Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật. 2. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. 3. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. 4. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Trang 1HÌNH HỌC 8
LUYỆN TẬP
Trang 2HÌNH CHỮ NHẬT Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
1 Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
2 Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
3 Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
4 Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Định nghĩa
Dấu hiệu nhận biết Câu 1: Phát biểu định nghĩa? Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
Trang 3Câu 2: Tính chất của hình chữ nhật được áp dụng vào tam giác như thế nào?
1 Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2 Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
Trang 4Bài 1 _Bài 63 (SGK/100): Tìm x trên hình 90.
B A
x
10
15
13
H
Hướng dẫn: Từ B kẻ BH DC
x
Nhận xét: Khi làm các bài tập hình học, có thể vẽ thêm các đoạn thẳng một cách thích
hợp để tạo ra hình chữ nhật (Tương tự: Bài tập 109 - SBT/93)
Hình 90
⊥
Trang 5Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB,
BC, CD, DA
a)EF // HG; EF = HG
3 Bài tập 2
F E
B
D
GT
Tứ giác ABCD
AC vuông góc BD
E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC,
CD, DA
KL
a)EF // HG; EF = HG
Trang 6H G
F E
B
D
EF // GH và EF = HG
EF // AC và HG// AC
EF = AC:2 và HG= AC:2
Trang 7Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB,
BC, CD, DA
a)EF // HG; EF = HG
b) EFGH là hình gì? Vì sao?
3 Bài tập 2
F E
B
D
GT
Tứ giác ABCD
AC vuông góc BD
E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC,
CD, DA
KL
a)EF // HG; EF = HG b) EFGH là hình gì? Vì sao?
Trang 8H G
F E
B
D
EFGH là hình chữ nhật
EF // GH và EF = GH
EF // GH và EH // FG
EF // AC và AC BD nên BD EF
EH // BD và EF BD nên EH EF
⊥
⊥
· 90 hay EH 0
Trang 9Bài 3( Bài 66/100-SGK ) Đố: Một đội công nhân đang trồng cây trên đoạn đường AB thì gặp
chướng ngại vật che lấp tầm nhìn (H 92).Đội đã dựng các điểm C, D, E như trên hình vẽ rồi trồng cây tiếp trên đoạn đường EF vuông góc với DE Vì sao AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hình 92
Trang 10
BC CD
BC ED
ED CD
Theo giả thiết ta có:
CBA =
Xét tứ giác ……… ta có:
BC // ED ( chứng minh trên)
BC … ED ( GT)
Suy ra BCDE là hình …………
Mà ……=900
Vậy tứ giác BCDE là hình chữ nhật
Do đó: mà nên A, B, … thẳng hàng
mà ……… nên B, E, F thẳng hàng Vậy AB và … Cùng nằm trên một đường thẳng
· 900
BED =
Trang 11Xét tứ giác BCDE ta có:
BC//ED và BC = ED Suy ra BCDE là hình bình hành và có
Vậy tứ giác BCDE là hình chữ nhật
Do đó = 900 và 0
Suy ra A,B,E thẳng hàng và B,E,F thẳng hàng
hay AB và EF cùng nằm trên một đường thẳng
/ /
BC ED
ED CD
⇒
0
ˆ 90
C = Theo giả thiết ta có:
Trang 12µ µ µ µ 0
A B C D 90 = = = =
Dấ u h
iệu nh
ận bi
//CD
và A D//B C
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, áp dụng vào tam giác vuông.
-Làm bài tập 64 (SGK/100); 109, 114(SBT/93).
Trang 14Bài 64 (SGK/100): Cho hình bình hành ABCD Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như trên hình 91 Chứng minh tứ giác EFGH là hình chữ nhật.
Hướng dẫn:
1
G
C D
E
F H
1
Hình 91
- Tam giác AHD có gì đặc biệt?
- Tương tự với tam giác BFC.
- Và tương tự với tam giác DEC 2
1
1
Trang 152 đ ườ
ng ch
éo bằ
ng n
ha u
Hình bình
hành
Hình bình
hành
Tứ
g
iá
c
3 góc vuôn
g
1 góc vuông
1 g óc vuô ng
Hìn
h
th
an
g c
ân
Hình chữ nhật
Trang 16Ghi nhớ
1 Định nghĩa:
2 Tính chất:
4 Các định lí áp dụng vào tam giác:
3 Dấu hiệu nhận biết:
Hình chữ nhật
Tứ giác
Hìn
h t han
g cân Có m
gó c v uô
Hình bình hành
Hình bình hành
Có h ai
đườn
g ché o bằn
g nha u
Trang 17
BC CD
BC ED
ED CD
Theo giả thiết ta có:
CBA =
Xét tứ giác ……… ta có:
BC // ED ( chứng minh trên)
BC … ED ( GT)
Suy ra BCDE là hình …………
Mà ……=900
Vậy tứ giác BCDE là hình chữ nhật
Do đó: mà nên A, B, … thẳng hàng
mà ……… nên B, E, F thẳng hàng Vậy AB và … cùng nằm trên một đường thẳng
· 900
BED =
NHÓM:………