Là một thành viên của Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu Khí Hải Phòng PVOIL Hải Phòng có nhiệm vụ phân phối xăng dầu, kinh doanhcác sản phẩm xăng dầu, mục tiêu trở t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mỗi doanh nghiệp là nơi sản xuấthàng hoá dịch vụ, nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủtrương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời là nơi trực tiếp chăm lođến đời sống, công ăn việc làm cho người lao động, là nơi sản xuất gắn liền với thịtrường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và quyền lợi của Doanh nghiệp
Ngành Xăng Dầu là ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếquốc dân.Sản phẩm của ngành được sử dụng rộng rãi trong hầu hết tất cả các ngành côngnghiệp khác Để ngành Xăng Dầu đáp ứng được với yêu cầu của đất nước trong giai đoạncông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phụ thuộc vào khả năng phân tích và sự am hiểu
về môi trường kinh doanh, khả năng nắm bắt các yếu tố, các mối quan hệ với môi trườngsản xuất kinh doanh, dự đoán các tình huống, sự rủi ro có thể xảy ra và những phươnghướng xử lý tốt để vượt qua, điều này nói lên khả năng tư duy trí tuệ kinh doanh của bộmáy quản lý doanh nghiệp
Với quá trình phát triển và đầu tư xây dựng ngành dầu khí Việt Nam, Tập ĐoànDầu khí Quốc Gia Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong và ngoài nước Từ lĩnh vựckhí, chế biến dầu, khí và hoá chất thực sự phát triển, chế biến và phân phối các sản phẩmdầu, khí tới thương mại, tài chính và dịch vụ dầu khí Ngoài ra Tập Đoàn mở rộng lĩnhvực hoạt động sang dịch vụ, xậy dựng.Các doanh nghiệp dầu khí là những tế bào trongnền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nó là tiến hành tìm kiếm thăm
dò, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dầu khí, thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế
Là một thành viên của Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu Khí Hải Phòng (PVOIL Hải Phòng) có nhiệm vụ phân phối xăng dầu, kinh doanhcác sản phẩm xăng dầu, mục tiêu trở thành một trong các đơn bị đầu mối cung cấp xăngdầu hàng đầu tại thị trường trong nước, từng bước xâm nhập thị trường xăng dầu khu vực
và Quốc tế và có sứ mệnh góp phần cung cấp và đảm bảo an ninh năng lượng cho pháttriển đất nước
PVOIL Hải Phòng đã vững vàng trước những khó khăn trong môi trường kinhdoanh xăng dầu đầy nhạy cảm và cạnh tranh khắc nghiệt Thành công hôm nay là nhờvào sự đồng lòng quyết chí của đông đảo người lao động, cùng chia sẻ mục tiêu, đoàn kếtphía sau một Ban lãnh đạo mạnh; lấy văn hóa làm yếu tố gắn kết thống nhất Vì sự pháttriển của ngôi nhà chung PVOIL, luôn theo đuổi những mục tiêu có giá trị trong cuộcsống, một PV OIL Tiên phong – Hiệu quả - Trách nhiệm – Minh bạch – Nhân ái cũng là
Trang 2một PVOIL hoàn toàn khác biệt Đó chính là động lực, là niềm tin để PVOIL Hải Phòngvươn tới mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực phân phốixăng dầu, ngang tầm các công ty trong khu vực.
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng là một thành viên chủ lực củaTổng Công ty Dầu Việt Nam - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,nằm trong chiến lược pháttriển của Tổng Công ty, được giao cho nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm dầu khí trong vàngoài nước phục vụ năng lượng cho phát triển Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ củaTổng công ty giao và ngày càng phát triển lớn mạnh và bền vững
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về tình hình sản xuất và hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty, tác giả phần nào hiểu được tình hình chung về các điều kiệnsản xuất kinh doanh của công ty, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, cùng với hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngoài thực tế và sau khi nắm bắt được tầm quan trọng của việc
đưa ra một quy chế trả lương đúng đắn, phù hợp với công ty, tác giả đã chọn đề tài: “ Lập
kế hoạch lao động – tiền lương năm 2018 của công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí HảiPhòng” làm đề tài tốt nghiệp của mình
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 của Công
ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Chương 3: Lập kế hoạch lao động – tiền lương năm 2018 của công ty Cổ phần
Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản trịkinh doanh, các cô chú trong phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khíHải Phòng, đặc biệt là ThS.GV Nguyễn Thu Hà đã hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoànthành luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã vận dụng các kiến thức đã học và các tàiliệu có liên quan, song không tránh khỏi các khuyết điểm và sai sót Vì vậy tác giả rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn này được hoànthiện hơn
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Hà Nội ngày 24 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ninh
Trang 3CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XĂNG DẦU DẦU KHÍ HẢI PHÒNG
Trang 41.1.Sự hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải phòng là đơn vị thành viên của Tổng công
ty Dầu Việt Nam được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí doanhnghiệp số 0201185752 ngày 08 tháng 07 năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phốHải Phòng cấp
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ PVOIL HẢI PHÒNG.Tên giao dịch quốc tế: HAI PHONG PVOIL PETROLEUM JOINT STOCKCOMPANY
Tên công ty viết tắt: PVOIL HẢI PHÒNG
Trụ sở chính của công ty tại: 221-223 Văn Cao, phường Đằng Giang, quận NgôQuyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Công ty mang sứ mệnh phát triển bền vững, góp phần vào quá trình cung cấp vàđảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển đất nước, nỗ lực trở thành một trong các đơn
vị đầu mối cung cấp xăng dầu hàng đầu tại thị trường trong nước, từng bước xâm nhậpthị trường xăng dầu khu vực và quốc tế
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của PVOIL Hải Phòng.
Ngày 08/07/2011, Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng được thành lậptrên cơ sở góp vốn của các cổ đông sáng lập gồm:
- Tổng Công ty Dầu Việt Nam – Công ty TNHH MTV góp: 54.000.000.000 đồngbằng tiền và hiện vật chiếm 72% vốn điều lệ
- Công ty TNHH DV & TM Đông Á góp 1.000.000.000 đồng bằng tiền chiếm 1,33%vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Vận tải & Thương Mại Xuân Trường 2 góp 1.000.000.000 đồngbằng tiền chiếm 1,33% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí Kim Sơn góp 2.000.000.000 đồng bằng tiềnchiếm 2,67% vốn điều lệ
Trang 5- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng góp 7.700.000.000 đồng bằng tiền chiếm10,27% vốn điều lệ.
- Công ty Cổ phần Hoàng Trường góp 300.000.000 đồng bằng tiền chiếm 0,4% vốnđiều lệ
- Các cổ đông khác góp 9.000.000.000 đồng bằng tiền chiếm 12% vốn điều lệ
1.1.3 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh của PVOIL Hải Phòng.
Là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Dầu Việt Nam, toàn bộ nguồnhàng hàng kinh doanh của Công ty được Tổng Công ty phân bổ trực tiếp theo kế hoạchbán hàng
Tại giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty, các lĩnh vực công ty được phép hoạtđộng cụ thể như sau:
- Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: bán buôn xăng dầu,
dầu nhờn và các sản phẩm liên quan; bán buôn khí đốt (gas) và các sản phẩm liên quan;bán buôn nhiên liệu sinh học (ethanol fuel, Biodiesel)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: bán buôn máy móc phụ tùng
vật tư phục vụ ngành xăng dầu; phụ tùng máy công nghiệp
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên.
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh.
- Bảo dưỡng, sữa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đưởng thủy.
- Đại lý, môi giới, đấu giá: đại lý ký gửi hàng hóa (không bao gồm đại lý, chứng
khoán, bảo hiểm)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ.
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh: bán lẻ dầu hỏa, ga
trong các cửa hàng chuyên doanh
Trang 6- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ: xây dựng công trình đường bộ, hầm,
cầu
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa các hệ thống
bồn chứa, các kho xăng dầu và các cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: dịch vụ cung ứng tàu biển,
dịch vụ đại lý tàu biển
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng hệ thống bồn chứa dầu;
xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, bến cảng, công trình thể thao ngoài trời
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: bán buôn hóa chất thông
thường (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp), hóa chất trong lĩnh vực chế biến sản phẩmdầu
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.
1.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu.
1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên.
a.Vị trí địa lý.
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng có trụ sở chính đặt tại số 221-223Văn Cao, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Hải Phòng từlâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, là cửa chính ra biển củacác tỉnh phía Bắc và cả nước, là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc.Hải Phòng được đánh giá là trung tâm công nghiệp và thương mại lớn của cả nước Được thành lập tại một vị trí thuận lợi như vậy PVOIL Hải Phòng đã có một lợi thếrất lớn về vị trí là đầu mối giao thông quan trọng nơi tập trung đầy đủ 5 loại hình giaothông, lợi thế này đóng vai trò rất lớn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của công ty Tuynhiên vì nơi đây có vị trí địa lý thuận lợi nên việc có các Công ty cùng ngành cạnh tranh
là điều khó tránh khỏi có thể kể đến một số công ty cùng ngành lớn như: Công ty TNHHHải Linh, Công ty CP hóa dầu quân đội, Công ty CP kinh doanh khí hóa lỏng Miền Nam,Công ty TNHH Xăng dầu Hồng Đức, Công ty CP vật tư Xăng dầu ( COMECO),
Trang 7b.Đặc điểm khí hậu.
Thời tiết Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm đặc trưng của thời tiết miền BắcViệt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu,Đông tương đối rõ rệt Do Công ty nằm tại thành phố gần biển nên ảnh hưởng nhiều củathiên tai như bão lũ ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống phân phối, khách hàng, vận hànhkinh doanh, cơ sở hạ tầng tại địa phương Mặt khác, do chênh lệch giữ nhiệt độ và độ ẩmgiữa các mùa làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên, trở ngại cho việc
đi lại, làm giảm tuổi thọ của tài sản cố định như nhà cửa máy móc thiết bị văn phòng
1.2.2 Điều kiện về lao động – dân số.
Với lợi thế là một thành phố trực thuộc trung ương, Hải Phòng là một trung tâm giáodục lớn của Việt Nam Các trường của Hải Phòng đều có cơ sở vật chất rất tốt và toàndiện
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 5 trường Đại học và học viện, 16 trường Caođẳng, 26 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 56 trường Trung học phổ thông và hàng trămtrường học từ bậc học cơ sở tới ngành học mầm non
Có thể nói, đây là nơi thu hút nguồn nhân lực dồi dào cả về số lượng và chất lượng.Như vậy, đây chính có thể coi là một trong những thuận lợi của Công ty khi muốn tìmkiếm được những lao động trẻ với chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu công việc củaCông ty nhưng cũng là một thách thức đòi hỏi công ty cần có một chiến lược phát triểnvững mạnh để cho người lao động yên tâm làm việc trong công ty
1.2.3 Điều kiện kinh tế - giao thông
Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, từnăm 2005 đến nay luôn nằm trong top 13 các tỉnh thành phố đóng góp ngân sách nhiềunhất cả nước
Hải Phòng là trung tâm phát luồng hàng xuất nhập khẩu lớn nhất miền Bắc Đếnnay, Hải Phòng đã có quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá với trên 40 nước và vùng lãnhthổ trên thế giới
Trang 8Với vị trí là đầu mối giao thông quan trọng, là cửa ngõ ra biển của toàn miền Bắc.Hải Phòng hội đủ tất cả các loại hình giao thông là đường bộ, đường sắt, đường thủy,đường không và hệ thống cảng biển.
Hải Phòng có hơn 20 bến cảng khác với các chức năng khác nhau, như vận tải chấthóa lỏng (xăng, dầu, khí đốt), bến cảng đóng tàu, bến cho tàu vận tải đường sông nhỏ cótrọng tải 1-2 tấn ("tàu chuột")
Các tuyến đường huyết mạch nối Hải Phòng với các tỉnh thành khác như: Quốc lộ
5, quốc lộ 10, quốc lộ 37, và các tuyến đường cao tốc như Đường cao tốc Hà Nội - HảiPhòng, đường cao tốc ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình
1.3 Hoạt động kinh doanh của PVOIL Hải Phòng
1.3.1 Quy trình kinh doanh
Từ hệ thống văn bản chất lượng xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 Hệthống áp dụng cho công tác quản lý, mua bán xăng dầu các loại, quản lý dịch vụ cung cấphàng hóa cho khách hàng Theo đó, Công ty xác định nhu cầu của khách hàng làm cơ sởlập kế hoạch và triển khai đảm bảo tính thống nhất Tất cả được xem xét trước khi ký kếtthực hiện dưới hình thức hợp đồng với các điều khoản liên quan Trên cơ sở đó xác địnhcác hợp đồng dưới hình thức bán buôn hay bán lẻ
Quy trình kinh doanh xăng dầu chặt chẽ và khoa học giúp cho Công ty đạt đượchiệu quả cao trong kinh doanh, nâng cao năng suất lao động của người lao động, khaithác tối ưu nguồn lực của mình
Một quy trình bán hàng thống nhất giúp Công ty có thể kiểm soát hàng hóa tốt,tránh thất thoát hàng hóa Bên cạnh đó quá trình kinh doanh cũng diễn ra một cách nhịpnhàng theo đúng kế hoạch đặt ra, tránh bị ngắt đoạn giữa các khâu hay giữa các bộ phận.Quy trình kinh doanh Xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phònggồm các công việc và trách nhiệm của các cá nhân, tập thể đảm nhận các công việc đóđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Trách nhiệm Công việc Mô tả công việc/ tài liệu
Làm đề nghị thay đổi nội dung lệnh điều động
P.KDTH thông báo cho lái xeP.KDTH Cty
Gọi điện đến tổ bán hàng tại Hải Phòng xác nhận số lệnh điều động
Tổ bán hàng lập và in phiếu xuất kho, hoàn thành thủ tục xuất hàng
Kho xuất hàng
Lái xe
Hoàn thành các thủ tục xuất hàng, nhận hàng tại kho giao hàng
CHXD thực hiện lấy mẫu lưu mẫu
Cân đối lượng hàng hóatồn kho tại CH, đăng kí
nhập hàng
Xem xét
Kí lệnh điều động, Đề nghịthay đổi nội dung lệnh điều
động
Luân chuyển, Lệnhđiều động
Nhận hàng tại kho
Nhập hàng tại cửahàng xăng dầu
Trang 10Hình 1-1: Quy trình bán lẻ xăng dầu
Sau khi cân đối lượng hàng tồn kho và đăng ký nhập hàng tại cửa hàng thì Phòngkinh doanh xem xét, trình lên Giám đốc hoặc người có ủy quyền ký lệnh điều động hoặcthay đổi nội dung lệnh điều động Sau đó, Phòng kinh doanh tổng hợp chuyển lệnh điềuđộng đến tổ bán hàng tại Hải Phòng để tổ bán hàng lập và in phiếu xuất kho, hoàn thànhcác thủ tục xuất hàng Sau khi tổ bán hàng hoàn thành các thủ tục xuất hàng thì lái xe đếnnhận hàng tại kho và đưa đến cho các cửa hàng xăng dầu Tại đây, cửa hàng trưởng thựchiện các thủ tục giao, nhận hàng và thực hiện bán lẻ xăng dầu
1.3.2 Trang thiết bị máy móc
Việc trang bị máy móc, kỹ thuật của Công ty là vô cùng cần thiết, nhất là trong thời
kỳ xã hội hiện nay, kinh tế phát triển, đời sống xã hội được nâng cao, do vậy nhu cầu sửdụng các sản phẩm xăng dầu cho đi lại cũng như phục vụ cho máy móc hoạt động ngàycàng tăng Tăng cường trang bị máy móc, kỹ thuật cũng chính là nâng cao năng lực sảnxuất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao sản lượng, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm sảnxuất
Qua bảng thống kê các loại máy móc thiết bị Bảng 1-1 cho thấy, Công ty đã rất chútrọng đến việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đảm bảo quátrình kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng
PVOIL Hải Phòng chủ yếu hoạt động về lĩnh vực kinh doanh nên trang thiết bị chủyếu của Công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và dụng cụ quản lý Cơ
sở vật chất của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của công việc kinh doanh Để có thể sửdụng lâu dài các trang thiết bị Công ty phải thường xuyên bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữacác trang thiết bị hiện có nhằm phát triển, mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty
Trong thời gian hình thành và phát triển, cùng với vốn tự có và vốn vay, Công ty Cổphần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng đã đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sản xuấtkinh doanh như sau:
Trang 11Bảng 1-1 Bảng thống kê các TSCĐ chủ yếu của PVOIL Hải Phòng
11 Thiết bị phòng cháy chữa cháy Bộ 10 Trung bình
13 Hệ thống cấp điện, thu lôi chống sét Hệ thống 10 Tốt
1.4 Tình hình tổ chức quản lý kinh doanh và lao động của PVOIL Hải Phòng.
1.4.1 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của PVOIL Hải Phòng.
Trang 121.4.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kế toán –Tài chính
Phòng kinh doanhbán lẻ
Phòng Hành chính– Tổng hợp
Phòng kinh doanh
xăng dầu
CHXD số 8 CHXD Số 10
CHXD
KimLương
CHXD Văn Cao
CHXD
Sơn CHXD
NinhGiang
CHXD Số 16
CHXD Chùa Vẽ
CHXD Đình Vũ CHXD
Thanh Quang
CHXD Số 18
CHXD Hùng Vương
CHXD Cát Bà
CHXD Số 20 CHXD Ngọc
Sơn
CHXD Hồng Bàng CHXD Minh Khai 1CHXD Cầu Tre
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
SOÁT
Trang 13: Quan hệ chỉ đạo
Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty PVOIL Hải Phòng.
Trang 14Bộ máy quản lý được bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng sắp xếp bố trí mộtcách rất logic khoa học, tạo điều kiện cho Công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹthuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quả cao.
1.4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
a Đại hội đồng cổ đông
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền lực cao nhất củacông ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định Đặc biệtcác cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tàichính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát của công ty
b Hội đồng quản trị (HĐQT)
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề của Đại hội đồng cổ đông.HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác.Quyền và quyền lợi, nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ của công ty quy định,các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định
c Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm, có nhiệm kỳ 3 năm cùng với nhiệm
kỳ của Hội đồng quản trị Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động củacông ty
d Ban Giám đốc.
- Chức năng: Ban Giám đốc là những người có quyền hạn cao nhất trong Công ty,
chịu trách nhiệm hoạt động chung của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồngnguyên tắc, các quyết định về giá mua bán hàng hóa
- Nhiệm vụ: Chỉ đạo hợp tác đầu tư với các địa phương, đề ra chiến lược và kế hoạch
phát triển, phân công công việc, nhiệm vụ cho phòng ban, cá nhân
e Phòng hành chính tổng hợp.
- Chức năng: tham mưu cho Giám đốc các công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ,
lao động tiền lương, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, công tác nhân
Trang 15sự, khen thưởng thi đua, kỷ luật, công tác bảo vệ nội bộ, an ninh trật tự, vệ sinh lao động,văn thư lưu trữ, hành chính quản trị, lễ tân, đối nội, đối ngoại.
- Nhiệm vụ: đề xuất và thực hiện công tác bố trí, sử dụng lao động, xây dựng định
biên lao động cho cửa hàng Xăng dầu, thanh toán lương thưởng, BHXH, BHYT, chínhsách và quản lý hồ sơ người lao động, quản lý sử dụng con dấu, bảo mật thông tin, côngtác thi đua khen thưởng, kỷ luật
f Phòng kế toán.
Tham mưu cho Giám đốc trong hoạt động quản lý tài chính, kế toán, tính toán hiệu quảkinh tế của các phương án kinh doanh Quản lý vốn, ngân quỹ, tài sản của Công ty, kiểmtra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty, duyệt các bảng kê,báo cáo tài chính, các số liệu kế toán cung cấp bên ngoài phạm vi Tổng Công ty củaCông ty, triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp, áp dụng công nghệ thông tin vàocông tác tài chính kế toán
g Phòng kinh doanh xăng dầu (KDXD).
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc trong hoạch định chiến lược phát triển thị
trường kinh doanh xăng dầu tại khu vực phía Bắc, các thị trường Lào, Campuchia vàTrung Quốc, xây dựng hệ thống phân phối, thực hiện và kinh doanh sản phẩm dầu
- Nhiệm vụ: Xây dựng hệ thống thông tin, tiếp thị mở rộng thị trường, phát triển hệ
thống bán hàng theo hướng có chọn lọc, đa dạng đối tượng khách hàng và phương thứckinh doanh, xây dựng và quản lý giá bán các mặt hàng xăng dầu theo quy định, báo cáo,thống kê số liệu, phối hợp với phòng tài chính kế toán quản lý công nợ khách hàng theođúng quy chế công nợ của Tổng Công ty
PVOIL Hải Phòng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Công ty cóhai bộ phận kinh doanh chính là: Phòng kinh doanh xăng dầu phụ trách bán buôn vàPhòng kinh doanh tổng hợp phụ trách bán lẻ
Cả hai phòng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc và sự hỗ trợ của các phòng banđưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và hoàn thành nhệm vụ mà Tổng Công tygiao Trước tiên, phải xác định nhu cầu tiêu thụ, tìm kiếm đơn đặt hàng Ngoài ra, để thu
Trang 16Cửa hàng trưởng
Kế toán cửa
hàng
Nhân viên bán hàng
Nhân viên bảo vệ
hút và giữ khách hàng thì dịch vụ sau bán hàng phải hoạt động hiệu quả như: chính sách
về chất lượng, an toàn, chiết khấu
1.4.2 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của PVOIL Hải Phòng.
a.Tình hình tổ chức kinh doanh.
- Cửa hàng trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, giám sát các nhân viên làm việc đảm bảo
hoàn thành mức khối lượng khoán mà công ty đặt ra Xây dựng các kế hoạch kinh doanh
để cửa hàng có thể hoạt động hiệu quả, nắm giữ tiền kinh doanh của cửa hàng sau đó nộplại cho công ty
- Kế toán cửa hàng là người thực hiện công việc thu tiền từ các nhân viên bán xăng
khi người đó hết ca làm việc
- Nhân viên bán hàng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng thực hiện nhiệm vụ
bán hàng và tiếp nhận trực tiếp các thông tin của khách hàng khi có vấn đề sẽ thông báolại cho cửa hàng trưởng
- Nhân viên bảo vệ là người bảo vệ tài sản của cửa hàng
Hình 1-3 Tổ chức của cửa hàng xăng dầu
b Tình hình sử dụng lao động PVOIL Hải Phòng.
Chế độ làm việc của người lao động.
- Đối với người lao động làm việc theo giờ hành chính ở khối văn phòng Công ty,
thời gian làm việc đảm bảo 40 giờ/tuần (8 giờ/ngày), từ thứ Hai (2) đến thứ Sáu (6) trongtuần:
Trang 17+ Buổi sáng: từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.
+ Nghỉ ăn trưa: từ 12 giờ 00 phút đến 13 giờ 00 phút
+ Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút
+ Bộ phận kinh doanh, kế toán doanh thu làm việc theo yêu cầu công việc
- Đối với người lao động trong khối trực tiếp sản xuất thời gian làm việc theo yêu cầu
công việc, trưởng các bộ phận có trách nhiệm sắp xếp bố trí nhân sự làm việc theo quyđịnh
- Đối với người lao động làm việc có Hợp đồng lao động khoán việc và Người lao
động hưởng lương khoán không áp dụng thời gian làm việc 40 giờ/tuần, Cửa hàng trưởng
có trách nhiệm phân ca bố trí đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý theo quy chế khoán
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ hai ngày, vào thứ Bảy và Chủ nhật.
- Những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép được áp dụng theo đúng quy định của pháp luật lao
động được thể hiện trong thỏa ước lao động tập thể của Tổng Công ty
- Trường hợp người lao động bị ốm có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền
hoặc bị tai nạn đột xuất thì được nghỉ việc và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hộitheo đúng quy định của Bộ Lao động và văn bản hướng dẫn liên quan
Tình hình sử dụng lao động của Công ty PVOIL Hải Phòng.
PVOIL Hải Phòng mới được thành lập, do có những chính sách thích hợp thu hútđược nhiều lao động có chất xám và lực lượng lao động trẻ nên Công ty PVOIL HảiPhòng có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghề tương đốicao thể hiện qua bảng 1-2
Bảng 1-2 Bảng chất lượng lao động của PVOIL Hải Phòng năm 2017.
Trang 184 Sơ cấp 50
1.5 Phương hướng phát triển của PVOIL Hải Phòng.
- Trở thành một trong những đơn vị cung cấp xăng dầu hàng đầu tại thị trường phíaBắc Phát triển thương hiệu PVOIL, thực hiện tốt nhiệm vụ bình ổn thị trường theo phâncông của Tổng Công ty với tư cách là doanh nghiệp đầu mối
- Tổ chức hệ thống kinh doanh, phát triển thị phần tăng trưởng ổn định và bền vững;
- Đảm bảo an toàn nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phát triển kênh phân phối: Tập trung phát triển mạnh và bền vững khách hàng bán
lẻ, công nghiệp, tái xuất, nâng tỷ trọng bán trực tiếp chiếm 60 - 65% (bán qua hệ thốngCHXD trực thuộc và khách hàng công nghiệp/khách hàng tiêu thụ trực tiếp, đại lý tiêuthụ trực tiếp) trong tổng sản lượng tiêu thụ; duy trì ổn định hệ thống Tổng đại lý và đại lýhiện có
- Duy trì và củng cố văn phòng ứng phó tình huống khẩn cấp để đảm bảo xử lý tất
cả các trường hợp ứng cứu khẩn cấp cho con người và trang thiết bị trên mọi địa bàn hoạtđộng
* Xu thế phát triển của PVOIL Hải Phòng:
- Xây dựng nên tảng Công ty phát triển vững chắc trên cơ sở thiết lập hệ thống tổchức – đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp – khoa học – luôn sáng tạo không ngừng
- Quản trị Công ty theo mục tiêu của từng giai đoạn cụ thể đảm bảo phù hợp vớimục tiêu chung của tổ chức, trở thành một trong các công ty kinh doanh xăng dầu hàngđầu trong nước
- Phát triển hệ thống khách hàng bền vững Công ty hướng toàn bộ hoạt động vàokhách hàng, nhận biết và đáp úng nhu cầu của khách hàng với phương châm “mộtPVOIL bền vững trên cơ sở một hệ thống khách hàng bền vững”
Trang 19-Với định hướng trở thành một Công ty hàng đầu trong nước trong lĩnh vực phânphối xăng dầu, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng sẵn sàng hợp tác với cácđối tác trong và ngoài nước để phát triển và mở rộng quy mô hoạt động.
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biến động, mặc
dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòngcũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Thông qua những nétgiới thiệu cơ bản cho thấy PVOIL Hải Phòng có những điều kiện thuận lợi cũng như khókhăn
Thuận lợi
- Về thương hiệu: PVOIL Hải Phòng đã có vị trí đứng thứ hai trên thị trường phía
Bắc Vị trí thương hiệu PetroVietnam đã được định vị khác với thương hiệu Petrolimexcủa Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam trong các đối tượng khách hàng tiêu dùng trực tiếp
và gián tiếp PVOIL Hải Phòng lại có sự hỗ trợ, ủng hộ rất lớn của PVOIL
- Vốn đầu tư lớn và có sự hậu thuẫn ủng hộ của Tổng Công ty Dầu Việt Nam.
- Công ty mở rộng thị trường từ 571 khách hàng năm 2013, năm 2017 PVOIL Hải
Phòng tăng lên 761 khách hàng sẽ phát triển thêm các khách hàng mới tại các vùng địabàn được phân công, trong đó chú trọng kênh đại lý bán lẻ và khách hàng công nghiệp,tiêu thụ trực tiếp
Hệ thống khách hàng phân bố rộng khắp các tỉnh thành khu vực phía Bắc Công ty
có cơ cấu khách hàng đa dạng với nhiều loại hình kênh phân phối trên thị trường: cửahàng bán lẻ trực thuộc; Tổng đại lý/đại lý; khách hàng công nghiệp tiêu thụ trực tiếp;khách hàng nước ngoài theo hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất – thị trường NamTrung Quốc
- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc, luôn có
tính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao Bộ máy tổ chức điều hành, quản lý Công tygọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao
- Công ty có vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho tìm kiếm khách hàng, tìm kiếmnguồn lao động có chất lượng cao cho Công ty
Trang 21- Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm, theo dõi, hiểu và đánh giá đúng tình hìnhcủa Công ty để có hướng chỉ đạo giải quyết kịp thời.
- Công tác quản lý, tổ chức hoạt động khá hiệu quả và khoa học
- Môi trường kinh doanh tương đối ổn định, cùng với đó là các chính sách ưu đãicủa Nhà nước
- Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạo điều kiện
thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệu sản xuất kinhdoanh
Khó khăn
- Nhà nước tiếp tục thực hiện thát chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, tình hình tài
chính ngân hàng diễn biến xấu, hàng tồn kho và nợ xấu tăng cao đã làm giảm nhu cầutrong nước, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ xăng dầu đặc biệt là các ngành sản xuất,xây dựng
- Sự mở rộng và phát triển các doanh nghiệp đầu mối tư nhân trong năm 2017 cũng
gây ra sự mất ổn định của thị trường xăng dầu và tạo thêm nhiều đối thủ cạnh tranhkhông lành mạnh tại thị trường phía Bắc
- Khó khăn về cơ sở vật chất kho cảng tiếp tục là một thách thức lớn cho PVOIL
Hải Phòng và là nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí vận chuyển xăng dầu của đơn vịcũng như hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu cấp hàng cho khách hàng, đặc biệt là kháchhàng đường thủy
- Năng lực và trình độ của đội ngũ công nhân viên của Công ty còn nhiều mặt hạn
chế
- Công tác nghiên cứu thị trường của Công ty chưa được đầu tư đúng mức
- Tuy có lợi thế tại địa điểm Công ty luôn có nguồn cung lao động dồi dào, chất
lượng cao nhưng chi phí để thuê lao động khu vực này lại lớn
- Hiện nay giá cả thị trường lên xuống không ổn định làm ảnh hưởng trực tiếp đến
các chi phí của Công ty
Nhìn chung bên cạnh những khó khăn thì PVOIL Hải Phòng cũng có những thuậnlợi và cơ hội phát triển mở rộng tăng cường uy tín, thương hiệu trong nước cũng như
Trang 22cạnh tranh trên thị trường quốc tế Khắc phục những khó khăn và phát huy những thuậnlợi, trong bối cảnh đó, lãnh đạo PVOIL cùng toàn thể cán bộ trong Công ty đã cùng nhauđồng tâm chung sức giúp Công ty dần vượt qua khó khăn và phát triển
Trang 23CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU DẦU KHÍ HẢI PHÒNG NĂM
2017
Trang 242.1 Một số chỉ iêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng năm 2017
Năm 2017 mặc dù được dự báo ẩn chứa nhiều yếu tố bất định sau những diễn biến
về chính trị trong năm 2016 nhưng kinh tế thế giới năm 2017 cho thấy xu thế tăng trưởng
ổn định hơn ở hầu hết các nền kinh tế Cùng với xu thế chung của kinh tế toàn cầu kinh tếViệt Nam tiếp tục ổn định về mặt vĩ mô, so với năm 2016 tăng trưởng không như kỳvọng, năm 2017, kinh tế Việt Nam cho thấy một dấu hiệu khởi sắc hơn với mức tăngtrưởng cả năm 2017 đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu do Quốc hội đề ra Đây có thể xem như làmột yếu tố nhằm thúc đẩy tích cực đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hải Phòng nói riêng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 của PVOIL Hải Phòng được thểhiện qua một số chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật sau:
Nhìn chung các chỉ tiêu kinh tế năm 2017 đều có xu hướng tăng Cụ thể: Sảnlượng nhập các sản phẩm xăng dầu năm 2017 là 143.558 m3 tăng 18.654 m3 tương ứngtăng 13,73% so với năm 2016 và tăng 10,01% so với kế hoạch Do sản lượng nhập tănglên sản lương tiêu thụ Công ty tăng 20.385 m3 tương đương tăng 16,55% so với năm
2016 và tăng 12.930 m3 so với kế hoạch cùng kỳ
Trong năm 2017 tình hình xăng dầu thế giới ổn định hơn sau cuộc khủng hoảngkéo dài nên tình hình xăng dầu trong nước có nhiều khởi sắc Giá xăng dần ổn định hơn
vì vậy mà doanh thu thuần năm 2017 có xu hướng tăng lên so với năm 2016: Doanh thunăm 2017 là 1.656.113 trđ tăng 47,08% (tương đương 530.222 trđ) so với năm 2016 vàtăng 525.870 trđ so với kế hoạch
Tuy nhiên cùng với sự tăng lên về giá đã làm cho tổng chi phí năm 2017 tăng đáng
kể Tổng chi phí năm 2017 là 1.651.093 trđ tăng 531.631 trđ tương đương tăng 47,10%
so với năm 2016 và tăng 585.893 trđ so với kế hoạch
Tốc độ tăng doanh thu năm 2017 nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí nên lợi nhuận năm
2017 giảm 1.271 trđ tương đương giảm 19,48% so với năm 2016, mặc dù doanh thu thực
tế năm 2017 lớn hơn so với kế hoạch nhưng chi phí của năm 2017 cao hơn làm cho lợinhuận của Công ty thu về thấp
Tổng tài sản năm 2017 của Công ty là 291.283 trđ tăng 36.340 trđ tương đươngtăng 14,25% so với năm 2016 và tăng 66.583 trđ tương đương tăng 29,63% so với kếhoạch Nguyên nhân tăng là do lượng hàng tồn kho tăng lên so với đầu năm dẫn đến tàisản ngắn hạn tăng, tại thời điểm cuối năm 2017 tài sản ngắn hạn là 162.988 trđ tăng33.273 trđ tương đương tăng 25,65% so với thơi điểm cuối năm 2016 và tăng 59,69% sovới kế hoạch cùng kỳ
Trang 25Bảng 2-1 Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty PVOIL Hải Phòng năm 2017
8 NSLĐ bình quân M3/người-năm 704.799 670.103 736.753 31.954 104,53 66.649 109,95
11 Tiền lương bình quân người-Tr.đ/
12 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đ 6.519 6.500 5.248 -1.271 80.50 -1.252 80,74
13 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Tr.đ 1.467 1.212 -255 82.62
Trang 26Trong năm Công ty tiến hành mua thêm máy móc thiết bị cho các cửa hàng Xăng dầumới mở vì vậy tài sản dài hạn có phần tăng nhẹ, tại thời điểm cuối năm 2017 là 128.925 trđtăng 3.697 trđ tương đương tăng 2,95% so với thời điểm cuối năm 2016 và tăng 6.288 trđtương đương tăng 5,13% so với kế hoạch.
Năm 2017, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầukhí Hải Phòng là 194 người tăng 20 người, tương ứng tăng 11,49% so với năm 2016 vàhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đề ra Sự tăng lên của CBCNV trong năm 2017 là để đápứng đủ nhu cầu về nhân sự phục vụ cho quá trình kinh doanh khi mở rộng thêm quy mô.Tổng quỹ lương năm 2017 của Công ty là 18.111 trđ tăng 14,30% so với năm 2016
và tăng 17,13% so với kế hoạch Điều này cho thấy Công ty đã cố gắng để đảm bảo đờisống và lợi ích cho toàn thể cán bộ công nhân viên giúp họ có tinh thần làm việc cao nhất
để đem lại hiệu quả trong công việc
Tóm lại, thông qua đánh giá sơ bộ về các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty cổ phầnXăng dầu Dầu khí Hải Phòng trong năm 2017, chúng ta có thể thấy rằng hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trong năm qua là khá tốt tuy không hiệu quả bằng năm 2016 Công
ty cần dự báo trước được nhu cầu cũng như các biến động của thị trường nhằm thu được lợinhuận cao hơn
2.2 Phân tích tình hình nhập và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu của PVOIL Hải Phòng năm 2017
Đặc thù của PVOIL Hải Phòng là nhập sản phẩm xăng dầu để tiêu thụ nên hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là cung ứng và tiêu thụ sản phẩm
Khi đề cập đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao giờ cũng đề cập đồngthời cả hai mặt: kết quả của việc thực hiện chỉ tiêu thuộc về khối lượng và chất lượng.Hai mặt này gắn bó mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau
2.2.1 Tình hình nhập các sản phẩm xăng dầu của Công ty.
Hoạt động của PVOIL Hải Phòng có sự chỉ đạo và tuân thủ quy chế, quy định củaTập đoàn Dầu khí Việt Nam nên Công ty phải thực hiện các hạn ngạch nhập khẩu các sảnphẩm về số lượng, chất lượng và chủng loại, được Công ty nhập về Tổng kho sau đóphân phối (cung ứng) cho các đơn vị kinh doanh, các cửa hàng xăng dầu trực thuộc (bảng2-2)
Trang 27Bảng 2-2 Bảng phân tích tình hình nhập một số mặt hàng của PVOIL
ĐVT: m 3
Sản phẩm 2016 TH
Năm 2017 TH 2017/2016 TH2017/KH2017 Kế
Xăng A92 26.980 20.550 23.795 -3.185 88,19 3.245 115,79Xăng A95 10.024 11.200 12.345 2.321 123,15 1.145 110,22Xăng E5 16.74 18.000 23.957 7.217 143,11 5.957 133,09Dầu FO 11.345 9.200 10.640 -0.705 93,79 1.440 115,65Dầu DO 0,05% S 52.69 50.000 62.849 10.159 119,28 12.849 125,70Dầu mỡ nhờn 7.894 8.200 9.972 2.078 126,32 3.772 160,84
Tổng 125.673 130.500 143.558 17.885 114,23 13.058 110,01
Xăng sinh học E5 là nhiên liệu chứa 5% thể tích cồn sinh học và 95% thể tíchxăng truyền thống Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiên liệu sinh học được cho là hành độngthiết thực để bảo vệ môi trường Vì nhiên liệu sinh học là loại nhiên liệu được chế xuất từcác hợp chất có nguồn gốc động thực vật như trên nên nó là sản phẩm hoàn toàn thânthiện với môi trường và là nguồn nhiên liệu tái sinh được Trên thực tế, xăng sinh học E5
đã được lưu hành trên thị trường trong nước từ năm 2010 Nhận thức được ý nghĩa to lớncủa việc sử dụng lọai nhiên liệu này, từ năm 2011, Việt Nam có chính sách sử dụng xăngsinh học E5 làm nguyên liệu thay thế cho xăng A92 truyền thống Tháng 01/2016, vănphòng Chính phủ đã có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (hiện là
Bí thư Thành ủy Hà Nội) tại cuộc họp về sơ kết 1 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinhdoanh xăng E5 và cơ chế giá Trên cơ sở đó, để đảm bảo đúng lộ trình đề ra theo Quyếtđịnh số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ yêu cầucác tỉnh, thành phố bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,Cần Thơ, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.HCM phấn đấu đến ngày 1/6/2016 đạt 100% số lượngcửa hàng bán lẻ xăng dầu tại địa phương bán xăng E5 và 100% lượng xăng RON 92 đượcthay thế bằng xăng E5
Những quyết định này của Chính phủ đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụmặt hàng xăng A92, A95, E5 của công ty nên việc nhập các loại mặt hàng này cũng cónhững sự thay đổi và biế động cụ thể là:
Năm 2017, lượng xăng A92 nhập về là 23.795 m3 giảm 3.185 m3 tương đương giảm11,81 % so với năm 2016 nhưng vẫn tăng so với kế hoạch là tăng 3.245 m3 tương đươngtăng 15,79 % so với kế hoạch năm 2017
Trong khi đó, lượng xăng A95 nhập về năm 2017 có xu hướng tăng là 2.321m3
tương đương tăng 23,15 % so với năm trước và tăng 1.145 m3 tương đươmg tăng116,19% so với kế hoạch
Trang 28Xăng E5 nhập về năm 2017 là 23.957 m3 tăng 7.217 m3 tương đương tăng 43,11%
so với năm 2016 và đồng thời tăng 5.957 m3 tương ướng tăng 33,09% so với kế hoạch.Qua đây có thể thấy nguyên nhân của sự tăng đột biến sản lượng nhập của xăng a95 vàxăng E5 là do những quyết định của chính phủ dẫn đến việc sử dụng xăng A92 hạn chếhơn và thay vào đó người tiêu dùng đang dần chuyển sang dùng xăng E5 và A95 thaythế
Việc ngừng lưu thông dầu DO 0,25%S trong năm 2016 dẫn tới sản lượng dầu DO0,05%S trong năm 2016 tăng mạnh và sang tới năm 2017 sản lượng dầu DO 0,05%S vẫnchưa có dấu hiệu giảm cụ thể: lượng dầu DO 0,05%S nhập về năm 2017 là 62.849 m3
tăng 10.159 m3 tương ứng tăng 19,28% sơ với năm 2016 và tăng 12.849 m3 tương ứngtăng 25,7 % so với kế hoạch
Dầu Mazut, còn được gọi là dầu nhiên liệu hay dầu FO, là phân đoạn nặng thu đượckhi chưng cất dầu thô parafin và asphalt ở áp suất khí quyển và trong chân không Cácdầu FO có điểm sôi cao Dầu FO được sử dụng làm nhiên liệu đốt lò trong công nghiệpnồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc cho các loại động cơ đốt trongcủa tàu biển, Năm 2017 Công ty đã nhập 10.640 m3 mặt hàng này, giảm 705 m3 tươngứng giảm 6,31% sơ với năm 2016 nhưng vẫn tăng 1.440 m3 tương ứng tăng 15,65% sovới kế hoạch Nguyên nhân là do hiện nay các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng dầumazut FO-R thay cho dầu FO thông thường bởi loại dầu FO-R có nhiều ưu thế hơn so vớidầu FO thông thường
Lượng dầu nhờn được nhập năm 2017 là 9.972 m3 tăng 2.078 m3 so với năm 2016tương ứng tăng 26,32 % Đây là sản phẩm được công ty nhập ít nhất So với kế hoạch đặt
ra năm 2017 thì lượng dầu nhờn được nhập về tăng 3.772 m3 tương ứng tăng 60,84% Nhìn chung tình hình nhập các sản phẩm của Công ty năm 2017 đều tăng so với sảnlượng nhập các mặt hàng sản phẩm trongnăm 2016, có thể thấy trong các sản phẩm nhậpvào thì khối lượng tăng nhiều nhất là xăng E5, dầu DO Điều này là phù hợp với điềukiện của Công ty và phù hợp với những chủ trương chính sách của nhà nước, những biếnđổi của thị trường Bên cạnh đó cũng có thể thấy được Công ty đã có dự báo tương đối tốt
về nhu cầu của thị trường đưa ra kế hoạch tương đối sát với thực tế
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm xăng dầu
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo hiện vật
Việc phân tích tình hình tiêu thụ cho ta đánh giá lại được việc xây dựng kế hoạchtiêu thụ các mặt hàng xăng dầu trong PVOIL Hải Phòng và tìm ra nguyên nhân tăng haygiảm sản lượng tiêu thụ, có kế hoạch đúng và sát với thực tế giúp cho công ty đạt hiệuquả cao nhất trong kinh doanh
Trang 29Bảng 2-3 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng theo hiện vật của Công ty
TH 2016 Năm 2017 Kế hoạch Năm 2017 Thực hiện
Hình 2-1 Biểu đồ thể hiện sự biến động của sản lượng tiêu thụ
Qua bảng 2-3 và hình 2-1 có thể thấy nhìn chung tình hình tiêu thụ của tất cả cácsản phẩm của công ty đều tăng riêng có xăng A92 do chính sách của Nhà nước nên có xuhướng giảm xuống nhưng tổng sản lượng tiêu thụ năm 2017 vẫn tăng, tăng 20.295 m3
tương đương tăng 16,55% so với năm 2016 và tăng 9,95% so với kế hoạch đặt ra
Cụ thể:
Trang 30Năm 2017, Sản lượng tiêu thụ của xăng A95 là 3.560 m3 tăng 1.646 tr.m3 tương ứngtăng 86% so với năm 2016 và tăng 1.460 m3 tương ứng tăng 69,52% so với kế hoạch Sản lượng tiêu thụ xăng E5 năm 2017 là 11.700 m3 tăng 5.919 m3 tương ứng tăng102,39 % so với năm 2016 và cao hơn so với kế hoạch đặt ra là 4.100 m3 đạt vượt 53,95
% kế hoạch đề ra
Trong khi lượng tiêu thụ xăng A95 và xăng E5 tăng thì lượng tiêu thụ xăng A92 có
xu hướng giảm hơn cụ thể là giảm 1.675 m3 tương đương giảm 8,18% so với năm 2016nhưng vẫn tăng so với kế hoạch mà Công ty đề ra là 1.790 tương ứng tăng 10,53%
Sản lượng tiêu thụ của dầu DO 0,05%S năm 2017 đạt 66.810 m3 tăng 8.943 m3
tương đương tăng 15,45 % so với năm 2016 và tăng 11.730m3 tương đương tăng 21,30%
so với kế hoạch đặt ra Đây là mặt hàng dầu có mức đóng góp cao nhất trong các sảnphẩm dầu của Công ty Việc ngừng lưu thông dầu DO 0,25%S là nguyên nhân chính dẫnđến sự thay đổi này
Sản lượng tiêu thụ dầu mỡ nhờn trong năm 2017 là 9.950m3 tăng 6.599m3 so vớinăm 2016 và tăng 2.130 m3 so với kế hoạch
Bên cạnh các sản phẩm có sản lượng tiêu thụ tăng thì dầu FO lại có xu hướng giảm.Dầu FO có sản lượng tiêu thụ năm 2017 là 27.657m3, giảm 1.134m3 tương ứng giảm3,95% so với năm 2016 Dầu FO được sử dụng trong các lò đốt, các động cơ đốttrong, khi mà các chính sách bảo vệ môi trường ngày càng nghiêm ngặt hơn thì các cơ
sở phải sử dụng ít lượng dầu đốt đi hoặc cần tìm một nguyên liệu ít gây ô nhiễm hơn đểthay thế
Nhìn chung tình hình tiêu thụ năm 2017 của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khíHải Phòng là khá tốt Bên cạnh một số ít các sản phẩm có xu hướng đi xuống thì hầu hếtsản lượng tiêu thụ đề tăng Mặc dù vậy, công ty cũng cần chú ý quan tâm phát triển thịtrường, năng cao chất công tác marketing để có được thị trường rộng hơn, nhiều kháchhàng mới hơn để tình hình tiêu thụ của công ty tốt hơn nữa
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị
Ở phần trên đã trình bày về quá trình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại Công tynhưng chỉ về mặt sản lượng Khi phân tích về mặt sản lượng ta chỉ có thể biết được sảnphẩm nào bán chạy nhất, sản phẩm nào bán thấp nhất Nhưng mà một công ty thương mạikhi đã kinh doanh thì vấn đề mà công ty đặc biệt quan tâm đó chính là lợi nhuận thu vềkhi trực tiếp bán các sản phẩm đó, để biết được lợi nhuận thu về như thế nào thì trước hết
ta phải xem xét về mặt doanh thu tiêu thụ hay là phân tích tình hình tiêu thụ về mặt giátrị, có như vậy mới thấy rõ được sản phẩm nào đem lại giá trị kinh tế cao nhất cho công
ty và sản phẩm nào mang lại lợi ích kinh tế ít để từ đó có những chính sách điều chỉnh
Trang 31Bảng 2-4 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị của Công ty
ĐVT: Triệu đồng
Xăng A92 197.068 222.063 273.655 76.587 138,86 51.592 123,23Xăng A95 13.282 30.378 54.005 40.723 406,60 23.627 177,78Xăng E5 62.976 80.045 96.998 34.022 154,02 16.953 121,18Dầu DO
Trang 32Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện sự biến động giá xăng năm 2016- 2017
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện sự biến động của xăng A95 năm 2016 – 2017
Trang 33Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sự biến động của xăng E5 năm 2016 – 2017
Qua bảng 2-4 và hình 2.3, 2.4,2.5 ta thấy hầu hết doanh thu các sản phẩm năm 2017đều tăng so với năm 2016 và kế hoạch đặt ra, một phần là do sản lượng tiêu thụ của cácloại sản phẩm đều tăng phần khác tăng chủ yếu là do giá bán các sản phẩm này trong năm
2017 tăng so với giá bán năm 2016 cũng như dự tính trong năm Doanh thu từ việc bán
các sản phẩm năm 2017 đạt 1.656.113 trđ tăng 530.222 trđ, tương ứng tăng 47,08% so
với thực hiện năm 2016 và tăng 525.870 trđ tương ứng tăng 32,49% so với kế hoạch đặt
ra năm 2017 Cụ thể doanh thu từng loại sản phẩm như sau:
Doanh thu thực tế từ xăng A92 năm 2017 là 273.655 trđ tăng 76.587 trđ tương ứngtăng 38,86% so với năm 2016 và tăng 51,592 trđ tương ứng tăng 23,23% so với kế hoạchđặt ra Mặc dù sản lượng tiêu thụ xăng A92 giảm nhưng doanh thu của xăng A92 vẫntăng là do giá bán trong năm 2017 cao hơn trong năm 2016
Năm 2017, sản lượng tiêu thụ dầu DO 0,05%S tăng mạnh dẫn đến doanh thu từ dầu
DO 0,05%S là 1.169.631 trđ tăng đột biến so với năm 2016 là 369.019 trđ tương ứng tăng46,09% và tăng 307.042 trđ tương đương tăng 35,60% so với kế hoạch, nguyên nhânchính có sự tăng đột biến như vậy là do dầu DO 0,25%S ngừng lưu thông dẫn đến việcngười tiêu dùng sử dụng dầu DO 0,05%S thay thế Trong khi doanh thu của dầu DO0,05%S tăng mạnh thì doanh thu của dầu FO năm 2017 có xu hướng giảm xuống,doanhthu giảm 1.753 trđ tương ứng giảm 4,13% so với năm 2016 và giảm 5,45% so với kếhoạch
Sản lượng tiêu thụ xăng E5 tăng dẫn tới doanh thu từ xăng E5 tăng 34,022 trđtương đương tăng 54,02% so với năm trước và tăng 21,18% tương ứng 16.953 trđ so với
kế hoạch đặt ra trong năm
Trang 34Doanh thu từ xăng A95 là 54.005 trđ tăng 40.723 trđ tương đương tăng 306,6% sovới năm 2016 và tăng 23.627 trđ so với kế hoạch đặt ra
Doanh thu từ dầu mỡ nhờn đem lại 15.093 trđ tăng 8.294 trđ tương đương tăng121,99 % so với năm 2016 và tăng 7.981 trđ tương đương 112,22 % so với kế hoạch.Ngoài những sản phẩm xăng dầu góp chính vào doanh thu thì công ty cũng có thêmcác loại hàng hóa, dịch vụ khác như kinh doanh vận tải xe bồn, cũng góp một phần vàodoanh thu của công ty Trong năm 2017 doanh thu của hàng hóa dịch vụ khác là 6.008 trđtăng 3.325 trđ so với năm 2016 và tăng 1.264 trđ so với kế hoạch trong năm
Trong năm 2017, giá cả xăng dầu thế giới đã dần ổn định sau một năm khủng hoảngnên doanh thu tiêu thụ các sản phẩm đều tăng và đem lại lợi nhuận cao so với năm 2016.Tuy nhiên sang năm 2018 Công ty cần có các chính sách dự báo nhu cầu thị trường tốthơn nữa để mang lại nhiều lợi nhuận hơn
2.2.2.3 Phân tích kết cấu các mặt hàng tiêu thụ
Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị và kết cấu để xem xét sự thay đổi khốilượng mặt hàng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ các sản phẩm tới tổng doanh thu của Công tynăm 2017 Từ đó đưa ra các kế hoạch phù hợp trong năm 2018
Dầu DO 0,05%S là sản phẩm có doanh thu chiếm tỉ trọng cao nhất trong 2 năm liền.Năm 2017, doanh thu dầu DO 0,05%S chiếm tỉ trọng 70,63% trong tổng doanh thu củaCông ty, năm 2016 con số này đạt 71,11 % Xăng A92 cũng là sản phẩm chiếm tỷ trọngcao, có tốc độ giảm doanh thu năm 2017 lớn hơn tốc độ giảm tổng doanh thu của Công tynên tỉ trọng doanh thu của Xăng A92 năm 2017 đã giảm so với năm 2016 Cụ thể, năm
2017 doanh thu Xăng A92 chiếm 16,52% trong tổng doanh thu các sản phẩm, trong khinăm 2016 con số này là 17,50% Do không đạt được doanh thu như kế hoạch đặt ra nên tỉtrọng doanh thu năm 2016 của Xăng A92 cũng giảm so với kế hoạch
Bảng 2-5 Bảng phân tích kết cấu sản phẩm theo giá trị của Công ty
Trang 35ĐVT: Triệu đồng Tên sản phẩm
2016 -2017
Tỷ trọngxăng E5 cao thứ 3,xăng E5 năm 2017chiếm tỷ trọng6,4% cao hơn năm
2016 là 0,81% so với năm 2016 Và cũng tăng so với kế hoạch 0,56%
A95 năm 2017 tăng đáng kể so với năm 2016, năm 2016 chỉ chiếm 1,18% trong khi đótrong năm 2017 nó đã tăng lên là 3,26% do sản lượng tiêu thụ và giá tăng mạnh
Năm 2017, xăng A95 tăng đáng kể so với năm 2016, năm 2016 chỉ chiếm 1,18%trong khi đó trong năm 2017 nó đã tăng lên là 3,26% do sản lượng tiêu thụ và giá tăngmạnh
Trang 36Các sản phẩm như dầu FO, dầu mỡ nhờn đều có tốc độ giảm doanh thu nhanh hơntốc độ giảm tổng doanh thu của Công ty nên tỉ trọng năm 2017 đều giảm so với năm
2016 Năm 2017, doanh thu dầu mỡ nhờn năm 2017 chiếm 0,57% trong tổng doanh thu,giảm 0,03% so với năm 2016 và giảm 0,34% so với kế hoạch đặt ra Bên cạnh đó, tỷtrọng doanh thu của dầu FO trong tổng doanh thu cũng giảm 0,32% so với năm 2016.Ngoài ra tỷ trọng dịch vụ khác của công ty trong năm 2017 cũng tăng hơn so vớinăm 2016 cụ thể tỷ trọng năm 2017 là 0,38% tăng 0,14% so với năm 2016 và tăng 0,02%
so với kế hoạch đề ra
Trong năm 2017, giá cả xăng dầu biến động đã làm cho tỉ trọng doanh thu các sảnphẩm của Công ty biến động theo Công ty nên có các chính sách dự báo giá cả thị trườngcũng như khảo sát thi trường người tiêu dùng để đưa ra những chính sách phù hợp đểmang lại hiệu quả hơn nữa và cần đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm có tỷ trọng cao vìnhững sản phẩm này chỉ cần có những biến động nhỏ cũng gây ra ảnh hưởng lớn đối vớitổng doanh thu của Công ty
2.2.2.4.Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và là nhân tố tác động lớnnhất đến sản lượng tiêu thụ và điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanhnghiệp Do vậy, phân tích sản lượng theo khách hàng để biết tình hình tiêu thụ và từ đó
để có những chính sách để tăng sản lượng tiêu thụ Khách hàng tiêu thụ của Công ty Cổphần xăng dầu dầu khí Hải Phòng chủ yếu được thông qua bán buôn cho các hộ côngnghiệp và bán lẻ thông qua hệ thống cửa hàng xăng dầu Sản lượng tiêu thụ qua bán buôncho các hộ công nghiệp và bán lẻ chiếm một lượng giá trị lớn
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã thiết lập được nhiều mối quan hệ tốt với cáckhách hàng Đây là một lợi thế lớn cho Công ty khi có các khách hàng thân thiết thườngxuyên tiêu thụ các sản phẩm cho Công ty
Qua bảng 2-6, tổng sản lượng tiêu thụ theo khách hàng trong năm 2017 là 142.930
m3 tăng 20.295 m3, tương ứng tăng 16,55% so với năm 2016 Trong năm 2016, giá cảxăng dầu cả trong và ngoài nước không ổn định, ảnh hưởng tới rất nhiều mặt hàng khácnhư thực phẩm, gốm sứ, xây dựng…làm cho sản lượng tiêu thụ của các khách hàng côngnghiệp biến động theo Trong tất cả các khách hàng, có thể thấy khách hàng đại lý làkhách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty nhiều nhất Năm 2017, khách hàng Đại lý đãtiêu thụ 53.153 m3 tăng 2.178 m3 tương đương tăng 4,27% so với năm 2016, mặc dù sảnlượng tiêu thu tăng nhưng sản lượng này năm 2017 chỉ chiếm 37,19% trong khi đó năm
2016 là 41,57%
Bảng 2-6 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng năm 2017
Trang 37STT Khách hàng
2017/TH 2016 Sản
lượng (m 3 )
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (m 3 )
Tỷ trọng
tăng 7.744 m3 tương đương tăng 30,11%
Khách hàng là thương nhân phân phối và các đơn vị trong ngành mặc dù sản lượngtiêu thụ chiếm tỷ trọng thấp Nếu như năm 2016 khách hàng là thương nhân phân phốichỉ tiêu thụ 9.530 m3 chiểm tỷ trọng 7,77% thì đến năm 2017 sản lượng này lên tới11.288 m3 và chiếm tỷ trọng 7,90% Năm 2016 khách hàng là các đơn vị trong ngành cósản lượng tiêu thụ chiếm 5,47% trong khi đó năm 2017 chỉ chiếm 5%
Nhìn chung về sản lượng mà Công ty phân phối cho các khách hàng đều tăng,nhưng tỷ trọng tiêu thụ của từng khách hàng trong tổng sản lượng tiêu thụ thì đang có sựbiến động nhỏ Vì vậy Công ty cần phải tìm hiểu xem vì sao tỷ trọng của khách hàng nàygiảm và giảm ở đơn vị cụ thể nào để có các chính sách phù hợp Khách hàng là nhân tốquan trọng quyết định đến sản lượng tiêu thụ của Công ty Tạo được mối quan hệ vớinhiều khách hàng mới cũng như cải thiện và duy trì mối quan hệ với các khách hàng hiệntại là điều mà Công ty cần thực hiện để hoạt động kinh doanh được tốt hơn nữa
Trang 382.2.2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ tại các cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng Xăng dầu là một kênh tiêu thụ của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khíHải Phòng, phân tích tình hình tiêu thụ tại các cửa hàng xăng dầu để biết được nhu cầutiêu thụ tại mỗi nơi và từ đó có những chính sách tăng sản lượng tiêu thụ cho công ty
Tổng sản lượng tiêu thụ qua các cửa hàng xăng dầu năm 2017 là 37.879 m3 tăng7.977 m3 tương ứng tăng 26,68 % so với năm 2016 Mặc dù sản lượng tiêu thụ sản phẩmtại các cửa hàng tăng nhưng tốc độ tăng này vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng sản lượngsản phẩm tiêu thụ trong năm của công ty
Hầu hết sản lượng tiêu thụ tại các cửa hàng đều tăng, đặc biệt là các cửa hàng cókhối lượng tiêu thu lớn như CHXD Văn Cao, CHXD Hồng Bàng, CHXD Kim Lương,CHXD số 20, CHXD số 1… Đây là những cửa hàng tiềm năng tiêu thụ sản phẩm xăngdầu của Công ty được đặt tại các tuyến đường giao thông quan trọng của thành phố vìvậy công ty nên có những kế hoạch phát triển các CHXD này để đem lại hiệu quả caohơn nữa
Bên cạnh đó một số cửa hàng có khối lượng tiêu thụ giảm so với năm trước như:CHXD Chùa Vẽ, CHXD My Sơn, CHXD Đình Vũ, CHXD số 20, CHXD số 18, CHXDThanh Quang, CHXD Ngọc Sơn Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để khả năngtiêu thụ tại các cửa hàng này được cải thiện hơn, cùng với các cửa hàng các đem lạidoanh thu cao hơn cho Công ty
Trang 39Bảng 2-7 Bảng phân tích tình hình tiêu thụ của các của hàng năm 2017
So sánh TH2017/TH2016
2.2.2.6 Phân tích mối quan hệ nhập, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm về mặt khối lượng
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí HảiPhòng luôn đòi hỏi sự cân đối của quá trình nhập và tiêu thụ sản phẩm Quá trình nhập vàtiêu thụ sản phẩm được đồng đều thì quá trình kinh doanh được diễn ra đều đặn, không bịgián đoạn quá trình kinh doanh đồng thời Công ty có thể hạn chế được một lượng hàng tồn,
ứ đọng trong kho, ứ đọng vốn… Vì vậy, phân tích mối quan hệ giữa nhập, tiêu thụ và việctồn kho sản phẩm xăng dầu giúp cho Công ty thấy rõ được tình hình cung ứng và tiêu thụtrong năm 2017 để có những biện pháp, kế hoạch sao cho phù hợp với thực trạng của Công
ty và đảm bảo tình nhịp nhàng
Trang 40Bảng 2-8 Bảng phân tích tình hình nhập, xuất, tồn kho các mặt hàng
143.55 8
130.00 0
142.93
Năm 2017, Hầu hết các sản phẩm của công ty đều có tồn kho cuối kỳ lớn hơn đầu
kỳ có thể thấy công ty Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ là 1.114 m3 tăng so với hàng tồnkho đầu kỳ 628 m3 và tăng so với hàng tồn kho kế hoạch là 438 m3 Do số lượng hàng tồnkho đầu kỳ nhỏ nên số lượng hàng nhập kho lớn để đáp ứng kịp thời được tiêu thụ.Nguyên nhân hàng tồn kho cuối kỳ lớn là do vào thởi điểm cuối kỳ công ty nhập về mộtlượng lớn sản phẩm để phục vụ cho kỳ sau
Mặc dù hầu hết các sản phẩm đều có tồn kho cuối kỳ cao hơn đầu kỳ nhưng sốlượng này là không quá lớn và trong điều kiện kinh doanh có nhiều biến đổi và gặp nhiềukhó khăn thì kết quả này cũng cho thấy Công ty đã có chính sách quản lý khá tốt vềlượng hàng xuất, nhập, tồn trong kỳ Tuy nhiên cần phải nỗ lực hơn nữa để giảm đượclượng hàng tồn kho giúp giảm chi phí lưu kho và tăng khả năng quay vòng vốn, đem lạihiệu quả kinh tế cao cho Công ty
2.3.Tình hình sử dụng tài sản cố định của PVOIL Hải Phòng năm 2017
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện
có và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Phân tích tình hình sử dụng tàisản cố định nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả sử dụng tài sản cố định đồng thời tìm ranguyên nhân để có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suất củamáy móc thiết bị sản xuất và tài sản cố định khác nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh