1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 6

138 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 818,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 1: Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điể

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 1:

Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu củacơ thể sống

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy cho biết thực vật là gì?

III Bài mới:

1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, cáccon vật khác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống

và vật không sống

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (15 phút)

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng

xung quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ

vật mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 ví dụ cho hs thảo

luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)

* Vật sống thì lớn lên và sinh sản

* Vật không sống thì không lớnlên

Trang 2

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa vật sống

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau

mục 2 rồi điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả,

bổ sung, gv nhận xét, kết luận

? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho

biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung

HS trả lời, GV kết luận

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại

Tiết 2: Bài 2: nhiệm vụ của sinh học

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4 nhóm sinhvật chính

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C.Chuẩn bị:

Trang 3

GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

1.Đặt vấn đề

Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

2.Triển khai bài

Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp

loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV

và cho biết ?

? Các loại sinh vật thuộc bảng trên

chia thành mấy nhóm ?

? Đó là những nhóm nào ?

HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,

nội dung thông tin và quan sát hình

2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV

kết luận

HĐ 2: (20 phút)

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của

sinh học, các phần mà hoc sinh đợc

học ở THCS

HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm

hiểu và cho biết:

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

(Bảng phụ )-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú

và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi ờng khác nhau, có mối quan hệ mậtthiết với nhau và với con ngời

tr-b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên Thực vật Động vật

* Sinh vật gồm 4 nhóm:

Nấm Vkhuẩn

2, Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điềukiện sống của sinh vật, cũng nh các mốiquan hệ giữa các sinh vật với nhau vàvới môi trờng Từ đó biết cách sử dụng

Trang 4

? Nhiệm vụ sinh học là gì ?

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ? Nhiệm vụ của TV học là gì ?

Bài 3: đặc điểm chung của thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt độngnhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệchúng

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi ờng khác nhau

? Đặc điểm chung của TV là gì

Học sinh: Phan Bá Cao ( 6B) ; Nguyễn Văn Đông (6B)

III Bài mới:

Trang 5

Hoạt động thầy trò Nội dung

- GV treo bảng phụ gọi một vài học

sinh điền kết quả vào, HS các nhóm

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng

tin mục 2 SGK cho biết:

- Thực vật trên trái đất có khoảng250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam cókhoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khácnhau, thích nghi với từng môi trờngsống

2, Đặc điểm chung của thực vật

(Bảng phụ)

-Tuy thực vật đa dạng nhng chúng cómột số đặc điểm chung:

+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ

+ Phần lớn không có khả năng dichuyễn

+ Phản ứng chậm với các kích thích từmôi trờng ngoài

IV Củng cố

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với động vật?

a, TV rất đa dạng và phong phú

b, TV sống khắp nơi trên trái đất

c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng dichuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng

2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản

c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

Trang 6

d, Thực vật rất đa dạng và phong phú

Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm củacơ quan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa) HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

2 Triển khai bài:

Trang 7

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và

đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng

sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ

quan của cây, nêu chức năng chủ yếu

của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các

nhóm tiến hành thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2

SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện

bảng 4.2

- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên

bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận

xét và bổ sung

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,

đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết

thúc trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả

- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút

ra kết luận

- GV nhận xét, kết luận

1 Thực vật có hoa và thực vật không cóhoa

(Bảng phụ 4.1 câm)

(Bảng phụ 4.2)

-Thực vật có hoa là những thực vật màcơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

-Thực vật không có hoa là thực vật cơquan sinh sản không phải là hoa, quả,hạt

- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơquan sinh dỡng và cơ quan sinh sản+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá

có chức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt

có chức năng duy trì và phát triển nòigiống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sốngtrong vòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm,

IV Củng cố

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

Trang 8

b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim.

c, Cây na, cây táo, cây su hào

d, Cây đa, cây si, cây bàng

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả

và kết hạt

c, Cả a & b

d, Câu a & b đều sai

V Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trớc bài mới “ bài 5”

Ngày soạn:18.9.07 Chơng I: tế bào thực vật

Ngày dạy: 21 9.2007

Tiết 5:

Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng

Học sinh: Nguyễn Đức Nghĩa(6B); Trần Thu Hiền(6C)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi.Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấu tạo nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Trang 9

HĐ 1: (14 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm

1 kính lúp

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

hiển vi (tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

- Kính lúp có khả năng phóng to ảnhcủa vật từ 3-20 lần

b, Cách sử dụng

- Tay trái cầm kính lúp

- Để kính sát vật mẫu

- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễnkính sao cho nhìn rỏ vật nhất quan sát

2,Kính hiển vi và cách sử dụng

a, Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thânkính và bàn kính

- Chân kính làm bằng kim loại

- Thân kính gồm:

+ ống kính:

• Thị kính (nơi để mắt quan sát, cóchia độ)

• Đĩa quay gắn với vật kính

• Vật kính có ghi độ phóng đại

+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ

- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát,

có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơng phảnchiếu, để tập trung ánh sáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật

từ 40- 3000 lần (kính điện tử 40.000 lần)

10.000-b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không

để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vàokính)

Trang 10

GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK.

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to

từ từ trên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từtừu ốc to dới lên đến khi thấy vật cầnquan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn

rỏ vật nhất

IV Củng cố ? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Bài 6: quan sát tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi

B Ph ơng pháp:

Thực hành, vấn đáp gợi mở

C Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

Trang 11

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi, lính lúp

Học sinh: Nguyễn Minh Dơng(6C); Phan Bá Đàm (6D)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào là gì? Hôm naychúng ta tìm và quan sát vấn đề này

2 Triển khai bài:

HĐ1: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,

đồng thời GV trình bày các bớc làm

tiêu bản tế bào vảy hành

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo

sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan

sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập

1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành d ới kính hiển vi:

a, Tiến hành:

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớccất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọtnớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sátbản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển

vi đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chuachín:

a, Cách tiến hành:

- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kimmũi mác cạo một ít thịt quả

- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt

n-ớc, đa kim mũi mác vào sao cho TB tan

đều trong nớc, đậy lá kính, thấm bớt ớc

n Đặt và cố định tấm kính trên bànkính

b, Quan sát, vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển

vi nh đã học

- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình

Trang 12

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối

bài - So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3SGK

IV Củng cố - Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

-Ngày soạn:25/9/07

Ngày dạy: 28.9.2007

Tiết 7:

Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủyếu của tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C, Chuẩn bị:

GV: Tranh hình 7.1-5 SGK

Trang 13

HS: Su tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xếtsát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau haykhông Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu

HS quan sát, các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV kết luận, giải thích (ngay trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bàoquan nh: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chứcnăng điều triển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạogiống nhau, cùng thực hiện một chức

Trang 14

3, T¸m ch÷ c¸i: Mét thµnh phÇn cña TB, chøa dÞch TB.

4, Mêi hai ch÷ c¸i: Bao bäc chÊt TB

5, ChÝn ch÷ c¸i: hÊt keo láng cã chøa nh©n, kh«ng bµo vµ thµnh phÇn kh¸c

V DÆn dß: (1 phut)- Häc bµi cñ vµ tr¶ lêi nh÷ng c©u hái sau bµi

- §äc môc em cã biÕt cuèi bµi

- Xem tríc bµi míi: Sù lín lªn vµ ph©n chia TB

Trang 15

Ngày soạn:29/9/07

Ngày dạy: 1.10.2007

Tiết 8:

Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

Học sinh: Phan Diệu Huyền (6D); Trơng Vĩnh Phú(6D)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB qua quátrình phân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia

nh thế nào, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung

thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2

SGK

Nội dung

1, Sự lớn lên của tế bào:

- TB non có kích thớc nhỏ sau đó todần lên đến 1 kích thớc nhất định thành

TB trởng thành

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớndần lên

2, Sự lớn lên và phân chia tế bào:

Trang 16

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK

- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích

th-ớc nhất định sẽ phân chia thành 2 TBcon đó là sự phân bào

- Quá trình phân bào gồm:

+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới

- Các TB ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chía

- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinhtrởng và phát triển

2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)

……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tếbào

Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

Trang 17

-Ngày soạn:3.10.2007

Ngày dạy: 5.10.2007

Tiết 9: Chơng II: rễ

Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo vàchức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng

Học sinh: Nguyễn Anh Tuấn( 6C); Nguyễn ánh Tuyết (6C)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ giúp cây đứng vững trên đất, rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan, không phảitất cả các loại rễ đều cùng một loại rễ Vậy có những loại rễ nào, để biết đợcchúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu,

tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu

thông tin cho biết:

? Có những loại rễ nào

Trang 18

- GV kết luận

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì

? Những cây trong hình 9.2 cây nào

thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và

đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu

hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi

miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

rễ con có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốcthân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại

a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

b, Xới đất tơi xốp

c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

d, Cả a, b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 19

-Ngày soạn:07/10/07

Ngày dạy: 8.10.2007

Tiết 10:

Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có liên quantới rễ cây

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trớc bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?

Học sinh: Mai Mỹ Duyên( 6B); Võ Thuỳ Dơng( 6B)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quantrọng Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút n-

ớc và muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB

lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh sau mục 1 SGK

? Cấu tạo miền hút gồm những mấy

phần

Nội dung

1, Cấu tạo miền hút của rễ

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

• Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giácxếp sát nhau, một số TB keo dàithành lông hút

• Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độlớn khác nhau

Trang 20

? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB.

HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,

- Mạch gỗ: Gồm những TB có váchhoá gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muốikhoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đinuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra

b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào

c, Cả a và b đều đúng

d, Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

Trang 21

Tiết 11:

Bài 11: sự hút nớc và muôI koáng của rễ (T 1 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muốikhoáng chính đối với cây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt

? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

Học sinh: Phạm Kiều Trâm ( 6A ) TRịnh Minh Trí ( 6A)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muốikhoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng tanghiên cứu bài ọc hôm nay

2 Triển khai bài:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếu ớc

n-b, Thí nghiệm 2:

* Cách tiến hành:

Trang 22

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm

hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu

hỏi sau phần thí nghiệm

- HS trả lời, GV kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây

a, Thí nghiệm 3:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm; d, muối khoáng)

điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây

và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây

b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua

………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

Trang 23

Tiết 12:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: Nguyễn Thị Hiếu (6B); Nguyễn Thị Hoà( 6B)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu

cầu HS quan sát, đống thời tìm hiểu

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có tách

rời nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận

chuyển nớc và muối khoáng trên tranh

Nội dung

II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ

1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoàtan chủ yếu nhờ lông

- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lônghút qua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đếnthân, lá

Trang 24

- GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

hởng đến sự hút nớc và muối khoáng

hoà tan

? Muốn cho cây sinh trởng và phát

triển tốt cho năng suất cao chúng ta cần

phải làm gì

- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng

đến sự hút n ớc và muối khoáng củacây

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng và phát triểntốt cần cung cấp đủ nớc và muốikhoáng

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở đầu là: N, N, T, T

Trang 25

Tiết 13:

Bài 12: biến dạng của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu

đ-ợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa

1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to

Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạoquả

2 Rễ móc Cây trầu

không, Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ Giúp cây leo lên

Trang 26

Lấy không khí cung cấp cho rễ dới mặt đất

4 Giác mút Dây tơ hồng,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây

khác

Giúp cây bám

và lấy thức ăn

HĐ 2: (10 phút)

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu

cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài tập

? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc

khi cây ra hoa

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

2 Khái niệm về rễ biến dạng

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nớc, muối khoáng

và nâng đỡ cây

IV Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

b, Cây cải củ, su hào, khoai tây

c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

d, Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

b, Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng củ

c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

d, Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới, bài 13

-Ngày soạn:20/10/07

Trang 27

Ngày dạy: 22.10.2007

Tiết 14: Chơng III: thân

Bài 13: cấu tạo ngoài của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế

? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

HS: Nguyễn Hồng Sơn( 6D); Nguyễn ThịHoà( 6D)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trongcây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm naychúng ta tìm hiểu bài này

2 Triển khai bài:

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn

- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2loại

+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân

* Gồm 3 loại thân chính

Trang 28

sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

-Ngày soạn:24/10/07

Ngày dạy: 26.10.2007

Tiết 15:

Bài 14: thân dài ra do đâu

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 29

? Nêu các loại thân thờng gặp.

HS: Lê Thanh Thuỷ (6D); Nguyễn Hơng Biển( 6C)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra do

bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và

báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến

thức đẫ học, các nhóm thảo luận giải

thích 2 cách làm của ngời dân sau mục

Trang 30

bấm ngọn,tỉa cành.

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những

loại cây nào? Vì sao

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loạicây mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa cànhvào những giai đoạn thích hợp

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, càphê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấysợi,

a, Khi bấm ngọn cây không cao lên

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển

Bài 15: cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạo trongcủa rễ vơi cấu tạo trong của thân non

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt độngnhóm

Trang 31

- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế.

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và

tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

? Chc năng của từng bộ phận

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập

đã chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và

lên bảng điền vào bảng phụ, bổ sung

Một số TB chứa chất diệp lục Vận chuyển, quanghợp Một vòng

bó mạch

Trụ

Mạch rây: Gồm những TB sốngvách mỏng Vận chuyễn chất hữucơMạch gỗ: Gồm những TB có Vận chuyễn nớc và

Trang 32

- Mạch gỗ vàmạch rây nằmxen kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không

có lông hút

- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài

IV Củng cố:

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng vàdác, xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt độngnhóm

Trang 33

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài củ: (5 phút)

? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?

HS: Lê Tiến Đạt ( 6A); Phạm Văn Hởu ( 6B)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra.Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to

ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)

- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 16.1 SGK

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2

mục 1 SGK

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

? Thân cây to ra do đâu

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và

tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các

TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằmgiữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữamạch rây và mạch gỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm

Trang 34

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

điểm gì

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của

cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu

vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có những

3 Dác và ròng

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phíangoài, gồm những TB mach gỗ sốngvận chuyển nớc và muối khoáng

+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía tronggồm những TB chết vách dàynâng đỡ cây

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm

c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Ngày soạn:3/11/07

Ngày dạy: 5.11.2007

Tiết 18:

Bài 17: vận chuyển các chất trong thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 35

- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vậnchuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyểnnhờ mạch rây.

- Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật

? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi của cây?

HS: Nguyễn Văn Hoà(6B); Phạm Diệu Huyền( 6D)

III Bài mới:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 36

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)

-Ngày soạn: 6/11/07

Ngày dạy: 8.11.2007

Tiết 18:

Bài 18: biến dạng của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năngmột số loại thân biến dạng

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt độngnhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

Trang 37

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên

bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo

- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,

hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh mục a SGK

? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây

có đặc điểm gì giống và khác nhau

? Câu hỏi phần lệnh

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng

rồng, tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:

? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì

? Câu hỏi phần lệnh SGK

- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại

HĐ 2: (16 phút)

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần

một để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

- Dong ta, gừng có hình dạng giống rễ,

vị trí nằm dới mặt đất  thân rễ

- Củ su hào: hình dạng to tròn, nằmtrên mặt đất  thân củ

- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất

 thân củ

b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thânmọng nớc để dự trữ nớc

2 Đặc điểm và chức năng của một sốthân biến dạng

T

T Tên vật

mẫu Đặc điểm của thânbiến dạng Chức năng Thân biến dạng

Trang 38

1 Su hào Thân củ nằm trên mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

2 Khoai tây Thân củ dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Xơngrồng Thân mọng nớc mọctrên mặt đất Dự trữ nớc vàquang hợp Thân mọng nớc

- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào

bảng phụ, nhóm khác bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho

HS đối chiếu với kết quả của mình

IV Củng cố:

Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau

1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?

a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối

b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh

c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành

d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt

2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?

a, Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng

b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo

c, Cây su hào, cây cải, cây ớt

d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới: chuẩn bị một số loại lá nh SGK

Ngày soạn: 10/11/07

Ngày dạy: 12.11.2007

Tiết 19:

Bài : ôn tập

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học

Trang 39

HS: Xem lại những bài đẫ học

Từ đầu năm đến nay chúng ta đã tìm hiểu một số vấn đề về TV, hôm nay chúng

ta củng cố lại những vấn đề này qua tiết ôn tập hôm nay

2, Triển khai bài:

- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản làhoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinhsản không phải là hoa quả hạt

2, Hình dạng, kích thớc của TBTV

- Hình dạng kích thớc TBTV rất khácnhau: hình nhiều cạnh, hình sao, hìnhsợi…

- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinhchất, chất TB, nhân và một số thànhphần khác ( không bào, lục lạp)

3, Mô và các loại mô:

- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạogiống nhau cùng thực hiện một chứcnăng riêng

- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

4, Các miền của rễ chức năng của nó:

- Miền sinh trởng  làm cho rễ dài ra

Trang 40

Học lại toàn bộ những bài đẫ học

Hôm sau kiểm tra 1 tiết

-Ngày soạn: 17/11/07

Ngày dạy: 18.11.2007

Tiết 21:

Bài : kiểm tra viết 1 tiết

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học

- Rèn luyện cho HS kỉ năng diển đạt, trình bày

- Giáo dục cho HS tính trung thực trong thi cử

Ngày đăng: 17/08/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 40.1 cho thấy  một nón thông đã chín mà ta quen gọi là quả vì nó mang các hạt. Những gọi nh vậy đã chính xác cha ? Ta biết quả phát triển từ hoa - Sinh học 6
Hình 40.1 cho thấy một nón thông đã chín mà ta quen gọi là quả vì nó mang các hạt. Những gọi nh vậy đã chính xác cha ? Ta biết quả phát triển từ hoa (Trang 98)
Bảng phụ. - Sinh học 6
Bảng ph ụ (Trang 100)
Bảng phụ. - Sinh học 6
Bảng ph ụ (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w