Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và định lượng, nghiên cứu định lượng dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự cùng với các mô hình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH NHÂN ÁI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH NHÂN ÁI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN THỊ ÁI CẨM Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS LÊ KIM LONG Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LÂM ĐỒNG” là kết quả của quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc Các số liệu trong luận văn được thu thập thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Huỳnh Nhân Ái
Trang 4Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn đến những bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã tận tình hỗ trợ, góp ý và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô và bạn bè nhưng với khuôn khổ thời gian nghiên cứu và khối lượng kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy Cô
Xin chân thành cảm ơn
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Huỳnh Nhân Ái
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH VẼ x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Cơ sở dữ liệu 4
1.5.1 Dữ liệu thứ cấp 4
1.5.2 Dữ liệu sơ cấp 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Khái niệm về dịch vụ hành chính công 6
2.1.1 Dịch vụ 6
2.1.2 Dịch vụ hành chính công 6
2.1.3 Dịch vụ Khoa học và công nghệ 8
2.2 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 8
2.2.1 Chất lượng dịch vụ 8
2.2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ - SERVQUAL 8
2.2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ qua thang đo SERVQUAL 10
Trang 62.2.4 Đo lường chất lượng dịch vụ thông qua thang đo SERVPERF 11
2.2.5 Sự hài lòng khách hàng 12
2.2.6 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 12
2.3 Vai trò của đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ Khoa học công nghệ 13
2.4 Các nghiên cứu có trước về lĩnh vực dịch vụ hành chính công 14
2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước 14
2.4.2 Nghiên cứu trong nước 15
2.5 Giới thiệu Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng 20
2.5.1 Giới thiệu 20
2.5.2 Các dịch vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng 20
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22
2.6.1 Tổng hợp các nghiên cứu có trước 22
2.6.2 Các giả thuyết nghiên cứu 24
2.6.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
Tóm tắt chương 2 26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Quy trình nghiên cứu 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 29
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 30
3.3 Phương pháp kiểm định thang đo 31
3.3.1 Độ tin cậy thang đo 31
3.3.2 Độ giá trị của thang đo 32
3.4 Phương pháp kiểm định giả thiết mô hình hồi quy tuyến tính 33
3.4.1 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 33
3.4.2 Kiểm định giả thuyết phương sai sai số thay đổi 33
3.4.3 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ước lượng 33
3.4.4 Kiểm định mối tương quan giữa các phần dư ước lượng 33
3.5 Phương pháp phân tích mô hình hồi quy đa biến 34
3.5.1 Phân tích tương quan Pearson 34
3.5.2 Phân tích mô hình hồi quy đa biến 34
3.5.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm 35
Tóm tắt chương 3 35
Trang 7CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Nghiên cứu sơ bộ 36
4.1.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ 36
4.1.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 38
4.2 Nghiên cứu chính thức 41
4.2.1 Mô tả mẫu định lượng chính thức 41
4.2.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 41
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 43
4.2.4 Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết 45
4.2.5 Kết quả phân tích sự khác biệt nhóm 52
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÁM Ý QUẢN TRỊ 59
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 59
5.2 Hàm ý quản trị 60
5.2.1 Hàm ý về năng lực nhân viên 60
5.2.2 Hàm ý về quy trình thủ tục 63
5.2.3 Hàm ý về thái độ phục vụ 64
5.2.4 Hàm ý về sự đồng cảm 66
5.2.5 Hàm ý về cơ sở vật chất 67
5.2.6 Hàm ý về sự tin cậy 69
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 70
5.3.1 Hạn chế của đề tài 70
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 71
5.4 Kết luận 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công 22
Bảng 3.1 Các bước thực hiện nghiên cứu 27
Bảng 4.1: Thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng 37
Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha sơ bộ thang đo 39
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA sơ bộ thang đo chất lượng dịch vụ lần thứ 3 40
Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA sơ bộ thang đo sự hài lòng 40
Bảng 4.5: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 41
Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 42
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 43
Bảng 4.8: Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập 44
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố sự hài lòng của khách hàng 45
Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quan giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 46
Bảng 4.11: Tương quan hạng Spearman 48
Bảng 4.12: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy 49
Bảng 4.13: ANOVA 49
Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy 50
Bảng 4.15: Kiểm định giả thuyết 52
Bảng 4.16: Kiểm định T-test giữa nam và nữ 52
Bảng 4.17: Kiểm định phương sai giữa các nhóm tuổi (Levene test) 53
Bảng 4.18: Kiểm định ANOVA giữa các nhóm tuổi 53
Bảng 4.19: Kiểm định Post-hoc giữa các nhóm tuổi 54
Bảng 4.20: Kiểm định phương sai giữa các nhóm học vấn (Levene test) 54
Bảng 4.21: Kiểm định ANOVA giữa các nhóm học vấn 54
Bảng 4.22: Kiểm định phương sai giữa các ngành nghề công tác (Levene test) 55
Bảng 4.23: Kiểm định ANOVA giữa các ngành nghề công tác 55
Bảng 5.1: Thống kê mô tả năng lực nhân viên 60
Bảng 5.2: Thống kê mô tả quy trình thủ tục 63
Bảng 5.3: Thống kê mô tả thái độ phục vụ 64
Bảng 5.4: Thống kê mô tả sự đồng cảm 66
Bảng 5.5: Thống kê mô tả cơ sở vật chất 67
Bảng 5.6: Thống kê mô tả sự tin cậy 69
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng 9
Hình 2.2: Mô hình SERVPERF 11
Hình 2.3: Mô hình Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ đô thị 14
Hình 2.4: Mô hình mối quan hệ giữa ảnh hưởng chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng .15
Hình 2.5: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DN đối với chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh An Giang 16
Hình 2.6 : Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục Thuế tỉnh Kiên Giang .17
Hình 2.7 : Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại Bộ phận một cửa UBND huyện Diên Khánh .18
Hình 2.8 : Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ 19
Hình 2.9: Mô hình Sự hài lòng của người nộp Thuế đối với chất lượng phục vụ của chi cục Thuế huyện Na Nang, tỉnh Tuyên Quang .20
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu 28
Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư 47
Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram 48
Hình 4.3: Phân phối chuẩn của phần dư quan sát 49
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thể hiện trên hầu khắp các lĩnh vực đời sống xã hội, từ kinh tế, xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục, dân tộc, tôn giáo cho đến an ninh - quốc phòng, đối ngoại Có thể nói, tính bức xúc của việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính không chỉ nhìn từ khía cạnh kinh tế, tức là tiết kiệm tiền của, là xây dựng môi trường pháp lý để các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư yên tâm làm ăn, phát triển; không chỉ nhìn từ khía cạnh xã hội, tức là tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (Sở KH&CN) tuy đã cải cách thủ tục hành chính được thực hiện
từ nhiều năm, nhưng nhìn chung vẫn phức tạp, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp Đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ khoa học và công nghệ, thủ tục còn khó hiểu, rườm
rà Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn tình trạng hồ sơ trễ hẹn Bên cạnh nguyên nhân khách quan về quy trình thủ tục, còn do hạn chế về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức, một số cơ quan chuyên môn còn tình trạng một số cán bộ, công chức lơ là trách nhiệm, chưa thực hiện hết trách nhiệm trong giải quyết công việc cụ thể, gây phiền hà cho nhân dân Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tuy có nâng lên nhưng vẫn còn nặng về lý thuyết, thiếu quan tâm bồi dưỡng kỹ năng và xử lý tình huống trong quản lý hành chính, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế kiểm soát được quy trình giải quyết công việc Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng), nghiên cứu định lượng dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman
và các cộng sự cùng với các mô hình nghiên cứu của các tác giả trước về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng để đo lường sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Khoa học và công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu sử dụng kiểm độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân
tố EFA với mẫu khảo sát có kích cỡ n = 250 khách hàng đến giao dịch tại bộ phận tiếp nhân và trả hồ sơ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng để kiểm định thang đo, kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng
Kết quả thang đo sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Khoa học và công nghệ có 6 nhân tố là: cơ sở vật chất, sự tin cậy, năng lực nhân viên, thái
độ phục vụ, sự đồng cảm, quy trình thủ tục với 27 biến quan sát, thang đo về sự hài
Trang 12lòng có 3 biến quan sát Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng Trong đó, năng lực nhân viên
có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng Mô hình nghiên cứu giải thích được 56.5% sự thay đổi về mức độ hài lòng của khách hàng Kết quả kiểm định sự khác biệt cho thấy có sự khác nhau về mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi
Từ kết quả nghiên cứu, giúp các lãnh đạo Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Khoa học và công nghệ để từ đó có những giải pháp để nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Từ khóa: Các nhân tố ảnh hưởng, sự hài lòng của khách hàng, dịch vụ khoa học công nghệ, sở khoa học và công nghệ, Lâm Đồng
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong điều kiện chuyển đổi cơ chế kinh tế, Nhà nước cần dành sự quan tâm nhiều hơn đối với việc cải cách thủ tục hành chính nhằm đáp ứng các yêu cầu dịch vụ, phục vụ xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thể hiện trên hầu khắp các lĩnh vực đời sống xã hội, từ kinh tế, xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục, dân tộc, tôn giáo cho đến an ninh - quốc phòng, đối ngoại chức năng quản lý nhà nước không chỉ nhằm bảo vệ pháp luật, chế độ chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, các quyền hợp pháp chính đáng của mọi tổ chức và công dân, mà còn tạo điều kiện, môi trường pháp
lý, môi trường xã hội thuận lợi cho các tổ chức và công dân làm ăn, sinh sống Việc tạo điều kiện, môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức và công dân sinh sống, phát triển kinh tế thường được xác định như là một chính sách; còn trên thực tế, sự thuận lợi hay khó khăn trong làm ăn, sinh sống của người dân cũng như niềm tin của
họ đối với Nhà nước như thế nào lại được thẩm định thông qua các quy định thủ tục hành chính và cách thức giải quyết các thủ tục ấy
Có thể nói, tính bức xúc của việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính không chỉ nhìn từ khía cạnh kinh tế, tức là tiết kiệm tiền của, là xây dựng môi trường pháp lý
để các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư yên tâm làm ăn, phát triển; không chỉ nhìn từ khía cạnh xã hội, tức là tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Hơn thế, nó còn xuất phát từ việc sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng gọn nhẹ, hiện đại; đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức về chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng chuyên nghiệp hoá; góp phần bài trừ tệ quan liêu, cửa quyền, hối lộ, làm trong sạch bộ máy nhà nước
Và tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng (Sở KH&CN) tuy đã cải cách thủ tục hành chính được thực hiện từ nhiều năm, nhưng nhìn chung vẫn phức tạp, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp Đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ khoa học và công nghệ, thủ tục còn khó hiểu, rườm rà
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn tình trạng hồ
sơ trễ hẹn Bên cạnh nguyên nhân khách quan về quy trình thủ tục, còn do hạn chế về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức, một số cơ quan chuyên môn
Trang 14còn tình trạng một số cán bộ, công chức lơ là trách nhiệm, chưa thực hiện hết trách nhiệm trong giải quyết công việc cụ thể, gây phiền hà cho nhân dân
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng tuy có nâng lên nhưng vẫn còn nặng về lý thuyết, thiếu quan tâm bồi dưỡng kỹ năng và xử lý tình huống trong quản lý hành chính, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ còn hạn chế kiểm soát được quy trình giải quyết công việc
Kết quả theo báo cáo thực hiện năm 2016 của Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng về mức độ hài lòng của khách hàng vẫn còn một số ý kiến cho rằng hồ sơ còn trễ hẹn, thái
độ phục vụ của cán bộ công chức (CBCC) chưa tốt
Với những lý do trên, tác giả thấy rằng việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đến làm việc tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng là một vấn đề thực sự cấp thiết hiện nay cho Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng nói riêng và cho hoạt động quản lý nhà nước nói
chung Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ khoa học công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài
nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
Đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch
vụ khoa học công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
Đề xuất một số giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng
sử dụng dịch vụ khoa học công nghệ
Trang 15Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ khoa học công nghệ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
Để làm sáng tỏ các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp luận suy diễn Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước:
Bước 1: Nghiên cứu cứu định tính Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (hoặc sử dụng các tài liệu, văn bản, v.v có sẵn
để nghiên cứu) Thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh
và bổ sung các thang đo thành phần thuộc mô hình nghiên cứu Nghiên cứu định lượng
sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng đến thực hiện giao dịch tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng thông qua bảng câu hỏi chi tiết
Bước 2: Nghiên cứu định lượng (sơ bộ và chính thức) Nghiên cứu dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng phỏng vấn đối tượng khách hàng đến giao dịch tại bộ phận nhận và trả kết quả hồ sơ của Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
Mục đích nghiên cứu định lượng sơ bộ: để kiểm định độ tin cậy, độ giá trị của thang đo và nhằm loại bỏ các biến không đạt yêu cầu để điều chỉnh các biến trong bảng câu hỏi cho phù hợp hơn trong nghiên cứu định lượng chính thức
Mục đích nghiên cứu định lượng chính thức là xác định các thành phần tạo nên chất lượng dịch vụ khoa học và công nghệ cũng như mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Phương pháp định lượng được thực hiện nhằm giải quyết lần lượt các câu hỏi nghiên cứu và việc kiểm định thang đo, mô hình
lý thuyết và cùng với các giả thuyết đề ra bằng kiểm định giá trị trung bình: hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội Các kết quả có được dựa trên thao tác xử lý số liệu thống kê qua phần mềm SPSS
Trang 16Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Sau khi được mã hóa và làm sạch, sẽ thực hiện các phân tích sau: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của các thang
đo, phân tích nhân tố, phân tích phương sai và phân tích hồi quy bội
Thông qua khảo sát và phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khoa học và công nghệ, đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với lãnh đạo Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng như sau:
Một là, nêu ra những đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng của
họ đối với chất lượng dịch vụ khoa học và công nghệ tại Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng
Hai là, xác định được yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Trên cơ sở đó, các lãnh đạo của Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng sẽ có kế hoạch hoạch định được các chiến lược phù hợp để phát huy các yếu tố tích cực và hạn chế các yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiêncứu
Chương này trình bày khái quát những vấn đề về lý thuyết, mô hình của các nhà nghiên cứu trước về các yếu tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng Qua đó, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Chương này trình bày về đặc điểm của dịch vụ khoa học công nghệ, quy trình thực hiện nghiên cứu, cách chọn mẫu khảo sát, phương pháp phân tích dữ liệu và việc điều chỉnh thang đo
Chương 4:Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết kết quả phân tích dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát định lượng sơ bộ và chính thức Kết quả: kiểm định thang đo bằng Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy để đánh giá
sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khoa học và công nghệ tại Sở KH&CN
Chương 5: Kết luận và Hàm ý quản trị
Chương này trình bày những kết quả cơ bản đạt được sau nghiên cứu, qua đó hàm ý một số chính sách cho Sở KH&CN, đồng thời nhận xét về những hạn chế của
đề tài và đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.1 Dịch vụ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ:
Theo Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng dịch vụ là những hàng vi, quá trình, cách thứ thực hiện một công việc như cung cấp, hỗ trợ và tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của khách hàng nhằm làm thõa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi những đặc trưng của nó như (tính vô hình, tính đồng nhất, tính không thể tách rời, tình không lưu giữ đươc) chính những đặc trưng này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường
Tính vô hình: Dịch vụ không giống như những sản phẩm vật chất, không nhìn
thấy được, không nếm được, không nghe thấy được và không ngửi được trước khi người ta mua chúng
Tính không đồng nhất: Không có chất lượng đồng nhất vì dịch vụ bắt nguồn từ sự
khác nhau về tính chất tâm lý, trình độ của nhân viên Ngoài ra, dịch vụ còn chịu sự đánh giá từ cảm nhận của khách hàng
Tính không thể tách rời: Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời, điều
này không đúng với hàng hóa vật chất được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, và tiêu dùng Đối với hàng hóa khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng sử dụng trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ
Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể cất giữ và lưu kho rồi đem bán như
Về mặt pháp lý, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ xác định: “Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi
Trang 19pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”
Trên thế giới, nhiều nước không sử dụng khái niệm dịch vụ hành chính công mà chỉ sử dụng khái niệm dịch vụ công với nghĩa là tất cả các dịch vụ nào thuộc về chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Tuy nhiên, Việt Nam sử dụng khái niệm dịch vụ hành chính công để chỉ một loại hình dịch vụ công đặc thù gắn liền với chức năng quản lý của các cơ quan nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân Chủ thể cung ứng các dịch
vụ hành chính công là cơ quan Nhà nước hoặc các cơ quan được nhà nước ủy quyền Hiện nay, ở nước ta sử dụng khái niệm hành chính công vì hiện nay Nhà nước còn quản lý khá nhiều hoạt động của các tổ chức, công dân trên các lĩnh vực và các tổ chức, công dân phải xin phép các cơ quan Nhà nước đối với nhiều hoạt động, trong điều kiện đó chúng ta gọi loại dịch vụ đặc thù này là dịch vụ hành chính công là cần thiết để phân biệt nó với các loại dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính phúc lợi xã hội
Đặc trưng của dịch vụ hành chính công
Thứ nhất,việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý, gắn với các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc cấp các loại giấy phép, giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân; công chứng, xử lý và xử phạt hành chính, kiểm tra, thanh tra hành chính Loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
Thứ hai, phục vụ cho hoạt động quản lý của Nhà nước Dịch vụ hành chính công bản thân nó không thuộc về chức năng quản lý nhà nước, song lại là những hoạt động nhằm phục vụ cho chức năng quản lý Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ mà nhà nước bắt buộc và khuyến khích người dân phải làm để bảo đảm trật tự và an toàn
xã hội Nhu cầu được cấp các loại giấy tờ trên không xuất phát từ nhu cầu tự thân của
họ, mà xuất phát từ những quy định có tính chất bắt buộc của nhà nước Càng nhiều người sử dụng dịch vụ hành chính công thì càng tạo điều kiện cho hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tốt hơn
Thứ ba, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không vụ lợi, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí để nộp ngân sách nhà nước Lệ phí không mang tính chất
bù đắp hao phí lao động cho bản thân người cung cấp dịch vụ, mà chủ yếu là nhằm tạo
ra sự công bằng giữa người sử dụng dịch vụ với người không sử dụng dịch vụ
Trang 20Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ hành chính công với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền Nhà nước
có trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp dịch vụ để phục vụ cho mọi người dân, không phân biệt đó là người như thế nào
2.1.3 Dịch vụ Khoa học và công nghệ
Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
2.2.1 Chất lượng dịch vụ
Nếu như trong lĩnh vực sản xuất, người ta rất quan tâm đến việc làm thế nào để
có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao thì trong lĩnh vực dịch vụ, vấn đề chất lượng lại càng quan trọng hơn vì dịch vụ có tính chất vô hình rất khó nhận biết Những nhà nghiên cứu về chất lượng dịch vụ (Gronroos, 1982; Lehtinen và Lehtinen, 1982; Lewis và Booms, 1983; Sasser, Olsen và Wyckoff, 1978) đã đưa ra một số kết luận cơ bản về chất lượng dịch vụ:
- Việc đánh giá chất lượng dịch vụ khó khăn hơn chất lượng sản phẩm
- Sự nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ bị ảnh hưởng bởi sự so sánh giữa sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ và mức độ nhận được của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ
- Đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ dựa vào kết quả của dịch vụ mà còn phải bao gồm sự đánh giá trong quá trình chuyển giao dịch vụ Như vậy rất khó khăn trong việc xác định cũng như định nghĩa chất lượng dịch vụ
2.2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ - SERVQUAL
Mô hình 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ:
Để đánh giá và đo lường chất lượng dịch vụ, Parasuaraman & cộng sự (1985) đã đưa ra mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ như sau:
Trang 21Hình 2.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng
(Nguồn: Parasuraman,1985)
1 Khoảng cách thứ nhất: Là sự khác biệt giữa dịch vụ do khách hàng mong đợi
và những hiểu biết của nhà quản lý về sự mong đợi đó Đây là khoảng cách khó nhận biết nhất
2 Khoảng cách thứ hai: Là sự khác biệt giữa những hiểu biết của nhà quản lý về
sự mong đợi của khách hàng với những đặc tính chi tiết, tiêu chuẩn, quy cách chất lượng dịch vụ của công ty
3 Khoảng cách thứ ba: Là sự khác biệt giữa những đặc tính chi tiết, tiêu chuẩn, quy cách chất lượng dịch vụ của công ty với dịch vụ thực tế chuyển giao cho khách hàng
4 Khoảng cách thứ tư: Là khoảng cách giữa dịch vụ chuyển giao cho khách hàng trên thực tế với những gì công ty đã truyền thông và quảng cáo (ngoài tầm với của mình)
Trang 225 Khoảng cách thứ năm: Là sự khác biệt giữa dịch vụ do khách hàng mong đợi với dịch vụ thực tế nhận được Khoảng cách này có ảnh hưởng lớn nhất Mục tiêu đặt
ra cho mọi nhà cung cấp dịch vụ là phải bảo đảm làm sao dịch vụ nhận được trên thực tế phải đạt hoặc vượt quá những gì mà khách hàng mong đợi
Theo Parasuraman (1985) vấn đề mấu chốt là phải bảo đảm cung ứng chất lượng dịch vụ cho khách hàng những giá trị mà họ nhận được trong hoạt động chuyển giao phải đạt hoặc vượt qua những gì mà khách hàng kỳ vọng Hay nói một cách khác thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ là giảm và xóa bỏ các khoảng cách theo mô hình chất lượng dịch vụ
2.2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ qua thang đo SERVQUAL
Đo lường chất lượng dịch vụ này cho ta bức tranh tổng thể vể chất lượng dịch
vụ Để thực hành được Parasuaraman & cộng sự (1985) đã xây dựng thang đo gồm
10 thành phần dùng để đánh giá chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ
Mô hình mười thành phần chất lượng dịch vụ nêu trên gần như bao quát hết mọi khía cạnh của dịch vụ Tuy nhiên vì nó phức tạp trong việc đo lường và mang tính lý thuyết nên sau nhiều lần kiểm định Parasuaraman & cộng sự (1991) đã phát triển và được sử dụng rộng rãi nhiều nhất trong việc đo lường chất lượng dịch vụ gồm 22 biến quan sát (SERVQUAL) của 5 tiêu chí:
• Độ tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện một dịch vụ đúng như đã hứa và chính xác Một dịch vụ có thể được tin cậy nếu nó được thực hiện đúng ngay từ đầu
• Sự đáp ứng (Response): Sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và nhanh chóng cung cấp dịch vụ như đã hứa
• Sự đảm bảo (Assurance): Những phẩm chất của nhân viên mang lại lòng tin cho khách hàng: tính chuyên nghiệp, lịch sự, khả năng giao tiếp…
• Sự cảm thông (Empathy): Nhân viên phục vụ quan tâm đến khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giác an tâm
• Sự hữu hình (Tangibility): Trang phục, ngoại hình của nhân viên và trang thiết
bị phục vụ cho dịch vụ…
Parasuraman và cộng sự (1991) khẳng định rằng SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng Vì vậy, khi áp dụng thang đo SERVQUAL trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công đòi hỏi nghiên cứu cũng như kiểm định mô hình một cách thận trọng vì có một số biến trong thang đo có thể thay đổi
Trang 232.2.4 Đo lường chất lượng dịch vụ thông qua thang đo SERVPERF
Cronin và Taylor (1992) đã phát triển biến thể của SERVQUAL là SERVPERF Thang đo SERVPERF cũng gồm 5 thành phần và 22 biến quan sát của thang đo SERVQUAL nhưng lại loại bỏ đánh giá về kỳ vọng của khách hàng Theo Cronin và Taylor (1992), xác định chất lượng dịch vụ bằng cách đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận Theo nhóm tác giả này thì chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt nhất bởi
sự cảm nhận của khách hàng; hay nói cách khác: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận Do đó, mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm nhận Kết luận này đã nhận được sự đồng tình bởi các nghiên cứu của Brady và cộng sự (2002)
Do có xuất xứ từ thang đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF giữ như thang đo SERVQUAL Bộ thang đo SERVPERF cũng
có 22 biến quan sát với 05 thành phần cơ bản như mô hình SERVQUAL, tuy nhiên
bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng, 05 thành phần cơ bản là:
Phương tiện hữu hình (Tangible): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và vật liệu, công cụ thông tin
Tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với những gì đã cam kết và hứa hẹn
Đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách kịp thời
Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách của nhân viên phục vụ, khả năng làm khách hàng tin tưởng
Cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng khách hàng
Hình 2.2: Mô hình SERVPERF
Nguồn: Cronin và Taylor (1992)
Phương tiện hữu hình
Chất lượng dịch
vụ cảm nhận
Trang 242.2.5 Sự hài lòng khách hàng
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Zeithaml & Bitner (2000) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng chính là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ ở góc độ sản phẩm hoặc dịch vụ đó
có đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của họ hay không Bachelet (1995) lại cho rằng sự hài lòng của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng hình thành từ kinh nghiệm của họ với sản phẩm hay dịch vụ đó
Đối với khu vực công, Tony Bovaird và Elike Loffler (1996) cho rằng: Quản trị công chất lượng cao không chỉ làm gia tăng hài lòng của khách hàng với dịch vụ công
mà còn xây dựng sự trung thực trong quản trị công thông qua quá trình minh bạch, trách nhiệm giải trình và qua đối thoại dân chủ Đánh giá khu vực công trong cung cấp dịch vụ hành chính công phải được hiểu bằng chất xúc tác của trách nhiệm, của xã hội dân sự thông qua hoạt động của công dân và các nhóm lợi ích khác
Áp dụng trong lĩnh vực hành chính công thì sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ này chính là sự hài lòng về những gì mà dịch vụ này cung cấp có thể đáp ứng trên hoặc dưới mức mong muốn của họ Khi đề cập đến khía cạnh chất lượng dịch vụ hay mức độ hài lòng của người dân thì yêu cầu đặt ra đối với cơ quan hành chính là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và khả năng đáp ứng thực
tế của cơ quan hành chính Mặt khác, sự hài lòng của người dân là một trạng thái chủ quan, không định lượng được nên việc đo lường sẽ là không chính xác, đòi hỏi phải lấy mẫu và phân tích thống kê
2.2.6 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên quan chặt chẽ với nhau (Parasuraman và cộng sự, 1988; Cronin và Taylor, 1992) Nghiên cứu của Baker và Crompton (2000) gợi ý rằng, chất lượng dịch vụ ảnh hưởng mạnh đến sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát trong khi chất lượng dịch
vụ chỉ tập trung vào các nhân tố của chất lượng dịch vụ (Zeithaml và Bitner, 2000) Dựa vào những kết quả nghiên cứu này, Zeithaml và Bitner (2000) đã đưa ra mô hình của nhận thức khách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn
Trang 25Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung phản ánh nhận thức của khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng dịch vụ bao gồm độ tin cậy, độ phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông và tính hữu hình Trong khi đó sự hài lòng của khách hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà còn chịu ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, giá cả, các nhân tố cá nhân và các nhân
tố tình huống
Cronin và Taylor (1992) đã kiểm định lại mối quan hệ này và đi đến kết luận rằng sự thỏa mãn của khách hàng được hình thành từ những cảm nhận có được về chất lượng dịch vụ mà họ được cung ứng
Việc đo lường sự hài lòng của khách hàng giúp đạt được các mục đích sau:
Hiểu được mức độ hài lòng của khách hàng để quyết định các hoạt động nhằm nâng cao sự hài lòng Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ hài lòng của khách hàng thấp hơn thì nguyên nhân có thể được tìm hiểu và hoạt động khắc phục có thể được thực hiện
Biết được ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính định lượng của người dân về chất lượng chung của tổ chức Khách hàng là người thụ hưởng dịch vụ, do đó
sự đánh giá từ người dân đảm bảo tính khách quan vì kết quả dịch vụ tác động trực tiếp quyền lợi của họ hay nói cách khác họ đánh giá cảm nhận của mình về chính kết quả dịch vụ mà họ nhận được
Để xác định tính năng của sản phẩm, dịch vụ có ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng được tiếp nhận từ những góp ý của khách hàng, cơ quan quản lý Nhà nước thấy được những thủ tục hành chính nào còn rườm rà, phức tạp cần cải tiến, những phát sinh trong xã hội, mà các quy định của pháp luật cần điều chỉnh cho phù hợp với thực
tế, nhằm bảo đảm quyền lợi của khách hàng và công tác quản lý xã hội của Nhà nước
Để xác định xem khách hàng tiếp nhận một cách thiện chí hay không thiện chí đối với những tính năng cụ thể Thủ tục hành chính mang tính bắt buộc, vì vậy thông qua khảo sát chúng ta biết được thái độ của khách hàng khi tham gia sử dụng dịch vụ
từ đó có phương pháp thích hợp như tuyên truyền để khách hàng hiểu quyền lợi, trách nhiệm khi tham gia sử dụng dịch vụ hoặc điều chỉnh thủ tục cho phù hợp
Qua kết quả khảo sát nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, cơ quan quản lý biết được xu hướng người dân đánh giá về chất lượng của tổ chức, từ đó có những điều
Trang 26chỉnh phù hợp với xu hướng đó vừa bảo đảm quyền lợi khách hàng và công tác quản
lý nhà nước
Để so sánh chất lượng công việc của các bộ phận trong tổ chức Thông qua kết quả khảo sát lãnh đạo thấy được chất lượng dịch vụ của từng bộ phận từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp
Để xác định những mong đợi và yêu cầu về chất lượng mà dựa vào đó khách hàng thường đánh giá tổ chức với mỗi sản phẩm/dịch vụ mà tổ chức cung cấp
2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước
Tác giả Rodriguze (2009) đã nghiên cứu về dịch vụ đô thị và nhận thức của người dân Tác giả đã áp dụng mô hình nghiên cứu với 04 yếu tố: đặc trưng kỹ thuật, đặc trưng chức năng, đặc trưng hình ảnh và đặc trưng cảm nhận Kết quả cho thấy sự hài lòng của người dân bị tác động qua yếu tố kỹ thuật (cơ sở vật chất, kênh thông tin,
sự thuận tiện của dịch vụ), yếu tố chức năng (kiến thức kỹ năng, thái độ của công chức…) Bên cạnh đó, hình ảnh của cơ quan công quyền và sự tham gia của công dân trong việc quản lý các dịch vụ công sẽ cải thiện mối quan hệ giữa công dân với chính quyền Nghiên cứu chỉ ra rằng việc đóng góp của người dân trong việc tài trợ dịch vụ hành chính công sẽ giúp cho chất lượng dịch vụ hành chính công tốt hơn
Hình 2.3: Mô hình Sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ đô thị
Nguồn: Rodriguze (2009)
Nghiên cứu của MK Yadav ( 2015)
MK Yadav ( 2015) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa ảnh hưởng chất lượng dịch
vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng ở 2 khu vực: ngân hàng
Trang 27nhà nước và ngân hàng tư nhân Mô hình chất lượng dịch vụ của tác giả đề xuất gồm
5 yếu tố: phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo và sự cảm thông Thang đo SERVQUAL (Parasuramanet và cộng sự, 1988) likert 5 được sử dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Trong đó sự đáp ứng có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng Kết quả cũng cho thấy rằng có sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa khách hàng ở ngân hàng tư nhân và ngân hàng nhà nước
Hình 2.4: Mô hình mối quan hệ giữa ảnh hưởng chất lượng dịch vụ đến sự hài
lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng
Nguồn: MK Yadav ( 2015)
2.4.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2013)
Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2013) đã đề xuất mô hình đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế (doanh nghiệp) đối với chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh An Giang với 5 nhân tố: Điều kiện vật chất; độ tin cậy; sự đáp ứng; sự thuận tiện; tính công tâm khách quan Kết quả nghiên cứu đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh An Giang là sự tin cậy và khách quan Thông qua số liệu khảo sát thực tế và ứng dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh An Giang là sự tin cậy, khách quan Trong đó, nhân tố sự thuận tiện
có tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp
Phương tiện hữu hình
Trang 28Hình 2.5: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DN đối với
chất lượng phục vụ của ngành thuế tỉnh An Giang
Nguồn: Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2013)
Nghiên cứu của Đặng Thanh Sơn và cộng sự (2013)
Đặng Thanh Sơn và cộng sự (2013) đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá mức độ hài
lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục Thuế tỉnh Kiên Giang” Nghiên cứu này đã ứng dụng thang đo của Parasuraman để đo
lường mức độ hài lòng của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang Trên cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ công cộng,
kế thừa phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman gồm 07 thành phần: Cơ sở vật chất; Tính minh bạch; Năng lực phục vụ; Đáp ứng; Tin cậy; Sự công bằng, dân chủ; Sự cảm thông Từ mô hình đề xuất ban đầu, tác giả tiến hành khảo sát trên 350 mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp kiểm định Cronbach Alpha và phân tích EFA, ANOVA Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang gồm 07 thành phần: (1) Cảm thông, công bằng; (2) Tin cậy; (3) Đáp ứng; (4) Công khai quy trình; (5) Năng lực phục vụ; (6) Cơ sở vật chất; (7) Công khai công vụ Trong đó, yếu tố cảm thông, công bằng có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng
Trang 29Hình 2.6 : Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất
lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Nguồn: Đặng Thanh Sơn và cộng sự (2013)
Nghiên cứu của Hồ Lê Tấn Khanh và Lê Kim Long (2015)
Tác giả Hồ Lê Tấn Khanh và Lê Kim Long (2015) đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại bộ phận một cửa của UBND huyện Diên Khánh tỉnh Khánh Hòa” Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân có sử dụng các dịch
vụ hành chính công tại UBND huyện Diên Khánh và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công Nghiên cứu đã ứng dụng cơ sở lý thuyết về mức
độ hài lòng, xây dựng thang đo để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế tại địa phương Mô hình Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch
vụ công tại Bộ phận một cửa UBND huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa được đề xuất gồm 07 thành phần: Cán bộ công chức, cơ sở vật chất, công khai công vụ, thời gian làm việc, thủ tục – quy trình làm việc, cơ chế giám sát góp ý, phí – lệ phí Phương pháp hồi quy bộ được dùng để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ hài lòng của người dân Phân tích ANOVA dùng để so sánh sự khác biệt giữa các đối tượng về mức độ hài lòng
Kết quả nghiên cứu dựa trên 265 mẫu điều tra được thu thập thông tin trực tiếp
từ người dân sử dụng dịch vụ hành chính do UBND huyện cung cấp dịch vụ cho thấy rằng chỉ có 5 nhân tố ảnh hưởng và biến thiên cùng chiều với mức độ hài lòng của
Sự cảm thông
Mức độ hài lòng
Trang 30người dân, trong đó trọng số của các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của người dân được sắp xếp theo mức độ giảm dần như sau: “Thủ tục, thời gian làm việc và Lệ phí”; “Công khai công vụ”; “Cơ chế giám sát, góp ý”; “Cán bộ, công chức”; “Cơ sở vật chất”
Hình 2.7: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công
tại Bộ phận một cửa UBND huyện Diên Khánh
Nguồn: Hồ Lê Tấn Khanh và Lê Kim Long (2015)
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)
Tác giả Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015) đã nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ” Mục tiêu của nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ Các phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu Thông qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước và thảo luận nhóm (nghiên cứu định tính) với 12 người dân đã từng sử dụng dịch vụ hành chính công theo cơ chế một cửa liên thông, tác giả đã xác định 25 tiêu chí được cho là có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân Các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất ban bao gồm: cán bộ công chức, thủ tục quy trình, chi phí, thời gian giải quyết, thông tin phản hồi, cơ sở vật chất Sau khi thực hiện khảo sát, mô hình có sự điều chỉnh gồm các nhân tố: sự phản ánh và phương tiện hữu hình; chất lượng nguồn nhân lực; tiến trình giải quyết hồ sơ
Cán bộ, công chức
Cơ sở vật chất
Công khai công vụ
Thời gian làm việc
Phí, lệ phí
Cơ chế giám sát, góp ý
Thủ tục, quy trình làm việc
Mức độ hài lòng của chất lượng dịch vụ hành chính
công
Trang 31Kết quả cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng: sự phản ánh và phương tiện hữu hình; chất lượng nguồn nhân lực; tiến trình giải quyết hồ sơ Trong
đó, chất lượng nguồn nhân lực có tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông
Hình 2.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ
Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015)
Nghiên cứu của Đàm Thị Hường và cộng sự (2015)
Đàm Thị Hường và cộng sự (2015) đã nghiên cứu “Sự hài lòng của người nộp Thuế đối với chất lượng phục vụ của chi cục Thuế huyên Na Nang, tỉnh Tuyên Quang” Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu được từ khảo sát 132 mẫu người nộp thuế và
áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến, bài viết này thảo luận, đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng phục vụ của Chi cục thuế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản chất lượng phục vụ của Chi cục thuế Na Hang đã đáp ứng được nhu cầu của người nộp thuế và khoảng 79,3% người nộp thuế hài lòng với chất lượng được phục vụ Nghiên cứu cũng đã xác định có 7 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người nộp thuế bao gồm: sự tin cậy; cơ sở vật chất; sự cảm thông; tính dân chủ và sự công bằng; năng lực phục vụ; sự công khai, minh bạch; mức độ đáp ứng Kết quả mô hình hồi quy cho thấy cả 7 nhân tố đều có mối tương quan với mức độ hài lòng của người nộp thuế và đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Quan sát các hệ
số Beta chuẩn hóa đều mang dấu dương cho thấy 7 nhân tố đều có mối quan hệ tuyến tính cùng chiều với mức độ hài lòng của người nộp thuế
Sự phản án và phương tiện hữu
hình
Chất lượng nguồn nhân lực
Tiến trình giải quyết hồ sơ
Mức độ hài lòng
Trang 32Hình 2.9: Mô hình Sự hài lòng của người nộp Thuế đối với chất lượng phục vụ
của chi cục Thuế huyện Na Nang, tỉnh Tuyên Quang
Với vai trò quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, trong 30 năm qua, Sở KH&CN đã không ngừng cải tiến, nâng cao năng lực hoạt động trên nhiều lĩnh vực như tổ chức nghiên cứu và triển khai KH&CN; quản lý nhà nước về KH&CN; tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ; tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về KH&CN phù hợp với điều kiện địa phương
Cùng với sự nỗ lực chung của các ngành, các cấp trong tỉnh, hoạt động KH&CN
đã không ngừng phát triển, đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2.5.2 Các dịch vụ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng
2.5.2.1 Hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường
Công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường được thực hiện có trọng điểm, trọng tâm và hệ thống Hiện nay, cơ bản đã hoàn thành việc điều tra về thổ
Trang 33nhưỡng và nước ngầm trên tất cả các xã, huyện trong toàn tỉnh Các tài liệu nghiên cứu
và bản đồ điều tra đất, nước ngầm đều được số hóa và tích hợp bằng công nghệ thông tin địa lý (GIS) Đây là những căn cứ khoa học hữu ích để xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nông, lâm, công nghiệp của tỉnh và các địa phương
2.5.2.2 Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KHCN
Trong lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động KHCN tập trung thực hiện 5 chương trình kinh tế mũi nhọn của tỉnh là lương thực - thực phẩm; công nghiệp chế biến; lâm nghiệp và định canh định cư; khai thác - chế biến khoáng sản; phát triển du lịch
2.5.2.3 Hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường
Công tác nghiên cứu, bảo vệ môi trường trong 10 năm qua đã có nhiều đóng góp tích cực cho địa phương như tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp quy; xây dựng chiến lược quản lý chất thải đến năm 2010; triển khai các nội dung hoạt động theo Chỉ thị 36/CT-TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đây là những cơ sở khoa học giúp các cấp, các ngành trong việc hoạch định những giải pháp liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường của tỉnh như nguồn nước, rừng, khoáng sản, đa dạng sinh học… Những hoạt động này đã góp phần làm chuyển biến, nâng cao nhận thức của cộng đồng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường
2.5.2.4 Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
Nằm trong nội dung chương trình phát triển công nghệ thông tin quốc gia, Lâm Đồng đã triển khai nhiều dự án xây dựng hệ thống mạng ở các cơ quan khối Đảng, cơ quan quản lý nhà nước và những ngành trọng yếu tại địa phương như ngân hàng, kho bạc, bưu điện, điện lực Nhiều trung tâm, dịch vụ về tin học được hình thành phục vụ nhu cầu đào tạo
2.5.2.5 Hoạt động quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng
Công tác quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng được hình thành từ rất sớm, ngay từ sau khi Ban Khoa học Kỹ thuật được thành lập Đây là một trong những nhiệm
vụ chính trong quản lý KHCN Hoạt động quản lý định mức vật tư kỹ thuật, kiểm định các phương tiện đo, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông, giải quyết các tranh chấp về đo lường - chất lượng đã góp phần ổn định sản xuất, thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa, đảm bảo việc lưu hành hàng hóa đạt chất lượng theo tiêu chuẩn được công bố
Trang 342.5.2.6 Hoạt động sở hữu trí tuệ
Thời gian gần đây, hoạt động sở hữu trí tuệ tại Lâm Đồng đã có những chuyển biến tích cực Nhiều doanh nghiệp đã quan tâm và nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ Hiện nay, toàn tỉnh đã có 473 đơn đăng ký nhãn hiệu, trong
đó Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp 300 văn bằng cho 180 doanh nghiệp, 27 kiểu dáng công nghiệp và 11 sáng chế Tỉnh cũng đang tiến hành xây dựng nhãn tập thể cho các sản phẩm chè B’Lao, cà phê Di Linh, rau Đà Lạt, hoa Địa lan Đà Lạt, dứa Cayenne Đơn Dương
2.6.1 Tổng hợp các nghiên cứu có trước
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công
(Các yếu tố có ảnh hưởng)
Rodriguze (2009) :Dịch vụ
đô thị và nhận thức của
người dân
Đặc trưng kỹ thuật Đặc trưng chức năng Đặc trưng hình ảnh Đặc trưng cảm nhận
Yếu tố kỹ thuật (cơ sở vật chất, kênh thông tin,
sự thuận tiện của dịch vụ), Yếu tố chức năng (kiến thức kỹ năng, thái độ của công chức…) Đặc trưng hình ảnh
Trang 35Đặng Thanh Sơn và cộng sự
(2013) :Đánh giá mức độ
hài lòng của người nộp thuế
đối với chất lượng dịch vụ
tuyên truyền hỗ trợ tại cục
Thuế tỉnh Kiên Giang
Cơ sở vật chất Tính minh bạch Năng lực phục vụ Đáp ứng
giá mức độ hài lòng của
người dân đối với dịch vụ
công tại bộ phận một cửa
của UBND huyện Diên
Khánh tỉnh Khánh Hòa
Cán bộ công chức,
Cơ sở vật chất, Công khai công vụ, Thời gian làm việc, Thủ tục – quy trình làm việc,
Cơ chế giám sát góp ý, Phí – lệ phí
Thủ tục Thời gian làm việc
Lệ phí Công khai công vụ Cơ chế giám sát, góp ý Cán bộ, công chức
Cơ sở vật chất
Quốc Nghi và Quan Minh
Nhựt (2015) : Các nhân tố
ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của người dân đối với
cơ chế một cửa liên thông
tại quận Thốt Nốt, Thành
phố Cần Thơ
Cán bộ công chức Thủ tục quy trình Chi phí
Thời gian giải quyết Thông tin phản hồi
Cơ sở vật chất
Sự phản ánh và phương tiện hữu hình
Chất lượng nguồn nhân lực (Cán bộ công chức
và thời gian) Tiến trình giải quyết hồ
sơ (Thủ tục quy trình và thời gian, chi phí, cơ sở vật chất)
Đàm Thị Hường và cộng sự
(2015) : Sự hài lòng của
người nộp Thuế đối với
chất lượng phục vụ của chi
cục Thuế huyên Na Nang,
Trang 362.6.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu được phát biểu như sau:
Cơ sở vật chất: bao gồm nơi cung cấp dịch vụ, thiết bị, công cụ thông tin và
các phương tiện kỹ thuật khác, có tác động đến sự hài lòng của khách hàng Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng yếu tố hữu hình thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ như : vị trí văn phòng làm việc, chỗ để xe, máy lấy số tự động, bàn, ghế, bút, máy điều hòa, nhà vệ sinh…Việc bố trí, sắp xếp nơi tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hơp lý, các quy trình thủ tục hành chính công khai niêm yết đầy đủ, dễ dàng truy cập tìm kiếm thông tin sẽ làm cho khách hàng hài lòng khi sử dụng dịch vụ
H 1 : Cơ sở vật chất quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
Sự tin cậy: Sự tin cậy là sự kỳ vọng của khách hàng về những cam kết của cơ
quan hành chính nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ khoa học và công nghệ, có tác động đến sự hài lòng của khách hàng Theo Đàm Thị Hường (2015), tránh mọi sai sót trong khi xử lý hồ sơ, đảm bảo người sử dụng dịch
vụ luôn nhận được kết quả chính xác, kịp thời sẽ tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng Việc cải tiến, ứng dụng tin học để rút ngắn thời gian xử lý công việc, đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ nhanh gọn, kết quả chính xác; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thẩm định các hồ sơ, thủ tục và các văn bản trả lời người nộp thuế trước khi trả kết quả để giảm thiểu sai sót từ đó càng tăng cao sự tin cậy và nâng cao sự hài lòng của khách hàng
H 2 : Sự tin cậy quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
Năng lực nhân viên: đây chính là tiêu chí hết sức quan trọng, thể hiện tính
quyết định trong quá trình cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ Nếu cán bộ, công chức có phẩm chất, trách nhiệm, đủ năng lực (nhất là kỹ năng, nghiệp vụ) sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Theo nghiên cứu của Villoria (1996) cho thấy khả năng chuyên môn của công chức là yếu tố quan trọng trong tác động đến chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công Hành vi của công chức tiếp xúc trực tiếp với khách hàng là chìa khóa quan trọng cho việc truyền tải trực tiếp chất lượng dịch
vụ hành chính công Rodriguez (2009) đã xác định chất lượng công chức (kiến thức
và kỹ năng) ảnh hưởng khá lớn đến sự hài lòng của công dân Một khi công chức giao tiếp với công dân bởi khả năng chuyên môn giỏi và thái độ thân thiện, vui vẻ, sẵn
Trang 37sàng hỗ trợ họ khi đến sử dụng dịch vụ công sẽ là yếu tố cực kỳ quan trọng tác động đến chất lượng dịch vụ công
H 3 : Năng lực nhân viên quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
Thái độ phục vụ: Yêu cầu đối với công chức làm dịch vụ khoa học và công
nghệ là phải biết lắng nghe, phải có kiến thức và kỹ năng giải quyết công việc, biết nhẫn nại và kiềm chế, biết diễn đạt rõ ràng, có thái độ thân thiện, giải quyết công việc kịp thời và tác phong làm việc Đối với bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thì nhân viên giao tiếp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách Thái độ của cán bộ sẽ ảnh hưởng đến tất cả dịch vụ của Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng cung cấp và chính thái độ là yếu tố tiền đề cơ bản để xây dựng và phát triển kỹ năng Trong nghiên cứu của Rodriguez (2009), kiến thức, kỹ năng và thái độ của cán bộ công chức có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dân
H 4 : Thái độ phục vụ quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
Sự đồng cảm: nói đến sự quan tâm của cán bộ công chức, đây là yêu cầu nền
tảng của tổ chức, thể hiện sự tận tâm phục vụ nhân dân, có tác động đến sự hài lòng của khách hàng Sự đồng cảm còn liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết các khiếu nại thắc mắc Đối với dịch
vụ khoa học công nghệ, yếu tố này chính là sự sẵn sàng phục vụ, khách hàng được bày tỏ ý kiến, quan điểm được đối xử công bằng Trong quá trình giải quyết công việc, mọi nhu cầu của khách hàng được xử lý đúng trình tự, thủ tục Theo kết quả nghiên cứu của Đàm Thị Hường và cộng sự (2015), có mối quan hệ cùng chiều giữa
sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng
H 5 : Sự đồng cảm quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
Quy trình thủ tục: Sự thuận tiện trong thực hiện quy trình dịch vụ hành chính
công là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ hành chính công Quy trình đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái khi thực hiện Theo Nguyễn Quốc Nghi (2015), thường xuyên thực hiện rà soát, tìm các phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực Đảm bảo tất cả các lĩnh vực phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng qui định của pháp luật và phải được niêm yết công khai, rõ ràng, minh bạch và chính xác sẽ mang đến sự hài lòng cho người sử dụng dịch vụ
Trang 38Vì vậy, giả thuyết H6 được phát biểu:
H 6 : Quy trình thủ tục quan hệ dương với sự hài lòng của khách hàng
2.6.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Kế thừa có chọn lọc mô hình chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng của Parasurama, đồng thời dựa trên cơ sở lý thuyết về tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính Nhà nước, các nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng dịch vụ hành chính công, nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Khoa học và công nghệ tại
Sở KH&CN tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
Hình 2.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực hành chính công Chương này cũng đã lược khảo được một số các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng dịch vụ hành chính công, cũng như các bài báo nghiên cứu về tác động của các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Tác giả cũng đã giới thiệu
mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 yếu tố: cơ sở vật chất, sự tin cậy, năng lực nhân viên, thái độ phục vụ, sự đồng cảm và quy trình thủ tục Chương 3 sẽ tiếp tục trình bày phương pháp nghiên cứu
Cơ sở vật chất
Sự tin cậy Năng lực nhân viên
Thái độ phục vụ
Sự đồng cảm Quy trình thủ tục
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 39CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu đã trình bày tại chương 1 và
cơ sở lý thuyết cũng như mô hình nghiên cứu đã được trình bày tại chương 2 Nội dung chương 3 sẽ trình bày chi tiết về đặc điểm của dịch vụ Khoa học và công nghệ, phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, bổ sung và điều chỉnh các thang đo để
đo lường các khái niệm nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông quan 2 giai đoạn chính: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Bảng 3.1 Các bước thực hiện nghiên cứu
cứu
Phương pháp
Kỹ thuật thu thập dữ
Định tính
- Đọc và phân tích các nghiên cứu có trước
- Phỏng vấn sâu (10 người)
Điều chỉnh, bổ sung mô hình và thang đo
qua bản câu hỏi (n=70)
Đánh giá sơ bộ thang đo và hiệu chỉnh
Điều tra trực tiếp thông qua bảng câu hỏi (n
=250 dùng cho phân tích định lượng chính thức)
- Kiểm định thang đo
- Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết
Nghiên cứu thực hiện theo quy trình như mô tả tại hình 3.1:
Trang 40Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Dựa theo quy trình của tác giả Nguyễn Đình Thọ - Đại học Kinh tế Tp.HCM
Định lượng sơ bộ (phỏng vấn trực tiếp, n = 70)
Cronbach Alpha và EFA
Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số alpha
Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
Kiểm tra yếu tố và phương sai trích được
Thang đo chính thức
Cronbach Alpha và EFA
Loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số alpha
Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
Kiểm tra yếu tố và phương sai trích được
Hồi quy đa biến
Phân tích tương quan
Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và các giả thuyết
Thảo luận
Xây dựng các hàm ý quản trị
Thang đo nháp II