 Các thông số tài chính của dự án 44

KẾT LUẬN 47

I Kết luận 47

II Đề xuất và kiến nghị 47

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 48

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 48

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 52

Trang 5

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 56

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 62

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 63

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 66

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 67

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 68

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 69

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH Ê SU HAI (ESUHAI)

Giấy phép ĐKKD số: 0304401652 cấp ngày 09/06/2006 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư TP.HCM cấp

Đại diện pháp luật: Ông LÊ LONG SƠN Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: 40/12-40/14 ấp Bắc, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố

Hồ Chí Minh

1 Thông tin tiểu sử về chủ đầu tư: Ông Lê Long Sơn, Tổng giám đốc Công ty

Esuhai – Hiệu trưởng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật Việt Nhật Kaizen Yoshida School

1989 - 1994 Trường Đại học Bách khoa TPHCM - Khoa Cơ Khí

1994 - 1995 Trường Nhật Ngữ Đông Du – Tiếng Nhật trung cấp

1995 - 1997 Học viện ngôn ngữ Nhật-Hàn tại Nhật Bản – Nhật ngữ cao

2002 Cố vấn Tổ chức hỗ trợ cơ bản dành cho các xí nghiệp vừa và

nhỏ thuộc Bộ kinh tế-công nghiệp Nhật bản (METI)

2005 Thành lập công ty “ANVINA Co., Ltd” tại thành phố Hồ Chí

Minh Năm 2006 đổi tên thành Công ty TNHH Ê SU HAI (ESUHAI)

2006 Thành lập KAIZEN YOSHIDA SCHOOL tại Tp.Hồ Chí

Minh

Trang 7

11/ 2016 Tham gia đóng góp xây dựng ý kiến lần 1 về “Dự thảo luật

sửa đổi chương trình tiếp nhận Thực tập sinh kỹ năng”, “Dự thảo sửa đổi một phần luật quản lý nhập cư” tại Quốc hội Nhật Bản

2011 Tiếp cận nguồn vốn Jica lần thứ nhất: Được tiếp nhận

nguồn vốn ưu đãi trực tiếp từ Cơ quan hợp tác quốc tế trực

thuộc Chính phủ Nhật Bản (Jica) trị giá 2 triệu USD xây

dựng Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật Việt Nhật tại Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh (Khánh thành 2012 với quy mô đào tạo 2000 học viên/ 1 năm)

2018 Tiếp cận nguồn vốn Jica lần thứ 2: Được tiếp nhận nguồn

vốn ưu đãi trực tiếp từ Cơ quan hợp tác quốc tế trực thuộc

Chính phủ Nhật Bản (Jica) trị giá 5 triệu USD xây dựng cơ sở

2 Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật Việt Nhật tại Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh (Dự kiến khánh thành 2020 với quy mô đào tạo 5000 học viên/ 1 năm)

11/2018 Tham gia đóng góp xây dựng ý kiến lần 2 về “Dự thảo luật

tiếp nhận người lao động nước ngoài” tại Quốc hội Nhật Bản

2 Lĩnh vự hoạt động đơn vị đầu tư

- Đào tạo cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho Việt Nam & Nhật Bản

- Tư vấn đầu tư, xúc tiến thương mại thị trường Việt - Nhật

- Đào tạo ngoại ngữ (Tiếng Nhật), kỹ năng, tác phong làm việc trong môi trường Nhật Bản

- Kinh doanh các sản phẩm khoa học công nghệ, kỹ thuật cao

3 Hồ sơ pháp lý đơn vị đầu tư

- Giấy phép kinh doanh: Do Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM cấp

- Giấy phép phái cử NLĐ đi làm việc ở nước ngoài: Do Bộ Lao động Thương binh & Xã hội cấp

- Giấy phép đào tạo: Do Sở Giáo dục & Đào tạo TP.HCM cấp

Trang 8

- Giấy phép giới thiệu việc làm trong nước: Do Sở Lao động Thương binh

& Xã hội TP.HCM cấp

- Giấy phép tư vấn du học: Do Sở Giáo dục & Đào tạo TP.HCM cấp

4 Thành tích nổi bật đơn vị đầu tư đạt được

- Là doanh nghiệp tư nhân duy nhất trên thế giới được tiếp nhận

nguồn vốn ưu đãi trực tiếp từ Cơ quan hợp tác quốc tế trực

thuộc Chính phủ Nhật Bản (Jica)

o Gói số 1: Cấp năm 2011 trị giá 2 triệu USD xây dựng Trung tâm

đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật Việt Nhật tại Quận Tân Bình, Tp

Hồ Chí Minh Khánh thành 2012 với quy mô đào tạo 2000 học viên/ 1 năm

o Gói số 2: Cấp năm 2018 trị giá 5 triệu USD xây dựng cơ sở 2

Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật Việt Nhật tại Quận Tân Phú, Tp.HCM Kế hoạch khánh thành quý 1/ 2020 với quy mô đào tạo 5000 học viên/ 1 năm

- Ngày 18/5/2017 được nhận Bằng khen từ Bộ lao thương binh & xã hội là đơn vị 5 năm liền đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động đào tạo & phái

cử người lao động đi làm việc tại Nhật Bản

Từ năm 2010 đến 2017 được nhận giấy khen từ Sở giáo dục đào tạo Tp.HCM là đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học trên địa bàn Tp.HCM

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao

Địa điểm xây dựng: Khu công nghệ cao, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư: 600.850.905.000 đồng (Sáu trăm tỷ, tám

trăm năm mươi triệu chín trăm linh năm nghìn đồng)

a Nguồn vốn tự có: 399.650.905.000 đồng

b Nguồn vốn tài trợ từ đối tác (máy móc thiết bị): 50.000.000.000 đồng

c Ngồn vốn vay từ chính phủ Nhật JICA: 151.200.000.000 đồng

Trang 9

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Ngoài những tác động đa chiều, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0) đã, đang làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu lao động và thị trường lao động, nhu cầu sử dụng nhân lực kỹ thuật cao tăng lên, điều này sẽ tạo áp lực lớn đối với thị trường lao động Cuối năm 2015, Ngân hàng Anh quốc đưa ra dự báo: Thị trường lao động quốc tế sẽ phân hóa mạnh

mẽ giữa nhóm lao động có kỹ năng thấp và nhóm lao động có kỹ năng cao”(1) Lao động giá rẻ không còn là lợi thế cạnh tranh của các thị trường mới nổi ở khu vực Mỹ La-tinh và châu Á Đặc biệt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ

đe dọa việc làm của những lao động trình độ thấp mà ngay cả lao động có kỹ năng bậc trung cũng sẽ bị ảnh hưởng, nếu như họ không được trang bị những kỹ năng mới - kỹ năng sáng tạo cho nền kinh tế 4.0

Đối với Việt Nam, từ trước đến nay, trình độ của người lao động nói riêng

và của cả nền kinh tế nước ta nói chung còn lạc hậu Đây là một trong những thách thức lớn nhất khi đối diện với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Thực tế

đã chỉ ra, tuy Việt Nam đang ở trong thời kỳ cơ cấu “dân số vàng”, thời kỳ mà dân số trong độ tuổi lao động cao nhất (năm 2016, lực lượng lao động của cả nước đạt khoảng 54,4 triệu người, chiếm khoảng 58,9% tổng dân số), nhưng nguồn nhân lực của nước ta, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt về

số lượng, hạn chế về chất lượng và bất cập về cơ cấu

Về số lượng, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới chỉ đạt trên 50% tổng số lực

lượng lao động trong cả nước Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số sinh viên/1 vạn dân ở Việt Nam (tính đến tháng 11-2016) là 200 sinh viên/1 vạn dân, thấp hơn nhiều so với các nước đi trước trong tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức ở khu vực Đông Á, như Hàn Quốc, Xin-ga-po Việt Nam đang thiếu hụt các nhà khoa học, chuyên gia trình độ cao, đội ngũ quản lý, nhà kinh doanh giỏi, công nhân lành nghề trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Về chất lượng, tỷ lệ người lao động qua đào tạo có bằng hoặc chứng chỉ còn

thấp, trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, người học sau khi ra trường còn hạn chế về kỹ năng kỹ thuật, ngoại ngữ và kỹ năng tác phong công nghiệp Sự thích ứng của người lao động trong môi trường kỹ thuật cao còn hạn chế, khả năng tiếp nhận, ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao của người lao động còn thấp Sự thiếu hụt kỹ năng lao động và tay nghề trong một số ngành đang là

Trang 10

đặc trưng của người lao động Việt Nam hiện nay Chẳng hạn, đối với nhân lực các nhóm ngành khối kỹ thuật công nghệ cao hiện nay 72% số sinh viên những nhóm ngành này không có kinh nghiệm thực hành, 42% số sinh viên thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 94% số sinh viên không thể sử dụng ngoại ngữ để làm việc trong môi trường quốc tế

Chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo có trình độ học vấn từ bậc cao đẳng trở lên nhìn chung chưa cao Trên thực tế, các nhà tuyển dụng “khát” nguồn nhân lực có kinh nghiệm ứng dụng công nghệ cao từ các nước phát triển như Nhật Bản Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên lại cao nhất Tính đến quý I/2017, “số người thất nghiệp có trình độ đại học trở lên là 138,8 nghìn người, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm này là 2,79% Nhóm trình độ cao đẳng có 104,2 nghìn người thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp nhóm này là 6% Nhóm trình độ trung cấp có 83,2 nghìn người thất nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp là 3,08%”(3) Mặt khác, theo phản hồi của các đơn vị

sử dụng lao động, phần lớn người học sau khi tốt nghiệp, được tuyển dụng vào làm việc đều phải đào tạo lại Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB),

“chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay đạt mức 3,39/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam xếp thứ 73/133 quốc gia được xếp hạng”(4) Vì vậy, “năng suất lao động của Việt Nam thấp hơn năng suất lao động của Xin-ga-po gần 17 lần, thấp hơn năng suất lao động của Nhật Bản 11 lần, thấp hơn năng suất lao động của Hàn Quốc 10 lần, bằng 1/5 năng suất lao động của Ma-lai-xi-a và 2/5 năng suất lao động của Thái Lan”(5) Năng lực cạnh tranh của Việt Nam còn yếu và nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế nước ta là khá

Về cơ cấu, tỷ lệ lao động được đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ở

Việt Nam hiện nay cũng không hợp lý Theo một thống kê mới đây, “số tiến sĩ

là hơn 14 nghìn người, nhưng có tới 70% giữ chức vụ quản lý, chỉ còn 30% làm công tác chuyên môn, trong số 11,73 triệu lực lượng lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ từ sơ cấp và tương đương trở lên, trình độ đại học, trên đại học có 5,12 triệu người; trình độ cao đẳng có 1,80 triệu người; trình độ trung cấp

có 3,03 triệu người; trình độ sơ cấp có 1,78 triệu người”(6) Con số này phản ánh rõ nét sự mất cân đối về cơ cấu lao động qua đào tạo giữa giáo dục nghề và giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay Hơn nữa, nguồn nhân lực chất lượng cao

ở nước ta lại phân bố không hợp lý

Trang 11

Nhu cầu nguồn nhân lực có kinh nghiệm phát triển ứng dụng công nghệ cao,

có khả năng thiết kế, tiếp nhận quy trình công nghệ từ các nước phát triển như Nhật Bản, thông thạo ngoại ngữ, có kỹ năng & tác phong làm việc chuyên nghiệp nhằm thu hút đầu tư kỹ thuật công nghệ cao từ nước ngoài đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cũng như phát triển công nghiệp phụ trợ của Việt Nam là rất lớn

Từ những cơ sở trên, kết hợp với đánh giá về tình hình kinh tế vĩ mô, quy hoạch và phát triển quận 9, Tp.HCM, Công ty chúng tôi với tâm huyết trong sự nghiệp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao mong muốn cùng tham gia trong việc đào tạo thích ứng, kết hợp với nhà tuyển dụng Nhật Bản tạo môi trường thực tiễn về ứng dụng kỹ thuật cao nhằm phát triển nguồn nhân lực có khả năng ứng dụng và tiếp nhận kỹ thuật cao từ Nhật Bản về Việt Nam Chúng

tôi xin được xúc tiến lập dự án đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao” tại khu công nghệ cao, quận 9, tp.HCM

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 04/12/2009;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 12

Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Nghị quyết số 44/2014/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020"

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

 Trung tâm đào tạo thích ứng là nơi để đào tạo những kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp còn thiếu cho nguồn nhân lực sau đào tạo chính quy và không chính quy trên địa bàn thành phố HCM

và các tỉnh lân cận đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng từ doanh nghiệp Nhật Bản và các doanh nghiệp Việt Nam có ứng dụng kỹ thuật công nghệ từ Nhật Bản Đối tượng đầu váo của dự án là sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp khối kỹ thuật đã được đào tạo chuyên môn kỹ thuật

trong các chuyên ngành được đề cập trong dự án

 Trung tâm đào tạo thích ứng được trang bị máy móc, thiết bị, phần mềm thiết kế, mô phỏng quy trình công nghệ từ Nhật Bản, có đội ngũ chuyên gia

kỹ thuật kinh nghiệm và chuyên gia Nhật Bản tham gia trong quá trình đào tạo & huấn luyện kỹ năng thực hành kỹ thuật theo yêu cầu đặt hàng từ doanh nghiệp Nhật Bản

Trang 13

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo nguồn nhân lực Kỹ thuật cao cho Việt Nam đáp ứng xu hướng phát triển của nền công nghệ 4.0, nền công nghiệp phụ trợ nước nhà, góp phần công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

- Nguồn nhân lực được đào tạo & phát triển sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy chuyển giao Kỹ thuật công nghệ cao từ Nhật Bản về Việt Nam giúp phát triển đất nước

- Hàng năm sẽ tạo việc làm chứa hàm lượng kỹ thuật cao, có thu nhập cao (từ 30 triệu đến 50 triệu/ 1 tháng) cho từ 2000 đến 5000 sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp kỹ thuật

- Thông qua chuỗi giá trị của dự án, hàng năm sẽ có khoảng từ 250 triệu USD tới 500 triệu USD từ thu nhập trực tiếp các học viên chuyển về Việt Nam, cũng như giúp phát triển nền kinh tế thông qua nguồn thuế thu nhập từ dự án

- Nguồn nhân lực này sau khi về nước sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy đầu tư về kỹ thuật, công nghệ cao từ Nhật Bản sang Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay

Khí hậu thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm

Trang 15

Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu; cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh như sau:

- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị

- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính

và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ

Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức

độ nhẹ

 Ðịa chất - đất đai

Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai hướng trầm tích: trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen

Trang 16

Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ

Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20-25m và xuống tới 3-4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi , trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố

Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém; mực nước ngầm tùy nơi và tùy mùa biến động sâu từ 1-2m đến 15m Ðất chua, độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám, phù hợp đối với sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản

Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều nguồn gốc-ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là

"giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi

 Nguồn nước và thủy văn

Về nguồn nước, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc

Trang 17

trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s

Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính -ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn

Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé,

Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và ở phần phía Nam Thành phố thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn

Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất lượng nước không tốt lắm Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60-90m Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của thành phố

Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Trang 18

Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất

là tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng

đi nhiều

Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng

5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên

Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Điểm nổi bật trong kết quả điều hành kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố là môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện, thủ tục hành chính

có nhiều tiến bộ; việc lặp lại trật tự đô thị được người dân ủng hộ Trong năm, Thành phố đã đẩy mạnh việc giải ngân các công trình xây dựng cơ bản, rà soát phân bổ vốn đầu tư, tập trung ứng vốn cho dự án tuyến đường sắt Bến Thành – Suối Tiên, kịp thời ngăn chặn tình trạng sốt giá nhà đất ở các vùng ven Đặc biệt

đã tổ chức làm việc với các cơ quan trung ương về báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và được Quốc Hội thông qua Nghị quyết 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh, tạo động lực cho Thành phố phát triển bền vững và nhanh hơn nữa trong những năm tiếp theo

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước tăng 8,25% so năm trước (năm

2016 tăng 8,05%) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt 107,90% (năm 2016 đạt 107,33%); tổng vốn đầu tư xã hội đạt 365,71 ngàn tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 18,4%, so với GRDP bằng 34,5%; tổng thu cân đối ngân Nhà nước đạt 347.986

Trang 19

tỷ đồng, đạt 100,03% dự toán, tăng 13,32%; tổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm ứng) 67.075 tỷ đồng, đạt 94,94% dự toán, tăng 40,36% so cùng kỳ; tổng dư

nợ tín dụng đến 1/12/2017 tăng 17,27% so với tháng 12/2016

Công Nghiệp

Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tháng 12 tiếp tục tăng trưởng ổn định Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tháng 12 tăng 6,37% so với tháng trước Trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,65%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,69%; hoạt động khai khoáng giảm 2,12%; ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,16%

Xây dựng

Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá hiện hành ước đạt 247.525,16 tỷ đồng, bao gồm:

+ Khu vực Nhà nước đạt 14.719,23 tỷ đồng, chiếm 5,95%;

+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 212.732,65 tỷ đồng, chiếm 85,94%;

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 20.073,29 tỷ đồng, chiếm 8,11% Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà chiếm 53,36%; công trình kỹ thuật dân dụng chiếm 28,36% và hoạt động xây dựng chuyên dụng chiếm 18,28% Giá trị sản xuất xây dựng cả năm theo giá so sánh ước đạt 191.848,42 tỷ đồng, tăng 8,19% so với năm 2016, bao gồm:

+ Khu vực Nhà nước đạt 11.329,06 tỷ đồng, giảm 15,95%;

+ Khu vực ngoài Nhà nước đạt 164.678,71 tỷ đồng, tăng 10,97%;

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 15.840,65 tỷ đồng, tăng 2,59% Trong tổng giá trị sản xuất: giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà tăng 11,15%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 1,61% và hoạt động xây dựng chuyên dụng tăng 10,55%

Trồng trọt

Diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 41.552,9 ha, giảm 1,8% so với năm 2016 Trong đó, diện tích lúa chiếm 46,2%, giảm 1,5%; sản lượng đạt 86.253,3 tấn, tăng 1,3% so năm trước Diện tích gieo trồng rau các loại chiếm 19%, giảm 0,6%, sản lượng đạt 230.626,6 tấn, tăng 3,4% Diện tích hoa, cây cảnh là 1.366,4 ha, tăng 9,2% Nhìn chung, năng suất các loại cây trồng hàng năm tăng so với năm trước

Trang 20

Thủy sản

Sản lượng thủy sản năm 2017 ước đạt 59.043,6 tấn, tăng 0,45% so năm trước Trong đó, sản lượng cá ước đạt 18.956,7 tấn, giảm 2,21%; sản lượng tôm ước đạt 16.085,1 tấn, giảm 1,85%; sản lượng thủy sản khác ước đạt 24.001,8 tấn, tăng 4,32% Trong đó:

− Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 19.976,7 tấn, tăng 1% Trong đó, sản lượng khai thác thủy sản biển chiếm 86,4%, tăng 1,7%; sản lượng khai thác thủy sản nội địa chiếm 13,6%, giảm 3%

− Sản lượng thủy sản nuôi trồng ước đạt 39.067,0 tấn, tăng 0,2% Trong đó, sản lượng cá chiếm 21,6%, giảm 8%; tôm chiếm 32,6%, giảm 2,6%; sản lượng thủy sản khác chiếm 45,8%, tăng 6,8%

Dân số

Dân số: ước tính dân số trung bình trên địa bàn thành phố năm 2017 có 8.611,1 ngàn người, tăng 2% so với năm 2016 Giải quyết việc làm: dự ước cả năm

2017, giải quyết việc làm cho 323.225 lượt người (đạt 115,44 % kế hoạch năm),

số việc làm mới tạo ra là 133.331 chỗ việc làm mới (đạt 106,66 % kế hoạch năm), tổ chức 80 phiên giao dịch việc làm Bên cạnh giải quyết việc làm trong nước, dự ước số lao động được giải quyết việc làm thông qua hoạt động xuất khẩu lao động là 14.212 người

II Quy mô của dự án

II.1 Mô tả các hoạt động chính khi dự án đi vào hoạt động

1 Hoạt động đào tạo thích ứng:

- Đào tạo thích ứng kỹ năng kỹ thuật: đáp ứng yêu cầu tuyển dụng từ doanh nghiệp Việt Nam & Nhật Bản trong và ngoài nước các chuyên ngành Tự động hóa, điện tử, Cơ khí chế tạo, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật robot và IT

- Đào tạo thích ứng về ngoại ngữ (Tiếng Nhật): đáp ứng yêu cầu ngôn ngữ từ nhà tuyển dụng

- Đào tạo thích ứng về kỹ năng, tác phong làm việc trong môi trường Nhật Bản

- Đào tạo thích ứng về kỹ năng quản lý nhà máy, quản ký sản xuất theo yêu cầu tuyển dụng

Trang 21

2 Hoạt động R&D:

Phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển các dự án ứng dụng kỹ thuật cao của Nhật Bản đưa ra thị trường

II.2 Quy mô xây dựng

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

4 Khu đa năng ( rèn luyện thể lực/ căn tin/ hội trường) 1 m2 510

5 Giao thông nội bộ/ Cây xanh/ Sân 1 m2 9.083

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Địa điểm thực hiện dự án: Khu công nghệ cao quận 9, Tp.HCM

Vị trí khu đất thuận lợi đầu tư xây dựng dự án, đây là khu đất có lợi thế giao thông với các xa lộ lớn dự kiến mở nối với các tỉnh xung quanh; lượng công ty nhà máy đông đúc và là nơi tập trung nhiều dự án lớn về văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí cấp thành phố và khu vực

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 22

Bảng phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án

vị

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị giáo dục và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi

và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như giáo viên và nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp để sau khi công trình thi công xong là nhà trường chủ động đi vào hoạt động Nên

về cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Máy móc thiết bị phục vụ đào tạo kỹ năng kỹ thuật, phần mềm thiết kế, mô phỏng, chương trình đào tạo được chuyển giao từ các đối tác Nhật Bản là nhà tuyển dụng trực tiếp đầu ra của dự án

Đội ngũ chuyên gia cố vấn và chuyên gia huấn luyện kỹ thuật được chính nhà tuyển dụng Nhật Bản cử sang Việt Nam tham gia trong quá trình phát triển

và đào tạo

Yêu cầu tuyển dụng học viên đầu ra của dự án hàng năm từ 3000 vị trí đã được ký kết với nhà tuyển dụng Nhật Bản, hàng năm tăng lên từ 20% đến 35% Đây là cở sở quan trọng đảm bảo tính khả thi của dự án

Trang 23

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình

STT Nội dung Số lượng ĐVT Diện tích

3 Nhà xưởng thực hành thí nghiệm 1 m2 3.366

4 Khu đa năng ( rèn luyện thể lực/ căn tin/ hội trường) 1 m2 510

5 Giao thông nội bộ/ Cây xanh/ Sân 1 m2 9.083

Trang 24

II.2 Các giai đoạn đào tạo cán bộ kỹ thuật cao của dự án

- Giai đoạn 1: 1 năm đào tạo tại trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao

- Giai đoạn 2: 5 năm làm việc tại các Doanh nghiệp áp dụng công nghệ

cao trong thiết kế, chế tạo, sản xuất tại Nhật Bản

- Giai đoạn 3: Về nước phát triển công nghệ ứng dụng tại Việt Nam, tham

gia nghiên cứu ứng dụng tại trung tâm R&D của dự án nhằm phát triển các dự án ứng dụng trong nước

Trải qua 3 giai đoạn của dự án nhằm phát triển nguồn lực kỹ thuật bậc cao có khả năng phát triển và tiếp nhận kỹ thuật công nghệ ứng dụng từ Nhật Bản vào Việt Nam Nguồn lực cũng là cầu nối quan trọng tác động đến hoạt động đầu tư công nghệ từ các doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam

III Trang thiết bị phục vụ thực hành kỹ thuật

STT Nội dung lượng Số ĐVT Đơn giá Thành tiền

Trang 25

25

Quá trình đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao ứng dụng công nghệ từ Nhật Bản

(Tự động hóa, điện tử, Cơ khí chế tạo, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật robot và IT)

KHU ĐÀO TẠO THÍCH ỨNG

CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 2:

Đào tạo thích ứng đáp ứng nhu cầu nhà tuyển dụng:

1 Phần mềm thiết kế/mô phỏng/lập trình

2 Vận hành thiết bị trong xưởng thực hành

3 Nắm bắt quy trình/công nghệ cơ bản

4 Đào tạo Tiếng Nhật N3 – N2

5 Kỹ năng tác phong làm việc …

KHU TRUNG TÂM R&D

DỰ ÁN CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 4.2

1 Nghiên cứu và phát triển dự án ứng dụng

công nghệ

2 Phát triển quỹ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ

3 Chuyển giao dự án ra thị trường

GIAI ĐOẠN 1 HỢP TÁC TUYỂN CHỌN SV TỐT NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐH/ CĐ KHỐI KỸ THUẬT TẠI

TP.HCM/ VIỆT NAM

Tự động hóa, điện tử, Cơ khí chế tạo, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật robot

GIAI ĐOẠN 4.1 PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP

TẠI VIỆT NAM

1 Tham gia sản xuất

2 R&D

3 Phát triển dự án công nghệ

4 Quản lý sản xuất

5 Kinh doanh sản phẩm công nghệ …

GIAI ĐOẠN 3: LÀM VIỆC TẠI NHẬT BẢN

1 Tiếp nhận kỹ thuật chuyên sâu thông

qua công việc

2 Tiếp nhận quy trình thiết kế/mô

CÓ ÁP DỤNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CAO

TRONG R&D – SẢN XUẤT – KINH DOANH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO THÍCH ỨNG VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO (ESUHAI)

DN NHẬT – VIỆT TẠI VIỆT NAM

CÓ ÁP DỤNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CAO TRONG R&D – SẢN XUẤT – KINH DOANH

Sinh viên Tốt nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Diện tích sử dụng đất: 2ha

Sau khi được Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định giao đất để thực hiện dự án Chủ đầu tư sẽ tiến hành thủ tục đất đai, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án xây dựng dự án

II Các phương án xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị

3 Nhà xưởng thực hành thí nghiệm 1 m2

4 Khu đa năng ( rèn luyện thể lực/ căn tin/ hội trường) 1 m2

5 Giao thông nội bộ/ Cây xanh/ Sân 1 m2

(Chi tiết thiết kế các công trình xây dựng sẽ được thể hiện trong giai đoạn xin

phép xây dựng, sau khi có chủ trương đầu tư)

Trang 27

III Phương án tổ chức thực hiện

án

2 Ông Nguyễn Xuân

Lanh (ThS) Trợ lý Giám đốc S2 25 năm

Phó Chủ nhiệm thường trực Dự

4 Bà Lê Thị Trúc Ly Trưởng phòng Tổng hợp S2 20 năm

Phó Chủ nhiệm

Dự án (phụ trách Tài chính)

11 Ông Trần Văn

Khánh

Trưởng phòng Phát triển nguồn S2 20 năm Ủy viên

Trang 28

12 Ông Lê Anh Tuấn Trưởng phòng Hỗ trợ

Khách hàng S2 20 năm Ủy viên

13 Ông Tạ Đức Vinh Trưởng phòng IT 20 năm Ủy viên

14 Ông Trần Thiện

Tín

Trưởng phòng Truyền thông 20 năm Ủy viên

III.2 Chuyên gia Nhật Bản cố vấn phát triển dự án

TT Họ và tên Tổ chức/ Chức vụ Vai trò trong

Cố vấn đặc biệt phát triển Dự án

3 Ông Matsui

Chủ tịch tập đoàn Alps Giken Đào tạo chuyên sâu kỹ thuật cao cho đội ngũ kỹ sư cung cấp cho các tập đoàn sản xuất chế tạo hàng đầu tại Nhật bản

Cố vấn chương trình đào tạo, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị, phần mềm, chuyên gia… cần thiết cho dự án

cơ điện tử, phần mềm, khoa học hóa học, công nghệ sinh học… làm việc tại các tập đoàn sản xuất chế tạo hàng đầu Nhật Bản

Cố vấn kết nối đối tác Nhật Bản đầu tư công nghệ, thiết bị, máy móc, chuyên gia,

dự án outsoure về R&D từ Nhật Bản vào dự án,

5 Ông Kajino Giám đốc Công ty Technopro Design

Đào tạo chuyên sâu kỹ thuật Robot, tự

Cố vấn chương trình đào tạo, kỹ

Trang 29

động hóa, lập trình nhúng cho đội ngũ

kỹ sư cung cấp cho các tập đoàn sản xuất chế tạo hàng đầu tại Nhật bản

thuật, công nghệ, thiết bị, phần mềm, chuyên gia chuyên về Robot,

tự động hóa, lập trình nhúng cho

dự án

Cố vấn kết nối đối tác Nhật Bản đầu tư công nghệ, thiết bị, máy móc, chuyên gia vào dự án

III.3 Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị dự án

THÔNG TIN ĐỐI TÁC NHẬT BẢN ĐÃ KÝ KẾT HỢP

TÁC VỚI CÔNG TY ESUHAI

Số lượng

ĐVT

ĐỐI TÁC

TẠI NHẬT

Tổng số đối tác tại Nhật Bản ứng dụng công

nghệ cao trong R&D, Design, chế tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao

đã ký hợp đồng hợp tác với Esuhai tiếp nhận

nguồn lực sau đào tạo của dự án

Số đối tác Công ty Esuhai đề xuất cử chuyên

gia, chuyển giao công nghệ, máy móc, phần

mềm vào các giai đoạn của Dự án đào tạo kỹ

sư công nghệ cao tại Saigon Hitech Park

16

Công

ty

Các đối tác có dự định đầu tư về Việt Nam

thông qua hoạt động hợp tác với Esuhai

46 Công

ty

Số trường ĐH/ CĐ Nhật Bản kỹ hợp tác với 12 Công

Trang 30

Esuhai ty

Số đối tác mới về công nghệ công ty Esuhai

đặt mục tiêu hợp tác trong 5 năm tới 500

Số đối tác Nhật Bản tại Việt Nam ký hợp

đồng hợp tác cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao, quản lý cấp trung trở lên tiếp nhận

nguồn lực sau đào tạo của dự án

187 Công

ty

Số trường Đại Học/ CĐ kỹ thuật Việt Nam

đã ký hợp đồng hợp tác trực tiếp với Công ty Esuhai nhằm cung ứng nguồn kỹ sư đầu vào cho dự án

24 Trường

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

 Lập và phê duyệt dự án trong năm 2018

Đưa vào vận hành khai thác sau 24 tháng kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa Tiến độ thực hiện dự án trong 2 năm (từ năm 2019-2021) theo thứ tự san lắp mặt bằng, thi công toàn bộ hệ thống hạ tầng (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, xử lý nước thải) và thi công đan xen các hạng mục công trình trường học, ký túc xá, cây xanh

 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 31

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH

QUỐC PHÒNG

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung

Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường Dự án Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực

và tiêu cực ảnh hưởng đến khu vực trường học và khu vực lân cận, để từ đó đưa

ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho chính trường học khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

+ Luật Đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;

+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

+ Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/11/2005;

+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP;

+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

+ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

+ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Trang 32

+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

+ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

II Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh

khu vực Dự án Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao và khu vực lân

cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm giảng dạy, học tập của giáo viên-học viên Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:

II.1 Giai đoạn xây dựng dự án

+ Tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn:

Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn

+ Tác động của nước thải:

Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

+ Tác động của chất thải rắn:

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể

bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề

vệ sinh khác Ở đây, phần lớn phế thải xây dựng (xà bần, cát, sỏi…) sẽ được tái

sử dụng làm vật liệu san lấp Riêng rác sinh hoạt rất ít vì lượng công nhân không nhiều cũng sẽ được thu gom và giao cho các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị xử lý ngay

Trang 33

II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

+ Ô nhiễm không khí:

Khí thải của các phương tiện:

Khí thải từ máy móc (máy in, máy điều hòa nhiệt độ, máy photocopy) trong lớp học

+ Ô nhiễm nước thải:

Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận

+ Ô nhiễm do chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh có thành phần đơn giản, chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như thực phẩm dư thừa và các loại bao bì (giấy bìa, chất dẻo, thủy tinh…)

III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm

III.1 Giai đoạn xây dựng dự án

Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…

Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực

Tận dụng tối đa các phương tiện thi công cơ giới, tránh cho công nhân lao động gắng sức, phải hít thở nhiều làm luợng bụi xâm nhập vào phổi tăng lên

Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết

Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 6h

Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau:

Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công

Trang 34

Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân

Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…

Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân cần tập trung trong khu vực

Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung

Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch,

vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân

III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí:

Trồng cây xanh: Nhằm tạo cảnh quan môi trường xanh cho trường học, tạo bóng mát và cũng có tác dụng cản bụi, hạn chế tiếng ồn và cải tạo môi trường

+ Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển:

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hổ trợ của đối lưu cưỡng bức

Quá trình thông thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí của theo hướng đón gió và của thoát theo hướng xuôi gió

+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải:

Nước thải của trường học sẽ được xử lý từ nước thải nhà vệ sinh sang bể

tự hoại

Nước thải sau này đưa ra hệ thống xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 :

2000 – mức I, trước khi thải ra môi trường

+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn:

Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, Ban quản lý khu dân cư sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn

Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt

Ngày đăng: 04/12/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm