CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN ở TRƯỜNG TIỂU học CÔNG lập CHẤT LƯỢNG CAO đáp ỨNG yêu cầu PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG tự CHỦ CƠ sở lý LUẬN về QUẢN lý đội NGŨ GIÁO VIÊN ở TRƯỜNG TIỂU học CÔNG lập CHẤT LƯỢNG CAO đáp ỨNG yêu cầu PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG tự CHỦ
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
NHÀ TRƯỜNG TỰ CHỦ
Trang 2- Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn Độ
đã xuất hiện tư tưởng quản lý từ rất sớm Theo đánh giá củacác nhà nghiên cứu hiện đại thì những tư tưởng này vẫn cònảnh hưởng đậm nét trong phương pháp quản lý và văn hóacủa nhiều quốc gia Châu Á như: Tư tưởng về phép trị nướccủa Khổng Tử (551-419 TrCN), Mạnh Tử (372 - 289 TrCN),
Trang 3được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt.Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trongcông việc” [33]
Vào thế kỉ thứ XVII, có nhiều nhà nghiên cứu về quản lírất tiêu biểu như Robert Owen (1771 - 1853), CharlesBabbage (1792 - 1871), hay người được coi là cha đẻ củathuyết quản lý theo khoa học là F.Taylor
Một nhà nghiên cứu khác được coi là ông tổ của nền sưphạm cận đại đã có nhiều đóng góp to lớn cho nền giáo dụcthế giới đó là J.A Coomenxki (1592 - 1870) Trong các côngtrình nghiên cứu của mình, ông đặc biệt chú trọng đến việckết hợp học tập trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm thoátkhỏi hình thức học tập giam hãm trong bốn bức tường của hệ
thống trường giáo hội thời trung cổ Ông khẳng định: “Học tập không phải là lĩnh hội những kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi, cây dẻ”
[13 ]
Không thể phủ nhận rằng, chính bởi tầm quan trọng củaquản lý mà sang thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX xuất hiện hàngloạt các công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khácnhau về quản lý Các công trình đó nghiên cứu để trả lời các
Trang 4câu hỏi như: “Làm thế nào để việc đưa ra quyết định quản lýđạt hiệu quả cao, tính khoa học, tính nghệ thuật trong quảnlý?” hay “Động cơ nào để thúc đẩy một tổ chức pháttriển?”… Một số nước đạt được nhiều thành tựu đáng kể, cónhững bước nhảy vọt trong việc phát triển kinh tế - xã hội là
do thành công của công tác quản lý mang lại [15]
Điểm qua những công trình nghiên cứu về quản lý nhân
sự, phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục, có thể
kể đến nghiên cứu mô hình phát triển nguồn nhân lực củaLeonard Nadler (1984) Nghiên cứu này đã phác hoạ được cácnội dung quản lý, phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức,bao gồm các khâu tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá,đào tạo bồi dưỡng, tạo môi trường động lực làm việc chonhân viên Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu
về phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức giáo dục
Nghiên cứu về nhà trường tự chủ thể hiện trong nhiềunghiên cứu về quản lý dựa vào nhà trường (school basedmanagememt) của Ibtisam Abu-Duhou 1999, Cadlwell 2005 Các tác giả xây dựng lý thuyết, mô hình, mức độ tự chủ củacác nhà trường và ảnh hưởng của nó tới chất lượng giáo dục.Quản lý dựa vào nhà trường được xem là một trong những xu
Trang 5hướng cải cách trong quản lý trường học mạnh mẽ nhất từ cuốithế kỷ XX khắp các quốc gia từ Tây sang Đông
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiêncứu về khoa học quản lý đã được công bố và giải quyết tươngđối những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý về khái niệm,bản chất, chức năng, nghệ thuật, biện pháp,…trong quản lýnhư các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Trần Quốc Thành,Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Gia Quý,…
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượngĐNGV đã có nhiều tác giả nghiên cứu và để lại những bài học
quý giá như: Nguyễn Thị Phương Hoa với cuốn Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên
[19], Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu và một số tác giả
khác với công trình nghiên cứu Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên [29] Hay cuốn
Trang 6Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
của tác giả Đặng Quốc Bảo [4]; , … Các công trình này chủyếu nghiên cứu về phát triển đội ngũ theo hướng phát triểnnguồn nhân lực, nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục hay xây dựng và phát triển ĐNGV trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nghiên cứu về nhà trường tự chủ và quản lý dựa vào nhà
trường có thể kể đến công trình nghiên cứu của Nguyễn Tiến Hùng về “Quản lý giáo dục phổ thông trong bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục” [22] Nghiên cứu đã làm rõ những vấn
đề lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý trong giáo dục trên
thế giới, ở Việt Nam Bên cạnh đó Quản lý trường tiểu học theo tiếp cận quản lý dựa vào nhà trường (2016) của Vũ Thị Mai Hường [23] lại đi cụ thể hơn vào vấn đề phân cấp, tự chủ
ở bậc tiểu học Riêng về tài chính, công trình nghiên cứu
“Quản lí tài chính trong nhà trường Trung học phổ thông theo hướng tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm” [1] của
Nguyễn Vân Anh (2015) đã nêu được những thuận lợi, khókhăn của quản lý tài chính ở các trường phổ thông công lậpViệt Nam hiện nay
Trang 7Riêng về mô hình trường phổ thông chất lượng cao, gầnđây có nghiên cứu trình độ tiến sĩ của tác giả Đỗ Kiều Tâm về
Quản lý phát triển trường trung học phổ thông chất lượng cao trong thời kỳ đổi mới [32] Có thể nói đây là một trong số
ít những công trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về mô hìnhtrường phổ thông chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
Tuy nhiên, các công trình kể trên hầu hết chưa nghiêncứu về quản lý ĐNGV trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng,bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ hay vai trò của GV trong thời
kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đặc biệt
là vấn đề quản lý đội ngũ trong cơ chế tự chủ thì chưa thực sựđược nghiên cứu một cách chuyên sâu để phù hợp với nhu cầuphát triển hiện nay của xã hội
Chính vì vậy, với mong muốn góp phần nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên trong các nhà trường tiểu học nóichung và trong các trường công lập chất lượng cao tự chủ tàichính nói riêng tác giả đã chọn hướng nghiên cứu đề tài
“Quản lý đội ngũ giáo viên Trường Tiểu học chất lượng cao
Đô thị Sài Đồng đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường tự chủ”.
Trang 8- Quản lý đội ngũ giáo viên trường tiểu học
- Quản lý nhà trường
Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thốnggiáo dục ở cấp nào (từ trung ương đến địa phương) Trườnghọc là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạonhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục con người Trường họccòn là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Thành tíchthực chất của trường học làm nên chất lượng giáo dục Nhưvậy, chất lượng của giáo dục chủ yếu do chất lượng củatrường học tạo nên
Có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa về quản
lý nhà trường Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vị trách nhiệm của mình, tức là đưa trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [15]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lí nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào
Trang 9việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ
là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [28]
Còn tác giả Nguyễn Phúc Châu đưa ra khái niệm:
“Quản lí nhà trường là những tác động tự giác (có mục đích,
có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lí nhà trường (giáo viên , nhân viên và người học…) nhằm đưa hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [10]
Như vậy, dù được định nghĩa như thế nào thì về thựcchất quản lý nhà trường luôn bao gồm các hoạt động quản lýgiáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa trườnghọc với xã hội Quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trongnhà trường chính là quản lý về nội dung, phương pháp giáodục nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục và thực chất là sựquản lý các hoạt động của giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất
và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho hoạt độnggiảng dạy và học tập [33]
Đồng thời, bên cạnh các hoạt động quản lý giáo dục diễn
Trang 10ra trong nhà trường thì quản lý nhà trường còn bao gồm cảviệc quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội, vìvậy hoạt động quản lý trong nhà trường nói chung và trườngtiểu học nói riêng bao gồm quản lý các lĩnh vực sau:
- Quản lý chương trình dạy học và giáo dục
- Quản lý nhân sự trong nhà trường (trong đó có đội ngũgiáo viên)
- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất trường học
- Quản lý văn hoá nhà trường
Như vậy, để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhàtrường thì cần tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả của từnglĩnh vực quản lý nói trên Các lĩnh vực quản lý này cũng cómối quan hệ gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại, hỗ trợ lẫnnhau
Sau đây luận văn xin đi sâu phân tích về quản lý nhân sựtrong nhà trường
- Quản lý nhân sự trong trường tiểu học
Trang 11- Quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là khái niệm được sử dụng phổ biến ởnhững năm 1950 - 1960 Khái niệm này được đề cập ở nhiềugóc độ khác nhau, chỉ một số hoạt động quản lý về theo dõi,phân công, thực hiện các nội quy, quy chế của tổ chức hay cácvấn đề liên quan khác đến nhân viên như chế độ chính sách,lương thưởng, tuyển dụng,…
Có thể hiểu “Nhân sự là việc bố trí, sắp xếp, quản lý conngười trong một cơ quan, tổ chức” [35, trang 502] Quản lýnhân sự phải gắn với một tổ chức, với việc bố trí các vị trí nhấtđịnh trong tổ chức đó Xét về vai trò và chức năng của quản lý
nhân sự thì có thể nói rằng: Quản lý nhân sự trong nhà trường gồm các hoạt động tuyển chọn nhân sự, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ, động viên khích lệ tinh thần để tạo động lực và những điều kiện thuận lợi cho các thành viên trong nhà trường hoạt động hiệu quả nhằm mang lại kết quả cao nhất cho nhà trường.
Đối tượng của quản lý nhân sự trong nhà trường là giáoviên, nhân viên làm việc trong nhà trường và các vấn đề cóliên quan đến họ như vị trí công việc, quyền lợi và nghĩa vụcủa cá nhân đối với nhà trường Về thực chất thì quản lý nhân
Trang 12sự trong nhà trường là công tác quản lý con người trong phạm
vi nhà trường, là các hoạt động hay đối xử của CBQL đối vớiCBGVNV nhà trường Nó là một lĩnh vực quan trọng trongquản lý nhà trường Để quản lý và vận hành tốt tất cả các hoạtđộng trong nhà trường thì người hiệu trưởng trước tiên phảithực hiện tốt công tác quản lý nguồn nhân lực Do đó, hiệutrưởng phải nắm vững những kiến thức, kĩ năng, tích lũy kinhnghiệm quản lý để công tác quản lý nhân sự đạt hiệu quả caonhất
1.2.2.2 Quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường
Trong nhà trường có nhân sự quản lý và những nhân sựlàm công tác giảng dạy Nhân sự làm công tác giảng dạy chính
là đội ngũ giáo viên Quản lý nhân sự trong nhà trường, quantrọng nhất là quản lý đội ngũ giáo viên
Với quan điểm ĐNGV có vai trò đặc biệt quan trọng, tácđộng đến chất lượng dạy học, giáo dục nên quản lý và pháttriển ĐNGV ở nước ta trong giai đoạn hiện nay đã kế thừakhuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn của các nướctrên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển và quán triệt cácyêu cầu về phát triển nguồn nhân lực Để quản lý ĐNGV
Trang 13nhằm phát triển nhà trường hướng tới mục tiêu chung cần có
sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu của nhà trường và cá nhângiáo viên theo Khung chuẩn nghề nghiệp
Quản lý đội ngũ giáo viên trường tiểu học là hoạt độngcủa chủ thể quản lý/hiệu trưởng gồm xây dựng kế hoạch,tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên và tạo những điềukiện thuận lợi cho giáo viên và nhóm giáo viên hoạt động cóhiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu cao nhất của nhàtrường, đem đến sự phát triển nghề nghiệp cho giáo viên vànhờ vậy tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nhà trường [12]
- Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo điều lệ trường tiểu học được ban hành tại Thông tư
số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 vàThông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung Điều 40a của Thông tư số
41/2010/TT-BGDĐT thì “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục
phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng.” [6]
“Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: cônglập và tư thục Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành
Trang 14lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho cácnhiệm vụ chi thường xuyên; Trường tiểu học tư thục do các tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tếhoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảođảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhànước.” [6]
- Yêu cầu năng lực giáo viên tiểu học (theo chuẩn nghề nghiệp)
Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày
04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhQuy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học: “Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng
sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đápứng mục tiêu của giáo dục tiểu học Chuẩn nghề nghiệp giáoviên tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn.”[5]
Đặc biệt là những yêu cầu về năng lực thể hiện bằngnhững quy định cụ thể về các mặt:
Trang 15- Kiến thức: Trong đó có những quy định giáo viên cầnđạt những kiến thức cơ bản như: “Nắm vững kiến thức cơbản; Có kiến thức chuyên sâu và khả năng hệ thống hóa kiếnthức của cả cấp học; Truyền đạt kiến thức đảm bảo đủ, chínhxác, có hệ thống Có kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm
lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học để từ đó sử dụng và lựachọn các phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm tronggiáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh tiểu học, đặcbiệt là học sinh khuyết tật hay học sinh có hoàn cảnh khókhăn Đồng thời giáo viên phải có kiến thức về kiểm tra,đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh để thực hiệnviệc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tínhgiáo dục và đúng quy định Ngoài ra, giáo viên cần phải cókiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiếnthức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ,tiếng dân tộc; Có kiến thức về về nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi mình công tác.” [5]
- Kĩ năng: “Giáo viên cần lập được kế hoạch dạy học;biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Tổ chức và thựchiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năngđộng sáng tạo của học sinh Thực hiện tốt công tác chủ nhiệmlớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Thực
Trang 16hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục;hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáodục Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáodục và giảng dạy.” [5]
Như vậy, thông qua các yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp,người GV biết mình còn đang khiếm khuyết điều gì, cần điềuchỉnh như thế nào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu họccũng giúp các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo giáoviên tiểu học có cơ sở để hoạch định các kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng đạt Chuẩn
và trên Chuẩn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dụctiểu học Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học có tính ổnđịnh tương đối, nó sẽ được điều chỉnh theo từng giai đoạnphát triển của kinh tế - xã hội
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích và mục đích cóthể không giống nhau đối với người sử dụng “sản phẩm”, nênkhái niệm chất lượng mang tính tương đối [34], chất lượnggiáo viên có thể hiểu thông qua hai khía cạnh:
- Đảm bảo theo các chuẩn quy định đã được phân tích ởtrên
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
Trang 17Đó là người giáo viên cần có tư tưởng tiến bộ, khả năng hộinhập, nắm bắt nhanh các kiến thức mới, có khả năng giáo dụchọc sinh theo hướng chủ động, sáng tạo, tự giải quyết vấn đề,biết nâng cao vai trò của người học, …
- Mô hình trường tiểu học công lập chất lượng cao tự chủ
- Trường tiểu học công lập
“Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm
vụ chi thường xuyên.” [7]
“Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là trườngđáp ứng những yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng phùhợp với mục tiêu giáo dục tiểu học
Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là trườngđạt các tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩnquốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chấtlượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học.Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là trường đạtcác tiêu chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốcgia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng
Trang 18toàn diện mức độ cao hơn so với mức độ 1, tạo tiền đề tiếpcận với trình độ phát triển của trường tiểu học ở các nước tiêntiến trong khu vực và trên thế giới.” [7]
Như vậy, trường tiểu học công lập bao gồm 3 mức độ:Mức độ tối thiểu, chuẩn quốc gia mức độ 1, chuẩn quốc giamức độ 2 Để đạt được các mức độ này, nhà trường cần đảmbảo các tiêu chí được quy định cụ thể tại Thông tư số59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, côngnhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia
- Trường tiểu học công lập chất lượng cao
Theo “Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng
6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng tại một số cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chất lượng cao” [40] thì trường
tiểu học CLC là trường tiểu học phải đáp ứng được đầy đủ,đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trường tiểuhọc chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Trang 19trường tiểu học và các chuẩn khác về đội ngũ, chương trình;đồng thời bổ sung một số tiêu chí sau:
* Tiêu chí cơ sở vật chất
a) Nhà trường có khung cảnh, khuôn viên, cảnh quanxanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện với học sinh;
b) Khu giáo dục thể chất có nhà đa năng, có đủ các dụng
cụ tập luyện theo chương trình chất lượng cao đảm bảo giáodục toàn diện cho học sinh;
c) Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học, trangthiết bị đồng bộ, hiện đại đáp ứng các hoạt động dạy và học;các trang thiết bị văn phòng phục vụ tốt công tác quản lý, dạy
và học;
d) Các phòng học đảm bảo về ánh sáng, nhiệt độ, có đủcác trang thiết bị hiện đại đáp ứng việc dạy và học Số phònghọc đủ đảm bảo cho học sinh học 02 buổi/ngày (mỗi lớpkhông quá 30 học sinh);
đ) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện tiên tiến trở lên, đápứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhânviên và học sinh;
Trang 20e) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet và cóWebsite thông tin trên mạng Internet đáp ứng yêu cầu vềthông tin quản lý và dạy - học;
g) Có phòng học ngoại ngữ, phòng máy tính để dạyngoại ngữ và tin học;
h) Trường có đủ thiết bị đảm bảo an ninh trật tự, an toàn,phòng chống cháy nổ cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhânviên Bếp ăn đúng quy định có trang thiết bị đầy đủ, đồng bộ
và hiện đại đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm [40]
* Tiêu chí đội ngũ giáo viên
a) Có 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn theo quyđịnh; 100% giáo viên có Chứng chỉ A tiếng Anh trong đó có ítnhất 10% giáo viên có Chứng chỉ B tiếng Anh; 100% giáoviên biết ứng dụng được công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục; 100% giáo viên có khả năng tự làm đồ dùngdạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả Kết quả đánhgiá xếp loại của giáo viên: 100% đạt từ loại khá, trong đó có ítnhất 80% giáo viên xếp loại xuất sắc theo quy định về chuẩnnghề nghiệp giáo viên tiểu học; có ít nhất 80% đạt danh hiệugiáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó có ít nhất 60% giáoviên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp quận (huyện, thị
Trang 21xã) trở lên; có 70% trở lên số sáng kiến kinh nghiệm được xếploại cấp quận (huyện, thị xã) hoặc Thành phố;
b) Đủ số lượng nhân viên, kế toán, văn thư, y tế, viênchức phụ trách công tác thiết bị dạy học, thư viện có trình độtrung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khácđược bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc đảm bảoquy định; 100% hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
c) Có đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước tham giagiảng dạy và hỗ trợ chuyên môn; hàng năm giáo viên được tổchức tham gia giao lưu học tập, trao đổi kinh nghiệm giáo dục
ở trong hoặc ngoài nước [40]
* Tiêu chí chương trình giáo dục
a) Có chương trình giáo dục bổ sung cho các môn học,hoạt động giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợpvới khả năng phát triển của học sinh;
b) Có hoạt động hỗ trợ giáo dục (như tổ chức câu lạc bộcác môn năng khiếu, hoạt động tập thể theo chủ đề, chươngtrình giáo dục kỹ năng sống) đáp ứng nhu cầu của học sinh;
c) Có chương trình dạy tăng cường tiếng Anh nghe, nói vớingười nước ngoài;