Giới thiệu về Tổng công ty cao su Đồng Nai TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI tên gọi bằng tiếng Anh: DONGNAI RUBBER CORPORATION, tên viết tắt DONARUCO, là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thàn
Trang 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY CAO SU Ở BẮC LÀO.
I Giới thiệu về Tổng công ty cao su Đồng Nai
TỔNG CÔNG TY CAO SU ĐỒNG NAI (tên gọi bằng tiếng Anh: DONGNAI RUBBER CORPORATION, tên viết tắt DONARUCO), là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên được thành lập theo Quyết định số 1279/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 04 tháng 05 năm
2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam làm chủ sở hữu, họat động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, kế thừa các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Nai trước đây theo hướng kinh doanh tổng hợp,
đa ngành nghề, trong đó sản xuất kinh doanh chính là trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su thiên nhiên Diện tích cao su hiện đang quản lý hơn 37.000 ha, trong đó diện tích cao
su đang khai thác trên 27.500 ha Sản lượng khai thác hàng năm của Tổng Công ty luôn ổn định ở mức 50.000 tấn
Chủng loại sản phẩm chủ yếu gồm : Latex, CV50, CV60, SVR 3L, SVR 5L phù hợp hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2008, được sự tín nhiệm cao của khách hàng trong và ngoài nước Sản phẩm của Tổng công ty đã được nhận giải Vàng chất lượng Việt Nam nhiều năm và giải thưởng Chất lượng Châu Á năm 2007 Phòng Quản
lý Chất lượng của Tổng Công ty được trang bị các trang thiết bị đo lường, kiểm nghiệm tiên tiến, đội ngũ kỹ sư, nhân viên có kinh nghiệm đạt chuẩn Phòng thí nghiệm Quốc gia Xí nghiệp cơ khí Vận tải Tổng Công ty sẵn sàng nhận thiết kế, chế tạo, lắp
Trang 2đặt các thiết bị chế biến cao su; chế tạo các bồn chứa có dung tích < 100 m3; chế tạo các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực cơ khí, sữa chữa ô tô, vận chuyển hàng hoá
II Diễn biến thị trường cao su thiên nhiên trên thế giới trong những năm gần đây.
Trong những năm gần đây mức sản xuất và tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới có xu hướng ngày càng tăng gắn liền với xu hướng tăng trưởng kinh tế thế giới và nhu cầu phát triển mạnh các ngành kỹ thuật Nước đứng đầu là Thái Lan, kế đến là Indonesia, Malaysia,
Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam Nhìn chung cung đáp ứng gần đủ cho cầu, không có sự mất cân đối đáng kể
Theo báo cáo của IRSG (Tập đoàn nghiên cứu cao su Quốc tế), mức tiêu thụ cao su trên toàn thế giới ước tính tăng trung bình 2,3%/năm Trong năm 2007, mức tiêu thụ này đạt khoảng 22.873 triệu tấn (trong đó cao su tổng hợp chiếm 57,2% và cao su thiên nhiên chiếm 42,8%) Trong các năm gần đây, sản lượng tiêu thụ của khu vực châu Á-Thái Bình Dương, đặc biệt là Ấn Độ và Trung Quốc, tăng khá nhanh (khoảng 7% năm)
Trang 3Hình 1: 5 nước dẫn đầu về sản lượng sản xuất (Nguồn: IRSG)
Hình 2: Thị trường tiêu thụ cao su thế giới (Nguồn: IRSG) III Ảnh hưởng của thị trường dầu mỏ đến thị trường cao su.
Năm 2005, do giá dầu biến động mạnh đã phần nào lý giải cho việc tăng trưởng chậm của nhu cầu cao su tổng hợp của nhu cầu cao su tổng hợp chỉ 0,84%, trong khi đó nhu cầu cao su tự nhiên tăng cao từ (4,91% năm 2004 lên 5,28% năm 2005) Từ năm 2006 và
2007 nhu cầu cao su tổng hợp bắt đầu có xu hướng tăng trở lại ngày càng cạnh tranh gay gắt với cao su tự nhiên Nhìn chung nhu cầu sản xuất và tiêu thụ cao su (tự nhiên và nhân tạo) thế giới trên dưới 20 triệu tấn/năm, trong đó cao su tổng hợp chiếm tỷ lệ tương đối lớn (khoảng 60% được sản xuất từ nguồn nguyên liệu chính là dầu mỏ - sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với cao su tự nhiên).Vì vậy biến động của giá dầu thế giới đã tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên của thế giới Giá dầu thô từ năm 2003 có xu hướng tăng mạnh mẽ đặc biệt từ năm 2007 đến những tháng giữa năm 2008 Nguyên
Trang 4nhân chính là do nhu cầu tiêu thụ và tình trạng đầu cơ của thế giới (trên 80 triệu thùng/ngày) dẫn tới việc giá dầu vượt xa mức 40-50 USD/thùng
Một vài yếu tố quan trọng khác dẫn tới sự tăng lên của giá dầu là sự suy yếu của đồng USD, sự phát triển liên tục và nhanh chóng của các nền kinh tế châu Á nhất là hai nước lớn và đông dân là Trung Quốc và Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế hàng năm lên đến gần 10% Trong khi đó mức sản xuất không thể tăng kịp vì các quốc gia
sở hữu các mỏ dầu không thể đầu tư nhanh để kịp gia tăng sản lượng Thêm nữa các trận bão nhiệt đới hàng năm đã gây nên tổn thất cho hệ thống lọc dầu của Mỹ và các nước khác, cộng với việc chuyển từ việc sử dụng hỗn hợp ête , butila va metal sang sử dụng công nghệ ethanol cũng đóng góp vào sự tăng giá dầu
Hình 3: Đồ thị diễn biến giá cao su và giá dầu thô (Nguồn: Tổng cục thống kê)
Từ đầu năm 2008 giá cao su đã liên tục tăng mạnh bởi sản lượng của các nước sản xuất chính giảm sút do mưa nhiều và giá dầu thô tăng mạnh So với cùng kỳ năm 2007 giá cao su tại thị trường châu Á đã tăng khoảng 35% riêng tại Thượng Hải (Trung Quốc) đã tăng 44,47% Nhưng bước sang quý III/2008 đên nay giá cao su bắt đầu
Trang 5chững lại và có xu hướng giảm do nhu cầu chững lại và giá dầu thô giảm dẫn đến nhu cầu sử dụng cao su tổng hợp tăng lên khiến nhu cầu cao su tự nhiên chững lại và giá có
xu hướng giảm Vì vây khi giá dầu thô tăng sẽ tác động tới giá thành của cao su tổng hợp làm cho giá tăng Khi đó nhu cầu cao su tu nhiên để thay thế cao su tổng hợp sẽ tăng Điều này thấy dõ trong thực tế những năm qua khi giá cao su tự nhiên tăng mạnh (hình 3) giá năm 2007(2078USD/tấn) tăng gấp 3 lần cao su năm 1998 (665USD/tấn) Theo dự báo của Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế mức tiêu thụ cao su thế giới được dự báo là 31,8 triệu tấn vào năm 2020 tăng hơn 10 triệu tấn so với năm 2006
IV Thị trường cây cao su của việt nam
Cao su luôn là ngành xuất khẩu mũi nhọn của nước ta Đông thời việc gia nhập WTO đã mang lại những ảnh hưởng tích cực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu các sản phẩm cao su Việt Nam
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ được ưu đãi về thuế khi xuất khẩu sang nhiều nước và có nhiều cơ hội để thu hút đầu tư chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển Các doanh nghiệp sản xuất cao su của Việt Nam sẽ có cơ hội hợp tác với các nhà đâu tư với nước ngoài mở rông diện tích trồng cao su trong và ngoài nước xây dựng các nhà máy chế biến cao su để có thể sản xuất cao su có giá trị cao tạo điều kiện chuyển đổi thị trường
Hiện nay các vườn cây cao su của nước ta ngày càng già cỗi, một số vườn cây kém hiệu quả nhưng chưa được thanh lý trồng lại, trong khi đó đất tốt để trồng cây cao su
Trang 6không còn nhiều Diện tích đất thích hợp để trồng cây cao su không những không thể
mở rộng mà còn đối diện với nguy cơ bị thu hẹp chuyển sang sử dụng cho những mục đích khác Các doanh nghiệp cao su đã có hướng phát triển sang các nước lân cận Tuy nhiện việc trông cây cao su tại Lào và Campuchia cũng không hoàn toàn thuận lợi do
có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp từ Trung Quốc và Thái Lan cũng sang đầu tư trồng cây cao su
V Triển khai dự án trồng cây cao su ở Bắc Lào (tỉnh Oudomxay)
Lào là nước nằm sâu trong lục địa, không có đường thông ra biển và chủ yếu là đồi núi trong đó 47% diện tích là rừng Có một số đồng bằng nhỏ ở vùng thung lũng sông
Mê Kông hoặc các phụ lưu như đồng bằng Viêng Chăn, Champasack 45 % dân số sống ở vùng núi Lào có 800.000 ha đất canh tác nông nghiệp với 85% dân số sống bằng nghề nông
Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm nghiệp, nông nghiệp, khoáng sản và
thuỷ điện Nhìn chung kinh tế Lào tuy phát triển song chưa có cơ sở bảo đảm ổn định
Những thuận lợi khi triển khai dự án Lãnh đạo tỉnh Oudomxay đã đưa ra những cam kết và một số chính sách hấp dẫn cho các nhà đầu tư Việt Nam khi thực hiện các
dự án trồng và chế biến cao su Tỉnh trưởng tỉnh Oudomxay, thông qua việc đầu tư của Công ty CP Cao su Điện Biên - Bắc Lào (thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai) sẽ hình thành mô hình kiểu mẫu, tạo việc làm thu nhập ổn định cho người dân góp phần thay đổi diện mạo ở tỉnh Oudomxay Tỉnh Oudomxay có đất đai màu mỡ, rất phù hợp
Trang 7để trồng cao su, mặt khác Oudomxay còn có hơn 85% người dân làm nông nghiệp, nhưng quy mô còn nhỏ lẻ chưa có mô hình tổ chức sản xuất như các công ty lớn do vậy đây là cơ hội tốt để đầu tư trồng cao su
Hiện nay CHDCND Lào đang trải qua thời kỳ đẩy mạnh phát triển cây cao su nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
Yếu tố thuận lợi để đầu tư trồng cao su tại tỉnh Oudomxay là nguồn đất thích hợp để trồng cao su ở đây còn khá dồi dào, suất đầu tư ở Oudomxay thấp Cụ thể chi phí đầu
tư cho một hecta cao su hoàn chỉnh chỉ từ 40 triệu, trong khi ở Việt Nam chỉ đủ cho một hecta trắng (chưa thể trồng được cao su) Thêm vào đó, thời tiết ở Oudomxay cũng khá thuận lợi và chi phí nhân công rẻ
Hiện nay, Công ty CP Cao su Điện Biên đã trồng thử nghiệm 50 ha cao su tại Mường Hùn, Mường Beng và Na Mổ phía Nam tỉnh Oudomxay Đây là những huyện
có quỹ đất dồi dào, điều kiện khí hậu, địa hình và thổ nhưỡng tương đối phù hợp để trồng cao su Công ty quyết tâm xây dựng mô hình trồng 5.000 ha cao su ở Oudomxay thành mô hình kiểu mẫu để từ mô hình này có thể mở rộng diện tích trồng cao su trên toàn tỉnh Lãnh đạo tỉnh Oudomxay tạo điều kiện hỗ trợ Công ty CP Cao su Điện Biên
- Bắc Lào phát triển tốt Điều đó không đơn thuần là phát triển kinh tế, mà còn là tình hữu nghị Việt - Lào, trên cơ sở hợp tác 2 bên cùng có lợi
Những khó khăn khi triển khai dự án công tác tuyển dụng lao động vào làm việc dài hạn trong các dự án trồng cao su trên địa bàn vẫn còn một số hạn chế Số lượng
Trang 8người lao động đã được tuyển dụng vào làm việc dài hạn thấp tỷ lệ đồng bào dân tộc tại chỗ được tuyển dụng vào các doanh nghiệp dự kiến chỉ đạt khoảng 60% so với số lao động cần tuyển dụng cho dự án Việc thuê mướn lao động thời vụ vào làm việc trong các dự án trồng cao su không phải là người dân của địa phương mà lại tuyển
Tuyển dụng lao động người dân tộc thiểu số tại chỗ (làng, xã có dự án) của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động nhưng không thể tuyển dụng lao động tại địa phương, dẫn đến các doanh nghiệp thiếu lao động khi vào mùa vụ, dẫn đến nhiều đơn vị tuyển dụng lao động bên ngoài vào Việc giữ chân người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế
Có thể thấy những nguyên nhân dẫn đến việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp tham gia dự án trồng cao su trên địa bàn gặp khó khăn Đó là, đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ từ nhiều đời nay đã quen với việc canh tác tự do, nay vào làm công nhân cao su với những yêu cầu chặt chẽ về kỹ thuật, thời gian, mùa vụ nên chưa nhiệt tình tham gia Bên cạnh đó, điều kiện sinh hoạt cho người lao động (nhất là lao động dân tộc thiểu số) còn hạn chế, các dự án đều nằm ở vùng sâu, vùng xa đường sá đi lại khó khăn, khoảng cách từ thôn làng của lao động đến các dự án là khá xa, người lao động vào làm việc không có chỗ ăn ở ổn định
Bên cạnh đó người lao động ở các khu vực này đều có nương rẫy nên không mấy thiết tha trong việc làm việc lâu dài trong các dự án trồng cao su Trên địa bàn có nhiều
Trang 9đơn vị có dự án trồng cao su nên lực lượng lao động tại chỗ không đáp ứng đủ cho các doanh nghiệp tuyển dụng
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là vấn đề đảm bảo nước sinh hoạt, nhà ở, điện thắp sáng, giao thông, trường học, trạm y tế cho người lao động của các doanh nghiệp theo cam kết trong các dự án đầu tư vẫn chưa được thực hiện đúng theo cam kết Nhiều doanh nghiệp vì lý do lợi nhuận nên không muốn tuyển dụng lao động dài hạn vào làm việc, nhất là người dân tộc thiểu số tại chỗ vì năng suất lao động thấp, ý thức chấp hành kỷ luật hạn chế và để trốn tránh việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
Trên địa bàn có nhiều đơn vị có dự án trồng cao su nên lực lượng lao động tại chỗ không đáp ứng đủ cho các doanh nghiệp tuyển dụng Chẳng hạn như ở những thời điểm vào vụ cần huy động một lực lượng lao động lớn để hoàn thành khối lượng công việc cho kịp tiến độ thời vụ thì số lao động không đáp ứng được, do đó doanh nghiệp phải sử dụng lao động ngoài tỉnh
Để giải quyết được những vấn đề này cần được tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ của nước sở tại Đặc biệt quan tâm hơn nữa đến công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia dự án
Hạng Quốc gia Diện tích
(km²)
Tỉ lệ mặt nước (%)
Dân số (người)
Mật độ dân số (người/km2)
GDP danh nghĩa (triệu
GDP/người (USD)
GDP/diện tích (USD)
Trang 101 Indonesia 1.860.360 4,85 231.591.670 124,5 539.377 2.329 289.932
2 Myanma 676,578 3,06 60.003.503 88,7 34.262 571 50.560
3 Thailand 513.120 0,43 66.982.746 130,5 263.979 3.941 514.459
4 Vietnam 331.212 1,27 87.232.210 263,4 93.164 1.068 281.282
5 Malaysia 330.803 0,36 27.763.309 83,9 192.955 6.950 583.293
6 Philippines 300.000 0,61 92.217.391 124,5 161.196 1.748 537.320
7 Lào 236.800 2,53 6.318.284 26,7 5.598 886 23.640
8 Campuchia 181.035 2,50 14.154.948 78,2 10.871 768 60.049
9 ĐôngTimor 14.874 0 1.114.229 74,9 556 499 37.381
10 Brunei 5.765 8,67 409.872 71,1 10.405 25.386 1.804.857
11 Singapore 705 1,44 5.009.236 7.105,3 182.231 36.379 258.483.688
Bảng thống kê diện tích , mặt nước , dân số , mật độ dân số , GDP/người (Nguồn
Wikipedia)
VI Nâng cao hiệu quả kinh tế cây cao su ở Bắc Lào
Nâng cao năng xuất vườn cây: các yếu tố về giống, mật độ cây trồng, đầu tư đúng,
đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn được thời gian chăm sóc, năng xuất tăng nhanh ngay
trong những năm đầu Ngoài ra việc gia tăng cường độ cạo rút ngắn thời gian kinh
doanh nhằm đổi giống mới một cách kịp thời cũng là biện pháp có hiệu quả
Đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia tăng bao gồm cả
gỗ cao su và mủ cao su
Gia tăng tính hàng hóa của sản phẩm trông xen trong những năm đầu cũng là biện pháp
nhằm gia tăng giá trị sản xuất/ha cao su