1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân

82 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Tại Khu Du Lịch Phục Hồi Sức Khoẻ Nước Khoáng Thanh Tân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại Luận Văn
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM:

1 Khái niệm về du lịch:

Du lịch được khái niệm dưới nhiều góc độ khác nhau

1.1 Tiếp cận du lịch dưới góc độ là người đi du lịch:

Theo Azar: Du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan nghĩ dưỡng trong một thời gian nhất định trên 2 ngày và dưới 12 tháng

1.2 Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất trao đổi hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan giải trí, tìm hiểu và những nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế - xã hội - chính trị thiết thực cho quốc gia làm du lịch và bản thân người tham gia du lịch

1.3 Tiếp cận du lịch dưới góc độ tổng hợp:

Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch

Các chủ thể trên tác động qua lại lẫn nhau trong mối quan hệ của họ đối với hoạt động du lịch

+ Đối với khách du lịch, du lịch mang lại cho họ một sự hài lòng

vì được hưởng một khoảng thời gian thú vị, đáp ứng các nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, thăm viếng của họ Những khách du lịch khác nhau sẽ có những nhu cầu du lịch khác nhau, do đó họ sẽ chọn những điểm du lịch khác nhau với những hoạt động giải trí khác nhau

+ Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch, họ xem du lịch như là một

cơ hội kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận qua việc cung ứng những hàng hoá và dịch vụ du lịch

+ Đối với chính quyền du lịch được xem như là một nhân tố thuận lợi đối với nền kinh tế trong lãnh thổ của mình Chính quyền quan tâm đến số công việc mà du lịch tạo ra, thu nhập mà cư dân của mình có thể kiếm được, khối lượng ngoại tệ mà khách du lịch

Trang 2

quốc tế mang vào cũng như những khoản thuế nhận được từ hoạt động kinh doanh du lịch và từ khách du lịch

+ Đối với cộng đồng cư dân địa phương: du lịch được xem như là một cơ hội để tìm việc làm, tạo thu nhập nhưng đồng thời họ cũng là nhân tố hấp dẫn khách du lịch bởi lòng hiếu khách và trình độ văn hoá của họ ở các điểm du lịch, giữa khách du lịch và cư dân địa phương luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau Sự tác động này có thể có lợi, có thể có hại hoặc vừa có lợi vừa có hại

1.4 Theo quan điểm của Việt Nam:

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Trích pháp lệnh Du lịch 2/1999)

2 Khái niệm về khách du lịch:

2.1 Khái niệm về khách du lịch của WTO:

Khách du lịch quốc tế: là người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác quốc gia thường trú Du khách có thể đến vì nhiều lý do khác nhau, ngoại từ lý do lĩnh lương tại điểm du lịch

Khách du lịch nội địa: là người đang sống trong một quốc gia không kể quốc tịch nào đi đến một nơi khác trong quốc gia đó ít nhất là 24h và không quá một năm với mục đích đi du lịch như: giải trí, chữa bệnh, thể thao, không được làm việc lĩnh lương

2.2 Khái niệm khách du lịch theo pháp lệnh du lịch Việt Nam:

Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam và người nước ngoài

cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam

3 Khu du lịch:

3.1 Khái niệm:

Khu du lịch là những nơi có các cảnh quan tự nhiên, nó tạo sự hấp dẫn lớn đối với du khách và đưa lại hiệu quả cao về mặt kinh tế - xã hội - môi trường

3.2 Các đặc điểm cơ bản của khu du lịch:

Hoạt động kinh doanh của khu du lịch có những đặc điểm riêng

Trang 3

3.2.1 Đặc điểm về sản phẩm của khu du lịch:

Sản phẩm khu du lịch bao gồm nhiều hoạt động diễn ra tại khu

du lịch, nó liên tục và thoả mãn nhu cầu của khách từ khi khách đến khu du lịch đến khi khách rời khỏi khu du lịch

Sản phẩm khu du lịch rất đa dạng, mang tính tổng hợp có cả dạng vật chất và phi vật chất, có loại do các ngành khác tạo ra, có loại do khu du lịch tạo ra nhưng khu du lịch là khâu phục vụ trực tiếp là điểm bắt đầu và điểm kết thúc của quá trình du lịch Dựa vào lợi thế của địa hình sẵn có như bãi biển, đồi núi, nguồn nước khoáng từ đó có thể khai thác tối đa tiềm năng của khu du lịch

3.2.2 Đặc điểm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm của khu du lịch:

Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra gần như đồng thời trên cùng một địa điểm, không lưu kho, không mang đi nơi khác được

Thời gian hoạt động của khu du lịch phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách nên cần xét đến thời vụ của các tháng trong năm, các ngày trong tuần và thậm chí các giờ trong ngày để bố trí lao động hợp lý có ý khắc phục tính thời vụ

3.2.3 Đặc điểm về quá trình kinh doanh của khu du lịch:

Trong khu du lịch, quá trình phục vụ do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau chịu trách nhiệm Các bộ phận đó vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phục vụ liên tục nhằm thoả mãn trọn vẹn nhu cầu của khách du lịch

2.3.4 Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong khu

du lịch:

- Tài nguyên du lịch: là một yếu tố cần phải có của một khu du lịch, nó được coi là yếu tố sản xuất chính trong kinh doanh du lịch Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch chi phối tính chất, quy mô và hiệu quảt kinh doanh của khu du lịch

- Vốn: hoạt động kinh doanh của khu du lịch đòi hỏi dung lượng vốn lớn phù hợp với quy mô của khu du lịch và nó phải đáp ứng các dịch vụ không có hình dạng cụ thể Do vậy trong hoạt động kinh doanh tiêu hao về vật chất chiếm tỷ trọng không lớn, nhưng cũng cần có vốn đầu tư để xây dựng các cơ sở kinh doanh thì rất lớn Mặt khác, trong quá trình hoạt động các cơ sở lưu trú và ăn uống phải luôn giữ được sự tiện nghi và hiện đại

- Lao động: số lượng lao động trong ngành kinh doanh du lịch lớn bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Hoạt động dịch vụ du lịch mang tính tổng hợp bao gồm nhiều loại hình dịch vụ với những tính chất khác nhau VÌ vậy lao động trong lao động có cơ cấu

Trang 4

rất phức tạp, nó bao gồm nhiều ngành nghề, đòi hỏi người lao động phải có chuyên môn hoá cao lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng lớn

3.2.5 Đặc điểm về đối tượng phục vụ:

Đối tượng phục vụ của khu du lịch là khách du lịch có đặc điểm nhân khẩu đặc điểm tâm lý, trình độ văn hoá, sở thích, phong tục tập quán khác nhau Trong khu du lịch có nhiều loại hình phục vụ và nhiều loại khách khác nhau cho nên hoạt động phục vụ rất phức tạp

3.3 Bản chất hoạt động của khu du lịch:

3.4 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khu du lịch:

- Kinh doanh khu du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của đất nước

- Kinh doanh tại khu du lịch tạo điều kiện cho tài nguyên du lịch của một vùng, một địa phương được khai thác

- Khu du lịch góp phần thu hút một phần quỹ tiêu dùng của người dân sang tiêu dùng các loại dịch vụ du lịch

II NHU CẦU DU LỊCH :

1 Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch:

1.1 Khái niệm:

Nhu cầu du lịch được hiểu là một loại nhu cầu xã hội đặc biệt và mang tính tổng hợp cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời nơi ở thường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hoá ở một nơi khác Nhu cầu du lịch là nguyện vọng cần thiết của con người muốn được giải phóng khỏi sự căng thẳng, tiếng ồn, sự ô nhiễm môi trường tại các trung tâm công nghiệp, đô thị để nghỉ ngơi, giải trí, tăng cường sự hiểu biết và phục hồi sức khoẻ

1.2 Đặc điểm của nhu cầu du lịch:

Trang 5

- Nhu cầu trong nước chiếm đại bộ phận.

- Dể chuyển đổi, dễ thay thế, là nhu cầu mang tính liên kết các sản phẩm lại

- Nhu cầu du lịch được phân bố rất tập trung,

- Nhu cầu du lịch có tính thời vụ

1.3 Các nhân tố tác động đến nhu cầu du lịch:

- Thời gian rỗi

- Khả năng thanh toán

- Những nhân tố nhân khẩu học

- Những nhân tố xã hội

- Sự kích thích, hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức

2 Các chỉ tiêu phản ánh lượng cầu du lịch:

Nhu cầu du lịch khi được thực hiện nó trở thành cầu du lịch trong thị trường du lịch Nó có thể đo lường được qua số lượt khách, số ngày khách, mức chi tiêu của du khách

2.1 Số lượt khách đến của khách du lịch:

2.2 Số ngày (đêm) lưu lại của khách du lịch:

Số ngày (đêm) lưu

lại của khách du

Số lượt đến của khách du

Bình quân số ngày (đêm) lưu lại của khách du lịch

2.3 Số lượng tiền khách du lịch đã chi tiêu:

Số lượng tiền

khách du lịch đã

chi tiêu =

Tổng số ngày (đêm) lưu lại của khách du lịch

x

Bình quân chi tiêu mỗi ngày của một khách du

lịch

Trang 6

du lịch

x

Bình quân số ngày lưu lại của một khách

du lịch

x

Bình quân chi tiêu mỗi ngày của một khách

du lịch

III TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH:

1 Khái niệm của thời vụ du lịch:

Thời vụ du lịch là những biến động lặp đi lặp lại hàng năm của cung và cầu các dịch vụ và hàng hoá xảy ra dưới tác động của một số các nhân tố xác định

2 Đặc điểm:

2.1 Tính thời vụ trong du lịch: Là một hiện tượng phổ biến và khách quan ở hầu hết tất cả các nước, các vùng có hoạt động du lịch

2.2 Một nước hay một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tuỳ thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó

2.3 Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau vào các tháng khác nhau Thời gian mà ở đó cường độ lớn nhất được quy định là thời vụ chính, còn thời kỳ có cường độ nhỏ hơn ngay trước mùa chính là trước mùa Vì thời kỳ sau mùa chính được gọi là sau mùa Thời gian còn lại trong năm được gọi là ngoài mùa

2.4 Ở các nước và vùng du lịch phát triển, thông thường, thời vụ

du lịch kéo dài hơn và cường độ của mùa du lịch chính yếu hơn Ngược lại các vùng du lịch mới thường có mùa du lịch ngắn hơn và có cường độ của mùa du lịch chính thể hiện mạnh hơn

2.5 Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau Du lịch chữa bệnh thường có mùa dài hơn và cường độ vào mùa chính yếu hơn

2.6 Cường độ và độ dài của mùa du lịch phụ thuộc vào cơ cấu của khách đến vùng du lịch Các trung tâm dành cho du lịch thanh niên thường có mùa ngắn hơn và có cường độ mạnh hơn so với những trung tâm đón khách ở độ tuổi trung niên

2.7 Cường độ và độ dài của mùa du lịch còn phụ thuộc vào các sở lưu trú ở vùng du lịch ở đất nước và vùng cso chủ yếu của cơ sở lưu trú chính như Hotel, Motel, khu điều dưỡng mùa du lịch kéo dài hơn và cường độ của mùa chính giảm nhẹ và ngược lại ở nơi sử dụng nhiều nhà trọ và camping thì ở đó mùa du lịch ngắn hơn và cường độ mạnh hơn

Trang 7

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ trong du lịch:

Thời vụ du lịch được hình thành và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

3.1 Thời gian rỗi:

Thời gian rỗi là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố không đều của nhu cầu du lịch Tác động của thời gian rỗi lên thời vụ du lịch phải xem xét trên nhiều mặt sau:

(1) Thời gian nghỉ phép: nó tác động lên thời vụ du lịch do độ dài của thời hạn phép và sự phân bố thời gian sử dụng phép

- Thời gian nghỉ phép năm ngắn: thì con người chỉ đi du lịch một lần trong năm, khi đi du lịch thì họ có xu hướng chọn thời gian chính vụ để đi nghỉ Do vậy sự tập trung các nhu cầu có khả năng thanh toán sẽ cao vào thời vụ du lịch

- Thời hạn nghĩ phép năm dài: cho phép con người đi du lịch nhiều lần trong năm, tỷ trọng tương đối của nhu cầu tập trung vào mùa chính sẽ giảm và góp phần giảm cường độ thời vụ trong mùa chính và tăng cường độ thu hút nhu cầu ngoài mùa

- Việc phân bổ thời gian sử dụng phép cũng ảnh hưởng đến thời vụ trong du lịch Ngoài ra, sự tập trung nhu cầu vào mùa chính còn do việc sử dụng phép theo tập đoàn

(2) Thời gian nghỉ của trường học: tác động lên thời gian nhàn rỗi của học sinh và cha mẹ của chúng

(3) Thời gian nghỉ của những người hưu trí: bộ phận này không phụ thuộc vào cả thời gian nghỉ phép và thời gian nghỉ của trường học Số lượng hưu trí ngày càng tăng sẽ là một trong những nguồn dự trữ để phân bố, hợp lý hơn nhu cầu du lịch trong năm

3.2 Khí hậu:

Khí hậu là nhân tố chủ yếu quyết định tính thời vụ trong du lịch Nhân tố này tác động lên cả cung - cầu trong du lịch, ảnh hưởng của nhân tố khí hậu thể hiện mạnh mẽ ở các thể loại du lịch như

du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉ núi, du lịch chữa bệnh

Đối với du lịch nghỉ biển: các thành phàn của khí hậu như ánh nắng, độ ẩm, độ mạnh và hướng gió, nhiệt độ và một số đặc điêm tư nhân khác quyết định mức độ tiện nghi phù hợp đối với khách du lịch, nghỉ biển và các nước khác nhau cũng khác nhau

Đối với một số thể loại du lịch khác như chữa bệnh, văn hoá, công vụ thì ảnh hưởng của điều kiện khí hậu không khắt khe như đối với du lịch nghỉ biển Các thể loại du lịch này có biểu hiện cường độ khách tập trung chủ yếu vào một số thời gian trong năm,

Trang 8

chủ yếu là vào mùa khô bởi vì thời tiết thuận lợi hơn cho các cuộc hành trình du lịch

Như vậy, nhân tố khí hậu có ý nghĩa lớn đối với thời vụ du lịch Đối với du lịch nghỉ biển và núi, khí hậu những điều kiện quyết định những điều kiện thích hợp cho thời vụ Đối với các thể loại du lịch khác, nó đóng vai trò hiệu chỉnh, hạn chế sự cân bằng của các cuộc hành trình du lịch và việc sử dụng các tài nguyên du lịch theo thời gian

3.3 Phong tục tập quán:

Phong tục tập quán tác động lên cầu du lịch ở chỗ nó làm tập trung nhu cầu du lịch ở chỗ nó làm tập trung nhu cầu du lịch vào thời vụ chính trong thời gian ngắn phong tục tập quán thường có tính chất lâu dài và được hình thành dưới tác động của các điều kiện kinh tế - xã hội ở Việt Nam tác động của các nhân tố phong tục lên tính htời vụ là rất mạnh và rõ ràng như vào tháng ba âm lịch hầu hết là lễ hội cho nên vào tháng này du khách tập trung ở các đình, chùa rất đông

3.4 Yếu tố tài nguyên du lịch:

Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ lên cung trong du lịch Một vùng có thể khai thác nhiều loại hình du lịch khác nhau phụ thuộc vào tài nguyên du lịch của mình Các loại hình du lịch khác nhau có tính thời vụ cao thấp khác nhau Vì vậy, đối với một vùng, độ dài của thời vụ du lịch ở đó phụ thuộc vào sự đa dạng các thể loại du lịch có thể phát triển ở đó

3.5 Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch:

Đây là nhân tố ảnh hưởng đến độ dài thời vụ du lịch thông qua cung Cơ cấu của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và cách tổ chức hoạt động trong cơ sở du lịch ảnh hưởng đến việc phân bố nhu cầu theo thời gian Bên cạnh đó, chính sách giá, việc phân bố hợp lý các hoạt động vui chơi giải trí tổ chức cho khách, các hoạt động tuyên truyền quảng cáo cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ

IV NGUỒN KHÁCH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN KHÁCH:

1 Định nghĩa về nguồn khách:

Nguồn khách là tổng hợp tất cả các nhu cầu du lịch của nhiều đối tượng khác nhau và các đối tượng này có khả năng thanh toán cho nhu cầu du lịch của mình

2 Đặc điểm của nguồn khách:

Trang 9

Nguồn khách đa dạng và phong phú, mỗi một khách hàng có nhu cầu, đặc điểm tâm lý, sở thích khác nhau, vì vậy để kinh doanh có hiệu quả thì mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ đặc điểm của nguồn khách để từ đó đưa ra sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho khách

2.1 Đặc điểm của nguồn khách phân theo các tiêu thức - phân theo quốc tịch:

- Phân theo quốc tịch:

+ Khách nội địa: phân theo khách nội địa giúp cho doanh nghiệp dễ dàng nhận biết được đặc điểm thói quen, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương để đáp ứng nhu cầu tốt hơn cho khách

+ Khách quốc tế: đối với khách quốc tế thì việc nhận biết đặc điểm của nguồn khách phức tạp hơn về thói quen, phong tục tập quán, ngôn ngữ

- Phân theo mục đích chuyến đi:

+ Khách du lịch công vụ: đối với khách này, họ đi du lịch với mục đích tham dự hội nghị, hội nghị chuyên đề, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ, tham khảo thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư họ là những người có khả năng chi trả cao nên đòi hỏi chất lượng phục vụ tốt hơn mức độ tiện nghi hiện đại hơn, đòi hỏi nhiều dịch vụ bổ sung Loại hình du lịch này có đặc điểm là tính thời vụ thấp, thường đi du lịch vào mùa hè

+ Khách du lịch thuần tuý: đối với loại khách này họ đi du lịch với mục đích tìm hiểu văn hoá, du lịch thể thao, du lịch nghỉ ngơi, chữa bệnh Đặc điểm của khách này là họ không yêu cầu cao hơn về chất lượng phục vụ mà họ muốn được thoả mãn tất cả các dịch vụ với mức giá rẻ hơn

- Phân theo độ tuổi: Một độ tuổi thì có nhu cầu, sở thích, đặc điểm tâm lý, thu nhập, khả năng chi trả khác nhau, nên lựa chọn loại hình du lịch cũng khác nhau

+ Ở độ tuổi thanh niên: lứa tuổi này rất năng động, thích phiêu lưu mạo hiểm, thích khám phá cảm giác mạnh, đa số ở độ tuổi này thích đi du lịch cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ, tổ chức độc lập, thích loại hình du lịch biển, du lịch leo núi, trượt ván Thông thường ở tuổi này nghề nghiệp và thu nhập của họ chưa ổn định, khả năng chi tiêu còn hạn chế chưa đòi hỏi cao về chất lượng phục vụ

+ Ở tuổi trung niên: ở tuổi này họ thường đi du lịch theo đoàn, nghề nghiệp và thu nhập ổn định, nên đòi hỏi chất lượng phục vụ cũng như mức độ tiện nghi cao

Trang 10

+ Ở tuổi già: khác với lứa tuổi thanh niên: ở tuổi già họ rất khó tính, thích yên tỉnh, thích được người khác quan tâm chăm sóc Mục đích đi du lịch của họ là du lịch nghỉ ngơi, thư giãn, du lịch chữa bệnh,

đi dạo tìm hiểu văn hoá, câu cá Đối với loại hình này, thời gian đi du lịch thường dài ngày, tính thời vụ thấp

- Phân theo trình độ văn hoá: chúng ta có thể chia thành 3 nhóm: + Nhóm người có trình độ cao: thông thường người có trình độ cao kéo theo có thu nhập cao thường đu du lịch nhiều hơn người có trình độ thấp Họ đi du lịch với mục đích tìm hiểu văn hoá, nghiên cứu khoa học, tìm kiếm cơ hội đầu tư họ sẵn sàng đi du lịch đến một nơi xa lạ và tiêu dùng những sản phẩm đắt tiền, ít quan tâm đến giá cả, chỉ quan tâm đến chất lượng và sự thoải mái mà nơi du lịch mang lại

+ Nhóm người có trình độ trung bình: đây là nhóm khách được để ý nhiều nhất trong thị trường du lịch ở các nước phát triển và đang phát triển

+ Nhóm người có trình độ thấp: đối với nhóm người này họ rất

ít đi du lịch do thu nhập thấp, không đủ khả năng chi trả, thời gian rỗi ít và khả năng nhận biết về tài nguyên du lịch chưa cao nhóm người này

ít đi du lịch xa thường đi nhiều lần trong một loại hình du lịch

- Phân theo hình thức chuyến đi

+Khách đi lẻ: Là những người thích đi du lịch một mình hoặc vợ chồng khách này khi có điều kiện thì họ sẽ đi du lịch ,đòi hỏi chất lượng cao

+ Khách theo đoàn: Là nhóm gồm 5 người trở lên, họ có sở thích và nhu cầu gần giống nhau, ít quan tâm đến chất lượng mà quan tâm đến sự thoả mãn

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn khách

- Các nhân tố ảnh hưởng tích cực

+ Thời gian rổi: Con người không thể đi du lịch nếu không có thời

gian rổi, thời gian rổi là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để có thể tham gia vào hoạt động du lịch Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học công nghệ được ứng dụng, năng suất lao động ngày càng cao và mức sống của con người ngày được cải thiện Xu hướng chung trong điều kiện phát triển hiện đại là giảm bớt thời gian làm việc và tăng số thời gian nhàn rỗi Đây là điều kiện cho khách có thể đi du lịch

+ Yếu tố kinh tế: Nhu cầu du lịch là nhu cầu thứ yếu Vì vậy

khi muốn đi du lịch ngoài việc có thời gian rỗi con người cần phải có

Trang 11

thu nhập đủ lớn để chi trả cho chuyến đi của mình Thông thường những người có thu nhập cao đi du lịch nhiều hơn những người có thu nhập thấp

+ Yếu tố chính trị: ổn định về chính trị của một quốc gia là cơ

hội thuận lợi để đảm bảo sự an toàn cho du khách, đặc biệt là khách quốc tế Những nước có đường lối chính trị trung lập như: Thuỵ Điển, Aïo, Thuỵ Sĩ thường có sức hấp dẫn thu hút nhiều lượng khách đến du lịch và Việt Nam cũng là điểm đến an toàn cho nên rất thuận lợi để phát triển du lịch

+ Giao thông vận tải: ngày nay, giao thông vận tải đã trở thành

một trong những yếu tố chính cho sự phát triển của du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế, giao thông phát triển dẫn đến tăng về số lượng của phương tiện vận chuyển Sự tăng số lượng của phương tiện vận chuyển làm cho mạng lưới giao thông vận tải vươn tới được nhiều nơi trên thế giới Giao thông phát triển kéo theo phát triển về chất lượng của phương tiện vận tải, đó là việc tăng tốc độ luân chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi lại, kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch cho phép khách đi du lịch đến những nơi xa, đảm bảo an toàn trong chuyến đi

- Những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực:

+ Giá cả: giá là yếu tố cơ bản đóng vai trò quyết định mua hàng

của người tiêu dùng Đối với ngành kinh doanh du lịch, giá cả tỷ lệ thuận với mức chất lượng và khách hàng cũng rất nhạy cảm với giá Nếu doanh nghiệp đưa ra giá quá cao thì khách hàng sẽ cho là quá đắt, không có khả năng chi trả cho chuyến đi và nếu đưa ra giá quá thấp thì khách hàng sẽ nghi ngờ về chất lượng và cuối cùng họ sẽ không đi Vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá linh hoạt

+ Gia đình: sự ảnh hưởng của gia đình rất quan trọng trong hành

vi ứng xử của khách du lịch Đặc biệt, những quan hệ cha mẹ, con cái và vợ chồng

Đối với gia đình có con nhỏ dưới 6 tuổi: họ ít đi du lịch vì kinh tế còn hạn hẹp vì phải đầu tư cho con như: mua sắm đồ chơi cho trẻ, các vật dụng gia đình thời gian rỗi ít vì phải ở nhà chăm sóc con

Đối với gia đình bố mẹ đã nghỉ hưu - thiếu một Thu nhập giảm, thời gian rỗi nhiều, sức khoẻ yếu, không thích đi du lịch vì thiếu bạn đồng hành

+ Sự e ngại về thiếu an toàn: Trong du lịch những sự kiện

mới lạ bất thường có sức hấp dẫn khách, kích thích tính tò mò của khách nhưng những điều chưa biết sẽ gây e ngại họ không thích đến những nơi thiếu an toàn, không cùng phong tục tập quán, bất

Trang 12

đồng ngôn ngữ Đặc biệt là những nơi gây nguy hiểm đến tính mạng cho khách như dịch bệnh, chiến tranh, sự mất ổn định về chính trị

Ngoài ra, yếu tố thiếu thời gian, hạn chế về sức khoẻ cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc không đi du lịch của du khách

3 Ý nghĩa của nguồn khách đối với hoạt động du lịch:

Trong tất cả các ngành kinh doanh, khách hàng luôn luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp Và trong ngành kinh doanh du lịch thì nguồn khách là nhân tố quyết định đến sự phát triển du lịch và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Việc nghiên cứu nguồn khách đóng vai trò quan trọng, giúp xác định thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, tạo điều kiện kế hoạch hoá công việc, tăng khả năng cạnh tranh

V HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG KINH DOANH DU LỊCH:

1 Khái niệm:

Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch là chỉ tiêu đo mức độ kết quả đạt được so với những chi phí đã bỏ ra trong hoạt động kinh doanh du lịch trên cơ sở bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch và mức độ thoả mãn nhu cầu khách

- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các hiệu quả kinh tế phải được khảo sát qua các yếu tố sản xuất cơ bản và trên nhiều bình diện để từ đó có cách đánh giá tổng hợp, cụ thể về hiệu quả kinh tế du lịch

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch gồm hai nhóm chính:

2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung:

Trang 13

- Hiệu quả sử dụng vốn:

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Công thức tính:

H1V= ; hoặc H2V = Trong đó:

LN: lợi nhuận

VCĐ: vốn cố định DT: doanh thu

Ý nghĩa: phản ánh 1 đồng VCĐ sẽ thu được bao nhiêu đồng

doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Công thức tính: H1VLĐ = ; hoặc H2VLĐ = Trong đó:

DT: doanh thu LN: lợi nhuận

LLĐ: vốn lưu động

Ý nghĩa: phản ánh một số đồng vốn lưu động sẽ thu được

bao nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng chi phí:

H1C =

H2C =

Ý nghĩa: đây là chỉ tiêu thể hiện mức độ tận dụng chi phí, khi

doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi phí thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu quả thu hồi vốn xây dựng cơ bản:

+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa lại, hiện đại hoá Nó là khoảng thời gian mà trong đó lợi nhuận thu được hay số tiết kiệm chi phí sản xuất do hạ giá thành sản phẩm đạt được bằng số vốn đầu tư bỏ ra

th = hoặc th = Trong đó: th: thời gian thu hồi vốn đầu tư

Vđt : tổng số vốn đầu tư L: lợi nhuận

∆C: tiết kiệm chi phí do hạ giá thành sản phẩm

Trang 14

+ Thời gian thu hồi vốn vay.

TV = Trong đó:

TV: thời gian thu hồi vốn vay

Vt: vốn vay ngân hàng N: vòng quay của vốn trong năm

Kđ: lãi suất kinh doanh

Kt: lãi suất ngân hàng

- Hiệu quả sử dụng lao động:

HLĐ = hoặc HLĐ = Trong đó:

D: doanh thu L: lợi nhuận N: người lao động + Năng suất lao động: là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm tạo

ra trong kỳ kế hoạch và số lượng công nhân viên bình quân, nó thể hiện kết quả của lao động

W = Trong đó: W: năng suất lao động

S: khối lượng sản phẩm của kỳ kế hoạch A: số lượng công nhân viên bình quân

Ý nghĩa: bình quân 1 người lao động trong kỳ sẽ tạo ra được bao

nhiêu khối lượng sản phẩm trong kỳ kế hoạch

2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế đặc trưng của kinh doanh du lịch

* Trong kinh doanh lưu trú:

G: tổng số ngày giường

Trang 15

* Trong kinh doanh nhà hàng:

- Doanh thu trung bình / nhân viên =

- Doanh thu trung bình / chổ ngồi =

- Lợi nhuận trung bình / chổ ngồi =

- Hiệu quả khai thác khách:

HK = hoặc HK =

- Mức sử dụng thời gian làm việc:

Ý nghĩa: chỉ số ngày để định hướng trong việc tổ chức lao

động, quản lý thời gian làm việc của từng cán bộ công nhân viên, từng bộ phận nghiệp vụ nhằm tận dụng được thời gian làm việc

K = x 100Trong đó: K: hệ số sử dụng thời gian làm việc

* Trong kinh doanh lữ hành:

Htour = hoặc Htour

Hngày tour = hoặc

3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

du lịch:

Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa thu và chi

Do vậy doanh thu và chi phí là hai yếu tố có vị trí quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Muốn có thu thì phải có chi, nhưng mức thu phải lớn hơn mức chi

Để làm tăng hiệu quả kinh doanh thì có hai phương hướng chính như sau:

3.1 Phương hướng và giải pháp tăng doanh thu:

Theo công thức ta có:

DT = ∑

=

n 1

P.QTrong đó: D: tổng doanh thu

Qi: khốilượng hàng hoá - dịch vụ i bán được

Pi: giá cả của một đơn vị sản phẩm của hàng hoá - dịch vụ i

Để tăng doanh thu thì:

- Tăng lượng bán sản phẩm bằng cách:

Trang 16

+ Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.

+ Nâng cao chất lượng phục vụ du lịch

+ Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo trong và ngoài nước bằng mọi phương tiện

+ Tăng cường mở rộng quan hệ với các hãng lữ hành các đơn vị gửi khách

- Trong trường hợp cầu > cung:

+ Tăng giá đồng thời tăng chất lượng

+ Thay đổi cơ cấu sản phẩm để tăng giá

+ Tăng các dịch vụ bổ sung

3.2 Phương hướng và giải pháp tiết kiệm chi phí bất hợp lý.

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: có đặc điểm dung lượng đầu tư ban đầu lớn cho nên cần quản lý chặt chẽ trong quá trình xây dựng, tính toán kỹ từng khâu, từng bước trong xây dựng, cần tính toán kỹ trong việc mua sắm, lắp đặt các trang thiết bị

- Sử dụng và khai thác hợp lý các cơ sở vật chất kỹ thuật đã xây dựng kết hợp chế độ bảo quản

- Cần sử dụng lao động hợp lý theo thời vụ bằng cách thông qua hợp đồng lao động theo mùa vụ, vào mùa cao điểm tăng thêm nhân viên và mùa thấp điểm giảm bớt nhân viên để giảm chi phí về tiền lương cho doanh nghiệp

- Thường xuyên bảo quản, kiểm tra nguyên liệu, hàng hoá trong kho, tránh mua nhiều gây lãng phí dẫn đến tồn kho

4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch:

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cho phép doanh nghiệp

du lịch tái sản xuất, mở rộng thế lực cạnh tranh, có điều kiện giải quyết thoả đáng các mối quan hệ kinh tế

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC KHOẺ

NƯỚC KHOÁNG NÓNG THANH TÂN

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC KHOẺ NƯỚC KHOÁNG NÓNG THANH TÂN:

1 Vài nét về du lịch tại Thừa Thiên Huế:

1.1 Vị trí địa lý:

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí 16014' vĩ Bắc, 107002' -

108011' kinh Đông cách thủ đô Hà Nội 660km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.070km về phía Nam Có diện tích tự nhiên là 5.010km2, dân số là 1.045.134 người, phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp Quảng Nam - Đà Nẵng, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp biển Đông

Huế nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa nắng rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm là 250C Độ ẩm không khí trung bình 86

- 87%, lượng mưa lớn trung bình năm 2800 - 3000mm

Huế có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sông, đường sắt, đường bộ và đường không Đây là tiền đề rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển du lịch

1.2 Điều kiện tự nhiên:

Tài nguyên du lịch tự nhiên ở Huế đa dạng và phong phú, với đặc điểm đa dạng về cấu trúc địa hình biển, đồng bằng, đồi núi đã tạo cho Thừa Thiên Huế sự đa dạng và phong phú về cảnh quan Và các hệ sinh thái có giá trị cho phát triển nhiều loại hình du lịch như: hệ sinh thái biển, hệ sinh thái sông, hệ sinh thái rừng và đặc biệt là hệ sinh thái nghĩ dưỡng ngâm tắm và trị liệu, đây là loại hình mà được khách quan tâm nhất ngày nay

Thừa Thiên Huế có bờ biển dài trên 100km với những bãi biển đẹp như: biển Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô được đánh giá là lý tưởng, cảnh quan đẹp độ ẩm tốt, cát trắng mịn, thu hút hàng vạn người vào mùa hè Huế còn có một hệ thống đầm phá độc đáo của Việt Nam đó là phá Tam Giang, phá Cầu Hai Và đặc biệt ở Huế có một nguồn nước khoáng nóng Thanh Tân cách thành phố Huế 30km về phía Bắc, đây là món quà quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đang ẩn sâu trong lòng đất, thành phần hoá học của nước khoáng rất đa dạng từ bicabonat natri đến clorua natri với nhiều công dụng có lợi cho sức khoẻ, cho nên rất thuận lợi cho việc phát

Trang 18

triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh Huế có hệ sinh thái động thực vật rất đa dạng, tiêu biểu là rừng vườn quốc gia Bạch mã, với diện tích 22.031ha cách thành phố Huế 55km về phía Nam Vườn quốc gia Bạch Mã là trung tâm của dãi rừng xanh tự nhiên còn lại duy nhất của Việt Nam, kéo dài từ biên giới Lào đến biển Đông là phần cuối của dãy Trường Sơn Bắc, vườn quốc gia Bạch Mã như một bức tranh hùng tráng được dệt nên bởi nhiều dãy núi cao chia cắt và hấp dẫn hướng ra biển như chào đón du khách bốn phương

Đến với Huế du khách không những tận hưởng phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp mà còn cảm thấy tỉnh tâm và sức khoẻ tốt hơn

1.3 Các giá trị văn hoá:

Thành phố Huế là trung tâm văn hoá du lịch lớn của cả nước Thành phố Huế xưa từng là thủ phủ của Đàng Trong, rồi kinh đô của nhà Nguyễn - triều đại phong kiến cuối cùng của nước ta cho nên Huế còn giữ lại một nguồn di sản tinh thần và nhiều truyền thống văn hoá nổi tiếng, nhiều dấu tích của quần thể kiến trúc, thành quách, cung điện, đền chùa, lăng tẩm uy nghi tráng lệ của vua chúa nhà Nguyễn

Văn hoá Huế là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân gian và văn hoá cung đình: những điệu hò, điệu lý ca múa nhạc cung đình và Huế là nơi có nhiều lễ hội truyền thống dân gian được tổ chức hàng năm như: lễ Cầu Ngư, lễ Ông, lễ bà tại Điện Hòn Chén

Nét văn hoá Huế còn thể hiện ở hàng chục làng nghề: kim hoàn, đúc đồng, nghề thêu một tác phẩm như gửi gấm tâm hồn của người dân xứ Huế

Huế có một nền văn hoá ẩm thực truyền thống với các món

ăn nổi tiếng, độc đáp mà chỉ Huế mới có đó là: các món ăn cung đình, cơm hến, tôm chua, muối mười món, kẹo mè xửng và hàng chục các loại bánh đặc sản như: bánh lọc, bánh bèo, bánh xèo vẫn còn giữ lại cho đến ngày nay

Chính vì vậy cuộc họp lần thứ 17 tại Colombia quyết định công nhận quần thể di tích Huế là tài sản văn hoá chung Ngày 2/8/1994 lễ trao văn bản công nhận đã được tổ chức trọng thể tại Hoàng Cung Huế là di sản văn hoá lịch sử đầu tiên ở nước ta được ghi vào danh mục thế giới

Tháng 4/2000 Huế được chọn làm thành phố Festival của quốc gia và quốc tế được tổ chức 2 năm một lần

Ngày 7/11/2003 Huế được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể nhã nhạc cung đình Huế

Trang 19

Đến nay Huế đã tồn tại trên 355 năm và được UNESCO xếp vào một trong 315 di sản văn hoá của nhân loại cần được bảo vệ và tôn tạo

Thành phố Huế là trung tâm đồng vị của vùng trong tam giác động lực tăng trưởng miền Trung, là cung đường di sản văn hoá thế giới Huế - Hội An - Mỹ Sơn, đây là một trong những tiềm năng du lịch lớn của Huế

2 Quá trình hình thành và phát triển của khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng nóng Thanh Tân:

Ngày 10/4/1998 UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định tách xí nghiệp sản xuất nước khoáng từ Công ty Dược - Tỉnh Thừa Thiên Huế để thành lập công ty cổ phần Thanh Tân, với nhiệm vụ "Bảo vệ, tồn tại, khai thác có hiệu quả mỏ nước khoáng Thanh Tân và hoạt động dịch vụ nhằm góp phần vào sự phát triển của tỉnh nhà"

Năm 1999 nghiên cứu đề tài nguồn nước khoáng Thanh Tân có tác dụng phục hồi sức khoẻ cho con người

Từ tháng 4/2000 khu du lịch Thanh Tân đã chính thức đi vào hoạt động và các hoạt động du lịch bắt đầu phát triển

Năm 2001 bắt đầu xây dựng và phát triển các dịch vụ lưu trú,

ăn uống và các dịch vụ bổ sung

Với diện tích khuôn viên rộng trên 30ha khu Du lịch Thanh Tân được chia thành 3 tiểu khu:

♦ Tiểu khu 1: là vùng sát chân núi có con đường rộng 3m bao quanh, có dòng suối tự nhiên rất thơ mộng, du khách có thể tận hưởng những cảnh sương mờ vào lúc sáng sớm

♦ Tiểu khu 2: là trung tâm ngâm tắm nước khoáng nóng

♦ Tiểu khu 3: là nơi vui chơi và ăn uống

Khu Du lịch nước khoáng Thanh Tân đặc trưng là phục hồi sức khoẻ - sản phẩm của sự nỗ lực nhằm bảo vệ, tôn tạo món quà quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Nơi đây hội tụ đủ các yếu tố tự nhiên hoàn toàn có lợi cho sức khoẻ với những điểm nổi bật:

Núi non hùng vĩ, bao la một vùng xanh biếc

Bầu không khí trong lành chưa hề bị ô nhiễm bởi bụi, khói công nghiệp

Xa vùng dân cư nên luôn yên tĩnh

Trang 20

Nguồn nước khoáng nằm sâu hàng nghìn mét dưới lòng đất và xuất lộ trên đỉnh đồi ở nhiệt độ 680C chứa các chất có lợi cho sức khoẻ con người

Kết quả nghiên cứu trên 70 năm của các nhà khoa học trong và ngoài nước thuộc các ngành vật lý, hoá học, dược học, y học đã đi đến kết luận: nguồn nước khoáng Thanh Tân được xếp vào loại nước khoáng rất nóng có Calcium Sunfat và Silic

Nước khoáng Thanh Tân tương tự nước khoáng Kundur (Liên Xô) và Pavel Banila (Bungari) Vittel Grand Sources (Pháp) là nước được sử dụng từ lâu đời để chữa bệnh

Công dụng của nước khoáng Thanh Tân:

- Dùng uống: có tác dụng đối với các loại bệnh sau:

Bệnh về đường tiêu hoá: viêm dạ dày, viêm đại tràng

Bệnh ngoài da: ngứa, viêm thần kinh da

Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, nghề nghiệp mãn tính: nhiễm độc kim loại, di chứng của điều trị bằng hoá học

- Dùng ngoài: ngâm tắm để chữa:

Bệnh cơ xương khớp, Cột sống

Bệnh về thần kinh

Bệnh ngoài da, bệnh về mạch máu

Phục hồi chức năng sau điều trị

Phục hồi sức khoẻ rất tốt trong các trường hợp sau ốm đau, lao động mệt nhọc, suy nhược cơ thể

Chính vì vậy mà chín tháng đầu năm 2002 đã có hơn 8 vạn lượt khách đến vui chơi và nghỉ dưỡng với số lượng tuy chưa nhiều nhưng

du khách các vùng xa trong nước và khách nước ngoài cũng đã đến đây

Sau gần 6 năm hoạt động tuy là khoảng thời gian không dài nhưng khu du lịch Thanh Tân đã để lại ấn tượng trong lòng du khách Trong thời gian đầu khu du lịch Thanh Tân đã gặp nhiều khó khăn với đội ngũ nhân viên còn non trẻ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế Nhưng những năm gần đây nhờ sự nổ lực không ngừng của ban giám đốc cũng như lòng yêu nghề của cán bộ công nhân viên, sự hưởng ứng của cộng đồng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng được nâng cấp Khu du lịch Thanh Tân đã trở thành một đơn vị kinh doanh đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với chính quyền địa phương, đảm bảo các yêu cầu về an ninh xã hội cũng như luật lệ quy định của Nhà nước về khu du lịch

Trang 21

Khu du lịch phục hồi sức khoẻ bằng nước khoáng Thanh Tân toạ lại tạ xã Phong Sơn - Huyện Phong Điền - Tỉnh Thừa Thiên Huế cách thành phố huế 3km về phía Tây Bắc Từ quốc lộ 1A (đầu cầu

An Lỗ) rẽ vào 12km theo đường nhựa đến khu du lịch

Là một khu du lịch với diện tích trên 30ha có các chức năng sau:

- Chức năng điều dưỡng: phục hồi sức khoẻ cho

khách

- Phục vụ lưu trú: là một công ty kinh doanh du lịch theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nhằm mục đích thu lợi nhuận Khu du lịch Thanh Tân phải quản lý tốt các hoạt động bán và trao cho khách những dịch vụ đạt chất lượng, cung cấp đầy đủ các tiện nghi nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho khách trong quá trình lưu trú tại khu du lịch

- Phục vụ ăn uống: với hệ thống thực đơn phong phú, các món

ăn mang tính chất đồng quê, cùng đội ngũ nhà bếp có tay nghề nhà hàng phục vụ nhucầu ăn uống không những cho khách lưu trú tại khách sạn mà cả cho khách có nhu cầu đến nghị ngơi, vui chơi giải trí, khách vãng lai

- Phục vụ các dịch vụ bổ sung: ngoài các dịch vụ cơ bản của khu du lịch, ở đây còn tổ chức các dịch vụ bổ sung như: vui chơi giải trí, giặt là, tổ chức hội họp, karaoke, bán hàng lưu niệm nhằm kéo dài thời gian lưu trú của khách, thoả mãn nhu cầu cho khách

Trang 22

Sử dụng và quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tại Khu

du lịch

Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách của Nhà nước, đảm bảo các yêu cầu về an ninh xã hội, bảo vệ môi trường cảnh quan cũng như luật lệ quy định của Nhà nước về Khu du lịch

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng Thanh Tân:

Để biết được cách tổ chức cũng như mối quan hệ, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận tại Khu du lịch Thanh Tân ta có thể xem bảng sau:

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Khu du lịch Thanh Tân

P Giám đốc trang

trại P Giám đốc dịch vụ

Trồng rừng Trang trại

Trang 23

4.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

4.1.1 Giám đốc:

- Là người có trách nhiệm cao nhất về pháp lý, chịu trách nhiệm)

- Vạch ra mục tiêu kinh doanh, phương hướng phát triển của khu

du lịch, thống nhất quy hoạch, tổ chức hoạt động quản lý kinh doanh

- Đảm bảo sự vận hành tốt cho khu du lịch, lập ra cơ chế tổ chức và kế hoạch tiền lương, bố trí cán bộ công nhân viên một cách hợp lý, phụ trách công tác tuyển dụng nhân viên, kiểm tra, thăng, giảm, thưởng, phạt cán bộ

- Quan hệ tốt với khách hàng, các nhà cung ứng, nhân viên và chính quyền địa phương

- Báo cáo tình hình về kết quả hoạt động kinh doanh xây dựng và trình các kế hoạch hằng năm của đơn vị mình

4.1.2 Phó gám đốc du lịch:

- Giúp giám đốc vạch ra phương châm, sách lược kinh doanh, kế hoạch công tác của đơn vị

- Căn cứ vào ý kiến của giám đốc, vạch ra quy tắc điều lệ của đơn vị

- Giải quyết khiếu nại của khách

- Xây dựng chính sách thương mại khách hàng

- Kiểm tra chất lượng phục vụ của từng bộ phận

4.1.3 Phó giám đốc trang trại:

- Là người trực tiếp chỉ đạo về việc trồng cây, gây rừng, chăn nuôi

- Chịu trách nhiệm về việc cung cấp các nguyên liệu chế biến cho nhà hàng như: rau tươi, cá, thịt

4.1.4 Kế toán tài vụ:

- Thu thập phiếu nhập hàng và các phiếu chi có liên quan do các bộ phận kinh doanh chuyển đến

- Kiểm tra số lượng, đơn giá ghi trên hoá đơn, chứng từ có phù hợp với phiếu xin mua với tổng số tiền đã chi hay không

- Kiểm tra số liệu doanh thu của các bộ phận, lập báo cáo doanh thu hằng ngày

- Lập bảng lương cho cán bộ công nhân viên

Trang 24

- Báo cáo thường xuyên tình hình kinh doanh với cấp trên

- Sửa chữa điện nước, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị

- Hướng dẫn khách sử dụng các thiết bị hiện dại

4.1.9 Lưu trú:

- Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh ngăn nắp các phòng, hành lang

- Chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý chìa khoá

- Kiểm tra thường xuyên các thiết bị tiện nghi trong phòng, nếu có gì hư hỏng thì phải kịp thời báo cho bộ phận kỹ thuật

- Thông báo cho lễ tân khi khách rời phòng

4.1.10 Lễ tân:

- Đón tiếp khách và bán vé cho khách

- Đăng ký phòng, sắp xếp và bố trí phòng ngũ cũng như báo đặt ăn cho khách

- Giới thiệu các dịch vụ cho khách, cung cấp những thông tin mà khách yêu cầu

- Phối hợp với bộ phận bảo vệ để làm tốt công tác an ninh

- Thanh toán, lập hoá đơn báo cáo doanh thu hằng ngày

4.1.11 Hướng dẫn và điều dưỡng:

- Bộ phận hướng dẫn:

Trang 25

+ Hướng dẫn khách những việc nào nên làm và những việc nào không nên làm.

+ Hướng dẫn khách cách ngâm tắm và chơi các trò chơi trên nước

+ Giới thiệu cho khách biết về cảnh quan của khu du lịch nếu khách có nhu cầu

- Điều dưỡng:

+ Chăm sóc phục hồi sức khoẻ cho khách

+ Hướng dẫn khách cách ngâm tắm

+ Lập phiếu theo dõi chăm sóc khách

+ Xử lý các trường hợp cấp cứu ban đầu

+ Quản lý vệ sinh trong khuôn viên khu du lịch

Nhận xét: Mỗi bộ phận tham mưu giúp việc đều có chức năng

và nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều có mối quan hệ hợp tác lẫn nhau tạo nên sự liên kết vững chắc với mục tiêu là phục vụ khách tốt hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Nhưng mặt khác, đối với mỗi công việc thì phải đưa ra kế hoạch phân công cụ thể có chuyên môn nghiệp vụ

II NGUỒN NHÂN LỰC - VẬT LỰC TẠI KHU DU LỊCH PHỤC HỒI SỨC KHOẺ NƯỚC KHOÁNG THANH TÂN:

1 Đội ngũ lao động tại Khu du lịch Thanh Tân:

Như chúng ta đã biết du lịch là ngành sử dụng nhiều nhân lực hơn so với nhiều ngành sản xuất khác, và du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều ngành nghề và đòi hỏi trình độ chuyên môn khác nhau Vì vậy đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thì mỗi bộ phận phải có số lượng lao động và trình độ phù hợp

Để biết được chất lượng đội ngũ lao động tại Khu du lịch Thanh Tân ta có thể xem bảng sau:

Trang 26

Bảng 2: Trình độ lao động

ĐVT: người

Số lượ ng

Phổ th ôn g

Lao động

trự

c tiếp

Lao động

gián tiế p

Trang 27

Trong Khu du lịch Thanh Tân đội ngũ lao động gồm 46 người cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp làm việc theo từng bộ phận, chưa phân theo ca Tuỳ theo tính chất công việc của từng bộ phận mà phân số lượng và trình độ lao động khác nhau

Qua kết quả ở bảng 2 cho thấy:

- Trình độ đại học chiếm : 26,1%

- Trình độ cao đẳng : 17,4%

- Trình độ trung cấp : 36,9%

- Trình độ phổ thông : 19,6%

Như vậy:

Lao động nam tại khu du lịch chiếm 63,04%

Lao động nữ chiếm 39,96%

Lao động trực tiếp chiếm 32,6%

Lao động gián tiếp chiếm 67,4%

Nhìn chung, sự phân bố lao động của Khu Du lịch Thanh Tân về các bộ phận là phù hợp nhưng trình độ đại học chiếm tỷ trọng còn

ít, trình độ trung cấp và dưới trung cấp của đội ngũ lao động chiếm tỷ trọng tập trung chủ yếu ở bộ phận lưu trú, ăn uống

Bảng 3: Lao động theo độ tuổi

Nguồn: Khu du lịch Thanh Tân

Nhìn vào bảng ta thấy độ tuổi lao động của đội ngũ nhân viên tại Khu du lịch Thanh Tân còn rất trẻ, độ tuổi 20 - 25 chiếm tỷ trọng rất cao: 45,7% điều này chứng tỏ rằng kinh nghiệm làm việc của đội ngũ nhân viên chưa cao

Do yêu cầu và tính chất của từng công việc ở từng bộ phận mà phân chia lao động cho phù hợp Qua bảng trên ta thấy rằng sự

Trang 28

chung là hợp lý Tuy nhiên, chất lượng lao động chưa cao, trình độ đại học chiếm tỷ trọng thấp và tuổi nghề còn quá trẻ, chưa có kinh nghiệm chưa đủ cho hoạt động tại Khu du lịch , vì vậy để nâng cao chất lượng phục vụ nâng cao hiệu quả kinh tế thì đơn vị cần có chính sách đào tạo bồi dưỡng hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên

2 Nguồn vốn kinh doanh:

Nguồn vốn kinh doanh của Khu du lịch Thanh Tân chủ yếu:

- Huy động vốn dưới hình thức cổ phần và liên doanh

3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận ăn uống:

Về bộ phận ăn uống: ở Khu du lịch Thanh Tân có 2 nhà hàng

đó là: nhà hàng Hoa Sữa và nhà hàng Phong Lan chuyên phục vụ ăn uống cho khách

- Nhà hàng Hoa Sữa: Được bố trí ở phía bên trái gần cổng đi

vào nhà hàng cao, thoáng mát, dễ dàng đi lại, trang trí bên trong khá tiện nghi, với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, mến khách, phía trước nhà hàng là "Sơn Viên quán" với những lều tranh rất đẹp nằm độc lập nhau gần bên đồi, hồ súng, hồ sen, hồ cá du khách có thể ngồi nói chuyện, vừa ngắm cảnh vừa thưởng thức các món ăn đặc sản xứ Huế

Nhà hàng đón cùng lúc trên 300 khách

Các trang thiết bị trong nhà hàng bao gồm:

+ Mini bar

+ Bàn hình chữ nhật : 40 cái

+ Ghế ghỗ: 250 cái

+ Ghế nhựa: 100 cái

+ Máy quạt: 20 cái

+ Điện thoại: 1 cái

+ Tủ lạnh: 2 cái

Trang 29

+ Ly tách: 200 cái

+ Bếp ga nhỏ: 20 cái

+ Khăn trải bàn: 50 cái

+ Và một số trang thiết bị khác

- Nhà hàng Phong Lan:

Khác với Nhà hàng Hoa Sữa Nhà hàng Phong Lan được làm bằng tre, gỗ với mái hình tròn, rất cao, thoáng mát Ơí đây khách có thể thưởng thức các món ăn nhẹ và uống giải khát Thưỏng thức các loại bánh đặc sản xứ Huế như: bánh xèo, bánh lọc, bánh ướt

Các trang thiết bị trong nhà hàng:

+ Mini bar

+ Ghế tre: 40 cái

+ Bàn tre: 10 cái

+ Đèn lồng: 30 cái

+ Máy quạt: 10 cái, ly: 100 cái

+ Điện thoại : 1 cái

+ Và một số trang thiết bị khác

Nhìn chung các trang thiết bị dụng cụ trong nhà hàng khá đầy đủ để đáp ứng nhu cầu của khách Song nhà hàng cần trang trí thêm bằng cách treo các bức tranh tường, thay đổi một số dụng cụ ăn uống tạo sự sang trọng đẹp mắt khi thưởng thức các món ăn

3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bộ phận lưu trú:

Với hệ thống phòng nghỉ đa dạng

Trang 30

+ Gạt tàn thuốc.

+ Sọt rác

+ Và các tiện nghi khác

- Nhà sàn: bao gồm 24 nhà sàn trong đó có 3 nhà sàn lớn và 21

nhà sàn nhỏ được nằm một cách độc lập, nép mình dưới tán cây gần vườn hoa, và một số ẩn hiện bên bờ suối, nhà sàn thoáng rộng đủ để một tập thể đông người vui chơi thoải mái

3.3 Cơ sở vật chất các dịch vụ bổ sung:

Cơ sở vật chất các dịch vụ chữa bệnh, điều dưỡng bằng nước khoáng bao gồm:

+ Thể dục dụng cụ

+ Xông hơi nước khoáng

+ Xoa bóp, ngâm nước khoáng

+ Tập thể dục trong nước khoáng nóng

Trong mỗi phòng có các trang thiết bị và tiện nghi đặc biệt để sử dụng những phương tiện để chữa bệnh Có nhân viên điều dưỡng hướng dẫn cho khách cách tập thể dục, có nhân viên y tế, chăm sóc theo phác đồ điều trị phù hợp, nhân viên vệ sinh phòng bệnh

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ vui chơi giải trí:

Các dịch vụ vui chơi giải trí tại khu du lịch vừa vui chơi giải trí vừa có tác dụng chữa bệnh

Với hệ thống hồ đa dạng bao gồm:

+ Hồ sóng biển (Sea wave pool) Hồ rất rộng, sóng nhân tạo,

được vỗ từng đợt, trên hồ có các phao và các chú cá heo giúp cho

du khách có thể vui chơi thoả thích sau những ngày lao động mệt nhọc

+ Hồ đôi bạn (A bath for a couples) gồm 18 hồ dung tích đủ cho

một đôi bạn cùng tắm, với hình dáng mô phỏng hoa lá tự nhiên, giúp

du khách cảm thấy lãng mạn, thoải mái khi ngâm tắm

+ Hồ gia đình (A bath for family) gồm 2 hồ có mái che hình chóp,

dung tích đủ cho một gia đình có thể ngâm tắm, vui chơi trong đó Ngoài

Trang 31

3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật vận chuyển:

3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận lễ tân (bán vé):

Quầy lễ tân được bố trí về phía bên phải ngay cổng đi vào khu

du lịch Trong quầy được trang trí đầy đủ các trang thiết bị như: điện thoại, tivi, với quầy bán hàng lưu niệm, được trang trí rất đẹp tạo cho khách hàng và nhân viên cảm thấy rất thoải mái gây ấn tượng

Để đáp ứng nhu cầu ngày một tốt hơn Hiện nay khu du lịch đang xây một hồ trượt, một khách sạn và 2 nhà sàn

Nhận xét, cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển du lịch, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm vì vậy Khu Du lịch Thanh Tân cần phải không ngừng nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm phục vụ khách tốt hơn

III THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHU DU LỊCH NƯỚC KHOÁNG THANH TÂN TRONG THỜI GIAN QUA (2002 - 2004)

1.Tình hình biến động của nguồn khách tại Khu Du lịch Thanh Tân trong 3 năm qua:

1.1 Sự biến động của nguồn khách tại Khu Du lịch Thanh Tân trong 3 năm qua (2002 - 2004)

Trang 32

Bảng 4 Tình hình khách đến Khu Du lịch Thanh Tân

Số lượng

Số lượng

Số lượng

2 Tổng ngày khách Ngày 136.219 193.297 233.297 57.078 142 40.000 120,7Khách quốc tế Ngày 8.273 24.670 34.234 16.397 298 9.564 138,8Khách nội địa Ngày 127.946 168.609 199.063 40.663 132 30.451 118

3 Thời gian lưu trú

bình quân

(Nguồn: phòng TC-KT khu du lịch Thanh Tân)

Trang 33

Nhận xét:

Qua bảng 4ta thấy:

- Tổng lượt khách:

Năm 2003 tăng 24% so với năm 2002 tương ứng tăng 24.000 lượt khách

Trong đó:

Khách quốc tế tăng 127% tương ứng tăng 7.640 lượt khách Khách nội địa tăng 17,4% tương ứng tăng 16.360 lượt khách

Năm 2004 tăng 13% so với năm 2002 tương ứng tăng 16.000 lượt khách

Nguyên nhân: tổng lượt khách và tổng ngày khách tăng là do nguồn nước khoáng Thanh Tân có tác dụng chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ cho khách cho nên du khách đến đây để ngâm tắm, vui chơi giải trí, bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật ở bộ phận lưu trú, bộ phận ăn uống tương đối tốt đủ để đáp ứng nhu cầu khách

- Thời gian lưu trú bình quân:

Thời gian lưu trú bình quân tại khu du lịch có tăng qua các năm, nhưng còn chậm

Năm 2003: thời gian lưu trú bình quân của khách là 1,56 ngày Trong đó: khách quốc tế: thời gian lưu trú bình quân 1,85 ngày tăng 0,46 ngày so với năm 2002 và khách nội địa là 1,52 ngày tăng 0,16 ngày

Năm 2004: thời gian lưu trú bình quân của khách là 1,66 ngày trong đó: khách quốc tế thời gian lưu trú bình quân 1,85 ngày tăng 0,02 ngày

so với năm 2003 và khách nội địa là 1,63 tăng 0,11 ngày

Mặc dù lượng khách quốc tế đến khu du lịch chiếm tỷ trọng rất thấp nhưng thời gian lưu trú bình quân dài hơn đối với khách nội địa là do khách quốc tế có khả năng chi trả cao, họ thường đi lẻ 2 - 3

Trang 34

người, muốn ở lại để chiêm ngưỡng cảnh quan, tận hưởng không khí trong lành

Khách nội địa: khách trong tỉnh chiếm tỷ lệ cao nhưng người ta chỉ đi và về trong ngày, đa số khách lưu lại thường là khách ngoài tỉnh và khách điều dưỡng Để thu hút khách, kéo dài thời gian lưu trú tại Khu Du lịch Thanh Tân thì đơn vị cần nâng cao chất lượng phục vụ, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và đa dạng hoá sản phẩm

1.2 Cơ cấu khách theo quốc tịch:

Nguồn khách đa dạng và phong phú, mỗi một dân tộc có phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng khác nhau, việc phân tích đối tượng khách theo quốc tịch đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp xác định thị trường mục tiêu cho mình, tạo điều kiện kế hoạch hoá việc chuẩn bị phục vụ, từ đó đưa ra sản phẩm du lịch phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách

Để biết được thị trường khách đến Khu Du lịch Thanh Tân ta xem bảng sau

1.2.1 Cơ cấu khách theo quốc tịch:

Trang 35

Bảng 5: Cơ cấu khách theo quốc tịch

ĐVT: Lượt khách

1 Khách quốc tế 6.000 13.640 18.467 7.460 4.827Nhật 2.800 46,7 6.600 48,4 8.100 43,9 3.800 1.500Trung Quốc 800 13,3 3.500 25,7 5.200 28,2 2.700 1.700

Nguồn: Phòng TC - Kế toán - Khu Du lịch

Trang 36

- Đối với khách nội địa: lương khách đến khu du lịch Thanh Tân chiếm tỷ trọng cao nhất là khách trong tỉnh chiếm 86% tổng số khách Khách ngoài tỉnh chiếm tỷ trọng 14% trong tổng số khách Khách ngoài tỉnh chủ yếu là các vùng lân cận, khách ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị, Quảng Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

Nhìn chung, lượng khách đến khu du lịch Thanh Tâm trong thời gian qua có tăng nhưng rất chậm, vì vậy để thu hút khách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch Thanh Tân thì đơn vị cần tăng cường quảng cáo bằng mọi phương tiện trong và ngoài nước Cần mở rộng mối quan hệ với các hãng lữ hành trong và ngoài tỉnh để duy trì nguồn khách, tăng cường các dịch vụ bổ sung

Trang 37

1.2.2 Cơ cấu khách theo độ tuổi:

Bảng 6 Cơ cấu khách theo độ tuổi

Chênh lệch %

Chên

h lệc

h

%

< 18 11.2

00 11, 2 13.150 10,6 15.946 11,4 1.950 117 2.796 121,318-

30 40.140 40,1 52.356 42,2 59.071 42,2 12.216 130 6.715 112,830-

- Độ tuổi trên 55: mục đích đi du lịch của độ tuổi này nghỉ ngơi, điều dưỡng, ngăm tắm, hít không khí trong lành của thiên nhiên, nhóm khách này thường lưu lại dài ngày

- Đối với nhóm khách dưới 18 tuổi: nhóm tuổi này chiếm tỷ trọng thấp nhất Năm 2004 chiếm 11,4% trong tổng số khách ở độ tuổi này thường là học sinh đi theo một nhóm nhỏ hoặc là đi theo với bố mẹ Nguyên nhân không thu hút được nhóm khách này là do ở đây các dịch vụ vui chơi giành cho trẻ em rất ít, chưa tạo sức hấp dẫn

Mặc dù trong thời gian qua năm 2003 có đại dịch Sars, nhưng lượng khách đến đây vẫn không giảm (mà còn tăng hơn năm 2004)

Trang 38

nguyên nhân do khu Du lịch Thanh Tân có nguồn nước khoáng nóng được chảy ra từ lòng đất có đặc trưng chữa được nhiều bệnh như bệnh thấp khớp, các bệnh ngoài da, suy nhược thần kinh có khả năng phục hồi sức khoẻ sau một thời gian điều trị ngâm tắm Hơn nữa, khách đến khu du lịch Thanh Tân chủ yếu là khách trong tỉnh cho nên cũng ít ảnh hưởng đến việc đu du lịch của du khách Đây là một lợi thế của khu Du lịch Thanh Tân Vì vậy để thu hút khách nhằm tăng doanh thu thì đơn vị cần đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường các dịch vụ bổ sung, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ cũng như việc tuyên truyền quảng cáo

1.2.3 Cơ cấu khách theo hình thức du lịch:

Bảng 7: Cơ cấu khách theo hình thức du lịch

h

%

Chên

h lệc

h

%

Khách

lẻ 79.860 79,9 98.847 79,7 110.345 78,8 18.987 123,7 11.498 111,6Khách

Trang 39

- Đối với khách theo đoàn: năm 2003 tăng 24,9% so với năm 2002 tương ứng với tăng 5.013 lượt khách, nhưng năm 2004 cũng tăng nhưng chậm hơn năm 2003 Năm 2004 tăng 17,9% so với năm 2003 tương ứng tăng 4.502 lượt khách Khách theo đoàn qua 3 năm qua khách tăng dần nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp từ 20,2% đến 21,2% trong tổng số khách

+ Khách theo đoàn đến Khu du lịch Thanh Tân thông qua tổ chức

du lịch thường là khách ngoài tỉnh như khách ở Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Nam - Đà Nẵng, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội đối với nhóm khách này họ thường đến vào những ngày lễ, những ngày cuối tuần, họ thường ở lại khoảng một đến hai đêm và tiêu nhiều dịch vụ

+ Khách theo đoàn không qua tổ chức du lịch, đa số là khách ở trong tỉnh, thường đi theo gia đình và nhóm bạn cùng tuổi và họ mang thức ăn đi theo, ít tiêu dùng các dịch vụ và họ đi về trong ngày

Nhìn chung đối với khách thông qua tổ chức du lịch chiếm tỷ trọng rất thấo điều này chứng tỏ rằng Khu du lịch Thanh Tân chưa chú trọng đến việc mở rộng quan hệ với các hãng lữ hành và các đơn vị gửi khách

1.2.4 Phân tích tính thời vụ tại Khu du lịch Thanh Tân:

Tính thời vụ của hoạt động du lịch là một hiện tượng khách quan không thể loại bỏ Hoạt động kinh doanh của Khu du lịch Thanh Tân chịu tác động rất lớn của tính thời vụ và nó gây ra một số khó khăn cho việc kinh doanh Việc xác định tính quy luật thời vụ du lịch có vai trò quan trọng trong công tác kế hoạch hoá du lịch Vì vậy cần phân tích, nghiên cứu sâu những nhân tố ảnh hưởng đến tính thời vụ để biết được tháng nào đông khách và tháng nào vắng khách để từ đó có những giải pháp phù hợp

Để biết được tính thời vụ tại Khu du lịch Thanh Tân ta xem bảng sau:

Trang 40

Bảng 8: Tính thời vụ tại khu du lịch Thanh Tân

15.790

17.377

10.050

13.260

13.755

17.750

19.360

12.678

Ij: hệ số thời vụ tháng j

Y: số lượt khách trung bình chung một tháng

Ngày đăng: 17/08/2013, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hồ Công Dũng . Tổng quan du lịch Khác
2. TS. Trần Văn Thông: Quy hoạh du lịch . NXB Năm 2003 Khác
3. Phạm Trung Lương. Du lịch sinh thái - Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục 6/2002 Khác
4. Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng - Khoa Quản trị kinh doanh. Kinh tế Du lịch. NXB Đà Nẵng 1995 Khác
5. TS. Nguyễn Trọng Đăng - TS. Nguyễn Doãn Thị Liễu. ThS. Vũ Đức Minh. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2000 Khác
6. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 Khác
8. Thuyết minh tour xuyên Việt. Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Minh Tuệ . Địa lý du lịch Khác
10. Trang web: www.thanhtan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Khu du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Khu du lịch Thanh Tân (Trang 22)
Bảng 3: Lao động theo độ tuổi - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 3 Lao động theo độ tuổi (Trang 27)
Bảng 4. Tình hình khách đến Khu Du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 4. Tình hình khách đến Khu Du lịch Thanh Tân (Trang 32)
Bảng 5: Cơ cấu khách theo quốc tịch - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 5 Cơ cấu khách theo quốc tịch (Trang 35)
Bảng 6. Cơ cấu khách theo độ tuổi - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 6. Cơ cấu khách theo độ tuổi (Trang 37)
Bảng 8: Tính thời vụ tại khu du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 8 Tính thời vụ tại khu du lịch Thanh Tân (Trang 40)
Bảng 9. cơ cấu doanh thu theo từng loại hình dịch vụ tại Khu du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 9. cơ cấu doanh thu theo từng loại hình dịch vụ tại Khu du lịch Thanh Tân (Trang 43)
Bảng 11. Tình hình thực hiện chi phí tại Khu du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 11. Tình hình thực hiện chi phí tại Khu du lịch Thanh Tân (Trang 46)
Bảng 12: Cơ cấu chi phí theo từng loại hình dịch vụ tại khu du lịch Thanh Tân - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 12 Cơ cấu chi phí theo từng loại hình dịch vụ tại khu du lịch Thanh Tân (Trang 48)
Bảng 15: Khách đến khu du lịch Thanh Tân so với khách đến Thừa Thiên Huế - Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế tại khu du lịch phục hồi sức khoẻ nước khoáng thanh tân
Bảng 15 Khách đến khu du lịch Thanh Tân so với khách đến Thừa Thiên Huế (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w