Mục đích: Quy định những thủ tục, trình tự cho vay nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng Vietcombank Xác định trách nhiệm và nhiệm vụ của cá
Trang 1Người viết Người kiểm tra Người phê duyệt
Lần ban
hành
Nội dung thay đổi
Ngày ban hành
Ngày
có hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Lần 1 Ban hành lần đầu 9/4/2012 9/4/2012
1 Mục đích:
Quy định những thủ tục, trình tự cho vay nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng Vietcombank
Xác định trách nhiệm và nhiệm vụ của các cấp cán bộ liên quan trong hoạt động tín dụng
Hoàn thiện quy trình cho vay đối với người tiêu dùng đáp ứng tốt nhất được nhu cầu khách hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Vietcombank, kiểm soát rủi ro tín dụng
và hạn chế tối đa các sai sót trong quy trình cho vay đối với người tiêu dùng
2.Phạm vi áp dụng
Quy trình được áp dụng cho cán bộ tín dụng trong hệ thống ngân hàng Vietcombank
cả nước
Các Sở Giao dịch và chi nhánh Vietcombank có thể bổ sung chi tiết quy trình nghiệp vụ tín dụng đối với người tiêu dùng cụ thể tại địa phương
3 Tài liệu tham khảo
ISO 9001 – 2000
TCVN 5814: 1994
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
TS Nguyễn Minh Kiều, “Nghiệp vụ ngân hàng” Trường Đại học kinh tế TPHCM,
Nhà xuất bản thống kê, 2007
TS Phạm Xuân Hậu, giáo trình “quản trị chất lượng dịch vụ du lịch”, đại học
Thương mại, NXB Thống kê
Trang 2 Quyết định số 127/2005/ QĐ – NHNN ngày 3/2/2005, Quyết định số 783/2005/ QĐ – NHNN ngày 19/5/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của TCTD với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/ QĐ – NHNN
4 Định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Cho vay còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính
cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu
mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
Giải ngân là việc Vietcombank chuyển tiền (chi tiền mặt, chuyển khoản) cho người
vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc chi trả theo chỉ dẫn của người vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, … phù hợp với mục đích vay
Nợ quá hạn là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí khác đã
phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi
tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
5 Nội dung: Lưu đồ quy trình cho vay tiêu dùng
Bắt
đầu
1.Tiếp nhận YC vay vốn của KH
Trang 3
Sai ĐÚNG Đúng
Không duyệt Duyệt
Thiếu nợ và sai hạn
Đủ và đúng hạn
Mô tả quy trình cho vay tiêu dùng :
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu vay vốn của khách hàng
1.1 Cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn, xem xét các điều kiện vay vốn: năng lực pháp lý, mục đích sử dụng vốn, tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản đảm bảo
Trường hợp khách hàng đủ điều kiện, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và nộp các hồ sơ, tài liệu liên quan
1.2 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
4 Phê duyệt KV
Từ chối
3.Thẩm định cho vay
6 Giải ngân
7 Giám sát tín dụng
8 Thu hồi nợ vay
9 Thanh lý hợp đồng Kết thúc
Xử lý phát
sinh
2 Thẩm định ĐKTD
5.Ký hợp đồng tín dụng
Trang 4 Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, báo cáo trưởng phòng tín dụng và thông báo lại cho khách hàng
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
2.1 Điều tra thu thập thông tin
Cán bộ tín dụng thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng: mục đích vay vốn, nguồn trả nợ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh, lương, thu nhập cho thuê nhà, thu nhập đầu tư cổ phiếu, đầu tư khác
2.2 Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ pháp lý: Cán bộ tín dụng tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
Thẩm định nguồn thu nhập của khách hàng
Thẩm định phương án thực hiện: đánh giá khả năng thực hiện của khách hàng, nguồn thu nhập sử dụng để trả nợ, kế hoạch trả nợ phù hợp với nguồn thu thực tế
Thẩm định tài sản bảo đảm: đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ, định giá tài sản bảo đảm Sau khi nghiên cứu và thẩm định các điều kiện vay vốn, nếu đủ điều kiện thì cán bộ tín dụng tiếp tục thực hiện việc thẩm định cho vay nếu không đủ điều kiện thì thông báo với khách hàng và phải nêu rõ lý do từ chối
Bước 3: Thẩm định cho vay
3.1 Xác định số tiền vay
Cán bộ tín dụng xác định số tiền vay dựa vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và các quy định về mức cho vay
3.2 Thời hạn vay vốn
Cán bộ tín dụng xác định thời hạn, kỳ hạn trả nợ gốc và lãi dựa vào thời gian sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm, tuổi của khách hàng so với giới hạn về độ tuổi
3.3 Xác định phương thức cho vay
Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng tiền vay của khách hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng sử dụng hình thức thanh toán thuận tiện nhất và thương thảo với khách hàng về lãi suất
Trên cơ sở kết quả thẩm định, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định
Trang 5Bước 4: Phê duyệt khoản vay
4.1 Trình duyệt hồ sơ vay
Cán bộ tín dụng trình thẩm định cùng toàn bộ hồ sơ khoản vay cho trưởng phòng tín dụng, ghi rõ đề xuất cho vay hay không cho vay
Trưởng phòng tín dụng kiểm tra thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, ghi rõ: đề xuất cho vay hay không cho vay và trình Giám đốc Ngân hàng phê duyệt
4.2 Ra quyết định cho vay
Trường hợp đồng ý cho vay
Giám đốc chi nhánh ghi rõ đồng ý cho vay, ký tên, ghi ngày ký tên và chuyển trả hồ
sơ cho phòng tín dụng
Trường hợp từ chối cho vay
+ Giám đốc chi nhánh ghi rõ lý do không đồng ý cho vay, ký tên, ghi ngày ký tên và chuyển trả hồ sơ cho phòng tín dụng
+ Cán bộ tín dụng dự thảo thông báo trả lời từ chối khách hàng, nêu rõ lý do từ chối cho vay
+ Trình trưởng phòng tín dụng hoặc giám đốc chi nhánh duyệt ký
+ Gửi trả khách hàng toàn bộ các loại hồ sơ khách hàng đã cung cấp đính kèm theo thư, công văn từ chối
Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng, giao nhận giấy tờ có giá và tài sản bảo đảm
Cán bộ tín dụng dự thảo và trình trưởng phòng tín dụng: hợp đồng tín dụng kèm theo lịch rút vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Trưởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát, ký kiểm soát trên từng trang hợp đồng tín dụng, các giấy tờ có liên quan và trình tiếp giám đốc chi nhánh phê duyệt
Cán bộ tín dụng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng và giao nhận giấy tờ có giá, tài sản đảm bảo (nếu có)
Cán bộ tín dụng thực hiện khai báo trên máy tính, phân loại, gửi và lưu trữ hồ sơ theo quy định
Bước 6: Giải ngân
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục phát tiền vay
Trang 6+ Lập 3 bản hợp đồng tín dụng, và lập phiếu nhập ngoại bảng TS bảo đảm (nếu có) + Sau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng trình Lãnh đạo có thẩm quyền ký
+ Cán bộ tín dụng chuyển cho ngân quỹ 1 bản hợp đồng và phiếu chi Bộ phận ngân quỹ thực hiện thủ tục giải ngân tiền mặt hoặc kế toán sẽ thực hiện chuyển khoản vào tài khoản khách hàng
Sau khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng tiến hành lưu trữ và kiểm tra số liệu trên máy tính
Bước 7: Giám sát tín dụng
Trưởng phòng tín dụng chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện
Cán bộ tín dụng thực hiện bản kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay
Trường hợp phát hiện khoản tiền vay có dấu hiệu rủi ro, cán bộ tín dụng cần chủ động báo cáo trưởng phòng tín dụng tổ chức kiểm tra vốn vay đột xuất
Sau mỗi lần kiểm tra sử dụng vốn vay, cán bộ tín dụng lập báo cáo kết quả kiểm tra
sử dụng vốn vay trình trưởng phòng tín dụng có ý kiến
Bước 8: Thu nợ (gốc và lãi) và xử lý những phát sinh
Trước hạn trả nợ:
+ Cán bộ tín dụng thảo công văn thông báo nêu rõ tổng số nợ khách hàng phải trả, ngày đến hạn trả trình trưởng/phó phòng tín dụng ký duyệt, sau đó gửi khách hàng tối thiểu 10 ngày trước hạn trả nợ
+ Trường hợp phát hiện khách hàng có dấu hiệu không trả nợ đúng hạn, cán bộ tín dụng báo cáo ngay trưởng phòng tín dụng, giám đốc chi nhánh biết để tìm biện pháp
xử lý kịp thời
Trường hợp khách hàng trả đủ nợ đúng hạn:
+ Cán bộ tín dụng phối hợp cùng bộ phận kế toán và bộ phận quỹ để thực hiện thu nợ + Cán bộ tín dụng thu thập các chứng từ chứng minh việc trả nợ của khách hàng, lưu
hồ sơ đồng thời ghi chép phiếu theo dỗi thực hiện hợp đồng kèm hợp đồng tín dụng
Trang 7+ Cán bộ tín dụng kiểm tra các thông tin liên quan trên máy tính nhằm xác định sự khớp đúng với các thông tin lưu tại hồ sơ
Trường hợp quá ngày đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả được hoặc trả nợ
không đủ
+ Cán bộ tín dụng phối hợp cùng bộ phận kế toán thực hiện việc chuyển nợ quá hạn + Đồng thời cán bộ tín dụng trình trưởng/phó phòng tín dụng ký duyệt bản thông báo
về việc chuyển nợ quá hạn và các biện pháp tiếp theo của Ngân hàng nếu khách hàng tiếp tục không trả nợ đúng hạn sau đó gửi khách hàng
+ Cán bộ tín dụng tổ chức theo dõi khách hàng sát sao, thường xuyên báo cáo trưởng phòng tín dụng, giám đốc chi nhánh nhằm lựa chọn và áp dụng kịp thời các biện pháp thu hồi nợ hữu hiệu
+ Cán bộ tín dụng cập nhật thông tin trên máy tính và lưu hồ sơ đầy đủ
Đối với khoản vay có tài sản bảo đảm, trường hợp khách hàng không trả được nợ đúng hạn, cán bộ tín dụng có thể xem xét và đề xuất xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
Bước 9: Thanh lý hợp đồng
Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng phối hợp với bộ phận kế toán, đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khoản vay
Cán bộ tín dụng thông báo hoàn tất thanh lí cho khách hàng và giải chấp tài sản bảo đảm
6 Lưu trữ
Cán bộ tín dụng tiến hành lưu trữ:
Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh thư, xác nhận của chính quyền địa phương
Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bản liệt kê những mục cần kiểm tra về tài sản bảo đảm tiền vay
Các văn bản phê duyệt khoản vay
Các bản định giá tài sản đảm bảo
Các báo cáo cung cấp thông tin cơ bản
Các báo cáo về các cuộc tiếp xúc với khách hàng
Trang 8 Chiến lược khắc phục rủi ro và kế hoạch hành động
Công văn / thư từ với khách hàng liên quan đến khoản vay
Các thông tin hỗ trợ khác
7 Phụ lục
7.1.Giới thiệu về ngân hàng Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), địa chỉ: Tầng 15 - Tòa nhà
Vietcombank Tower, 198 Trần Quang Khải, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội,
Website: http://www.vietcombank.com.vn Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực Cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Tháng 4/2012 NHNN có yêu cầu Vietcombank cùng 1 số ngân hàng giảm lãi suất cho vay tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp về hoạt động tín dụng, hiện nay lãi suất vay cá nhân tại Vietcombank ở mức 16.5-18% tùy từng đối tượng
Năm 2011 Vietcombank đạt giải thưởng ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài do Tạp chí The Asian Banker trao tặng
7.2.Phương thức cho vay từng lần
Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và Vietcombank đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng a) Đối tượng áp dụng
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên
- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư
Hồ sơ đăng ký
CMND, Sổ hộ khẩu/Giấy chứng nhận tạm trú dài hạn
Giấy đề nghị vay vốn cá nhân (theo mẫu của Vietcombank)
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn
Giấy tờ chứng minh thu nhập
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm
Trang 9b) Xác định số tiền cho vay
Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án - vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có - vốn khác (nếu có)
c) Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ
và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền vay khách hàng phải lập Giấy nhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không được vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng tín dụng