CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG học SINH dân tộc THIỂU số bỏ học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG học SINH dân tộc THIỂU số bỏ học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG học SINH dân tộc THIỂU số bỏ học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ KHẮC PHỤC TÌNH
TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ
Trang 2- Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Cùng với đà phát triển như vũ bão của các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội…, các quốc gia trên thế giới đã
và đang hết sức đầu tư vào sự nghiệp phát triển giáo dục củađất nước mình Tuy nhiên, tình trạng bỏ học vẫn xảy ra ở hầuhết các nước trên thế giới, trong đó nặng nề nhất là các nướcnghèo chậm phát triển Tình trạng học sinh bỏ học tồn tại ởhầu hết các quốc gia, cho dù giàu hay nghèo, phát triển hayđang phát triển và nhiều nước đã phải bỏ ra hàng tỷ đô la đểcải thiện tình trạng này nhằm giải toả những nguyên nhân dẫnđến việc bỏ học của học sinh và kéo những em này trở lạikhuôn viên nhà trường bằng nhiều chương trình trợ huấn.Theo UNESCO công bố trong “Báo cáo giám sát toàn cầugiáo dục cho mọi người năm 2012”, tính ở khu vực ĐôngNam Á thì Việt Nam cùng với Philippin, Myanmar, Thái Lan
và Indonesia đang phải đối mặt với những thách thức lớn nhất
về số trẻ em bỏ học
Okumu, Ibrahim M., Naka Jo, Alex and Isoke, Doren(2008) đã phân tích các yếu tố kinh tế xã hội dẫn đến quyếtđịnh bỏ học ở học sinh tiểu học tại Uganda Các nhà nghiên
Trang 3cứu đã thiết lập một mô hình hậu cần để phân tích các số liệuquốc gia vào năm 2004 và mô hình phân tích này đã phân tíchtheo đoàn hệ đối với tuổi của các học sinh nông thôn và thànhthị, theo giới tính Kết quả phân tích cho thấy các biến số nhưgiới tính, tổng số tiền chi trả cho học phí, giới tính của chủ hộkhông có ý nghĩa tác động đến tỷ lệ bỏ học của học sinh tiểuhọc Nhưng các biến số như quy mô gia đình, trình độ học vấncủa cha mẹ, loại hình hoạt động kinh tế của các thành viên hộgia đình, đặc biệt là ở vùng nông thôn đã có những tác độngquan trọng đối với cơ hội tiếp tục việc học tập hoặc tỷ lệ bỏhọc của học sinh Thậm chí, có những vùng, miền có tỷ lệ họcsinh bỏ học cao thường là những trường yếu về năng lực, cónhiều học sinh dân tộc thiểu số và kết quả học tập của trườngthông thường kém ở những môn văn hóa cơ bản như toán, ngữvăn, ngoại ngữ Hơn nữa các trường này thường là nhữngtrường được đặt ở các vị trí mà cộng đồng xung quanh đó có tỷlệ cao về thất nghiệp, tội phạm và có trình độ học vấn khôngcao.
B Alfred Liu (1976) đề cập đến các nội dung rất thú vị
về sự biến đổi xã hội, sự gia tăng dân số với vấn đề phát triểngiáo dục Theo nghiên cứu này thì sự biến đổi xã hội có được
Trang 4là do sự tác động của các yếu tố hệ tư tưởng, công nghệ vànhân khẩu [dẫn theo 11, tr.19]
Về tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiềutác giả nghiên cứu, có thể phân thành các nhóm sau:
+ Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung: có các tác giảThái Duy Tuyên [25; 4-6], Đặng Thành Hưng [10; 33-35],Trần Kiểm [12; 28-33], Nguyễn Sinh Huy [9; 7-8], PhạmThanh Bình [3; 31], Trương Công Thanh 22; 2-3] …
Nhìn chung các tác giả đều đề cập đến bản chất của tìnhtrạng lưu ban bỏ học; các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưuban bỏ học: nguyên nhân từ phía nhà trường, xã hội, gia đình
và bản thân học sinh Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phụctrên bình diện quá trình dạy học giáo dục, bình diện xã hội,bình diện nhân cách cá nhân học sinh…
+ Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đếnhiện tượng học sinh bỏ học: có các tác giả Lê Đức Phúc [17;9-10], Nguyễn Hữu Chuỳ [5; 32], Trần Kiểm [12; 19-24]…
Các tác giả đã khảo sát các đặc điểm tâm lý của học sinhhọc kém, lưu ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho học sinh
Trang 5học kém, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc phục họckém nhằm ngăn ngừa hiện tượng học sinh dân tộc thiểu số bỏhọc do nguyên nhân lớn nhất này.
+ Nhận xét chung: qua các đề tài nghiên cứu trên, tôinhận thấy các công trình đã đề cập sâu đến nhiều vấn đề lýluận liên quan đến tình trạng học sinh bỏ học như bản chất củatình trạng học sinh bỏ học, tác động, hậu quả của bỏ học đốivới phổ cập giáo dục THCS, đối với chiến lược phát triểnnguồn nhân lực, cách tiếp cận trong nghiên cứu mô tả hiệntượng bỏ học, các cơ sở tâm lý của hiện tượng bỏ học… Cácluận điểm liên quan đến tình trạng bỏ học được phân tích, lýgiải sâu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp
Tuy nhiên hạn chế các công trình chủ yếu chưa khai thácsâu khía cạnh quản lý của ngành giáo dục, nhất là đối vớitrường và vai trò vị trí trách nhiệm hết sức quan trọng củangười Hiệu trưởng trong việc khắc phục tình trạng học sinhdân tộc thiểu số bỏ học
+ Các nghiên cứu tình trạng học sinh dân tộc thiểu số bỏhọc ở Lạc Dương: hiện tại ngoài thống kê báo cáo hàng nămcủa phòng Giáo dục và Đào tạo, chưa có công trình nghiên
Trang 6cứu nào trên địa bàn huyện Lạc Dương về tình trạng này Dovậy, để khắc phục tình trạng học sinh dân tộc thiểu số bỏ họccần quan tâm nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng,nhất là ở vùng sâu, vùng xa, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu
số cùng sinh sống như địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh LâmĐồng nhằm đảm bảo cho học sinh có cơ hội học tập và bìnhđẳng với các vùng thuận lợi khác
- Học sinh bỏ học và hệ lụy của tình trạng học sinh bỏ học
- Quan niệm học sinh bỏ học
Bỏ học là không tiếp tục đi học nữa, có loại bỏ học hẳn nhưhọc xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loạiđang học bỏ dở buổi học, bỏ một hoặc vài tiết học đi giảiquyết một vấn đề gì đó hay có thể đi chơi (bỏ học trong thờigian ngắn) Học sinh bỏ học là những học sinh đang trongtuổi học nhưng đã không đến học ở bất cứ ở loại trường họcnào Học sinh bỏ học có ở bất kì bậc học nào, trong khi đónền giáo dục của chúng ta đảm bảo cho tất cả mọi học sinhđang trong tuổi học đều được đến trường học tập Trong giớihạn của đề tài nghiên cứu này chủ yếu nói về học sinh ở lứatuổi THCS đang học giữa năm học thì bỏ không đi học nữa
Trang 7hoặc chưa học hết bậc THCS đến hè thì bỏ hẳn Đặng VũHoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trườnghợp là “hiện tượng không bình thường”.
Theo tác giả Đặng Thành Hưng xét bỏ học theo 2 mặt:mặt hình thức và mặt bản chất: “ Về hình thức bỏ học cũng là
sự sàng lọc sản phẩm…bỏ học có bản chất xã hội - sư phạmphức tạp hơn lưu ban” Tác giả cho rằng: “Bỏ học không phải
là sự cố nhất thiết xảy ra, không phải thuộc tính cố hữu củadạy học”
Vậy theo hai tác giả bỏ học là hiện tượng không nên, cần
cố gắng khắc phục mọi nguyên nhân để không có học sinh bỏhọc Đặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay nhưsau:
“Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phảnảnh mặt chất lượng của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mangbản chất của các quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu
và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa có tínhchất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xãhội cấp cao quan tâm xem xét” [10;33]
Trang 8Bỏ học ở cấp THCS là hiện tượng thường gặp phải ở hầuhết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước nghèo chậmphát triển Một trong các yêu cầu cơ bản đối với quá trình dạyhọc nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảocho mỗi học sinh được học trọn vẹn bậc học Nhưng thực tế
do nhiều nguyên nhân tác động, học sinh bỏ học không hoànthành được hết bậc học, thậm chí có em bỏ học ngang từ lớp 6đầu cấp Đây là hiện tượng không bình thường, đang và sẽmang lại nhiều hậu quả không tốt cản trở cho công tác phổcập giáo dục - xoá mù chữ trong thời gian tới, gây ra nhữngxáo trộn về mặt tâm lý của học sinh đang học, làm giảm niềmtin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộcsống trong tương lai
Như vậy quản lý học sinh dân tộc thiểu số bỏ học là hoạtđộng quản lý giáo dục ngăn ngừa của nhà trường đối với hành
vi bỏ học của học sinh dân tộc thiểu số
-Học sinh dân tộc thiểu số bỏ học
Học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh thuộc nhómdân tộc ít người (dưới 6000 người) được gọi là học sinh dântộc thiểu số
Trang 9Học sinh dân tộc thiểu số bỏ học là những học sinh dântộc thiểu số đang trong tuổi học nhưng đã không đến học ởbất cứ ở loại trường học nào
Theo quy định tại điều 16 luật bảo vệ chăm sóc và giáodục trẻ em thì trẻ em có quyền được học tập, trẻ em học bậctiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng họcphí
Luật giáo dục quy định: “tuổi nhập học cho trẻ em ở bậctiểu học là sáu, mười một tuổi cho cấp THCS và mười lămtuổi đối với học sinh cấp THPT” Trong luận văn này, kháiniệm học sinh được hiểu là những trẻ em từ 6 đến 20 tuổiđang theo học một lớp bất kỳ tại hệ thống các trường họcthuộc ngành giáo dục
Học sinh trung học cơ sở: Theo khoản b điều 26 luậtgiáo dục quy định “giáo dục THCS được thực hiện trong 4năm học từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáuphải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười mộttuổi”
Bộ giáo dục cũng quy định “những trường hợp có thểhọc trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ, học ở
Trang 10tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng cóđiều kiện kinh tế xã hội khó khăn, học sinh người DTTS”.Vậy với địa bàn đang nghiên cứu thì học sinh có thể nhập họcvới số tuổi cao hơn trong độ tuổi mà Bộ giáo dục quy định vì
là học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số
- Hệ luỵ của học sinh dân tộc thiểu số bỏ học
Người DTTS đa số thất học và nghèo, cái nghèo và thấthọc trở thành cái vòng luẩn quẩn trói chân họ qua bao thế hệvới nương rẫy Ở các xã vùng sâu vùng xa tình trạng này càngtồi tệ hơn khi điều kiện kinh tế khó khăn giao thông khôngthuận lợi và tỷ lệ người DTTS chiếm tỷ lệ cao
Học sinh dân tộc thiểu số bỏ học sẽ dẫn đến các tìnhtrạng như nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số thấp vàảnh hưởng trực tiếp tới kết quả phổ cập giáo dục Mặt khác,học sinh dân tộc thiểu số nghỉ học sớm sẽ tăng nạn tảo hônthậm chí các tệ nạn xã hội cũng gia tăng do các em không cócông ăn việc làm và dễ sa vào các tệ nạn xã hội
Hệ lụy của việc học sinh dân tộc thiểu số bỏ học là rấtlớn và liên quan đến nhiều vấn đề xã hội khác mà có thể cácnhà giáo dục và các nhà quản lý cũng như cha mẹ học sinh
Trang 11không lường hết được Bên cạnh sự thiệt thòi của trẻ em thìviệc bỏ học của các em tác động không nhỏ đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là vùng khó khăn Ởmột số nơi mà học sinh bỏ học nhiều có thể xảy ra hiện tượng
“khủng hoảng cộng đồng” Nhiều thanh thiếu niên khôngđược học tập dẫn đến không có nghề nghiệp ổn định, thu nhậpbấp bênh, đời sống nghèo khổ kéo theo nhiều tệ nạn như rượuchè, cờ bạc và rất dễ nảy sinh trộm cắp Những người khôngnghề nghiệp này rất dễ sinh đẻ không có kế hoạch như sinhnhiều con, sinh dày làm ảnh hưởng đến chất lượng dân số Họ
sẽ rơi vào cái vòng luẩn quẩn: Thất học dẫn đến nghèo khó,nghèo khó lại sinh nhiều con, đến lượt con lại thất học và lạitiếp tục nghèo Đây là hệ lụy lâu dài mà nhiều thế hệ và phải
có sự bứt phá mới giải quyết được Và nhà nước sẽ tốn rấtnhiều tiền của công sức để giải quyết vấn đề này Vì vậy, cầnnhanh chóng khắc phục tính trạng bỏ học của học sinh, nhất làhọc sinh dân tộc thiểu số Có như vậy, mới có thể đảm bảocông bằng trong giáo dục và và đưa miền núi tiến kịp vớimiền xuôi, xóa dần sự chênh lệch giữa các vùng miền
Trang 12- Học sinh dân tộc thiểu số bỏ học ở các trường trung học
cơ sở
- Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số ở trường THCS
Học sinh THCS là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ nhưngkhông đồng đều về mặt thể chất Hệ xương, cơ và tim mạchphát triển không đồng đều dẫn đến việc học sinh ở lứa tuổinày có đặc điểm tâm lý bồng bột, dễ tự ái, tự trọng cao và đặcbiệt đánh giá của mọi người xung quanh về bản thân các emrất quan trọng
Học sinh thiểu số ở miền núi có thể thời gian dậy thì sẽmuộn hơn học sinh ở đồng bằng Tuy nhiên, học sinh thiểu sốthường kết hôn rất sớm nên hiện tượng Học sinh thiểu số nghỉhọc để lập gia đình ở lứa tuổi này rất phổ biến Vì vậy việcngăn chặn học sinh THCS dân tộc thiểu số muốn đạt đượchiệu quả thì giáo viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý củalứa tuổi học sinh THCS
Học sinh dân tộc thiểu số có những đặc điểm sau:
- Trung thực, thật thà: Trẻ em dân tộc thiểu số trẻ emluôn thẳng thắn, trung thực và tự tôn trọng Nếu các em không
Trang 13hài lòng các em nói thẳng ngay Tính cách nói năng thẳngthắn và trung thực cộng với khả năng nói tiếng Việt của nhiều
em chưa tốt, đôi khi làm cho giáo viên có những hiểu lầm
- Học sinh dân tộc thiểu số có niềm tin sâu sắc vào giáoviên Họ thường lắng nghe những người mà họ tin tưởng, đặcbiệt là khi học sinh đã tin tưởng, các em hay bắt chước phongcách, cử chỉ, ngôn ngữ, giáo viên Vì vậy, giáo viên phảiluôn luôn gần gũi, đồng cảm để làm tốt hiệu quả giáo dục củagiáo viên
- Học sinh dân tộc thiểu số thường rụt rè, xấu hổ và đôikhi thiếu tự tin nên họ rất nhạy cảm trước thái độ và lời nóicủa người đối diện Chính vì vậy trong công tác giáo dục giáoviên phải tế nhị, khéo léo giúp người học tin tưởng và chia sẻkhi các em cần động viên
- Nguyên nhân học sinh dân tộc thiểu số bỏ học ở trường THCS
Nhiều năm nay các cấp quản lý ở các tỉnh miền núi đềutìm giải pháp ngăn ngừa tình trạng học sinh dân tộc thiểu số
bỏ học Hiện tượng này có các nguyên nhân sau:
Trang 14- Nhận thức của cha mẹ
Do nhu cầu công việc ở các tỉnh miền núi chủ yếu là làmnông nghiệp theo kinh nghiệm nên nhiều bậc cha mẹ quanniệm học cũng không kiếm ra tiền, nên động viên trẻ chỉ cần
“biết mặt chữ” thôi sau đó ở nhà phụ giúp cha mẹ làm nươngrẫy Chính vì vậy, việc vận động trẻ đến trường là công việcrất khó khăn đối với giáo viên miền núi
nữ thì sau khi có gia đình sinh con đẻ cái và quán xuyến giađình nên cơ hội trở lại trường học của các em hầu như làkhông có Mặc dù nạn tảo hôn là vi phạm pháp luật nhưng do
Trang 15tục lệ của một số dân tộc thiểu số kết hôn sớm nên các em vẫn
bị gia đình, làng xóm thuyết phục nghỉ học lập gia đình
- Học lực không tốt
Nguyên nhân thứ 3 của việc bỏ học ở các tỉnh miền núi
là do nhiều em học lực không tốt bởi do ngôn ngữ tiếng Việtchưa thông thạo nên các em không hiểu bài vì vậy sinh ra tâmlý chán học nên các em bỏ học Đối với những trường hợpnhư thế này, các nhà trường cần có biện pháp gia sư, họcnhóm để các em theo kịp kiến thức của cả lớp
- Trường học xa
Do địa hình dân cư thưa thớt nên các trường học thường
xa khu dân cư, đây cũng là một trong những nguyên nhânkhiến các em ngại đến trường Đặc biệt, từ sau khi nhà nước
có chủ trương xoá bỏ các điểm trường thì số lượng học sinhnghỉ học tăng lên
- Quản lý giáo dục và quản lý trường THCS
- Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động xã hội nhằm truyền đạtnhững kinh nghiệm, những sáng tạo trong đấu tranh thiên
Trang 16nhiên và đấu tranh xã hội của thế hệ trước truyền cho thế hệsau Nhờ vậy mà xã hội loài người được duy trì và phát triển.Như vậy giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáodục là một loại hình quản lý xã hội.
“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt độngđiều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hộihiện nay.” [12; 14]
Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường, quản lýgiáo dục là tổ chức hoạt động dạy học… Có tổ chức đượchoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lýđược giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng
và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu củanhân dân, của đất nước” [6,123]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thựcchất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưuđược quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối,nguyên lý giáo dục của đảng, quán triệt được những tính chấtcủa nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến
Trang 17tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”.[18;75]
Cũng có thể định nghĩa “quản lý giáo dục thực chất lànhững tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục(được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗtrợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường” [21, 12]
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩatổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng
xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
xã hội.” [1; 31]
Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý quátrình giáo dục và đào tạo, đó là tập hợp những biện pháp kếhoạch hoá nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơquan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng
hệ thống cả về số lượng và chất lượng Quản lý giáo dục là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theođường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng, thực hiện các
Trang 18tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáodục đạt tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất.
Từ những cách diễn đạt trên có thể khái quát: “Quản lýgiáo dục là những tác động có chủ định của chủ thể quản lýđến đối tượng quản lý nhằm đạt đến những mục tiêu đã xácđịnh Quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng tác động mạnhđến chất lượng giáo dục – đào tạo, là nhân tố quyết định sựnghiệp phát triển giáo dục”
- Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường THCS
Căn cứ theo thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành
điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông vàtrường phổ thông có nhiều cấp học
* Vị trí và chức năng:
- Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệthống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tàikhoản và con dấu riêng
- Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBNDhuyện thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương
Trang 19theo quy định của chính phủ Đồng thời trường THCS chịu sựquản lý của phòng giáo dục huyện về chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định của luật giáo dục và điều lệ trường phổ thôngcủa Bộ giáo dục và đào tạo
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy địnhcủa pháp luật
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinhđến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Trang 204 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm viđược phân công.
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạtđộng giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cánhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trangthiết bị theo quy định của Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham giahoạt động xã hội
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáodục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyđịnh của pháp luật
- Quản lý trường THCS
- Quản lý chuyên môn
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơbản, đặc trưng cho trường học Nhiệm vụ của Hiệu trưởng làquản lý đội ngũ giáo viên để giúp họ ngày một hoàn thiện hơn
Trang 21và hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học của mình Có thể nêu lênsau đây một số biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệutrưởng để nâng cao chất lượng dạy học như sau:
Quản lý việc xây dựng kế hoạch của Tổ chuyên môn vàgiáo viên
Hiệu trưởng là người hướng dẫn giáo viên quy trình xâydựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn vàbiết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó Trongcông tác nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việc giáo viên, cácTổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch là quan trọng nhất đểđảm bảo chất lượng dạy học Nhưng trong những trường hợpnhất định, người lãnh đạo nhà trường phải có sự chỉ đạo linhhoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh một vài chi tiết trong
kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phù hợpvới tình hình thực tế của nhà trường trong thời điểm đó
Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáoviên:
Việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên có tácđộng rất lớn đến kết quả của quá trình dạy học nói chung vàtừng tiết học nói riêng Vì vậy Hiệu trưởng cần phải chỉ đạo tốt
Trang 22công việc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết Muốnvậy Hiệu trưởng cần phải tập trung vào một số công việc sau:
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn nghiên cứu nội dungchương trình giảng dạy, từ đó trao đổi, bàn luận để đi đếnthống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học
- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức trao đổi phương phápgiảng dạy từng bài, những bài khó, những tư liệu cần bổ sungcho bài giảng, những điều kiện vật chất kỹ thuật đảm bảo chobài giảng đạt kết quả cao
- Chỉ đạo tổ chuyên môn, tập thể sư phạm nhà trườngxây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy trên lớp cho từng loạibài đối với từng môn học
- Chỉ đạo tổ chức các chuyên đề giảng dạy ở trên lớp,kiểm tra bài soạn và dự giờ thăm lớp thường xuyên giúp giáoviên khắc phục những mặt còn hạn chế…
Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:
Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định đến chấtlượng dạy học Khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của giáo viên là