1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương tư tưởng hồ chí minh đại học công nghệ thông tin và truyền thông thái nguyên

13 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 54,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Xã hội VN xuất hiện nhiều mâu thuẫn: + Toàn thể dân tộc VN >< Thực dân Pháp mâu thuẫn mới + Giai cấp nông dân >< địa chủ phong kiến mâu thuẫn cũ → Đấu tranh liên tiếp nỗ ra: + Phong

Trang 1

Câu 1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

A.Cơ sở khách quan

1.Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng HCM.

a) Bối cảnh lịch sử cuối TK XIX – đầu TK XX:

- Trước khi thực dân Pháp xâm lược VN là 1 quốc gia phong kiến độc lập

- 1858, thực dân Pháp xâm lược VN, triều đình nhà Nguyễn tỏ rõ sự bất lực lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng Pháp (25/8/1883 hiệp ước Harmand, 6/6/1984 hiệp ước Potonótre)

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp: áp bức nhân dân ta về mặt chính trị, bốc lột nhân dân

ta về mặt kinh tế, nô dịch nhân dân ta về mặt văn hóa

→ Xã hội VN xuất hiện nhiều mâu thuẫn:

+ Toàn thể dân tộc VN >< Thực dân Pháp (mâu thuẫn mới)

+ Giai cấp nông dân >< địa chủ phong kiến (mâu thuẫn cũ)

→ Đấu tranh liên tiếp nỗ ra:

+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến: phong trào Cần Vương, khởi nghĩa nông dân Yên Thế, …

+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thái Học, …

→ Trước sự xâm lược, đàn áp của thực dân Pháp, lần lượt từng giai cấp và tầng lớp

nhân dân VN đã đứng lên vũ đài lịch sử đấu tranh chống thực dân Pháp Tuy nhiên

các phong

+ Thiếu 1 đường lối cách mạng đúng đắn

+ Thiếu 1 tổ chức lãnh đạo cách mạng Khủng hoảng về mặt đường lối

+ Chưa có sự liên kết giữa các giai cấp và như đi trong đêm tối

các phong trào không có đường ra

+ Diễn ra vào thời điểm chưa chín muồi

- 5/6/1911 tại bến cảng nhà rồng, người TN yêu nước NTT đã ra đi tìm con đường cứu nước, cứu dân (khi đó Bác vừa tròn 21 tuổi)

b) Bối cảnh thời đại quốc tế

Sự chuyển biến của CNTB và hệ quả của nó

Ảnh hường của chủ nghĩa Mác-Lênin

Tác động của CMT10 Nga và QTCS

 Sự chuyển biến của CNTB và hệ quả của nó:

+ CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc)

+ Bản chất của CNĐQ là chiến tranh, xâm lược thuộc địa Các nước đế quốc lớn như:

Trang 2

Mỹ, Anh, Pháp, … đã xâm chiếm hầu hết các nước nhỏ yếu trên thế giới và biến các nước này trở thành thuộc địa của họ

+ Cuối TK XIX – đầu TK XX, Châu Phi và Châu Á trở thành đối tượng xâm lược của CNTB phương Tây 1858, Td Pháp xâm lược VN biến VN thành thuộc địa

+ Sự xâm chiếm, khai thác, nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ → đời sống nhân dân thuộc địa các nước trở nên cùng cực, mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện

và ngày càng phát triển mạnh mẽ → Mục đích: chống CNĐQ, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành 1 nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới, nhất là các nước châu Á trong đó có VN

 Ảnh hường của chủ nghĩa Mác-Lênin

+ CN M-LN là hệ tư tưởng của GCCN có sức ảnh hưởng to lớn, lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân, những thành phần ưu tú, tích cực ỡ những nước thuộc địa vào phong trào cộng sản

+ CN M-LN là 1 tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS

+ Tư tường về ĐCS của CN M-LN đã ảnh hưởng to lớn, trực tiếp đến phong trào cộng sản-công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế

+ Ở VN, CN-MLN kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước→những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCS

 Tác động của CMT10 Nga và QTCS

+ CMT10 Nga ↔ QTCS

+ CMT10 Nga: đã làm biến đổi cơ bản tình hình thế giới, cỗ vũ cho các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình Nêu tấm gương sáng cho cách mạng ở các nước thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, trong đó có VN

+ QTCS: Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và pt công nhân quốc tế Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS Đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức

2, Những tiền đề tư tưởng – lý luận.

a) Giá trị truyền thống dân tộc.

- Truyền thống yêu nước, yêu quê hương (chủ nghĩa yêu nước)

- Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái

- Lòng nhân nghĩa, yêu thương con người

- Tinh thần hiếu học, thông minh, sáng tạo

- Đức tính chăm chỉ, cần cù, chịu thương, chịu khó

- Truyền thống uống nước nhớ nguồn

- Tinh thần bất khuất, đấu tranh anh dũng

→ HCM: “Dân tộc ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, đó là 1 truyền thống quý báu của dân tộc ta.”

 Chủ nghĩa yêu nước giữ vai trò chủ chốt:

+ Chuẩn mực cơ bản của đạo đức, côi nguồn của trí tuệ, sáng tạo và lòng dũng cảm

+ Tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất của mỗi con người

+ Thể hiện ở 2 khía cạnh: trong lao động sản xuất (truyền thống dựng nước, và phát triển đất nước) và trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm (truyền thống giữ nước và bảo vệ tổ quốc)

→ Chính chủ nghĩa yêu nước đã thôi thúc NAQ ra đi tìm đường cứu nước, chính CN yêu nước đã đưa Bác tìm đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc

Trang 3

b) Tinh hoa văn hóa nhân loại.

** Phương Đông

* Nho giáo: HCM ti p thu:ếp thu:

- Tư tưởng chính trị:

+ Xây dựng 1 xh đại đồng, không có chiến tranh

+ Con người tu thân dưỡng tính với triết lý nhân sinh, hành động giúp đời

+ Xây dựng 1 xh lễ giáo, đề cao đạo đức, học vấn → ra chính sách “đức trị”: lấy đức phục người, không dùng pháp luật, lấy dân làm gốc

- Học thuyết chính danh:

+ Mỗi người trong xã hôi đều có 1 danh phận nhất định

+ Mỗi 1 danh phận phải có 1 trách nhiệm khác nhau → danh nào phận ấy

- Tư tưởng đạo đức:

+ Nam nhi: Tam cương: quân – thần, phụ - tử, phu – thê Ngũ thường: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín

+ Nữ nhi: Tam tòng: tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử Tứ đức: công, dung, ngôn, hạnh

* Đạo giáo: HCM ti p thu:ếp thu:

- Tư tưởng không màng danh lợi

- Tư tưởng biện chứng sơ khai: 2 mặt đối lập luôn luôn tồn tại song hành với nhau

- Thuyết vô vi: “vi vô vi nhi vô bất vi” = không làm gì mà không gì là không làm Vô vi không có nghĩa là không làm gì, nhưng để sự việc phát sinh một cách tự nhiên trong sự hòa hợp với “đạo” Vd: khi ta chứng kiến cảnh con hổ vồ con hươu để ăn thịt, nếu chúng ta bắn chết con hổ để cứu con hươu thì chúng ta đã có thể giết hại cả đàn hổ con đang ở nhà chờ miếng ăn của hộ mẹ, nếu chúng ta giúp con hổ bắt con hươu dễ dàng thì lại có lỗi với con hươu, nếu chúng ta cứ để cho sự việc xảy ra tự nhiên thì là phải đạo nhất

* Phật giáo: HCM ti p thu:ếp thu:

- Tư tường vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn

- Nếp sống có đạo đức, trong sáng, giản dị, châm làm điều thiện, tránh điều ác

- Tư tưởng dân chủ, bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp, đề cao lao động

- Chủ trương sống không xa lánh cuộc đời, mà gắn bó với dân, với nước, cứu khổ cứu nạn cho nhân dân

* Học thuyết Tôn Trung Sơn:

- Dân tộc độc lập HCM rất coi trọng và đánh giá nó là

- Dân quyền tự do gần gủi với người dân VN

- Dân sinh hạnh phúc

** Phương Tây

HCM:

- Tiếp thu các giá trị của 2 bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng là: tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776 và tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791

- Tt tư tưởng tiến bộ của các nhà tư tưởng: Vôn-tê, Môngtexkiơ, Rút-xô, …

- Tt tư tưởng dân chủ và xây dựng nhà nước pháp quyền dân chủ

- Tt tt đề cao vai trò của sức mạnh con người

- Tt tt nhân ái , nhân đạo, tự xám hối trước những tội lỗi của mình trong kinh thánh Giêsu

** Chủ nghĩa Mác – Lênin:

- Thế giời quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng

- Phương pháp duy vật biện chứng

→ Tư tưởng HCM phát triển về chất:

+ Tư tường HCM thuộc hệ tư tưởng M-LN

+ Tính khoa học sâu sắc

+ Tính cách mạng triệt để

Trang 4

Câu 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

1 Thực chất về vấn đề dân tộc thuộc địa

- KN: Vấn đề thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xóa bỏ ách áp bức bóc lột của thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc:

+ HCM bàn về cuộc đấu tranh GPDT ở các nước thuộc địa, lên án chính sách xâm lược của CNĐQ thực dân và vạch trần bản chất thật của CNĐQ dưới chiêu bài “khai hóa, khai sáng văn minh”, “tự do, bình đẳng, bác ái” là: bốc lột sức người, khai thác thuộc địa, thay đổi chế độ chính trị, …

+ HCM vạch trần ra thực chất của vấn đề dân tộc ở các nước thuộc địa là việc đấu tranh chống CNTD, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột ở nước ngoài, GPDT, giành độc lập dân tộc + HCM đã viết nhiều tác phẩm dể tố cáo tội ác thực dân, vạch trần cái gọi là “khai hóa văn minh” tiêu biểu nhất là tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc:

+ HCM đã xác định con đường đấu tranh và con đường phát triển cho dân tộc VN trong thời đại mới là CNXH và CNCS

+ Con đường đi lên CNXH ở VN trải qua nhiều giai đoạn chiến lược khác nhau Người viết:

“làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới CNCS”

+ Đi tới CNCS là hướng phát triển lâu dài Nó quy định vai trò lãnh đạo của ĐCS, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc tiến hành cách mạng chống đế quốc và phong kiến triệt để

+ Con đường này phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước ta

2 Tư tưởng HCM về cách mạng bạo lực

a) Tính tất yếu của bạo lực cách mạng

- Chế độ đế quốc thực dân tự bản thân nó đã là 1 hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu

- Dùng BLCM để chống lại BL phản CM, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính q

- BLCM phải là bạo lực của quần chúng nhân dân

- Hình thức của BLCM bao gồm cả đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao

b) Tư tưởng BLCM gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình

- Thứ nhất, HCM luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu nhất:

+ người tìm mọi cách để ngăn chặn xung đột vũ trang

+ Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

+ Chủ đông đàm phán, thương lượng, chấp nhận những nhượng bộ có nguyên tắc

- Thứ hai, việc tiến hành chiến tranh bằng bạo lực vũ trang chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng khi không còn khả năng thương lượng, hòa hoãn, khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, quyết tiêu diệt dân ta bằng quân sự

- Thứ ba, tư tưởng BLCM và tư tưởng hòa bình nhân đạo luôn thống nhất biện chứng với nhau

Trang 5

- Thứ tư, quán triệt quan điểm: đánh giặc không phải tiêu diệt hết lực lượng mà chủ yếu là đánh bại ý chí xâm lược của địch

c) Nội dung, hình thái BLCM

- Phải kết hợp chặt chẽ các hình thức đấu tranh và đấu tranh toàn dân trên mọi mặt trận: quân

sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế và tư tưởng văn hóa

- Trước những kẻ thù lớn mạnh, HCM chủ trương sử dụng phương châm “kháng chiến trường kỳ”

- Kết hợp chặt chẽ giữa khởi nghĩa từng phần và khởi nghĩa toàn phần

- Tiến hành CMBL với phương châm “tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính”

3 Cách mạng vô sản

a) Rút ra bài học kinh nghiệm từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó

- HCM rất khâm phục tinh thần yêu nước, đấu tranh anh dũng bất khuất của ông cha ta, tinh thần “ người trước ngã xuống, người sau đứng lên”

- Tuy nhiên các phong trào đó đã thể hiện sự bất hợp lý trong đường lối đấu tranh → kết quả thất bại nặng nề

→ Đặt ra yêu cầu tìm con đường cứu nước mới

b) Cách mạng tư sản là không triệt để

- Theo HCM: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa” → Người không đi theo con đường CMTS

c) Con đường giải phóng dân tộc

- Người nghiên cứu và đồng tình với CMT10 Nga

- 7/1920, HCM đọc được sơ thảo lần thứ nhất luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

- Người hoàn toàn tinh theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba

→ CM GPDT VN không thể đi theo con đường nào khác ngoài con đường CMVS

* Thực chất của con đường CMVS

- Đánh đổ chế độ thực dân xâm lược, giải phóng dân tộc, từng bước xây dựng xã hội mới: XHCN và XHCS

- Lực lượng lãnh đạo cm: GCCN mà đội quân tiên phong của nó là ĐCS

- Lực lượng tham gia cm: khối đại đoàn kết dân tộc, nồng cốt là liên minh giai cấp: CN-NN-TT

- CM GPDT là 1 bộ phận của CMTG cho nên phải tiến hành đoàn kết quốc tế

- CM GPDT trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo

- Lực lượng của CM GPDT bao gồm toàn dân tộc

- CM GPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc

Trang 6

4 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.

a) CM giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động và sang tạo

- Hồ Chí Minh khẳng định : sức sống và nọc độc của chủ nghĩa đế quốc tập trung ở các nước thuộc địa, chính sự áp bức bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân đế quốc đã tạo nên mâu thuẫn gay gắt giữa các dân tộc thuộc địa với CNTB

- Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc thì cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt, nhân dân thuộc địa có khả năng CM to lớn, CNDT, CNYN là động lực to lớn của CM

- HCM khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện bằng sự nỗ lực tự giải phóng

- HCM chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc tránh tư tưởng bị động, trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài

b) Quan hệ CM thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc

- HCM phê phán và chỉ ra sai lầm của quan điểm: CM thuộc địa phụ thuộc vào CM vô sản ở chính quốc

- Theo HCM CM GPDT ở thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ Đó

là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải quan hệ lệ thuộc chính-phụ

- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân tộc, HCM cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước và giúp đỡ cách mạng vô sản ở chính quốc

→ Đây là 1 luận điểm sáng tạo có giá trị lý luận thực tiễn và lý luận to lớn, là đóng góp cho chủ nghĩa Mác đã được thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới chứng minh

là hoàn toàn đúng đắn.

Câu 3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 Mục tiêu của CNXH ở VN

a, Mục tiêu tổng quát (mục tiêu chung)

1- Xây dựng 1 nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới “Dân giàu, nước mạnh, xh dân chủ, công bằng, văn minh”

- HCM: “xây dựng CNXH ở VN là làm cho đất nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành

b, Mục tiêu cụ thể

- Chính trị: xây dựng được chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân, vì dân

- Kinh tế: xây dựng được 1 nền kinh tế XHCN với công – nông nghiệp hiện đại, kh – kt tiên tiến, không còn chế độ bóc lột kiểu tư bản, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng phát triển

- VH – XH: xóa nạn mù chữ, phát triển văn hóa giáo dục, văn hóa, văn nghệ, xây dựng nếp sống mới, bài trừ mê tín dị đoan, khăc phục phong tục tập quán lạc hậu

- Xây dựng con người mới XHCN: có tư tưởng XHCN, con người “vừa hồng, vừa

chuyên”, con người vừa có phẩm chất đạo đức vừa có tài năng và trí tuệ, giàu lòng yêu nước

Trang 7

2, Động lực của CNXH ở VN

- Biểu hiện ở các phương diện: vật chất và tinh thần, nội sinh và ngoại sinh

- Khẳng định con người là động lực quan trọng và quyết định nhất: phải phát huy sức mạnh của con người, kết hợp giữa sức mạnh cá nhân với sức mạnh xã hội

- CNH – HĐH phải gắn liền với kinh tế tri thức → nguồn nhân lực có chất lượng cao → khẳng đinh giáo dục đào tạo với kh – công nghệ là quốc sách hàng đầu → nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài

- Động lực quan trọng: truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết của cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân

- Động lực kinh tế tạo nên sức mạnh vật chất, sự giàu có cho xã hội và đất nước

- Động lực VH – KH: giáo dục là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH

- Ngoài các đông lực bên trong phải kết hợp với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế

- Trong mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực thì nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng Vì thế phải luôn có sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công CNXH

- Phải triệt tiêu những trở lực kiềm hãm sự phát triển của CNXH: chủ nghĩa cá nhân, kết bè, kết phái, chia rẽ đoàn kết, tham ô, lãng phí, bảo thủ, giáo điều, …

Câu 4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam

1, Nguồn gốc của ĐCS VN theo tư tưởng HCM

ĐCS VN = CN M-LN + PTCN + PTYN

a) Chủ nghĩa Mác – Lênin

- Là ngọn cờ lý luận cho phong trào đấu tranh của GCCN

- Đưa phong trào công nhân từ tự phát → tự giác

b) GCCN và phong trào công nhân VN

- Lực lượng lãnh đạo cách mạng không phải do số lượng cảu lực lượng đó quyết định

- Đặc điểm của GCCN:

+ Là giai cấp kiên quyết, triệt để, có tính tập thể và có tổ chức kỹ luật cao

+ Là giai cấp tiên tiến nhất trong sản xuất, có thể thấm nhuần 1 hệ tư tưởng cách mạng là chủ nghĩa Mác – Lênin

+ Là giai cấp mà tinh thần đấu tranh của họ ảnh hưởng tới các tầng lớp khác

c) Phong trào yêu nước

- Phong trào yêu nước có vai trò, vị trí to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc

- Phong trào yêu nước có thể kết hợp được với PTCN vì hai phong trào này có chung mục tiêu

- Phong trào công nhân có thể kết hợp được với phong trào nông nhân Vì CNVN xuất thân từ GCND

- Phong trào yêu nước của tri thức VN là 1 nhân tố quan trọng, thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCS VN

Trang 8

2, Bản chất của ĐCS VN theo tư tưởng HCM

- Thứ nhất, ĐCS VN là Đảng của GCCN, mang bản chất của GCCN.

+ Nền tảng, tư tưởng và lý luận của Đảng là CN M-LN

+ Mục tiêu của Đảng: hướng tới CNCS

+ Về tổ chức: Đảng tuân thủ 1 cách nghiêm ngặt, chặt chẽ nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của GCVS

- Thứ hai, ĐCS VN là Đảng của nhân dân lao động, và của toàn dân tộc

+ Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc

+ Mục đích đấu tranh của Đảng trùng với mục đích của cuộc đấu tranh GPDT

+ Cơ sở xã hội của Đảng là toàn dân tộc, trừ bọn tay sai, phản quốc

+ Thành phần xuất thân của Đảng ngoài GCCN còn có những người ưu tú của GCCN, tri thức

và các thành phần xã hội khác

Câu 5 Tư tưởng Hồ CHí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế:

1, Nội dung của đại đoàn kết dân tộc

a) ĐĐKDT là ĐĐK toàn dân

- Bác dùng KN “dân” để chỉ:

+ Mọi công dân nước Việt, mỗi 1 con rồng cháu tiên

+ Không phân biệt già, trẻ, gái, trai, giàu, nghèo

→ Dân vừa được hiểu là toàn thể quần chúng nhân dân vừa được hiểu là cá nhân mỗi con người VN

- Muốn ĐĐK toàn dân tộc thì phải đoàn kết tất cả những con người VN thành 1 khối thống nhất

-các giai cấp, tầng lớp

-các dân tộc, tôn giáo

-già, trẻ, gái, trai

-giàu, nghèo

- Muốn xây dựng khối ĐĐK toàn dân thì phải xác định nền tảng của khối ĐĐK Đó chính là nền tảng của liên minh giai cấp: CN-ND-TT

- ĐĐK toàn dân không thể chỉ dừng lại ở quan điểm, tư tưởng và ở những lời kêu gọi, mà phải trở thành 1 chiến lược cách mạng, phải trở thành khẩu hiệu hành động của toàn Đảng, phải biến thành sức mạnh vật chất và lực lượng vật chất

b) ĐĐKDT phải được tiến hành trên cơ sở

- Phải kế thừa truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết dân tộc

- Phải có lòng khoan dung, độ

lượng, thương yêu, tin tưởng con người

- Phải có niềm tin vào nhân dân, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân “nước lấy dân làm gốc”

Mặt trận dân tộc thống nhất

Đoàn kết

Trang 9

2, Những nguyên tắc đoàn kết quốc tế

a) Đoàn kết trên cơ sở thống nhất mục tiêu và lợi ích, có lý, có tình

- Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, HCM giương cao ngọn cờ độc lập gắn liền với CNXH, thực hiện đoàn kết thống nhất trên nền tảng của chủ nghĩa

M-LN và chủ nghĩa quốc tế vô sản, có lý, có tình

- Có lý:

+ Tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của CN M-LN

+ Vận dụng và phát triển sáng tạo những quan điểm của CN M-LN vào điều kiện cụ thể của nước ta

+ Xuất phát từ lợi ích chung của CMTG

- Có tình:

+ Cảm thông, tôn trọng lẫn nhau trên tinh thần, tình cảm của những người có chung mục đích đấu tranh

+ Không sử dụng uy thế của “nước lớn”, “đảng lớn” mà “áp đặt”, “ức chế” gây sức ép lên

“nước nhỏ”, “đảng nhỏ”

+ Đoàn kết giúp đỡ trên cơ sở tôn trọng, không làm hại lẫn nhau

b) Đoàn kết trên cơ sở độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường

- Nội lực luôn là nhân tố quyết định hàng đầu, còn nguồn lực ngoại sinh chỉ có thể phát huy tác dụng thông qua nguồn lực nội sinh

- Muốn tranh thủ được sự ủng hộ quốc tế, Đảng phải có đường lối độc lập, tự chủ và đúng đắn

Câu 6 Tư tưởng Hồ chí Minh về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

1, Xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân

a, Nhà nước của dân

- Thứ nhất, mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Hiến

pháp năm 1946:

+ Điều 1: Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nói: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”

+ Điều 32: quy định: “Những việc liên quan đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết ”

→ Quy định ấy thực chất là chế độ chưng cầu dân ý – một hình thức dân chủ trực tiếp

- Thứ hai, nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước: nhân dân có quyền bầu ra và

bãi miễn đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân nếu những đại biểu đó

không xứng với sự tín nhiệm của nhân dân

- Thứ ba, dân là chủ và dân làm chủ

+ Thể hiện vị trí đồng thời thể hiện quyền lực và nghĩa vụ của nhân dân

+ Quyền của nhân dân phải được đặt ở vị trí tối thượng, nhưng phải trong phạm vi của hiến pháp và pháp luật

Trang 10

b, Nhà nước do dân

- Do nhân dân lập nên, nd ủng hộ và nd làm chủ

- Do nd tạo ra và nd có quyền tham gia quản lý: toàn bộ công dân bầu ra Quốc Hội, QH thay nhân dân bầu ra chủ tịch nước, ủy ban thường vụ QH và chính phủ Mọi công việc của

bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của nhân dân

c, Nhà nước vì dân

- Nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nd làm mục tiêu, tất cả vì lời ích của nd

- NN trong sạch, vững mạnh, không có bất cứ 1 đặc quyền, đặc lợi nào

- Mọi chủ trương, đường lối, chính sách đều nhằm mang lại quyền lợi cho nd

- Mọi cán bộ NN từ chủ tịch nước trở xuống đều là “công bộc”, “đầy tớ” của nd

2, Quan điểm của HCM về sự thống nhất giữa bản chất GCCN với tính nhân dân và tính dân tộc của nhà nước.

a, Bản chất GCCN của nhà nước

- Thứ nhất, NN do ĐCS lãnh đạo:

+ ĐCS VN lãnh đạo NN giữ vững và tăng cường bản chất GCCN

+ Đảng lãnh đạo NN bằng phương thức như: bằng đường lối, quan điểm, chủ trương, bằng công tác kiểm tra, thể chế nhà nước, …

- Thứ hai, bản chất giai cấp của NN còn thể hiện ở tính định hướng đưa nước ta đi lên

CNXH

- Thứ ba, bản chất g/c của NN ta còn thể hiện ở những nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ

bản của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ

b, Bản chất GCCN thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của NN

- NN dân chủ mới ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ với sự hy sinh xương máu của bao thế hệ cách mạng

- NN ta vừa mang bản chất giai cấp vừa có tính nhân dân và tính dân tộc vì nó lấy lợi ích của dân tộc làm nền tảng và bảo vệ lợi ích cho nhân dân

- Trong thực tế, NN ta đã đứng ra làm nhiệm vụ của cả dân tộc giao phó, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của tổ quốc, xây dựng 1 nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới

Câu 7 Tư tưởng Hồ Chí Minh về Văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới

1, Quan điểm của HCM về những chuẩn mực đạo đức cách mạng

a, Trung với nước, hiếu với dân

- Trung với nước:

+ Trung thành tuyệt đối với Đảng, với chế độ

Ngày đăng: 03/12/2018, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w