1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp

23 366 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 193,5 KB
File đính kèm tài chính doanh nghiệp.rar (56 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có khả năng khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh ngiệp. Phân tích tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO E-LEARNING

BÀI TẬP NHÓM Môn: Tài chính doanh nghiệp - KT206

Môn học: Tài chính doanh nghiệp / Lớp: KT 206- CD13 / Nhóm: 6

Đề bài: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp+ Danh sách các thành viên trong nhóm

+ Địa chỉ liên hệ của trưởng nhóm

Trang 2

MỤC LỤC

THỰC TRẠNG 1

Chương I: TỔNG QUAN 2

1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 2

1.1.2 Chức năng và vai trò của DN trong nề kinh tế thị trường 2

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức TCDN 2

1.1.4 Các mối quan hệ trong TCDN 3

1.1.4.1 Xét trong phạn vi hoạt động 3

1.1.4.2 Xét về nội dung kinh tế 3

1.2 PHÂN TÍCH TCDN 3

1.2.1 Tổng quan về công ty 3

1.2.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty Đầu tư và thương mại Hoàng Gia Bảo .3

1.2.3 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 4

1.2.3.1 Đặc điểm về dây chuyền sản xuất 4

1.2.3.2 Đặc điểm chức năng sản xuất 4

1.2.3.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý 5

1.3 Các sản phẩm kinh doanh và thị trường 6

1.3.1 Sản phẩm 6

1.3.2 Thị trường 6

1.4 Báo cáo hoạt động kinh doanh 6

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 8

2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 8

2.2 Phân tích tình hình phân bổ vốn 8

2.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh 9

2.3.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh 9

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh 10

2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn cố định và vốn lưu động 10

2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 11

Trang 3

2.5 Phân tích khả năng thanh toán 11

2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh 12

2.6.1.Phân tích các chỉ tiêu tổng quát 12

2.6.2.Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn 12

2.7 Phân tích hiệu quả kinh doanh 12

2.7.1 Phân tích hệ thống các chỉ tiêu tổng quát 12

2.7.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 12

2.8 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty 13

2.8.1 Thuận lợi 13

2.8.2 Những khó khăn tồn tại 13

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 14

3.1 Một số định hướng phát triển của công ty 14

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính 16

3.2.1 Hoàn thiện về tổ chức công tác phân tích 16

3.2.2 Đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính 18

3.2.3 Giải pháp về quản lý chuyên ngành 19

KẾT LUẬN 20

Trang 4

THỰC TRẠNG

Hiện nay, trong sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách chocác doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có khả năng khẳng định được mình mỗidoanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình hìnhtài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và ngược lại Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nhưxác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũngnhư rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra nhữnggiải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tácquản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tàichính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phảnánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu vềtình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đầy đủ vì nó khônggiải thích được cho người quan tâm biết được rõ về thực trạng hoạt động tài chính,những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh ngiệp Phân tích tài chính sẽ

bổ khuyết cho sự thiếu hụt này Để đứng vững trong điều kiện kinh doanh hiện nayCông ty Cổ Phần Đầu tư và Thương mại Hoàng Gia Bảo Đã đưa ra chiến lược tiêu thụhang háo thích hợp, cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với tốt với nền kinh tếthị trường, nắm bắt các cơ hội tót, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 5

Chương I: TỔNG QUAN.

1.1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khái niệm, phương pháp và các công cụcho phép thu thập và xử trí số liệu từ thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lýnhằm đánh giá TCDN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin đưa racác quyết định tài chính, quản lý phù hợp

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phásản các tác động tới DN mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khảnăng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp,trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính, tiếp tục nghiên cứu và đưa ra dự đoán kếtquả hoạt động chung và mức doanh lợi của DN trong tương lai Phân tích tài chính cóthể ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác nghiệp, nghiên cứu, thôngtin hoặc phân tích

1.1.2 Chức năng và vai trò của DN trong nề kinh tế thị trường.

- Tôn trọng phương pháp hoạch toán kinh doanh

- Công tác tổ chức tài chính phải luôn giữ được chữ tín

- Tổ chức phải đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro bất trắc

Trang 6

1.1.4 Các mối quan hệ trong TCDN

1.1.4.1 Xét trong phạn vi hoạt động.

- Quan hệ giữa TCDN với nhà nước: thể hiện lại trong quá trình phân phối lạitổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa danh sách nhà nước với các DNthông qua hình thức DN nọp thuế vào ngân sách theo luật định

- Quan hệ tài chính giữa các DN và thị trường: đây là những quan hệ về muabán, trao đổi các yếu tố phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp: là các mói quan hệ vềphân phối, điều h òa cơ cấu kinh doanh, phân phói thu nhập giữa các thành viên trongnội bộ doanh nghiệp và các quan hệ thanh toán hợp đồng lao động giữa doanh nghiệpvới công nhân viên chức

1.1.4.2 Xét về nội dung kinh tế.

Xét về nội dung kinh tế, các quan hệ TCDN chia làm các nhóm như sau:

- Các quan hệ tài chính nhằm mục đích khai thác, thu hút vốn: đó là những quan

hệ vay vón, phát hành trái phiếu nhằm tạo lập vốn kinh doanh của DN ở các cơ chếthị trường hiện nay, hình thức huy động vốn rất phong phú

- Các quan hệ tài chính về phân phối thu nhập và lợi nhuận: những quan hệnhày liên quan đến nhiều đối tượng, chủ đề phân phối, như nộp thuế nhà nước, trả lãingân hàng, tín dụng liên quan, thanh toán cổ tức

1.2 PHÂN TÍCH TCDN

1.2.1 Tổng quan về công ty

1.2.2 Quá trình ra đời và phát triển của công ty Đầu tư và thương mại Hoàng

Gia Bảo.

Công ty cổ phần Đầu tư và thương mại Hoàng Gia Bảo

Địa chỉ: Địa chỉ Số 25 Đinh Tiên Hoàng - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh: Khai thác và sản xuất đá xây dựng, xuất khẩu, mỹnghệ tre, gốm nứa, Xây dựng dân dụng, thủy lợi, xuất nhập khẩu trang thiết bị máymóc, nông sản, dược liệu, vật liệu xây dựng, sản xuất kinh doanh thuốc, thực phẩmchức năng

Điện thoại: 0962842052 Fax: 0330776431

Trang 7

Tài khoản số: 040038797477 Tại ngân hàng đầu tư và phát triển Hoàn Kiếm –HN

Sau 7 năm đi vào hoạt động đến tháng 8 năm 2018 được góp vốn bằng tài sảncủa đơn vị cùng với các cổ đông thành lập nên Công ty cổ phần Đầu tư và thương mạiHoàng Gia Bảo đi vào hoạt động 05/8/2011 Đến nay đã được uy tín trên thị trườngxuất khẩu đá

Trong 7 năm qua đơn vị liên tục đổi mới công nghệ và phát triển Doanh thunăm sau hơn năm trước 2011 là 1,5 tỷ, 2015 hơn 22 tỷ Lực lượng lao động năm 2011đến nay là 700 người

1.2.3 Một số đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

1.2.3.1. Đặc điểm về dây chuyền sản xuất.

Nguyên liệu chủ yếu của sản xuất đá ốp lát xuất khẩu của công ty là đá Marblc

tự nhiên khai thác từ núi đá vôi, sau 3 năm công đoạn khai thác, xẻ tấm và gia côngcác loại đá ốp lát với nhiều tính chất gia công bề mặt khác nhau

Hiện nay quy trình công nghệ của công ty được thực hiện qua các công đoạnsau:

a Công nghệ khai thác:

Phương pháp xây dựng chủ yếu là cơ giới hóa, song có sự phối hợp với laođộng thủ công dùng vật liệu nổ có tính năng đặc biệt vá định mức nghiêm ngặt để tạohình sản phẩm

Bóc vỏ: trên thực tế, các núi đá vôi hoàn toàn lộ thiên, không có lớp phủ Dovậy quá trình bóc vỏ chính là quá trình bạt ngọn mà thực chất làm bóc tách các lớp đátai mèo do quá trình phong hóa để lại tạo thành mặt phẳng của tấm đá chất lượng cao.Công đoạn này chủ yếu dùng búa, khoan cầm tay, chạy thẳng khí nén khoan vào các

mô đá tai mèo, dùng bật liệu nổ bắn định hướng, hất đá phế liệu xuống chân núi, sau

đó tiếp tục cạy gỡ, làm sạch hiện trường

- Mở vìa

- Vận chuyển

- Tạo hình

1.2.3.2 Đặc điểm chức năng sản xuất.

Trong quá trình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp việc tổ chức quản lý khoahọc quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm là vô cùng quan trọng, nó mang tính chất

Trang 8

quyết định rất lớn tới năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên việc này nó lại cònphụ thuộc vào điều kiện tường doanh nghiệp.

Trên cơ sở bộ máy các đơn vị trực thuộc khai thác, sản xuất đá ốp lát được tổchức phân thành các xưởng sản xuất độc lập bao gồm :

- phân xưởng khai thác đá nguyên khối

- phân xưởng xẻ đá tấm

- Phân xưởng chế biến gia công bề mặt đá chia thành 2 bộ phận

+ Bộ phận sản xuất đá xanh đen: sản xuất bằng thiết bị nội bộ

+ Bộ phận sản xuất đá ốp lát bóng: sản xuất bằng dây chuyền tiên tiến tự động

- Phòng tổ chức hành chính : có chức năng thực hiện chính sách của công ty đểđảm bảo quyền lợi và lợi ích của CBCN về tinh thần, vật chất, sức khỏe đồng thời cóvai trò phân bố sắp xếp lao động trong công ty

- Phòng kế toán : Có nhiệm vụ cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ cho

THU MUA

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ HOẠCH

Trang 9

công tác lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác thống kê hoạchtoán kinh doanh

- Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ thi hành các chỉ thị của cấp trên công tác kiểmtra giám sát thường xuyên chất lượng sản phẩm, xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ,cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết để cân đối các vật tư, lao động, máymóc

- Phòng KCS: cùng phòng kế hoạch xây dựng các định mức, kinh tế kỹ thuật,tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

- Phòng kinh doanh : thực hiện giới thiệu sản phẩm ra thị trường, thúc đẩy quátrình tiêu thụ sản phẩm của công ty như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi sản phẩm

- Phòng nguyên liệu : Có chức năng thu mua nguyên liệu, hàng hóa vật tư, phục

vụ sản xuất đảm bảo nguyên liệu cho phòng kế hoạch va kinh doanh

1.3 Các sản phẩm kinh doanh và thị trường

1.4 Báo cáo hoạt động kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015

Qua bảng phân tích cho thấy các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinhdoanh qua mỗi năm có xu hướng tăng Tuy nhiên, sự tăng trưởng này là do công ty mởrộng quy mô hoạt động Cụ thể 2017 doanh thu tăng lên so với năm 2016 là 9 585 368

080 đồng nhưng bên cạnh đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lại giảm hơn so vớinăm 2017 là -2 629 235 058 đồng điều này cho thấy năm 2017 công ty làm ăn kémhiệu quả Chưa có những biện pháp quản lý phù hợp để giảm chi phí, hạ giá thànhnâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời nâng cao lợi nhuận Điều này thể hiện rõ hơn

ở doanh thu năm 2017

Rút ra từ những yếu kém năm 2017 ban Quản lý công ty đã đưa ra những biệnpháp quản lý hữu hiệu hơn làm cho kết quả năm 2018 tương đối khả quan

Trang 10

Hơn nữa qua mấy năm công ty không ngừng tăng lương tạo động lực cũng nhưtăng thêm thu nhập cho CBCNV làm cho họ cố gắng, nỗ lực hơn nữa, phát huy nội lựctạo đà phát triển cho công ty trong những năm tiếp theo

Trang 11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH CỦA DN

2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty giúp thông tin tổng hợp

về tình hình tài chính của công ty trong kỳ khả quan hay không khả quan cho phép, ta

có cái nhìn khái quát về thực trạng tài chính của công ty

2.2 Phân tích tình hình phân bổ vốn

Phân tích cơ cấu về tài sản, cơ cấu vốn của công ty là một vấn đề có ý nghĩa hếtsức quan trọng Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì không chỉ sử dụng vốnhiệu quả mà còn tiết kiệm được vốn trong sản xuất kinh doanh Phân tích vấn đề nàytrên cơ sở phân tích mục tiêu cơ bản : tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư tài chínhngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của công ty, tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tưtài chính dài hạn chiếm trong tổng số tài sản của công ty Trên cơ sở đó xem công ty

đã phân bố hợp lý hay chưa, kết cấu vốn của công ty phù hợp với tình hình thực tế trênthị trường hay chưa ?

Để phân tích ta tiến hành xác định tỷ trọng của từng loại vốn ở thời điểm 2015,

2016, 2017 và so sánh sự thay đổi tỷ trọng của các năm, để tìm ra nguyên nhân có sựchênh lệch tỷ trọng này

Qua bảng phân tích ta thấy tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất là cáckhoản thu, năm 2015 là 45.66%, năm 2016 là 34.86%, năm 2017 là 43.97% Năm

2016 các khoản thu giảm so với năm 2015 là 20.351.296.560 (-33.29%) nhưng đếnnăm 2017 các khoản thu tăng lên một lượng rất lớn tăng so với năm 2016 là 83% Bêncạnh đó lượng hàng tồn khá lớn, năm 2015 tỷ lệ hàng tồn kho là 26.27%, 2016 là36.98%, năm 2017 là 32.28% Trong khi đó bằng tiền lại chiếm một lượng nhỏ, sự mấtcân đối này là rủi ro rất lớn đối với doanh nghiệp nếu khách hàng không thanh toán

Qua bảng phân tích ta cũng thấy, công ty chưa chú trọng đến vấn đề đầu tư vàolĩnh vực tài chính dài hạn nhưng lại rất chú trọng đến đầu tư vào tài sản cố định.Lượng tài sản cố định chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng tài sản, năm 2015 là26.506.315.698 chiếm 19.8%, năm 2016 là 30.117.341.875 chiếm 25.74% , năm 2017

là 30.518.472.753 chiếm 17.98%

Trang 12

Tài sản cố định tăng nhiều trong năm 2016, đây là sự tăng tài sản thể hiện công

ty rất chú trọng đầu tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ sảnxuất

Chi phí xây dựng dở dang giảm từ 1.524.324.930 xuống đến năm 2017 còn là63.636.364 thể hiện khoản chi phí xây dựng dở dang nhưng tài sản cố định chưa hoàntoàn đã được quyết toán hết

Năm 2017 một lượng rất lớn tài sản cố định đầu tư ngắn hạn đã được đưa vàosản xuất kinh doanh, chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả và cần phát huy Nhưngbên cạnh đó các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỉ lệ khá lớn đòi hỏi công typhải có biện pháp thu hồi đồng thời đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmnhằm đưa nhanh số lượng tồn kho vào sản phẩm

Năm 2017 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị chửng lại, giải thíchcho điều này do năm giá thép trên thị trường

2.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh

2.3.1 Phân tích nguồn vốn kinh doanh

Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn hình thành nên vốn kinh doanh của công

ty Vốn kinh doanh là giá trị của những tài sản mà công ty dùng vào kinh doanh

Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty ta lập được nguồn vốn kinh doanhcủa công ty

Bảng 2.0 Bảng phân tích nguồn vốn kinh doanh

Ngày đăng: 02/12/2018, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w