1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi FTA Việt Nam EU được ký kết và đưa ra những lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU.

39 451 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 465,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆCĐỗ Phương Anh Thách thức đối vơi doanh nghiệp Việt Nam khi EVFTA được ký kết Nguyễn Hoàng Phương Dung Mở đầu, kết luận Tổng quan về EVFTA Tổng hợp và chỉnh sửa P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

HÀ NỘI – 11/2018

Sinh viên thực hiện: Đỗ Phương Anh

Nguyễn Hoàng Phương Dung Phan Thị Thu Hà

Vũ Thị Hồng Toản Thị Hồng Linh

Lớp: Kinh tế quốc tế 57B

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Bích Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ GIỮA VIỆT NAM - EU, VÀ TỔNG QUAN VỀ EVFTA 3

1.1 Bối cảnh quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam - EU 3

1.2 Tổng quan về EVFTA 6

1.2.1 Giới thiệu chung về EVFTA 6

1.2.2 Nội dung chính 7

CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI EVFTA ĐƯỢC KÍ KẾT 15

2.1 Cơ hội 15

2.1.1 Về xuất khẩu: 15

2.1.2 Về nhập khẩu: 17

2.1.3 Về đầu tư: 17

2.1.4 Về môi trường kinh doanh: 18

2.2 Thách thức 18

2.2.1 Sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa 18

2.2.2 Đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ của Hiệp định 21

2.2.3 Yêu cầu cao đối với hàng hóa của thị trường EU 22

2.2.4 Tăng cường năng lực để khai thác toàn diện thị trường EU 23

CHƯƠNG 3: LƯU Ý VÀ GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG EU 24

3.1 Lưu ý cho doanh nghiệp khi xuất khẩu sang EU 24

3.1.1 Cần quản lý theo chuỗi 24

3.1.2 Quy tắc xuất xứ 25

3.1.3 Vấn đề pháp lý 25

3.1.4 Tăng cường tính liên kết giữa các doanh nghiệp 26

3.1.5 Tăng cường năng lực cạnh tranh 26

3.2 Giải pháp từ phía Nhà nước 27

3.2.1 Đối với sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa 27

3.1.2 Đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ của Hiệp định 29

3.1.3 Yêu cầu cao đối với hàng hóa của thị trường EU 29

3.1.4 Về đầu tư vào EU 30

Trang 3

KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Đỗ Phương Anh Thách thức đối vơi doanh nghiệp Việt

Nam khi EVFTA được ký kết Nguyễn Hoàng Phương Dung Mở đầu, kết luận

Tổng quan về EVFTA Tổng hợp và chỉnh sửa Phan Thị Thu Hà Giải pháp cho doanh nghiệp khi xuất khẩu

hàng hóa sang EU

Vũ Thị Hồng Bối cảnh thương mại và đầu tư VN - EU,

Cơ hội đối vơi doanh nghiệp Việt Nam khi EVFTA được ký kết

Toản Thị Hồng Linh Lưu ý cho doanh nghiệp khi xuất khẩu

hàng hóa sang EU

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

Asean Association of South East Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á

EVFTA EU Vietnam free trade agreement Hiệp đinh thương mại tự do

EU – Việt Nam

Measure

Các biện pháp kiểm dịchđộng, thực vật

TBT Technical Barriers to Trade Các rào cản kỹ thuật trong

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bắt đầu từ giữa thế kỷ 20, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa lan nhanh, các quốcgia đều thấy được lợi ích và tầm quan trọng của xu thế này và hầu như đều ủng hộ hộinhập kinh tế quốc tế Các quốc gia đứng trước làn sóng tham gia vào các tổ chức kinh

tế lớn hay ký kết các Hiệp định thương mại song phương hay đa phương được ký kết

Trong hơn một thập kỷ qua, quan hệ thương mại - đầu tư giữa Việt Nam và EU

đã có những bước phát triển vượt bậc Liên minh Châu Âu là một trong số các đối táchàng đầu của Việt Nam, hàng năm lượng hàng hóa xuất - nhập khẩu giữa hai thịtrường là rất lớn Tuy nhiên, Việt Nam và EU chưa ký kết FTA chính thức, điều nàytạo nên nhiều khó khăn và thiệt hại về lợi ích cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư ở cảhai thị trường

Trong bối cảnh đó, việc Việt Nam và EU kết thúc đàm phán Hiệp định EVFTAvào tháng 12 năm 2015 vừa qua là một bước tiến quan trọng trong lộ trình tăng cườngquan hệ song phương toàn diện và sâu sắc, đặc biệt là quan hệ thương mại, đầu tư KhiHiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU có hiệu lực, các doanh nghiệp và thịtrường hai bên sẽ đạt được lợi ích tốt nhất, đặc biệt là phía Việt Nam

Mặt khác, thực thi EVFTA thì Chính phủ và doanh nghiệp nước ta phải đối mặtvới cả cơ hội và thách thức mà thị trường EU mang lại

Chính vì lý do đó nhóm em đã tìm hiểu và phân tích để “Đánh giá cơ hội và

thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi FTA Việt Nam - EU được ký kết và đưa ra những lưu ý đối với doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU”.

1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Thứ nhất, bối cảnh, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU và giới thiệu vềEVFTA

Thứ hai, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam khi EVFTA ký kết.Thứ ba, một số lưu ý và giải pháp khi xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang EU

Trang 7

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3 Bố cục

Bao gồm có 34 trang, chia làm 3 phần chính là phần lời mở đầu, phần nội dung

và phần kết luận chung Trong đó phần nội dung của đề án được kết cấu làm 3 chương

Trang 8

CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH QUAN HỆ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ GIỮA VIỆT NAM - EU, VÀ TỔNG QUAN VỀ EVFTA

1.1 Bối cảnh quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam - EU

Quan hệ ngoại giao Việt Nam- EU được chính thức thiết lập từ năm 1990 Trảiqua gần 3 thập kỉ qua, quan hệ thương mại - đầu tư Việt Nam - EU đã có những bướcphát triển tích cực Giá trị thương mại hai chiều đã tang khoảng 4,1 tỷ USD vào năm

2000 lên đến 50,5 tỷ USD vào năm 2017, đã đưa EU trở thành một trong những đối tácthương mại hàng đầu của Việt Nam Trong đó xuất khẩu hàng hóa sang Eu đạt 38,3 tỷUSD và nhập khẩu từ EU đạt 26,1 tỷ USD

Hình 1.1: Diễn biến kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2011-2017

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam sang thịtrường EU đạt 38,27 tỷ USD, tăng 12,7% (tương ứng tăng 4,31 tỷ USD về số tuyệtđối) so với một năm trước đó và chiếm 17,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Trang 9

Ở chiều ngược lại, tổng trị giá hàng hoá các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu

có xuất xứ từ khu vực thị trường này là 12,19 tỷ USD, tăng 9,4% và chiếm 5,7% tổngkim ngạch nhập khẩu cả nước từ tất cả các thị trường trên thế giớ

Hình 1.2: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất 6 tháng 2018 và so với cùng kỳ 2017

6 tháng đầu năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu sang 10 đối tác thương mại lớnnhất đạt 101,04 tỷ USD, chiếm 88% trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước Trong

đó, EU là thị trường đứng thứ 2 về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,61 tỷUSD chỉ đứng sau Hoa Kỳ với trị giá đạt 21,6 tỷ USD

Trang 10

Hình 1.3: 10 thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn nhất 6 tháng đầu năm 2018 so sánh với cùng kỳ 2017

Trong 6 tháng đầu năm 2018, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp hànghóa lớn nhất cho Việt Nam với hơn 30 tỷ USD, EU là thị trường đứng thứ 5 về về thịtrường nhập khẩu của Việt Nam với trị giá là 6,4 tỷ USD

Trong số các nước thành viên EU, Hà Lan là thị trường mà Việt Nam đạt đượcmức thặng dư cán cân thương mại (nhập siêu với Việt Nam) lớn nhất với 6,44 tỷ USD;tiếp theo là Anh: 4,68 tỷ USD, Áo: 3,40 tỷ USD, Đức: 3,16 tỷ USD, Tây Ban Nha: 2

tỷ USD, Pháp: gần 2 tỷ USD…Trong khi đó, ở chiều ngược lại, Ireland và Phần Lan làhai thị trường mà Việt Nam có thâm hụt thương mại lớn nhất, lần lượt đạt 1,27 tỷ USD

và 128 triệu USD…

Trang 11

Hình 1.4: Vị thế cán cân thương mại của Việt Nam với các nước thành viên EU trong năm 2017

Như vậy EU là thị trường lớn và tiềm năng với dân số trên 500 triệu người, tổng GDPlên tới 18000 tỷ USD chiếm khoảng 25% của toàn thế giới Trong thời gian qua hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đang tập trung nhiều ở một số nước như

Hà Lan, Anh, Đức, Áo, Tây Ban Nha, Pháp đây là những thị trường lớn nhất của ViệtNam trong EU cả về xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên nếu chỉ tập trung vào nhữngthị trường trên doanh nghiệp Việt Nam sẽ bỏ qua những thị trường còn lại Điều nàycho thấy còn nhiều tiềm năng cho doanh nghiệp Việt Nam khai thác trong thời gian tớiđặc biệt khi hiệp định EVFTA có hiệu lực

1.2 Tổng quan về EVFTA

1.2.1 Giới thiệu chung về EVFTA

Hiệp định EVFTA là một hiệp định toàn diện, chất lượng cao và Hiệp định đãđược các bên ký tuyên bố kết thúc đàm phán vào ngày 02/12/2015 Hiện nay, thờiđiểm ký kết chính thức Hiệp định chưa được xác định, tuy nhiên, hai bên thống nhất sẽ

nỗ lực hoàn tất các thủ tục cần thiết để Hiệp định có hiệu lực ngay từ đầu năm 2018

Trang 12

EVFTA là một Hiệp định toàn diện thế hệ mới, và là FTA đầu tiên của EU vớimột quốc gia có mức thu nhập trung bình như Việt Nam Hiệp định đảm bảo lợi íchcân bằng cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng lưu ý về chênh lệch về trình độ pháttriển giữa hai bên Hiệp định gồm 17 chương 2 nghị định thư và một số biên bản ghinhớ kèm theo các nội dung chính là: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quytắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thựcphẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT),đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ (gồm cả chỉ dẫn địa lý), pháttriển bền vững, các vấn đề pháp lý, hợp tác và xây dựng năng lực.

1.2.2 Nội dung chính

EVFTA là một FTA thế hệ mới, với phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kếtcao Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm:

 Thương mại hàng hóa, bao gồm:

+ các quy định chung (gọi là cam kết lời văn) và

+ các biểu cam kết thuế quan cụ thể - gọi là cam kết mở cửa thị trường)

 Quy tắc xuất xứ, bao gồm:

+ các nguyên tắc xác định xuất xứ chung

+ các quy tắc xuất xứ riêng cho những loại hàng hóa nhất định

 Hải quan và thuận lợi hóa thương mại

 Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật(SPS)

 Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Trang 13

 Thương mại điện tử

 Hợp tác và xây dựng năng lực

Dưới đây là tóm lược một số vấn đề chính trong EVFTA:

1.2.2.1 Thương mại hàng hóa

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa

EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa củaViệt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam vào EU;

Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% sốdòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào

EU

Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: một số sản phẩm gạo, ngôngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cángừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs)với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%

Trang 14

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của Việt Nam

Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Sản phẩm gốm sứ thủy tinh Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

Nguồn: Ủy ban châu Âu Bộ Công Thương Việt Nam

Mặt khác, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lựccho hàng hóa của EU thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế

Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏtrên 99% số dòng thuế trong biểu thuế Số dòng thuế còn lại sẽ áp dụng hạn ngạch thuếquan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của EU

Trang 15

Hầu hết máy móc, thiết bị, đồ điện gia

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Ô tô (trừ loại có dung tích xi-lanh lớn) Xóa bỏ thuế trong vòng 10 năm

Ô tô có dung tích xi-lanh lớn (trên 3000

cm3 với loại dùng xăng hoặc trên 2500

cm3 với loại dùng diesel)

Xóa bỏ thuế trong vòng 9 năm

dược phẩm sẽ được xóa bỏ thuế ngay,phần còn lại trong vòng 7 năm

chất sẽ được xóa bỏ thuế ngay, phần cònlại trong vòng 3, 5 hoặc 7 năm

Rượu vang, rượu mạnh, bia Xóa bỏ thuế tối đa là trong vòng10 năm

Nguồn: Ủy ban châu Âu Bộ Công Thương Việt Nam

Đây có thể coi là mức cam kết cao nhất mà Việt Nam đạt được trng các Hiệpđịnh FTA đã được ký cho đến nay

1.2.2.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ đầu tư hướngtới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanhnghiệp hai bên, trong đó:

- Cam kết của EU cho Việt Nam: Cao hơn cam kết của EU trong WTO và tươngđương với mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU

Trang 16

- Cam kết của Việt Nam cho EU: Cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và

ít nhất là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác kháctrong các đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả TPP);

- Các cam kết về bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp vẫn đang được hai bênđàm phán (chưa kết thúc)

Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU trong EVFTA

Trang 17

và đối với sản xuất xe đạp Việt Nam cũng đưa ra một số cam kết về tái chế

1.2.2.3 Cam kết của hai Bên về hàng rào phi thuế quan

Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT)

- Hai Bên thỏa thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các Ràocản kỹ thuật (TBT) đối với thương mại của WTO, trong đó Việt Nam cam kết tăngcường sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hành các quy định về TBT của mình

- Hiệp định có 01 Phụ lục riêng quy định về các hàng rào phi thuế đối với lĩnhvực ô tô, trong đó Việt Nam cam kết công nhận toàn bộ Chứng chỉ hợp chuẩn đối với

ô tô (COC) của EU sau 5 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực;

- Việt Nam cam kết chấp nhận nhãn “Sản xuất tại EU” (Made in EU) cho các sảnphẩm phi nông sản (trừ dược phẩm) đồng thời vẫn chấp nhận nhãn xuất xứ cụ thể ởmột nước EU

Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS)

Việt Nam và EU đạt được thỏa thuận về một số nguyên tắc về SPS nhằm tạo điềukiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật Đặc biệt, ViệtNam công nhận EU như một khu vực thống nhất khi xem xét các vấn đề về SPS

Các biện pháp phi thuế quan khác

Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế quankhác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạođiều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai Bên

Trang 18

+ Các quy tắc xuất xứ riêng cho những loại hàng hóa nhất định: Điều 5 Chương 4của EVFTA đưa ra khái niệm “Sản phẩm được sản xuất hoặc chế biến đầy đủ” Theo

đó, các sản phẩm được xem như được sản xuất hoặc chế biến đầy đủ nếu đáp ứng đượcTiêu chí xác định xuất xứ đối với mặt hàng cụ thể (PSR) tại Phụ lục II

1.2.2.5 Sở hữu trí tuệ

Phần sở hữu trí tuệ trong EVFTA gồm các cam kết về bản quyền, phát minh,sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý Về cơ bản, các cam kết

về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa lý của EU (bao gồm 28thành viên) và EU bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của ViệtNam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm EU cam kết sẽ tạo khung pháp lý hoànchỉnh để thúc đẩy các sản phẩm nhập khẩu có chất lượng từ Việt Nam điển hình nhưtrà Mộc Châu hay cà phê Buôn Ma Thuộc

1.2.2.6 Mua sắm của Chính phủ

- Hiệp định EVFTA bao gồm các nguyên tắc về mua sắm của Chính phủ (đấuthầu công) tương đương với quy định của Hiệp định mua sắm của Chính phủ củaWTO (GPA)

Trang 19

- Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử đểđăng tải thông tin đấu thầu…: Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng cam kếtdành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này

- Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị cácgói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI EVFTA ĐƯỢC KÍ KẾT

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) được coi

là một trong những hiệp định đầu tư thương mại toàn diện và tham vọng nhất mà Liênminh châu Âu từng ký kết với một quốc gia đang phát triển Sau Singapore, đây làhiệp định thứ hai EU ký kết trong khu vực ASEAN và được kỳ vọng sẽ tăng cườngmối quan hệ song phương giữa Việt Nam và EU Sau khi hiệp định đi vào thực thi,các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận một thị trường tiềm năng với dân sốkhoảng 508 triệu người và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lên tới 18.000 tỷ USD( 25% GDP toàn cầu )

2.1. Cơ hội

2.1.1 Về xuất khẩu:

EVFTA sẽ thúc đẩy hoạt động thương mại nhờ lộ trình giảm thuế quan và cáccam kết mạnh mẽ từ hai nước Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU xóa bỏ thuế nhậpkhẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam sang EU

Sau 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối vớikhoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạchthuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%

Đối với các nhóm hàng quan trọng, cam kết của EU như sau:

- Dệt may, giày dép và thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên): EU sẽ xóa bỏhoàn toàn thuế nhập khẩu cho các sản phẩm của Việt Nam trong vòng 7 năm kể từ khiHiệp định có hiệu lực Với cá ngừ đóng hộp, EU đồng ý dành cho Việt Nam mộtlượng hạn ngạch thuế quan thỏa đáng

- Gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xay xát,gạo chưa xay xát và gạo thơm Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễn thuếhoàn toàn Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình Đối với sảnphẩm từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm

Ngày đăng: 03/12/2018, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w