1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG

79 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và thương mại hoá chương trình du lịch sinh thái tiểu vùng Đông bắc bắc bộ cho các doanh nghiệp và cơ quan đoàn thể trên thị trường Đà Nẵng tại Công ty du lịch dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Hữu Trung
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trần Thị Nhi
Trường học Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN ĐOÀN THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.



Thành phố Đà Nẵng_ một trung tâm kinh tế chính trị lớn nhất khu vực miền Trung Tây Nguyên với hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ ,lại nằm trong vùng tam giác vàng về du lịch với ba đỉnh của tam giác ấy là 3 di sản văn hoá thế giới Huế, Hội An, Mỹ Sơn, từ lâu đã trở thành một điểm đến quen thuộc của nhiều du khách trong và ngoài nước Điều này không những mang lại cho người dân Đà Nẵng những nguồn thu lớn mà còn tạo nên thói quen đi du lịch trong các tầng lớp nhân dân, làm cho du lịch trở thành một hiện tượng quần chúng hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các công ty kinh doanh lữ hành nội địa, trong đó có Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng.

Tuy nhiên hiện nay, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có hơn 60 công ty, chi nhánh và văn phòng kinh doanh lữ hành khiến cho hoạt động kinh doanh lữ hành nói chung, lữ hành nội địa nói riêng diễn ra trong một môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải liên tục đầu tư thiết kế các chương trình du lịch mới hấp dẫn hơn để doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển.

Qua gần 5 tháng thực tập tại Công ty Du lịch dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng, em nhận thấy công tác thiết kế, xây dựng những chương trình du lịch mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm tại Trung tâm điều hành du lịch chưa thật sự được Công ty quan tâm, đầu tư thích đáng Do vậy, với mong muốn góp nhặt một phần ý tưởng của mình cho sự phát triển của Công ty, dựa vào xu hướng du lịch mới và ngày càng phổ biến không những trên thế giới mà còn ngay ở Việt Nam, đó là loại hình du lịch sinh thái, em

đã chọn đề tài : “ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG BẮC BẮC BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN ĐOÀN THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐÀ NẴNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG.”

Bài viết của em gồm có 3 phần được trình bày như sau :

Phần I : Cơ sở lý luận chung về xây dựng và

thương mại hoá các chương trình du lịch

Trang 2

Phần II : Hiện trạng kinh doanh lữ hành ở Công ty

Du Lịch Dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng

Phần III : Xây dựng và thương mại hoá các

chương trình du lịch sinh thái mới tiểuvùng Đông Bắc Bắc Bộ cho các doanhnghiệp và cơ quan đoàn thể trên địa bànthành phố Đà Nẵng

Do thời gian thực tập hạn chế, kiến thức thực tếcòn ít nên bài làm của em sẽ không tránh khỏi sai sót, emkính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy

cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của côgiáo Thạc sĩ Trần Thị Nhi, sự giúp đỡ nhiệt tình củacác anh ,chị trong Công ty Du lịch Dịch vụ Công đoàn ĐàNẵng đã giúp em hoàn thành luận văn này

Đà Nẵng, tháng

Trang 3

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH SINH THÁI ( DLST) VÀ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH (CTDL) :

1 KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH SINH THÁI :

Du lịch sinh thái là một khái niệm rộng được hiểukhác nhau từ những góc độ khác nhau, tuy nhiên hầu hếtđều thống nhất quan niệm cho rằng các hình thức dulịch có liên quan đến thiên nhiên, trong đó bao gồm cáchoạt động như tắm biển , nghỉ núi đều được hiểu là

du lịch sinh thái

Ngoài ra Du lịch sinh thái còn được hiểu dưới nhiềutên gọi khác như : Du lịch thiên nhiên; Du lịch dựa vàothiên nhiên; Du lịch môi trường; Du lịch xanh; Du lịch thámhiểm; Du lịch nhạy cảm; Du lịch bản sứ

Đi kèm với những tên gọi trên là một loạt nhữngđịnh nghĩa về du lịch sinh thái của nhiều quốc gia và nhà

du lịch học trong đó hai định nghĩa đáng chú ý nhất là :

Định nghĩa của hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế :

“ Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tớicác khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môitrường và cải thiện phúc lợi cho người dân địaphương”

Định nghĩa du lịch sinh thái ở Việt Nam :

“ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiênnhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môitrường, có đóng goúp cho nỗ lực bảo tồn và pháttriển bền vững, với sự tham gia tích cực củacộng đồng địa phương “

Như vậy qua hai định nghĩa trên, ta dễ dàng nhậnthấy một đặc điểm đặc trưng nhất của du lịch sinh tháiđó là bao gồm tất cả các hình thức du lịch dựa vào thiênnhiên mà ở đó mục đích chính của khách du lịch là thamquan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị vănhoá truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó

Ngoài đặc điểm trên, Tổ chức Du lịch thế giới (WTO)còn tóm tắt một số đặc điểm khác của du lịch sinh tháiliên quan đến việc nâng cao ý thức trách nhiệm của dukhách cũng như các đơn vị kinh doanh du lịch và cư dân địaphương về môi trường tự nhiên và văn hoá - xã hội

2 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH :

2.1 Khái niệm về chương trình du lịch :

Trang 4

Chương trình du lịch hay tour du lịch là những lịch trìnhmẫu để tổ chức các chuyến du lịch trong đó tất cảnhững vấn đề chủ yếu liên quan đến chuyến đi đềuđược hoạch định trước, bao gồm :

 Tổng quỹ thời gian : n ngày và n -1 đêm

 Tuyến hành trình : (Lộ trình)

 Kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng ngày

 Phương án vận chuyển, ăn uống, lưu trú cùng cáchoạt động tham quan, vui chơi giải trí

 Các điều khoản, điều kiện của chương trình : tưcách pháp nhân của doanh nghiệp tổ chức, mứcgiá, thời gian thanh toán,tiền đặt trước, số lượngkhách đăng ký, định suất cho trẻ em , phương thứchuỷ bỏ và trách nhiệm vật chất

2.2 Phân loại chương trình du lịch.

CTDL được phân loại theo những căn cứ :

_ Căn cứ vào phương thức tổ chức : Có 3 loại, đó lànhững chương trình du lịch được xây dựng :

 Theo nguyện vọng của khách

 Do công ty lữ hành tổ chức xây dựng và thựchiện

 Kết hợp 2 hình thức trên

_ Căn cứ vào nội dung , mục đích của chuyến dulịch : có các chương trình du lịch nghỉ ngơi; giải trí;chữa bệnh; tham quan thành phố; thể thao; du lịchvới các chuyên đề đặc biệt như tham quan chiếntrường xưa

_ Căn cứ vào thời gian tổ chức chương trình : cóchương trình dài ngày và ngắn ngày

_ Căn cứ vào mức giá của chương trình ta có thể phânchương trình theo : Mức giá trọn gói, mức giá cơ bản,mức giá một phần

_ Căn cứ vào một số tiêu thức khác như tiêu thứcđịa lý, số lượng khách

3 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH : 3.1 Nội dung của chương trình du lịch :

Nội dung của chương trình du lịch rất phong phú và

đa dạng, nó xuất phát từ nhiều yếu tố, trong đó nhucầu của du khách có tính chất quyết định Tuy nhiên về

cơ bản một chương trình du lịch bao gồm những nội dungsau :

Trang 5

_ Tên chương trình - số liệu :Khi giới thiệu mộtchương trình du lịch tốt hơn hết là đặt tên cho nó nhằmmục đích tạo cho khách một ấn tượng ban đầu

_ Thời điểm tổ chức : Đây là trường hợp doanhnghiệp lữ hành chào bán các tuor du lịch và để có thểthực hiện được họ thường phải ấn định thời gianthực hiện Điều này giúp cho các khách hàng có quỹ thờigian không phù hợp có thể đăng ký vào thời gian khác _ Tổng quỹ thời gian của chương trình : Là tổng ngàyvà đêm dành cho chuyến hành trình kể từ lúc xuất phátcho đến khi chia tay trả khách

_ Các hoạt động chi tiết từng ngày : Bao gồm giờxuất phát, lộ trình,điểm tham quan, giờ và địa điểm ăn,ngủ và nghỉ ngơi

_ Giá của chương trình : Đây là một trong những yếutố chính để biết được chương trình có thêí thực hiệnđược không vì cần phải tính đến khả năng chi trả của dukhách và không nên cao hơn đối thủ cạnh tranh

_ Các điều khoản của chương trình : Bao gồm nhữngvấn đề như đã nêu ở trên phần khái niệm chương trình

du lịch Tất cả những điều khoản này phải được thoảthuận ngay từ ban đầu và phải cam kết rõ trên hợpđồng Ví dụ như trẻ em thông thường được quy định làdưới 10 tuổi và được tính bằng một nửa suất củangười lớn.Nếu trong chuyến đi có sự thay đổi của kháchthì yêu cầu khách ký xác nhận và cam kết sẽ thanh toán _Tính hấp dẫn của chương trình : Khi in chươngtrình, nên in đậm các điểm hấp dẫn của chương trình đểkích thích sự tham gia của du khách Đây chính là yếutố quan trọng khiến du khách quyết định mua chuyến dulịch và chấp nhận mức giá cao

3.2 Đặc điểm của chương trình du lịch.

_ CTDL là 1 sản phẩm du lịch đặc biệt,.Tính chấtđặc biệt này được thể hiện ở nhiều khía cạnh khácnhau :

 Bản thân của CTDL là sản phẩm du lịch, do đó nómang những nét đặc trưng nhất định

 CTDL là sản phẩm du lịch tổng hợp từ các dịchvụ do các doanh nghiệp du lịch cung cấp, ngoài

ra còn có sự tham gia của các yếu tố khác

Trang 6

_ CTDL là sự kết hợp hoàn thiện và thống nhấtgiữa các giá trị sử dụng tạo ra chuyến du lịch trọngói.

_ Chủ đề của CTDL : Đó là đặc trưng cơ bản của mỗichương trình, được quyết định bởi các tuyến điểmtham quan chủ yếu

4 TÍNH HẤP DẪN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH :

4.1 Tính hấp dẫn của chương trình du lịch :

Một chương trình du lịch tạo ra, muốn bán được đòihỏi chương trình đó phải có điểm hấp dẫn du khách.Yếu tố hấp dẫn được thể hiện qua :

 Tài nguyên du lịch tham gia vào CTDL bao gồmđối tượng tham quan, điểm du lịch, vùng du lịch Xemxét các tài nguyên này trên phương diện mức độ nổitiếng ; mức độ tập trung ; mức độ tiếp cận ; giá trịkhai thác, sự mới lạ

 Sự hấp dẫn du khách còn được xem xét ởmức giá của chương trình ( giá ở đây chỉ xét ở góc độmỗi mức giá khác nhau là sự cấu thành khác nhaucủa tất cả các dịch vụ trong chương trình và khác nhauvề yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật như phương tiệnvận chuyển, cơ sở lưu trú, các dịch vụ kèm theo haycác hoạt động vui chơi giải trí) Một cách vô hình hơn khixem xét tính hấp dẫn của CTDL là khả năng đáp ứngcủa nó với một số đối tượng khách nhất định, nó cóphù hợp với tâm lý, sở thích hay những yêu cầu thiếtyếu nhất ?

4.2 Khả năng sinh lời của chương trình du lịch :

Với một chương trình doanh nghiệp lữ hành có thểtổ chức bán nhiều lần trong những khoản thời gian khácnhau, lợi nhuận thu về từ một chương trình với tỷ lệtương đối cao (10% -40%) giá thành của chương trình.Nếukhách đi theo đoàn lớn thì lợi nhuận đạt được chochuyến đi là rất lớn, do vậy khi thiết kế nên chú ý mứclãi dự kiến cho mỗi chương trình du lịch

II PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH :

Tổ chức xây dựng, bán và thực hiện cácchương trình du lịch là hoạt động đặc trưng và cơ bảncủa các Doanh nghiệp lữ hành Muốn tạo ra một chươngtrình du lịch có tính khả thi, phù hợp với nhu cầu của thịtrường, đáp ứng được mục tiêu của công ty lữ hành thì

Trang 7

việc ra đời một sản phẩm du lịch ít nhất qua các bướcsau

1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH

1.1.Nghiên cứu nhu cầu :

Trước khi xây dựng một chương trình du lịch, việcđầu tiên là phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, nộidung của việc nghiên cứu này bao gồm :

_ Nghiên cứu nhu cầu để nắm bắt xu hướng vậnđộng của nguồn khách tại các thị trường và trên phạm vitổng thể thị trường

_ Nghiên cứu nhu cầu để xác định cơ sở trong việcxây dựng chương trình du lịch :

+ Nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu đi du lịch của dukhách tại các thị trường du lịch để xác định mục đích đi

du lịch của du khách

+ Nghiên cứu thu nhập, xu hướng và cơ cấu chitiêu của du khách ở các thị trường du lịch tiềm năng đểhoạch định các chuyến du lịch có giá cả và chất lượngcủa từng loại dịch vụ cho phù hợp

+ Nghiên cứu thời gian rỗi rãnh của du khách, quađó xác định được thời điểm và quỹ thời gian du khách cóthể đi du lịch, xác định được tính chu kỳ của hoạt độngkinh doanh

1.2 Nghiên cứu nguồn cung

Trên cơ sở nhu cầu của khách du lịch tiềm năng, doanhnghiệp lữ hành tiến hành nghiên cứu nguồn cung ,lựachọn các đối tượng tham quan du lịch phù hợp để tiếnhành thiết kế chương trình du lịch Nội dung của việcnghiên cứu nguồn cung bao gồm :

_ Nghiên cứu tài nguyên du lịch

+ Nghiên cứu khả năng hấp dẫn lôi cuốn cácđối tượng tham quan của các tài nguyên dự địnhđưa vào chương trình

+ Khả năng hấp dẫn của các điểm, vùng du lịch(nên có sự so sánh với các nơi khác)

+ Xem xét sự phù hợp giữa giá trị của tàinguyên với chủ đề của chuyến đi

+ Các hoạt động cũng như các dịch vụ nhằmkhai thác tốt nhất giá trị của tài nguyên

+ Xác định sức chứa của tài nguyên để xácđịnh phương thức tổ chức cho phù hợp

Trang 8

_ Nghiên cứu điều kiện sẵn sàng đón tiếp khách dulịch, bao gồm :

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.+ Chất lượng và điều kiện phục vụ, vậnchuyển, lưu trú, ăn uống

+ Điều kiện giao thông

1.3.2 Nội dung của việc thiết kế chương trình du lịch

Bao gồm tất cả những vấn đề để tạo ra mộtchương trình du lịch cụ thể như : phát thảo tuyến hànhtrình, xây dựng bản kỹ thuật, hoàn chỉnh chương trình

Vạch sơ đồ phác thảo hành trình :Dùng bản

đồ tỷ lệ nhỏ (1/1000000), kết hợp dùng cả hai loạibản đồì giao thông chung và bản đồ dành riêng cho dulịch, để nắm bắt thông tin về hệ thống đường xá,cũng như các điểm thu hút ở mức độ sơ lược.Loạibản đồ lớn và trung bình với các thông tin chuyên sâu thìdùng để tính toán khoảng cách và thời gian cho côngviệc phân đoạn hành trình chi tiết

Sơ đồ phải được phác thảo một cách rõ ràng, dễđọc dễ xem, và phải thể hiện được một cách tổngquát những cung đoạn đường từ khi xuất phát cho đếnkhi trả khaúch chia tay, nhấn mạnh đến các điểm dừng

Lựa chọn phương tiện di chuyển : Sau khi

đã có một tuyến hành trình phát thảo, ta tiến hànhlựa chọn phương tiện di chuyển phù hợp, dựa vàocác chỉ tiêu : khoảng cách cung đường, khả năng giaothông của tuyến đường, yêu câu khám phá của tuyếnhành trình, yêu cầu của khách hàng

Trong một chuyến hành trình có thể kết hợp nhiềuloại phương tiện để tăng sự đa dạng phong phú chochuyến du lịch

Trang 9

Phân đoạn hành trình :

_ Lập bảng phác thảo : Dựa vào hành trình phátthảo ta phân đoạn hành trình để bố trí một cách baoquát giản lược hành trình và phân bố cân đối giữacác điểm tham quan, giữa việc đi lại và nghỉ ngơitheo từng ngày

_ Lập bảng kỹ thuật : Bảng kỹ thuật là kêïhoạch chi tiết về phương án hoạt động từng ngàycủa chuyến du lịch trong đó có đầy đủ cung, loạiđường, số km và thời gian di chuyển, thời gian và địađiểm tham quan, ăn uống, nghỉ ngơi, nội dung thamquan

_ Lập sơ đồ hành trình chi tiết : Để thuận lợicho hướng dẫn viên trong quá trình thực hiệnchương trình nên thiết lập sơ đồ hành trình chi tiếttrên cơ sở bảng kỹ thuật đã được xây dựng baogồm điểm đón,lịch trình chi tiết, thời gian biểu vàbiên độ thời gian theo thứ tự các điểm tham quan,

ăn uống, nghỉ ngơi (ghi rõ nhà hàng, khách sạn dùngcho chương trình) cụ thể trong từng ngày

2 THƯƠNG MẠI HÓA(TỔ CHỨC BÁN) CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH :

Tất cả những công đoạn nghiên cứu trên là nhằm tạo

ra được một chương trình du lịch hấp dẫn, khả thi ,tuynhiên chương trình đó có bán được hay không ?, có đạtđược doanh số mong muốn hay không ? còn phụ thuộcrất nhiều vào hoạt động thương mại hoá các chươngtrình du lịch Có nghĩa là, để tiêu thụ được sản phẩm thìhoạt động tổ chức bán ( thương mại hoá ) đóng một vaitrò không thể thiếu, hoạt động này phải dựa trên sựhỗ trợ của các chính sách Marketing Mix và phải mangtính liên tục, thường xuyên trong quá trình kinh doanh của

doanh nghiệp lữ hành

2.1 Khái niệm thương mại hoá chương trình du lịch :

Hoạt động thương mại hoá ở đây được hiểu là quátrình đưa các chương trình đã được xây dựng vào cácthị trường để thu hút càng nhiều khách hàng tham giamua và tạo điều kiện tiền đề cho việc thực hiện điềuhành các chuyến du lịch

Trang 10

Quá trình này có thể diễn ra dưới nhiều hình thức :thông tin trực tiếp, quảng cáo, quan hệ công chúng, bàybán hàng cá nhân

2.2 Nội dung của hoạt động thương mại hoá chương trình du lịch :

Với chương trình vừa mới tạo ra, làm thế nào đểđược nhiều khách hàng biết đến và qua đó bán đượcnhiều chương trình, đồng thời chuẩn bị tất cả các điềukiện cho việc thực hiện chương trình diễn ra suôn sẻ,tốt đẹp là toàn bộ nội dung của việc thương mại hoáchương trình du lịch

2.2.1 Các chính sách Marketing nhằm thương mại

hoá chương trình du lịch vừa mới tạo dựng

Chính sách sản phẩm :

Ởí đây, chỉ nêu lên các giải pháp liên quan đếnmột chương trình cụ thể mà ta vừa mới thiết kế được,điều này có nghĩa là chỉ đưa ra các phương án khác nhautrong việc thiết kế các thành phần tạo nên chương trìnhkhiến cho chương trình trở nên độc đáo, hấp dẫn, phùhợp với từng đối tượng khách hàng Nói một cách cụthể hơn là cùng một chương trình ta xây dựng thànhnhiều sự lựa chọn cho khách, bằng việc :

_ Đổi mới chất lượng các thành phần của sảnphẩm : Các điều kiện lưu trú, vận chuyển và các điềukiện vật chất khác tham gia vào chương trình du lịch

_ Đổi mới, bổ sung một số tuyến điểm theo yêucầu của khách mà vẫn không gây xáo trộn về thời gian,cung đoạn đường, không gây khó khăn cho việc tổ chức

ăn, ngủ , nếu việc thay đổi làm cho chi phí phát sinh thìkhách phải chịu và nên trình bày cho khách hiểu

_ Đổi mới các hình thức tổ chức thực hiệnchương trình du lịch

Chính sách giá cả :

Việc định giá một chương trình du lịch khá phức tạpvà không theo một tiêu thức nhất định nào, nó phải linhhoạt, biến động theo sự biến động của thị trường, đápứng yêu cầu của thị trường, và không quá cao so với đốithủ cạnh tranh Tuy nhiên, giá cả cũng phải phù hợp vớikhả năng thanh toán của khách, vị trí sản phẩm, độ mớilạ hấp dẫn, chất lượng của chuyến du lịch ,và tronggiá phải bao gồm hoa hồng cho đại lý bán, thuế

Trang 11

Phương pháp xác định giá trọn gói của các chươngtrình du lịch được xác định dựa trên việc xác định giácủa từng dịch vụ ký kết với các nhà cung ứng và mứclãi, lỗ của chương trình

Chính sách phân phối :

Qua việc nghiên cứu chi tiết thực trạng về cácthị trường mục tiêu, chúng ta sẽ xác định được cáchthức xâm nhập vào các thị trường ấy, xây dựng đượcmột hệ thống kênh phân phối hợp lý Phân phối trong dulịch nói chung và đối với sản phẩm lữ hành nói riêng chủyếu là cung cấp thông tin về sản phẩm cung ứng đếnvới khách hàng qua các kênh phân phối trực tiếp và giántiếp

Như vậy một chính sách phân phối tốt, hợp lý sẽđưa sản phẩm đến được với thị trường khách, nâng caokhả năng thu hút khách trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Chính sách cổ động, khuyếch trương :

Đây là chính sách không kém phần quan trọnghỗ trợ cho việc bán trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành,đặc biệt những doanh nghiệp chỉ kinh doanh lữ hành nộiđịa thì càng phải tích cực phát động chính sách này hơn

vì nguồn khách của họ không đa dạng dẫn đến áp lựctính thời vụ trở nên nặng nề hơn Chính sáh cổ độngkhuyếch trương có tác dụng tăng sức cầu, kích thíchmua, nâng cao sự trung thành với nhãn hiệu, tăng khảnăng cạnh tranh Để đạt được những mục tiêu này,doanh nghiệp phải phát động chính sách cổ độngkhuyếch trương dưới 3 hình thức chủ yếu : thông tin trựctiếp, quan hệ xã hội, quảng cáo

2.2.2 Tổ chức bán :

Dựa trên các địa điểm được chọn ở chính sáchphân phối, ta tiến hành triển khai hoạt động bán nhưsau :

 Hình thành lực lượng nhân viên bán hàng : dựatrên số lượng các điểm bán, sự cân đối giữa doanh thuvà chi phí tại các điểm bán và cuối cùng là xem xét vàokhối lượng công việc

 Tổ chức ghi tên : Sau khi khách hàng đồng ý muatour ta tiến hành ghi tên khách và thu thập những thôngtin về đặc điểm đoàn khách cũng như các yêu cầunguyện vọng của khách về cương trình

Trang 12

 Thông tin với khách hàng và đơn vị cung ứng : Saukhi khách đăng ký chuyến du lịch ta tiến hành ký kết cáchợp đồng đặt trước về phương tiện vận chuyển, lưutrú, ăn uống, vé tham quan

 Chuẩn bị hướng dẫn viên

III HÀNH VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC :

Trâi với thị trường tiíu dùng câ nhđn, thị trường người mua tổ chức củahêng lữ hănh (câc cơ quan đoăn thể ) có số lượng người mua ít hơn nhưng họthường mua với quy mô lớn, số lượng mua nhiều Chính vì vậy, mối quan hệgiữa thị trường mua tổ chức vă hêng lữ hănh thường rất gần gũi, có mối quan hệqua lại Quyết định mua của khâch hăng năy thường kĩo dăi vă phức tạp, hănh vimua của họ lă trực tiếp vă phụ thuộc rất nhiều văo câc nhđn tố tương hổ như:Thẩm quyền, vị trí, tình cảm, sự thuyết phục

 Như vậy ở trên là một quy trình chung cho mộtchương trình du lịch ra đời và được chào bán, thực hiệntrên thị trường du lịch Trong thực tế có nhiều chươngtrình du lịch không cần phải tuân thủ đầy đủ các bước vàtheo một logic như trên Tuy nhiên nếu thực hiện đượcđiều này, chứng tỏ doanh nghiệp của chúng ta hoạtđộng có nề nếp và có khả năng thích ứng nhanh vớinhững thay đổi trong môi trường cạnh tranh khốc liệtngày nay và tiến tới chinh phục những thị trường mớitrong tương lai

Trang 13

DOANH LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY

DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

A Giới thiệu tổng quan về công

ty :

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Năm 1992, Liên đoàn Lao Động thành lập nhà khách cơquan để phục vụ cán bộ viên chức trong hệ thống côngđoàn Để tổ chức kinh doanh có hiệu quả, năm 1996 trên

cơ sở nhà khách, Liên đoàn Lao Động Quảng Nam - Đà Nẵnghình thành khách sạn Công Đoàn Khi tỉnh Quảng Nam - ĐàNẵng có quyết định tách thành hai đơn vị hành chính làthành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, lúc này Ban ChấpHành Liên Đoàn Lao Động Thành Phố lập phương án thànhlập Công ty du lịch dịch vụ Công Đoàn Đà Nẵng Uỷ bannhân dân thành phố Đà Nẵng có quyết định số 1513/QĐUBquyết định đổi tên và bổ sung hành nghề của khách sạncông đoàn QNĐN thành Công ty du lịch dịch vụ Công đoànĐà Nẵng ngày 29/5/1997

Công ty du lịch dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng là doanhnghiệp đoàn thể trực thuộc Liên Đoàn Lao Động ThànhPhố, có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tạingân hàng

Từ năm 1997 công ty du lịch vụ công đoàn đà nẵng có

3 đơn vị thành viên :

 Trung tâm điều hành Du lịchû công đoàn

 Khách sạn công đoàn Đà Nẵng

 Xí nghiệp vận tải khách và du lịch

Từ năm 2001 thêm một chi nhánh công ty du lịch Côngđoàn tại Quảng Nam, địa chỉ 51 Hùng Vương - thị xã TamKỳ

Kể từ đầu năm 2004 xí nghiệp vận tải khách và dulịch được công ty quyết định cho chính thức giải thể vàsố xe còn lại chuyển giao cho Trung Tâm Điều HànhHướng Dẫn du lịch dịch vụ quản lý kinh doanh

Trang 14

II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ :

1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG :

 Nhiệm vụ chức năng chính của Công ty :Kinh doanhlữ hành nội địa., Kinh doanh khách sạn., Kinh doanh vậntải khách du lịch và khách đường dài., Đại lý ký gửi muabán hàng hóa

Như vậy trung tâm điều hành hướng dẫn du lịch dịchvụ Công đoàn Đà Nẵng là một đơn vị thành viên của Công

ty với nhiệm vụ chức năng kinh doanh lữ hành nội địa làchính

2 BỘ MÁY LÃNH ĐẠO :

_ Đứng đầu là Giám đốc công ty : Là người đại diệncho công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quannhà nước Chỉ đạo chung về mọi mặt cho toàn công ty.Đặc biệt về mảng kinh doanh lữ hành, giám đốc thườngxuyên quan tâm chỉ đạo hằng ngày, luôn hỗ trợ cho côngtác thị trường của trung tâm lữ hành khi cần thiết

_ Phó giám đốc : Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạtđộng kinh doanh bộ phận (đơn vị thành viên) mà mìnhđảm trách

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

( Khách sạn ) ( Trung tâm điều PHÓ GIÁM ĐỐC

Khách sạn Công

Trang 15

_ Ba phòng chức năng của Công ty gồm : Phòng kếhoạch, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hànhchính Mỗi phòng đều có chức năng tham mưu cho toànbộ hoạt động của Công ty trong lĩnh vực của phòng banmình

Hiện nay tổng số lao động của công ty là 49 người.Có

39 nam, 10 nữ với trình độ chuyên môn : Đại học 11 người,trung cấp 25 người, kỹ thuật 13 người.Ban giám đốc gồm

1 Giám đốc và 2 Phó giám dốc đều đã tốt nghiệp đạihọc

Như vậy cơ cấu tổ chức của Công ty được chuyênmôn hoá và theo chức năng Mô hình này thường thấytrong các doanh nghiệp phát triển mạnh, khi người lãnhđạo không thể giải quyết cùng một lúc tất cả các lĩnhvực (lữ hành, khách sạn, tài chính, kế toán ) thì cácphó giám đốc bộ phận sẽ thay mặt giám đốc giải quyếtnhưng dưới sự giám sát của giám đốc Công ty Mô hìnhtổ chức này rất phù hợp cho tình hình kinh doanh hiệntại của Công ty cũng như sự phát triển lớn mạnh về sau

vì mô hình đã thể hiện được tính chuyên môn hoá trongquản lý rất cao, tạo điều kiện để phát huy tính sángtạo,tự chủ,quyết đoán trong công việc của các cấp lãnhđạo cũng như toàn thể Cán bộ công nhân viên trong toàncông ty

III KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TOÀN CÔNG TY DU LỊCH DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG.

1 KINH DOANH KHÁCH SẠN :

_ Khách sạn Công đoàn : số 50 Pasteur Đà Nẵng,

+ Với 33 phòng, công suất sử dụng buồng phòngtrung bình khoảng 70% - 80% , trong phòng có tivi vớiăngten Parabol, điều hoà, nước nóng

+ Vốn cố định của khách sạn : 2.767.087.000 đồng + Vốn lưu động của khách sạn : 205 000.000đồng

_ Hiện nay khách sạn đang đẩy mạnh công tác tiếpthị, tuyên truyền quản cáo nhằm khai thác khách hộinghị, hội thảo , thể thao, du lịch và các loại khách lưutrú khác

2 KINH DOANH VẬN CHUYỂN KHÁCH :

Hoạt động của Xí nghiệp xe khách không hiệu quả,

vì vậy kể từ năm 2004 Xí nghiệp xe vận chuyển kháchcủa Công ty sẽ chính thức giải thể Xí nghiệp này còn lại

Trang 16

1 chiếc xe 35 chỗ thì chuyển giao sang cho Trung tâm điềuhành quản lý.

3 KINH DOANH LỮ HÀNH

Hoạt động kinh doanh lữ hành được quản ly,ï điềuhành toàn bộ bởi Trung tâm Điều hành Du lịch Công đoànvới trụ sở chính tại 138 Nguyễn Thị Minh Khai

Trang 17

Bảng1 : Tình hình thực hiện doanh thu của toàn công ty từ năm 1999

Trang 18

B Hiện trạng kinh doanh lữ hành của công ty trong thời gian qua.

I SỰ RA ĐỜI VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH DU LỊCH.

1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH DU LỊCH

Như đã giới thiệu, Trung tâm Điều hành Du lịch Côngđoàn ra đời từ năm 1997 Từ khi thành lập và đi vào hoạtđộng, ban đầu rất khó khăn về thị trường, về nhân sựchỉ có một người, phương tiện vận chuyển du lịch khôngcó, các tuyến, điểm du lịch trên cả nước chưa nắm bắtcụ thể , không có hướng dẫn viên chuyên nghiệp, vănphòng lữ hành làm chung với khách sạn Công đoàn

Đến nay hoạt động kinh doanh lữ hành có thể nóilà đã trưởng thành về nhiều mặt; về thị trường đãtừng bước được mở rộng tại Đà Nẵng, Quảng Nam vàgần đây đã từng bước hoạt động tại Quãng Ngãi, Huế

Năm 2001 Ban thường vụ Liên đoàn Lao động thànhphố đã cho phép Trung tâm Điều hành Du lịch Công đoànđặt chi nhánh tại Quảng Nam (Tam Kỳ) và mở văn phònggiao dịch tại Hoà Khánh (Quận Liên Chiểu)

Đầu năm 2004 này Trung tâm còn tiếp nhận 1 xe vàquản lý hoạt động vận chuyển du lịch từ xí nghiệpvận tải khách và du lịch (một trong ba đơn vị thành viêncủa Công ty bị giải thể vào cuối năm 2003)

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC KINH DOANH LỮ HÀNH :

Trang 19

3 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG TRUNG TÂM :

3.1 Phòng thị trường : nghiên cứu nhu cầu, khai

thác khách và tiêu thụ sản phẩm

+ Tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiêncứu thị trường trong nước, thực hiện tuyên truyền,quảng cáo thu hút khách

+ Phối hợp với phòng điều hành, tiến hành xâydựng các chương trình du lịch phù hợp với nhucầu của du khách, đưa ra những ý tưởng mới về sảnphẩm cho doanh nghiệp

+ Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển, là bộphận chủ yếu trong việc xây dựng các chiến lược, sáchlược hướng tới thị trường của doanh nghiệp

+ Bán chương trình và các dịch vụ trung gian

3.2 .Phòng điều hành : Tổ chức xây dựng và

+ Ký kết hợp đồng với các đơn vị cung ứng hànghoá và dịch vụ du lịch Lựa chọn các nhà cung cấp.Thiết lập và duy trì các mối quan hệ có liên quan

+ Theo dõi quá trình thực hiện các chương trình dulịch từ khâu đầu đến khâu cuối Nhanh chóng xử lý cáctrường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện

+ Tại trung tâm hiện chưa có phòng hướng dẫn nênnhân viên hướng dẫn thuộc phòng điều hành Nhân viênhướng dẫn trực tiếp thực hiện chươg trình du lịchthông qua việc tổ chức đưa đón, vận chuyển hướng dẫnkhách

3.3 Phòng tài chính - Kế toán : Theo dõi ghi chép chi

tiêu của trung tâm theo đúng hệ thống tài khoản vàchế độ kế toán của nhà nước, theo dõi và phản ánhtình hình sử dụng vốn, tài sản của trung tâm

Trang 20

II KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH DU LỊCH CÔNG ĐOÀN TRONG THỜI GIAN QUA:

1 CƠ CẤU DOANH THU VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỀ DOANH THU :

Bảng 2 : Cơ cấu doanh thu của hoạt động kinh doanh lữhành :

940.273.77 9

236.270.15 0

13.203.845

1.583.103 007

1.361.628.

707 220.549.97 7

790.910

1.650.595 416

1.326.400.

947 324.194.46 9

0

2.331.664 513

1.866.157.

278 465.507.23 5

0

100 80 20

Qua bảng trên ta nhận thấy doanh thu năm sau tăng hơnnăm trước.Số liệu năm 2003 ta thấy doanh thu lữ hànhchiếm tỷ trọng rất lớn (80%) và tỷ trọng này không thayđổi gì mấy so với các năm trước và doanh thu của trungtâm tăng chủ yếu là do doanh thu của lữ hành tăng (năm

2003 doanh thu của trung tâm tăng gần 689 triệu, trong đódoanh thu lữ hành tăng 548 triệu.) Đây chính là dấu hiệuđáng mừng, chứng tỏ công tác khai thác thị trường, thiếtkế và tổ chức tour của trung tâm đã có những biện pháptích cực để nhanh chóng thoát khỏi sự trì trệ trong năm

2002 để tăng mạnh trong năm 2003 Kết quả này là hếtsức kinh ngạc khi mà vào những tháng đầu năm 2003 dịchSARS hoành hành tại các nước châu Á trong đó có ViệtNam gây thiệt hại đáng kể về kinh tế, đặc biệt ảnhhưởng trực tiếp đến các ngành liên quan đến du lịch vìbệnh dịch này lây lan và gây tử vong quá nhanh, lại khôngcó thuốc đặc trị khiến cho du khách có tâm lý e sợ đi tớinhững nơi tập trung đông người, đặc biệt là các vùngđầu mối giao thông và vùng du lịch

Với kết quả doanh thu trên Trung tâm điều hành du lịchđã hoàn thành xuất sắc kế hoạch về doanh thu do Liêndoàn Lao động Thành phố giao cho :

Bảng 3: Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2002 và2003

Trang 21

Năm

Đơn vị

năm 2000(%)

năm 2001(%)

So KH năm

2002(%)

năm 2003(%) Trung tâm

x

146.58x

x

102101108

134137126

Tất cả đều hoàn thành vượt mức, đặc biệt doanhthu lữ hành năm 2003 của trung tâm đạt 137% so với kếhoạch Từ năm 2001 về trước không giao kế hoạch chitiết cho từng hoạt động của Trung tâm (lữ hành hay vậnchuyển)

Với kết quả trên đã tạo nên một khí thế hăng háicho toàn bộ các Cán bộ nhân viên trong toàn Trung tâmtiếp tục hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhữngnăm đến Tuy nhiên kế hoạch về doanh thu trong năm 2004của Liên đoàn Lao động Thành phố sẽ tăng cao hơn nữa đòihỏi Trung tâm Điều hành phải tích cực phát huy thếmạnh, khắc phục những yếu kém , phát triển hệ thốngsản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ nhằm nâng caosố lượng khách hàng, số lượng tour thực hiện nhằmtăng cao hơn nữa doanh thu và lợi nhuận để tiếp tụchoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC KHÁCH VÀ CƠ CẤU NGUỒN KHÁCH : 2.1 Tình hình khai thác khách :

Bảng 4 : Tình hình khai thác khách

562.0678.217373,98

932.70412.733294,7

962.91713.014314,46

1273.95916.694314,21

Nhìn chung số tour thực hiện và tổng lượt kháchtăng qua các năm Ở năm 2002 và năm 2003 độ dài bìnhquân 1 tour có xu hướng giảm nhẹ do tốc độ tăng của

Trang 22

ngày khách nhỏ hơn tốc độ tăng của lượt khách Lý giảicho điều này đó là vào ngày 2 tháng 7 năm 2002 Phong Nhađược UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới nêntrong hai năm vừa qua rất nhiều đơn vị khách hàng củaTrung tâm cũng như các đơn vị khách hàng của đối thủcạnh tranh đã chọn mua các chương trình 2 ngày tham quanPhong Nha Trong một vài năm đến cùng với mức tăngtrưởng kinh tế và tốc độ đô thị hoá của thành phố ĐàNẵng ngày càng tăng cao như hiện nay, khi đó các điểm dulịch thiên nhiên lân cận trong địa phận miền Trung đã trởnên quá quen thuộc thì các đơn vị khách hàng này sẽ cókhả năng và nhu cầu đi du lịch ở những điểm du lịch thiênnhiên xa xôi, mới lạ hơn nữa

Số ngày khách giảm tác động mạnh đến sự giảmsút về doanh thu, hiểu được điều này trung tâm điềuhành đã chủ động đẩy mạnh công tác thị trường, tíchcực chào bán, khuyến khích khách hàng lựa chọn cácchuyến du lịch dài ngày khiến cho số ngày khách bìnhquân cho một tour năm 2003 tăng lên lại (4,3 ngay/1 tour),thêm vào đó số tour thực hiện năm 2003 rất nhiều đến

127 tuor khiến cho doanh thu năm 2003 đạt rất cao vàvượt mức kế hoạch tới 137%

Tuy doanh thu các năm đều vượt mức kế hoạchnhưng số tour thực hiện cũng như lượt khách thu hútđược của Du lịch Công đoàn là ít so với các doanh nghiệplữ hành như Vitour, Du lịch Đông Á

2.2 Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến

đi :

Bảng 5 : Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi

trưởng năm2003/2002(%)

100

1,0598,95

3.959

303.929

100

0,7799,23

136

97136

Bảng số liệu 5 cho thấy khách du lịch thuần tuý chiếmđại bộ phận do khách hàng chủ yếu của Trung tâm làcác tổ chức công đoàn các xí ngiệp, trường học, và

Trang 23

đối với thị trường khách này họ chủ yếu đi du lịch nghỉngơi, tham quan thuần tuý mà thôi Điều đáng quan tâm ởđây là số lượng khách đi công vụ của Trung tâm quá íttrong khi Đà Nẵng là Thành phố trực thuộc TW, đứngthứ tư trong cả nước mà đối tượng khách này lànhững người có khả năng chi trả cao

II.3 Cơ cấu nguồn khách theo đoàn / lẻ :

Bảng 6 : Cơ cấu nguồn khách theo đoàn / lẻ

trưởng năm2003/2002(%)

10095,264,74

3.9593.793166

10095,814,19

136135119

Do đặc điểm kinh doanh cũng như các mối quan hệmật thiết với Công đoàn các cấp trong toàn thành phốĐà Nẵng nên nguồn khách chính, chủ yếu và chiếm tỷtrọng hầu hết trong tổng số khách là khách đi du lịchtheo đoàn và đó chính là các tổ chức Công đoàn ở cáccông ty, xí nghiệp và họ chủ yếu đi du lịch sinh thái kếthợp với tham quan, giải trí là chính.Còn khách du lịch đi lẻthì rất là ít, một phần là do khách thường tự tổ chứcchuyến đi, một phần là do đi ít nên giá rất cao, khách sẽphải chi trả rất nhiều chi phí, hơn nữa khách đi ít sẽkhông đảm bảo mức lợi nhuận cho Trung tâm

2.4 Cơ cấu nguồn khách theo địa giới hành chính :

Bảng 7 : Cơ cấu nguồn khách theo địa giới hành

chính.

tăngtrưởngnăm2003/2002(

%)

Lượ

Trang 24

3.9593162797

10079,8620,14

136144111

Như vậy trong các năm qua thị trường khai thác chủyếu của Trung tâm là các cơ quan đoàn thể trên địa bànthành phố Đà Nẵng Mặc dù lượng khách khai thác từngoài tỉnh có tăng lên ( chủ yếu là ở Quảng Nam) nhưngtốc độ tăng của lượng khách tại địa bàn Đà Nẵng caohơn nên lượng khách khai thác tại Đà Nẵng vẫn chiếm tỷlệ rất cao(79,86%) Đây là một sự phát triển hợp lý vìquy mô của thị trường khách là các cơ quan đoàn thể trênđịa bàn Đà Nẵng rất lớn, phần nhiều vẫn chưa đượccác hãng lữ hành khai thác

2.5 Sự biến động lượng khách theo mùa :

Kinh doanh lữ hành cũng là một ngành chịu ảnhhưởng mạnh bởi quy luật thời vụ Với chức năng phụcvụ khách du lịch nội địa là chính, tình hình hoạt độngcủa Trung tâm gặp nhiều khó khăn ế ẩm trong khoảngthời gian từ tháng 9 cho đến cuối tháng 2 năm sau Tuynhiên, với nhiều biện pháp khắc phục cũng như linh hoạttrong chính sách giá cả; chương trình tham quan Trung tâmđã ngày càng tạo được nguồn khách cho mùa trái vụ,cụ thể năm 2003, tình hình thực hiện tour như sau :

Trang 25

Bảng 8 : Tình hình đón khách theo từng tháng :

227139

13476952

12326978

91671396

154012589

154682699

6137907

83561367

5178723

6128674

122201

932.70412.733

389296

124451224

113191271

8127689

174422572

165862887

92051843

104191202

6207629

242132

124165

96291713.014

234162

186241703

154241912

113741777

225433320

153882104

269733641

8290839

4145570

11498

4138472

127395916.694

( Số liệu phòng Kế Toán_ Trung tâm Điều hành

DL Công đoàn )

Trang 27

Xác định quy luật thời vụ :

_ Số khách bình quân cho từng tháng trong các năm :

X X

1

12 1

_ Xác định hệ số thời vụ cho từng tháng trong năm :

X

X j

j

Với : j: chỉ số thời vụ tháng j

Trang 28

Như vậy mùa chính vụ của Trung tâm rơi vào cáctháng từ tháng 3 đến cuối tháng 8 Đây cũng chính là quyluật chung của khách du lịch thuần tuý Việt Nam Thườngthì thời gian từ tháng 10 đếïn tháng 12 là mùa mưa bão,hơn nữa đây là lúc người dân chuẩn bị lo đón tết vì tháng

12 âm lịch thường rơi vào tháng 1 dương lịch, phong tụccủa người Việt Nam ăn tết theo gia đình, mọi người aicũng muốn trở về quê hương để được gần gủi vớingười thân của mình hơn, không mấy ai muốn đón xuân ở

xa quê hương của mình, nên đây là mùa trái vụ của du lịchnội địa Việt Nam nói chung Tuy nhiên mùa trái vụ của dulịch nội địa chung thường kéo dài đến hết tháng 3 nhưngđối với Trung tâm điều hành du lịch Công đoàn thì với lợithế là có mối quan hệ mật thiết với công đoàn các công

ty tổ chức trên toàn thành phố cho nên Trung tâm đãthường xuyên có được những hợp đồng phục vụ tourcho những đoàn khách lớn đi tham quan du lịch vào nhữngngày lễ lớn trong tháng 3 như ngày 8/3, ngày 29/3,30/4 Đặc biệt trong tháng 6, tháng 7 và tháng 8 số ngàykhách đạt cao nhất vì đây là khoản thời gian mà Trung tâmkhai thác được nhiều khách hàng là công đoàn các trườnghọc, hơn nữa vì đây là thời gian nghỉ hè nên mọi người cóđiều kiện hơn khi đưa con em mình đi du lịch

Riêng tháng 12 năm 2003 này thì số ngày khách đạthơn so với cùng kỳ năm 2002 tới trên 280%, lý do là vì thờigian này có diễn ra 2 đại hội thể thao lớn là SEAGAME VÀPARAGAME ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh,và một số ít được tổ chức ở các tỉnh lân cận hai thànhphố trên

SỰ BIẾ N ĐỘ NG NGUỒ N KHÁCH

Trang 29

Để thu hút được nhiều du khách hơn nữa đi du lịch vàonhững tháng vắng khách trên Trung tâm đã có rất nhiềubiện pháp hỗ trợ như tính giá ưu đải hơn, tập trung khaithác đối tượng khách hàng lớn tuổi, hưu trí, khách côngvụ Và vào mùa cao điểm là mùa hè thì tích cực tạovà bán nhiều hơn nữa những tour du lịch sinh thái mới,đặc sắc để kéo dài hơn thời gian lưu trú của khách, tăngkhả năng lựa chọn cho du khách Vào mùa cao điểm Công

ty đặc biệt chú trọng trong khâu đặt giữ chỗ về phươngtiện vận chuyển, lưu trú, tham quan , nhằm tránh tìnhtrạng bị động trong việc bán tour cũng như điều hànhtour

 Như vậy qua phân tích các bảng số liệu 5,6,7 tathấy khách hàng chủ yếu của Trung tâm Điều hành Du lịchCông đoàn là khách từ các doanh nghiệp, cơ quan đoàn thểtrên địa bàn Đà Nẵng đi du lịch thuần tuý tham quan, tìmhiểu vào thời gian từ tháng 3 cho đến đầu tháng 9.Họ đãvà đang đi nhiều các chương trình ngắn ngày đến nhữngvùng lân cận, do vậy trong tương lai gần họ sẽ chuyểnsang đi nhiều các chương trình dài ngày hơn

C Công tác xây dựng và thương mại hoá chương trình du lịch dành cho khách hàng là các doanh nghiệp, cơ quan đoàn thể trên địa bàn đà nẵng.

I ĐẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG LÀ CÁC DOANH NGHIỆP,

CƠ QUAN ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA.

1 ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI MUA :

 Số lượng người mua ít nhưng họ mua với quy môlớn

 Người mua thường là những người có trình độ, kinhnghiệm ( rất có khả năng họ đã đi du lịch nhiều) vàlà người có uy tín trong đơn vị của họ, khi đến muachương trình rất có thể họ đã tham khảo với nhữngngười có ảnh hưởng

 Quyết định mua hay không mua chương trình là ởngười đứng đầu doanh nghiệp hay đoàn thể, hay cóthể là một cán bộ bất kỳ được giao phụ trách tổ

Trang 30

chức kỳ du lịch cho công ty mình Và dù là ai, họ cũngcó phần quan tâm đến mức hoa hồng, chính sáh ưuđãi

 Họ tổ chức cho nhân viên trong đơn vị đi du lịch nhưlà một hình thức khuyến khích, khen thưởng tinhthần làm việc của nhân viên

 Việc mua phụ thuộc rất nhiều vào thẩm quyền,vịtrí, khả năng tài chính của đơn vị của nhười mua cũngnhư tình cảm, sự thuyết phục của Trung tâm đối vớingười mua

 Người mua chương trình nhạy cảm với mức hoa hồnghơn là nhạy cảm với mức giá vì doanh nghiệp làngười trả tiền trong khi đó hoa hồng do họ hưởng

 Thường họ cũng tham gia chương trình du lịch với tưcách là trưởng đoàn và họ thường thích được nhậnsự ưu đãi hơn các thành viên khác trong đoàn

2 ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI SỬ DỤNG :

 Một số đặc điểm của một số phân đoạn cụthể trong thị trường các doanh nghiệp và các cơ quanđoàn thể :

Khách hàng là các tổ chức công đoàn của các bệnh viện, công ty bảo hiểm, bưu điện và các cơ quan hành chính nhà nước : thường có nhu cầu đi du lịch vào

những ngày lễ lớn, nhóm khách hàng này có độ tuổitrung niên, thường đi du lịch mỗi năm một lần cho nên haychọn những tour dài ngày, trọn gói tất cả các dịch vụvới mục đích tham quan, nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng Chấpnhận mức giá cao nhưng đồng thời cũng yêu cầu mứcchất lượng cao tương xứng, yêu cầu cao về trình độ,

tư cách người hướng dẫn viên Do tính cá nhân của đốitượng khách hàng này khá cao cho nên họ không chấpnhận ngủ ghép, muốn yên tĩnh, nghỉ ngơi về đêm

Công đoàn các trường học, các hội phụ nữ : có

thể chọn đi du lịch trong thời gian nghỉ hè của họcsinh ,độ tuổi trung niên, khả năng chi trả là trung bình,chấp nhận ngủ ghép và chấp nhận chất lượng lưu trútrung bình, có đưa trẻ em theo Tuy nhiên, lại yêu cầu rấtkhắc khe về giá trị khám phá của tài nguyên du lịch vàđặc biệt rất thích những điểm du lịch suối nước nóng,khoáng có tác dụng chữa bệnh, về chất lượng phươngtiện vận chuyển và dịch vụ ăn uống, về trình độ củahướng dẫn viên Thị trường khách này rất ưa chuộng

Trang 31

những chương trình có mức giá vừa phải, và tổng quỹthời gian thực hiện chương trình không quá dài

Công đoàn các xí nghiệp sản xuất : Phần lớn các

thành viên trong đoàn là công nhân, độ tuổi thanh niên,trung niên, giá cả của chuyến du lịch yêu cầu phải rẻ, cóthể chấp nhận mức chất lượng thấp về các dịch vụ,thích ngủ ghép hơn Rất thích đi du lịch khám phá, mạohiểm, thời gian dành cho chuyến đi thường vào các ngàylễ, vào các giai đoạn tạm ngưng sản xuất trongnăm Yêu cầu hướng dẫn viên cho đoạn thị trường nàylà trẻ trung, vui vẻ, có khả năng hoạt náo và tổ chức cáchoạt động giao lưu, sinh hoạt về đêm

Các câu lạc bộ hưu trí của các cán bộ cao cấp :

Khả năng chi trả cao do có sự tích luỹ và có nhà nướcđài thọ, yêu cầu chất lượng vận chuyển, ăn uống cao,chất lượng lưu trú khá, không ngủ ghép, yêu cầu thờigian đi lại ít, nghỉ ngơi nhiều, tham quan chậm, đi du lịch

vì mục đích nghỉ dưỡng và thăm các di tích lịch sử, ditích Cách Mạng, yêu cầu hướng dẫn viên phải là ngườicó tuổi, dày dạn kinh nghiệm và am hiểu về lịch sửvà nắm bắt tin tức thời sự, kinh tếï, chính trị

Như vậy trên đây là những phân đoạn chính trong thịtrường mục tiêu Mỗi phân đoạn yêu cầu có sự biếnđổi về giá cả, mức chất lượng các dịch vụ cấuthành khác nhau về chương trình du lịch

II HỆ THỐNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH DÀNH

CHO THỊ TRƯỜNG NÀY CỦA CÔNG TY

_ Đà Nẵng- Bà Nà- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- Ngũ Hành Sơn- Hội An- Đà Nẵng _ Đà Nẵng- Mỹ Sơn- Hội An.

2 ngày : 4 chương trình

_ Đà Nẵng- Cù Lao Chàm- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- Bà Nà- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- Bạch Mã- Lăng Cô- Đà NăÔng.

_ Đà Nẵng- Phong Nha- Đà Nẵng.

Trang 32

_ Đà Nẵng- Huế- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- Hà Nội- Cúc Phương- Ninh Bình.

_ Đà Nẵng- Nha Trang- Đà Lạt- Quy Nhơn- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- T.P Hồ Chí Minh- Củ Chi- Tây Ninh- Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- T.P Hồ Chí Minh- Cần Thơ- Long Xuyên- Châu Đốc

_ Đà Nẵng- Hà Tĩnh- Vinh- Ninh Bình- Hà Nội- Hạ Long- Chùa Hương- Hoà bình- Cúc Phương- Quảng Bình.

_ Đà Nẵng- Vinh- Phú Thọ- Lào Cai- SaPa- Hà Hà Nội- Quảng Bình- Đà Nẵng.

Khẩu-_ Đà Nẵng- Nha Trang- Hồ Chí Minh- Mỹ Tho- Vĩnh Long- Cần Thơ- Sa Đéc- Hồ Chí Minh- Đà Lạt- Đà Nẵng.

_Đà Nẵng- Nha Trang- Hồ Chí Minh- Củ Chi- Tây Vũng Tàu- Đà Lạt- Đà Nẵng.

Ninh-_ Đà Nẵng- Qui Nhơn- Nha Trang- Đà Lạt- Hồ Chí Minh- Củ Chi- Vĩnh Long- Cần Thơ- Đà Nẵng.

Trang 33

_ Đà Nẵng- Gia Lai- Buôn Ma Thuộc- Hồ Chí Củ Chi- Cần Thơ- Vĩnh Long- Đà Lạt- Nha Trang- Đà Nẵng.

Minh-_ Đà Nẵng- Hồ Chí Minh- Củ Chi- Cần Thơ- Rạch Giá- Đồng Tháp- Vũng Tàu- Đà Lạt- Nha Trang- Đà Nẵng.( Đi tàu hoả).

 > 10 ngày : 1 chương trình

_ Đà Nẵng- Qui Nhơn- Nha Trang- Đà Lạt- Hồ Chí Minh- Củ Chi- Cần Thơ- Rạch Giá- Hà Tiên- Châu Đốc- Đà Nẵng.

2 CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH NỘI ĐỊA RA NƯỚC NGOÀI (OUTBOUND) : 8 CHƯƠNG TRÌNH :

_Thành phố Hồ Chí Minh- Singapore : 2 chương trình

_ Hồ Chí Minh- MaLaySia- Singapore.

_ Đà Nẵng- BangKoK- Pattaya_ Đà Nẵng.

_ Đà Nẵng- Hồng Kông _ Đà Nẵng- Hà Nội- Quảng Châu- Thẩm Quyến- Hồng Kông- Hà Nội- Đà Nẵng.

_ Đà nẵng- Hà Nội- Nam Ninh- Thượng Hải- Bắc Kinh- Hà Nội.

_ Đà Nẵng- Hà Nội- Nam Ninh- Hàng Thượng Hải- Tô Châu- Bắc Kinh- Hà Nội- Đà Nẵng.

Châu- Trên đây là toàn bộ hệ thống chương trình hiệncó của Trung tâm Điều Hành Du lịch Công đoàn.Trong cácnăm qua Du lịch Công đoàn chỉ chủ yếu bán các chươngtrình trong nước (nhiều nhất là các chương trình 2- 3 ngày

đi các điểm như Huế, Phong Nha, và các chương trình dàingày được bán nhiều nhất là các chương trình đi HạLong, SaPa, Nha Trang, Đà Lạt ) còn các chương trình du lịchoutbound thì rất ít khi có khách hàng đặt mua Có thể nóirằng với những chương trình hiện có đã đảm bảo cho dukhách hầu hết các điểm du lịch ở tất cả các miền trênđất nước, tuy nhiên hầu hết các chương trình này khôngđược thiết kế theo một chủ đề rõ ràng nào hết mà chỉdựa vào các yêu cầu của khách hàng và tên các điểm,tuyến hành trình mà xây dựng chương trình Nhìn chungcác chương trình dài ngày đang ngày càng được ưachuộng và có nhiều đơn vị mua hơn, đa số các chươngtrình này đều có các điểm du lịch sinh thái, đặc biệt

Trang 34

được mua nhiều nhất trong loại này là các chương trìnhcó vịnh Hạ Long và SaPa.

3 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIÊU BIỂU :

Tuyến tham quan : ĐÀ NẴNG - VINH - HÀ NỘI - HOÀ

BÌNH - HẠ LONG - LÀO CAI - SAPA - HÀ NỘI

- VINH - ĐÀ NẴNG

Mã chươg trình : 0?MBTổng quỹ thời gian :10 ngày 9 đêm _ phương tiệnôtô

Add :138 Nguyễn Thị Minh

Khai - TP Đà Nẵng

Tel: 0511.893.858 893.859

-833.834

Fax : 0511 893.333 Email: codatour@dng.vnn.vn

wwwdanangpt.vnn.vn/codato urs

Chương trình du lịch sinh thái, tham quan các tỉnh

phía Bắc (10 ngày 9 đêm )

ĐÀ NẴNG VINH HÀ NỘI HOÀ BÌNH HẠ LONG LÀO CAI - SAPA - HÀ NỘI - VINH - ĐÀ NẴNG

-Đoàn : Xí nghiệp chế biến lâm sản Hoà Nhơn- Đà Nẵng.

Ngày

1

Đà Nẵng - Vinh

Xe và hướng dẫn viên CODATOUR đón quý khách tại Xí nghiệp chế biến lâm sản xã Hoà Nhơn khởi hành đi Vinh Ăn trưa trên đường đi Đến Vinh, nhận phòng khách sạn Công đoàn Ăn tối nghỉ đêm tại Vinh.

Ngày

2 - Điểm tâm, xe đưa đoàn đi Nam Đàn thăm Làng Hoàn Trù - Vinh- Hà Nội

Làng Sen, Quê Nội, Quê Ngoại Bác, nơi mà Bác Hồ đã cất tiếng khóc chào đời Quý khách ăn trưa tại Vinh Chiều, xe đưa quý khách đi Hà Nội Ăn tối và nghỉ đêm tại Hà Nội.

Ngày

3

Hà Nội - Hoà Bình

- Điểm tâm tại khách sạn, xe đưa đoàn đi viếng Lăng

Bác,.Tham quan Phủ Chủ Tịch, Chùa Một Cột, Bảo Tàng

Hồ Chí Minh Sau đó khởi hành đi Hoà Bình Ăn trưa tại nhà hàng Hoà Bình Chiềìu quý khách tham quan thuỷ điện Hoà Bình, Bức Thư Thế Kỷ, Tượng Đài Bác Hồ, Đài Tưởng Niệm, sau đó quay trở về Hà Nội Ăn tối và nghỉ đêm tại khách sạn ở Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH

DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

Trang 35

4 - Sau khi ăn sáng tại khách sạn, xe đón đoàn tại khách sạn Hà Nội - Lào Cai - SaPa

và đưa đoàn đi SaPa Ăn trưa trên đường đi Chiều đến

SaPa nhận phòng ăn tối và nghỉ ngơi tại khách sạn Công đoàn SaPa.

Ngày

5 -Ăn sáng, xe đưa đoàn đi tham quan Thác Bạc, Cầu Mây Ăn Tham quan SaPa

trưa tại SaPa Chiều quý khách sẽ chinh phục Núi Hàm Rồng, ngắm cảnh và chụp ảnh lưu niệm trong khung cảnh thị trấn SaPa trong sương Về lại khách sạn ăn tối và nghỉ ngơi Khách có thể xem chợ tình nếu là chiều tối thứ Bảy.

Ngày

6  SaPa- Lào Cai- Trung Quốc Sau khi dùng điểm tâm, Quý khách khởi hành đi Lào Cai.

Làm thủ tục xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Hà Khẩu để qua Trung Quốc tham quan thị trấn Hà Khẩu, mua sắm quà lưu niệm tại chợ Biên Mậu Ăn trưa tự túc với các món ăn đặc sản của Trung Quốc Chiều trở về Lào Cai tham quan thị xã Lào Cai Ăn tối ở Lào Cai và nhận phòng nghỉ ngơi.

Ngày

7  Lào Cai - Hà Nội Dùng điểm tâm xong, quý khách làm thủ tục trả phòng,

khởi hành đi Hà Nội Ăn trưa trên đường đi Chiều tối đến Hà Nội nhận phòng khách sạn Quý khách ăn tối tự túc, tự do đi tham quan và thăm thân.

Ngày

8

 Hà Nội- Hạ Long

Ăn sáng tại khách sạn Khởi hành đi Hạ Long, tới Hạ Long quý khách tiếp tục lên tàu đi tham quan Vịnh Hạ Long Vào tham quan động Thiên Cung, Hang Dầu Gỗ, Hòn Chó Đá, Hòn Gà Chọi, Hòn Lư Hương Ăn trưa trên thuyền, chiều quay trở về bờ xe đưa khách về khách sạn, nhận phòng khách sạn và ăn tối, nghỉ đêm tại khu du lịch Bãi Cháy ở Hạ Long.

Ngày

9  Hạ Long - Vinh Điểm tâm xong, làm thủ tục trả phòng khách sạn để

trở về lại miền Trung.Ăn trưa trên đường đi Đến Vinh, nhận phòng khách sạn Ăn tối và nghỉ đêm tại Vinh.

Ngày

10  Vinh - Đà Nẵng Sau khi điểm tâm, xe lên đường trở về Đà Nẵng Ăn trưa

trên đường đi Chiều đoàn trở về Đà Nẵng, trả khách tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Hoà Nhơn Chia tay tại đây.

Giá: đ/ người ( Đoàn người)

Trang 36

Bao gồm: - Xe du lịch đời mới, nước uống trên xe

- Phòng ngủ đầy đủ tiện nghi:Tivi, điều hòa, nước nóng

- Ăn theo chương trình

- Vé tham quan, , thuyền, hướng dẫn, bảo hiểm

du lịch.

- Quà lưu niệm: Mũ

Không bao gồm: Điện thoại, giặt là và các chi phí cá

nhân khác

Phân tích lợi nhuận từ chương trình 0?MB :

 Lợi nhuận 10%

 Về ăn : tối thiểu 35.000 đồng / ngày/ người

 Lưu trú : bình quân 50.000 đồng/ người/ đêm

 Đoàn 10 -24 khách : 75.000 đồng/ ngày

 Đoàn trên 24 khách : 100.000 đồng / ngày

 Đoàn trên 35 khách : 150.000 đồng / ngày

 Thuyền tham quan vịnh Hạ Long : 400.000 đồng/chuyến ( nếu đi 4 tiếng )

 Phí tham quan :

 Bảo hiểm :1.500 đồng/ người x 10 ngày = 15.000đồng

 Nước suối : 3.000 đông/ chai x 10 ngày = 30.000đồng

 Mũ : 5000 đồng / cái

BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ TRỌN GÓI CHƯƠNG TRÌNH

DULỊCH THEO MỖI ĐOÀN

Trang 37

III CÔNG TÁC THƯƠNG MẠI HOÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH

DU LỊCH DÀNH CHO THỊ TRƯỜNG NÀY CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

1 CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC CTDL

Với hệ thống CTDL hiện có, công ty đã đáp ứngtốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, hầuhết chương trình này được tạo dựng theo yêu cầu của

du khách và khi có một khách hàng mới, thì dựa trênnhững chương trình đã thực hiện từ trước mà tư vấncho khách Điều này giúp cho Công ty tiết kiệm được rấtnhiều chi phí nghiên cứu, giá cả của những tour nàythường rất chuẩn, hành trình cũng như tuyến điểm thamquan rất hợp lý vì rút được nghiệm từ những lần thựchiện trước

Tuy nhiên, do công tác thiết kế nghiên cứu chưađược chú trọng nên rất ít có được những chương trìnhmới lạ, chủ đề của các chương trình của Trung tâm mangtính chất tổng hợp cả văn hoá lịch sử kết hợp với thamquan nghỉ dưỡng, và tên gọi những chương trình này chủyếu dựa trên tuyến hành trình Do không tạo đượcnhiều những tour chuyên đề đặc sắc với những chủ đềriêng nên hệ thống chương trình không tạo được sứchấp dẫn hơn các đối thủ cạnh tranh

Hiện nay qua hơn 7 năm hoạt động, Công ty đã tạođược nhiều mối quan hệ với các trung gian, các vănphòng bán vé máy bay, tham quan, với nhiều nhà hàngkhách sạn cộng với đội ngũ nhân viên thị trường năngđộng, sáng tạo là điều kiện tiền đề cho sự ra đời

Trang 38

của một hệ thống chương trình du lịch mới thực sựkhác lạ, hấp dẫn hơn, khai thác được hết các tài nguyên

du lịch đã , đang khám phá của quốc gia

2 CÔNG TÁC THƯƠNG MẠI HOÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN QUA

Như đã nói ở trên, do đặc thù của đối tượng kháchhàng của Trung tâm là các doanh nghiệp và cơ quan đoànthể và do uy tín của Liên đoàn Lao động thành phố nêntrong các năm qua mỗi khi đến mùa du lịch thì có rấtnhiều đơn vị khách hàng đã tin tưởng, tự tìm đến vớiTrung tâm để ký kết các hợp đồng tham quan Đây là mộtlợi lớn cho Du lịch Công đoàn, hằng năm Trung tâm chỉ cầncử những nhân viên tạm thời có những thời gian rãnh thìđến các đơn vị để trực tiếp giới thiệu và chào bán ,ngoài ra cũng có đăng quảng cáo trên báo, trên trang webcủa Công ty Nhìn chung công tác thương mại hoá cácchương trình du lịch trong các năm qua còn quá sơ sài, thụđộng, do vây trong cuộc họp toàn Trung tâm vừa qua, Giámđốc Công ty( kiêm giám đốc Trung tâm Điều hành Du lịchCông đoàn ) đã tỏ ý sẽ đề nghị đầu tư mạnh hơn nữa chobộ phận thị trường của Trung tâm và yêu cầu bộ phậnnày trong thời gian đến phải đẩy mạnh hơn nữa công tácthị trường, công tác thương mại hoá các chương trình dulịch hiện có cũng như các chương trình mới tạo ra, phảicó kế hoạch quảng cáo cụ thể, thiết thực

3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CTDL :

Công tác thiết kế có thành công đến mấy màviệc thực hiện kém sẽ dẫn đêïn thất bại Thấy đượctầm quan trọng này, Công ty tuyển dụng đào tạo đượcmột đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp gồm 13người và chủ động phân bố đội ngũ hướng dẫn viênphù hợp

Về chuẩn bị các yêu cầu liên quan đến CTDL nhưtổ chức ăn uống, tham quan, vui chơi, giải trí, vậnchuyển đều được công ty quan tâm Các đơn vị trung giancung cấp các dịch vụ mà công ty quan hệ đều đạt chấtlượng khá, các khách sạn phục vụ khách trong hầu hếtcác chương trình đều có cấp hạng hoặc mức chấtlượng tương đương 2 sao như khách sạn Sông Hương(Huế), khách sạn Hoa Hồng, khách sạn Phong Nha ( ĐồngHới) và đều được khách du lịch đánh giá cao Hiện nayCông ty có 1 xe 35 chỗ, dự định sẽ đầu tư mua thêm 1 xe

45 chỗ nữa Trong mùa cao điểm Công ty có khả năng đặt

Trang 39

trước với hầu hết các đơn vị kinh doanh vận chuyểnkhách du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các đơn vịnày luôn dành cho Công ty một sự đáp ứng tốt nhất vàkịp thời Sau mỗi chương trình Công ty đều có quà lưuniệm cho khách, gây tình cảm tạo mối quan hệ hợp táccho lần sau

Tóm lại, công tác tổ chức thực hiện các CTDL luônđược Công ty chú trọng và đưa lên hàng đầu, tăng cườnghoạt động giám sát quá trình thực hiện tour của cáchướng dẫn viên đặc biệt nghiên cứu những sai sót màkhách phản ánh qua phiếu nhận xét ,tất cả nhữngđiều này nhằm đảm bảo cho du khách cảm thấy mìnhđược phục vụ chu đáo tận tình, hài lòng với chi phí màmình đã bỏ ra nhờ điều này mà đến nay có thể nóirằng Công ty du lịch dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng đã tạođược rất nhiều mối quan hệ khách hàng quen thuộc,trung thành, luôn quan tâm tin tưởng tham gia các chươngtrình du lịch của Công ty hàng năm

 Nhận xét chung :

Qua phần thực trạng ta thấy khách hàng đến vớiCông ty Du lịch Dịch vụ Công đoàn ngày một nhiều trongkhi đó hệ thống chương trình đã trở nên cũ kỹ và quágiống nhau giữa các hãng lữ hành Hiện nay chương trìnhđược ưa chuộng nhất là các chương trình có tham quanHạ Long và SaPa, tuy nhiên trong tương lai khi mà hai điểmnày trở nên quá quen thuộc ( nhàm chán) thì khách hàngtrong tương lai sẽ có nhu cầu chọn những chương trìnhdài ngày mới lạ, những chương trình này đòi hỏi phải cónhiều hơn nữa những điểm du lịch thiên nhiên, nghỉngơi Do vậy việc tìm kiếm khai thác các điểm du lịchsinh thái mới là vô cùng cần thiết, và tiểu vùng du lịchĐông Bắc Bắc Bộ là một vùng đã nổi tiếng từ lâu vớiHạ Long và SaPa nhưng sẽ còn hấp dẫn du khách hơnnữa với những điểm du lịch sinh thái đẹp, hùng vĩ màtrước đây những nơi này là cái nôi của Cách mạng ViệtNam nhưng từ trước đến nay chưa hề khai thác

Chương trình du lịch sinh thái tiểu vùng Đông BắcBắc Bộ với những điểm du lịch còn tương đối lạ lẫm vì

Ngày đăng: 17/08/2013, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2002 và 2003 - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
Bảng 3 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2002 và 2003 (Trang 21)
Bảng 5 : Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
Bảng 5 Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi (Trang 22)
Bảng số liệu 5 cho thấy khách du lịch thuần tuý chiếm đại bộ phận do khách hàng chủ yếu của Trung tâm là các tổ chức công đoàn các xí ngiệp, trường học,.... - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
Bảng s ố liệu 5 cho thấy khách du lịch thuần tuý chiếm đại bộ phận do khách hàng chủ yếu của Trung tâm là các tổ chức công đoàn các xí ngiệp, trường học, (Trang 23)
Bảng 7 : Cơ cấu nguồn khách theo địa giới hành chính. - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
Bảng 7 Cơ cấu nguồn khách theo địa giới hành chính (Trang 24)
BẢNG KỸ THUẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH  ‘ VỀ THĂM NÚI RỪNG VIỆT BẮC ‘ Cung   đường, - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
ung đường, (Trang 52)
2.2. Bảng kỹ thuật chương trình 02STB - “ Mênh mông đất trời Tam Đảo”: ( Xem phần phụ lục ) - XÂY DỰNG và THƯƠNG mại HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH SINH THÁI TIỂU VÙNG ĐÔNG bắc bắc bộ CHO các DOANH NGHIỆP và cơ QUAN đoàn THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG đà NẴNG tại CÔNG TY DU LỊCH DỊCH vụ CÔNG đoàn đà NẴNG
2.2. Bảng kỹ thuật chương trình 02STB - “ Mênh mông đất trời Tam Đảo”: ( Xem phần phụ lục ) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w