1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và phát triển việc ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp ở Bình Dương

60 223 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi tiết về Nghiên cứu và phát triển việc ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp ở Bình Dương Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp ở Bình Dương Giúp phát triển nông nghiệp ở Bình DươngMong muốn nhân rộng để phát triển nền kinh tế nước nhà

Trang 1

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Đề tài: “Nghiên cứu và phát triển việc ứng dụng công

nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương”

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2018

GVHD Lớp nhóm

: Ths Nguyễn Hoài Thịnh : KS16 TC NS3

: 4

Trang 2

1 Bùi Thanh Duy AS156011 hợp tài liệu từ các thành viên.Làm phần mở đầu và tổng

Thuyết trình

Tốt trưởngNhóm

2 Nguyễn Ngọc Anh Thư AS156084 Cơ sở lý luận.Thuyết trình

Nguyên nhân của hạn chế

Tốt

3 Bùi Thị Mến AS156044 Cơ sở lý luận.Thuyết trình Tốt

6 Võ Thanh Trắc AS156089

Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong

và ngoài nước và điều kiên kinh tế xã hội Bình Dương.

Tốt

Tình hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong

và ngoài nước và điều kiên kinh tế xã hội Bình Dương.

Thuyết trình

Tốt

8 Phạm Hữu Vinh AS158086

Thành tựu áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ở Bình

9 Nguyễn Thị ThảoNguyên AS156050

QLNN đối với việc ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương. Tốt

10 Võ Thị Ánh Xuân AS156103

QLNN đối với việc ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương.

Power poin

Tốt

11 Lê Hoàng Bảo Bảo AS156003 Những hạn chế còn tồn tại vàgiải pháp khắc phục. Tốt

12 Văn Thị Phương Thảo AS156075

Những hạn chế còn tồn tại và giải pháp khắc phục.

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Trang 3

MỤC LỤC

A-PHẦN MỞ ĐẦU

I-Lý do chọn đề tài 5

II-Đối tượng nghiên cứu 8

III-Phương pháp nghiên cứu 8

IV-Ý nghĩa của việc nghiên cứu 9

V-Kết cấu bài tiểu luận 9

B-NỘI DUNG I-Cơ sở khoa học 10

1.1 Cơ sở lý luận 10

a) Các khái niệm liên quan 10

b) Đặc trưng của nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 12

c) Nhiệm vụ của sản xuất ứng dụng công nghệ cao 14

d) Vai trò của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 15

e) Tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 17

1.2 Cơ sở pháp lý 19

a) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 19

b) Chính sách khuyến khích nghiên cứu,ứng dụng chuyển giao công nghệ 21

c) Chính sách hỗ trợ đào tạo,thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 21

d) Chính sách về ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp của Bình Dương 22

1.3 Cơ sở thực tiễn 22

a) Trên thế giới 22

b) Ở Việt Nam 25

II Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương 29

Trang 4

2.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội ở Bình Dương tác động đến việc ứng dụng

công nghệ cao phát triển nông nghiệp 29

a) Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên 29

b) Dân số 33

c) Kinh tế 33

d) Đánh giá chung 34

2.2 Những thành tựu trong việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp ở Bình Dương 36

a) Về ngành trồng trọt 36

b) Về ngành chăn nuôi 38

c) Việc tiếp tục nhân rộng 40

2.3 Quản lý nhà nước đối với việc ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp ở Bình Dương 44

2.4 Hạn chế còn tồn tại 47

a) Hạn chế 47

b) Kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ cao 48

2.5 Giải pháp 49

C-Kết luận 54

Trang 5

A-PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp cả nước chịu nhiều khó khăn, bất lợi dothời tiết, dịch bệnh, suy thoái kinh tế, giá cả hàng nông sản bấp bênh trong khi giávật tư đầu vào không ổn định và có xu hướng tăng cao Tuy nhiên, thông qua việcthực hiện các chương trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thuỷsản, lâm nghiệp, tập trung vào việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nêncũng đã có những chuyển biến tích cực như :

 Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp trong cảnước, được cả hệ thống chính trị và người dân đồng tình hưởng ứng Đến cuối năm

2015 có khoảng 1.500 xã và 9 huyện, thị xã đạt chuẩn nông thôn mới

 Kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt trên 30 tỉ USD vào năm 2014 là dấu

ấn tăng trưởng ngoạn mục của ngành NN&PTNT trong điều kiện thời tiết diễn biếnphức tạp; thị trường xuất khẩu nông sản khó khăn, sức mua giảm… Việt Nam đã trởthành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới với 10 loại nông sản xuất khẩu đạtkim ngạch hơn 1 tỉ USD/năm

 Tái cơ cấu ngành nông nghiệp được triển khai thực hiện trên cơ sở pháthuy lợi thế của cả nước và mỗi địa phương gắn với thị trường trong nước và xuấtkhẩu Bộ NN&PTNT đã phê duyệt 24 quy hoạch phục vụ tái cơ cấu Trong đó có 17quy hoạch trên phạm vi cả nước và 7 quy hoạch khu vực, vùng, địa bàn cụ thể…góp phần quan trọng duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng của toànngành

 Hơn 2,7 tỉ USD huy động nguồn vốn ODA trong nông nghiệp, nôngthôn là mức kỷ lục trong 5 năm qua Từ nguồn vốn này, nhiều công trình thủy lợi,giao thông nông thôn… được xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, qua đó góp phần pháthuy nội lực trong nước và tăng vị thế của ngành nông nghiệp trên trường quốc tế

Trang 6

 Nông nghiệp công nghệ cao đã trở thành “làn sóng mới” trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp Với tiềm lực về vốn, kinh nghiệm thương trường, các doanhnghiệp lớn tập trung đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao đang tạo ra những sảnphẩm chất lượng, được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi, bước đầu cạnhtranh được với hàng hóa nhập ngoại và hướng tới xuất khẩu.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được đó, nông nghiệp còn một số tồn tại yếukém như: Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, thiếu quy hoạch, cơ cấu nôngnghiệp chuyển dịch chậm, chưa hình thành các vùng sản suất tập trung quy mô lớn;việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế, chưa mạnhdạn áp dụng các tiến bộ trong lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, ứng dụng côngnghệ sinh học nên năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, chất lượng sản phẩm khôngcao, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp

Chính vì lẽ đó mà bài tiểu luận nghiên cứu phát và triển việc ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp ở Bình Dương được nhóm tiến hành bởi ứng dụng công nghệ cao có rất nhiều những lợi ích mà từ đó nếu nhân rộng ra cả nước thì sản xuất nông nghiệp sẽ được cải thiện rõ rệt, góp phần tăng tưởng nông nghiệp, phát triển nông thôn, làm cho kinh tết nước ta thêm phát triển hướng tới dân giàu, nước mạnh

Nhóm chọn tỉnh Bình Dương mà không chọn địa phương khác trong khi việcứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp đang được tiến hành trên quy mô cảnước và có nhiều địa phương đã tiến hành rất thành công ( tp HCM,Đà Nẵng,CầnThơ,…) vì những lý do sau đây:

- Trước hết Bình Dương cũng là một tỉnh đã ứng

dụng rất thành công công nghệ cao phát triển nông

nghiệp

Trang 7

- Bình Dương có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế

- Bình Dương ở vùng Đông Nam Bộ, mà Vùng đông Nam bộ lại là vùng trọng điểmkinh tế phía nam, có quy mô, điều kiện, cơ sở vật chất rất tốt để phát triển kinh tế

- Bình Dương lại ở trung tâm vùng Đông Nam Bộ, giáp ( Tp HCM, Đồng Nai, BìnhPhước, Tây Ninh) nên có nhiều điều kiện giao lưu,tiếp thu kinh nghiệm của các địaphương)

- Bình Dương có nhiều khu công nghiệp (28 khu công nghiệp đang hoạt động, trong

đó nhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần I, SóngThần II, Đồng An, Nam Tân Uyên, Tân Đông Hiệp A, Việt Hương, VSIP - ViệtNam Singapore, Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 và 5) hỗ trợ tích cực cho đầu ra của nôngnghiệp (thu mua nguyên liệu để chế biến, xuất khẩu) nên khoa học kĩ thuật cũngphát triển cao, có nhiều điều kiện thuận lợi để việc ứng dụng công nghệ cao pháttriển nông nghiệp, lại giáp tp HCM nên có điều kiện giao lưu trao đổi,vậnchuyển,kinh doanh hàng hóa

- Bình Dương và Tp HCM là 2 địa phương phát triển về khoa học kĩ thuật cao,nhưng Bình Dương lại có điều kiện phát triển nông nghiệp hơn tp HCM (nông thônnhiều hơn tp HCM,điều kiện khí hậu lí tưởng hơn) nên việc nghiên cứu việc ứngdụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp thiết nghĩ nên chọn Bình Dương sẽ hayhơn là tpHCM dù tpHCM có kinh tế và khoa học công nghệ tốt hơn Bình Dương

- Do tiềm lực của nhóm có hạn cũng như thời gian nghiên cứu cũng tương đối ngắn( 2 tuần ) nên chỉ tập trung làm 1 địa phương để có thể tiến hành phân tích sâu,khách quan, tránh tình trạng lang man không cụ thể nếu như phân tích ở quy mô quárộng

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Trang 8

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Bình Dương ảnh hưởng đến việc xâydựng và phát triển nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

- Xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thếgiới và các mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong và ngoàinước

- Thực trạng phát triển nông nghiệp và ứng dụng công nghệ cao trên địa bànBình Dương trong những năm qua

- Những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp phát triển việc ứngdụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp Bình Dương và nhân rộng ra các địaphương khác

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.1 Phương pháp quan sát khoa học

Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống đểthu thập thông tin đối tượng Có 2 loại quan sát khoa học là quan sát trực tiếp vàquan sát gián tiếp

Do điều kiện hạn chế, nhóm chỉ dùng phương pháp quan sát gián tiếp trên cácbản tin, sách báo, mạng internet, các báo cáo, chỉ thị, đề án, chính sách…do không

có điều kiện đi thực tế

3.2 Phương pháp thu thập thông tin

Chủ yếu nhóm thu thập thông tin từ các bản tin, sách báo, mạng internet, cácbáo cáo, chỉ thị, đề án, chính sách…và tiến hành phân tích, đánh giá

3.3 Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trongquá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

Trang 9

IV Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:

Tìm hiểu về các mặt lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng công nghệ cao pháttriển nông nghiệp ở Bình Dương từ đó đúc kết ra các bài học kinh nghiệm, các hạnchế và đề xuất các giải pháp khắc phục từ đó nhân rộng mô hình ra các địa phươngkhác để góp phần tăng tưởng nông nghiệp, phát triển nông thôn, làm cho kinh tếnước ta phát triển lên tầm cao mới

V KẾT CẤU CỦA BÀI TIỂU LUẬN:

Bài tiểu luận gồm 2 phần: Phần mở đầu và phần nội dung, trong đó:

Phần mở đầu:

I Lý do chọn đề tài

II Đối tượng nghiên cứu

III Phương pháp nghiên cứu

IV Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Phần nội dung:

I Cơ sở khoa học

I.1 Cơ sở lý luận

I.2 Cơ sở pháp lý

I.3 Cơ sở thực tiễn

II Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương

II.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

II.2 Thành tựu trong việc áp dụng nông nghiệp công nghệ cao

Trang 10

II.3 Quản lý Nhà nước với việc ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệpII.4 Những tồn tại hạn chế

a) Các khái niệm liên quan

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để

trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệulao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho côngnghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồngtrọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủysản

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại;nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, trị giá gia tăng cao và thânthiện với môi trường; đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành ngànhsản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành sản xuất, dịch

vụ hiện có

Không có sự phân định rõ ràng một loại công nghệ nào đó thuộc loại côngnghệ cao dựa vào thời gian, vì vậy nên các sản phẩm được quảng cáo là công nghệ

Trang 11

cao trong những năm 1960 hiện nay có thể sẽ được xem là công nghệ thông thườnghay công nghệ thấp Sự không rõ ràng trong định nghĩa về công nghệ cao dễ dẫn đếncác doanh nghiệp, các nhà tiếp thị thường mô tả gần như toàn bộ các sản phẩm mới

là công nghệ cao

Việc phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nền sản xuất của mỗi nướcđều chiếm vị trí quan trọng Nhiều nước đã có chiến lược phát triển các ngành, lĩnhvực mũi nhọn có ứng dụng công nghệ cao Ấn Độ, Trung Quốc, Israel là các ví dụđiển hình cho chiến lược đầu tư phát triển các ngành công nghệ cao ở những nướcđang phát triển Israel, trong vòng 20 năm trở lại đây đã trở thành một thế lực côngnghệ cao hùng mạnh trên thế giới, chuyển đổi căn bản từ một nước của hợp tác

xã nông nghiệp thành một trung tâm công nghệ hiện đại Mỗi năm đất nước này cótới hàng ngàn hãng công nghệ mới ra đời, thu hút một lượng lớn những người laođộng có trình độ và chất lượng cao, có tác động mạnh đến mức độ đầu tư và pháttriển của đất nước

Công nghệ cao được tích hợp ứng dụng trong nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quátrình sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến ), tự động hóa, công nghê thông tin,công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học; các giống cây trồng, vật nuôi năng suất,chất lượng cao ; các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ cho hiệu quảkinh tế cao trên một đơn vị sản xuất Trên cơ sở này, cũng có nhiều khái niệm khácnhau về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Sau đây là khái niệm để làm rõ nộidung này

Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những

công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóacác khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật

Trang 12

liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất vàchất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bềnvững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.

Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chấtlượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụngnhững thành tư khoa học công quả vả chất lượng cao.Thực hiện tốt nhất sự phốihợp giữa con người và tài nguyên, để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định vớinăng suất và sản lượng cao, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớnnhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (TS.Dương Hoa Xô, TS Phạm Hữu Nhượng, 2006)

b) Đặc trưng của nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần lớn cho sự phát triển khuvực nông thôn nói riêng và cả nước nói chung Chúng ta dễ dàng hiểu rõ hơn về nóqua năm đặc trưng chủ yếu sau đây:

-Thứ nhất, vốn đầu tư lớn: khi nhắc đến công nghệ cao, chúng ta chắc hẳn sẽ

nghỉ tới những thành phần tạo nên nó phải được đầu tư kỹ từ những chuyên gia,người có kiến thức cao Hơn thế, quy trình cũng nó không đơn giản mà phải áp dụngnhững tiến bộ khoa học công nghệ vào nó Mà những sản phẩm từ tri thức và nhữngyếu tố tiến bộ khoa học công nghệ không rẻ chút nào

-Thứ hai, ứng dụng những công nghệ khoa học mới nhất: theo như trên, thì

khoa học công nghệ tiên tiến là yếu tố không thể không có mặt trong nền nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao Ứng dụng những công cụ, những phương pháp, kỹthuật hiện đại vào trong quy trình canh tác (trồng trọt, chăn nuôi, )

-Thứ ba, xây dựng các xí nghiệp nông nghiệp kiểu mới: nếu nhắc đến nền

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì không thể không nói đến sự hiện diện của

Trang 13

các xí nghiệp nông nghiệp kiểu mới Vì nguồn vốn đầu tư rất cao nên quy mô hộ giađình sẽ gặp nhiều khó khắn Cần phải có một quy mô lớn để dễ dàng thực hiện, đemlại lợi nhuận lớn cho các xí nghiệp này.

-Thứ tư, quy trình trồng trọt, chăn nuôi được kiểm soát chặt chẽ: Việc ứng

dụng các công nghệ cao này vào nền nông nghiệp, nó liên quan đến máy móc, kỹthuật hiện đại nên không thể tránh khỏi những vướng mắc trong việc áp dụng Nêncần phải có sự kiểm soát chặt chẽ đễ kịp thời phát hiện ra những khuyết điểm và cócác biện pháp đúng đắn khắc phục ngay

-Thứ năm, phát triển các nguồn năng lượng mới, phân bón hữu cơ, thuốc bảo

vệ thực vật thiên nhiên : Nền nông nghiệp này không chỉ với mục tiêu đem lại hiệu

quả cao mà phải đi cùng với chất lượng cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm chongười tiêu dùng Chính vì thế, phát triển các nguồn năng lượng mới (Năng lượngmặt trời, năng lượng gió, thủy triều, ),phân bón hữu cơ (từ thực vật, động vật, ),thuốc bảo vệ thực vật thiên nhiên

-Thứ sáu, mở ra các ngành nông nghiệp mới, chú trọng khai thác đại dương :

Nông nghiệp nước ta về tổng thể vẫn là nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất cònmanh mún, chất lượng và giá trị gia tăng của nông phẩm thấp, nhất là chưa đạt độđồng đều theo yêu cầu của công nghiệp chế biến và xuất khẩu; động lực phát triểncủa nông nghiệp theo cơ cấu hiện nay đã tới hạn, khả năng chống đỡ thiên tai dobiến đổi khí hậu rất hạn chế Đây là những trở lực làm cho nông nghiệp nước ta lâmvào tình trạng suy giảm tăng trưởng và sức cạnh tranh yếu kém Để khắc phụcnhững trở lực nêu trên, đưa nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta phát triển theohướng bền vững, có sức cạnh tranh cao, ngang tầm với những tiềm năng, lợi thế sosánh của nó, cấp thiết phải cơ cấu lại nền nông nghiệp phù hợp với tiềm năng, lợithế về điều kiện sinh thái tự nhiên và nhu cầu tăng trưởng, đạt trình độ hiện đại.Nước ta có bờ biển dài rông thuận lợi cho viêc nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản.Tuy nhiên nguồn tài nguyên trên biển là có hạn, việc khai thác quá mức khiến chonguồn tài nghuyên ngày càng cạn kiệt, ảnh hưởng đến cuộc sống người dân ven biểncũng như môi trường tự nhiên bị biết đổi việc mở ra các ngành nông nghiệp mới,khai thác đại dương để phát triển chăn nuôi ở đại dương, lâm nghiệp đại dương,…

Trang 14

ứng dụng nông nghiệp công nghê cao vào khai thác các lợi thế trên biển của nước ta

sẽ mang lại lợi ích rất lớn

c) Nhiệm vụ của sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Muốn tạo ra một nền sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khôngphải là đơn giản, mà bắt buộc chủ thể tiến hành phải nắm bắt được các nhiệm vụsau:

-Đầu tiên là tạo ra các loại vật tư, thiết bị máy móc sử dụng trong nông

nghiệp: đây là những trang thiết bị không thể thiếu để tiến hành sản xuất nền nông

nghiệp này Ví dụ như việc ứng dụng công nghệ cao trong việc trồng cây của tậpđoàn Hoàng Anh Gia Lai thì cần có hệ thống tưới nước nhỏ giọt mới tiến hành trồngtrọt hiệu quả cao

-Thứ hai là chọn, tạo nhân giống cây trồng vật nuôi cho năng suất và chất

lượng cao: nếu như chọn những loại giống thường thì hiệu quả nó mang lại đôi khi

chưa hoàn lại được vốn ban đầu đã bỏ ra đầu tư Hơn nữa hiện nay cùng với sự pháttriển của xã hội thì nhu cầu của con người càng nâng cao, hiểu biết ngày một sâu sắcnên đòi hỏi các sản phẩm cung cấp phải co chất lượng

-Thứ ba là phòng trừ dịch bệnh an toàn và hiệu quả cho cây trồng và vật

nuôi: đây là điều hiển nhiên và tất yếu quyết định lợi hoặc lỗ cho chủ thể đầu tư.

Thực hiện nó để mang lại hiệu quả như mong muốn, tránh được những thất thoáttrong canh tác

-Thứ tư là phát triển công nghệ bảo quản và chế biến nông sản: trên thị

trường giá cả của các loại nông sản biến động bất thường là điều quen thuộc vớichúng ta Cho nên, không chỉ chúng ta duy nhất tập trung vào khâu sản xuất chúng

mà không quan tâm đến khâu bảo quản để đợi giá cao hơn, để lâu hư hơn, Bêncạnh đó, chúng ta không chỉ sản xuất ra để bán mà còn rất nhiều cách để chúng tathu lợi nhuận nhiều hơn điển hình là chế biến chúng thành các loại khác nhau Ví dụ

Trang 15

như trồng cà phê, không chỉ chúng ta bán trái cà phê cho thương lái mà chúng ta còn

có thể chế biên nó thành bột cà phê để bán

d) Vai trò của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là một bước tiến quan trọng trongngành kinh tế, giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy các ngành khác phát triển.Như vậy, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có những vai trò nào mà lại quantrọng như vậy?

-Một là, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường.

Các bài học kinh nghiệm của Israel cho thấy khi áp dụng công nghệ cao thìmỗi ha trồng cà chua cho ra 250 – 300 tấn/ năm , trong khi với cách sản xuất truyềnthống của nước ta thì năng suất chỉ đạt khoảng 20 – 30 tấn/ha/năm Cũng như vậy,một ha trồng hoa hồng ở nước ta chỉ cho khoảng 1 triệu cành với doanh thu từ 50 –

70 triệu đồng/ha/năm thì ở Israel con số tương ứng là 15 triệu cành chất lượng đồngđều và hiển nhiên doanh thu cũng cao hơn Không những vậy việc ứng dụng khoahọc công nghệ cao còn giúp nhà sản xuất tiết kiệm các chi phí như nước, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật và do đó góp phần bảo vệ môi trường Chính những lợi íchnhư vậy mà sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã và đang trở thànhmẫu hình cho nền nông nghiệp thế kỷ XXI

-Hai là, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động

trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng.

Việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sảnxuất nông nghiêp cũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo ra các cơ

sở trồng trọt chăn nuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khiến

Trang 16

nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình cũng như khắc phục được tínhmùa vụ nghiệt ngã trong sản xuất nông nghiệp Do không phụ thuộc mùa vụ và thờitiết nên có thể cho ra đời các sản phẩm nông nghiệp trái vụ có giá bán cao hơn và do

đó đạt lợi nhuận cao hơn các sản phẩm chính vụ Không những vậy, hiệu ứng nhàkính với các môi trường nhân tạo được tạo ra đã tránh được các rủi ro thời tiết, sâubệnh và hiển nhiên là năng xuất cây trồng vật nuôi trên một đơn vị đất đai sẽ tănglên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thị trường được mở rộng hơn Mặt khác môitrường nhân tạo thích hợp với các giống cây trồng mới có sức chịu đựng sự bất lợicủa thời tiết cao hơn đồng thời chống chịu sâu bênh lớn hơn Điều này thích hợp vớicác vùng đất khô cằn không thuận với sản xuất nông nghiệp như vùng trung du,miền núi, vùng bị sa mạc hóa v.v Ở Việt Nam đã xuất hiện các mô hình trồngchuối, hoa lan, cà chua, rau quả công nghệ cao theo các tiêu chuẩn VIETGAP vàGLOBALGAP… ở các tỉnh như Lâm đồng, Lào Cai, các tỉnh miền Tây Nam Bộ đãbước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các thị trường khótính như Mỹ, Nhật Bản, EU

-Ba là, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa thương hiệu và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự lãngphí về tài nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệsinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất.Với việc tiết kiệm chi phí và tăng năng xuất cây trồng vật nuôi, quá trình sản xuất

dễ dàng đạt được hiệu quả theo quy mô và do đó tạo ra nền sản xuất lớn với lượngsản phẩm đủ để cung cấp cho quá trình chế biến công nghiệp Cũng nhờ thương mạihóa được sản phẩm mà các thương hiệu sản phẩm được tạo ra và cạnh tranh trên thịtrường Lợi thế về quy mô và chi phí thấp là các yếu tố đảm bảo các sản phẩm nộiđịa cạnh tranh được với hàng ngoại nhập ít nhất ở chi phí vận chuyển và maketing.Những ví dụ về trồng rau công nghệ cao trong nhà lưới ở TP HCM đã cho thấy

Trang 17

doanh thu đạt 120 – 150 triệu đồng/ha, gấp 2 – 3 lần canh tác theo lối truyền thống.Các mô hình trồng hoa - cây cảnh ở Đà Lạt và chè ô long ở Lâm Đồng cũng chothấy dây truyền sản xuất khép kín cây giống, ươm, chăm sóc, thu hoạch trong nhàlưới với hệ thống tưới phun sương, tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn Israel đã cho năngxuất và chất lượng sản phẩm hơn hẳn cách sản xuất truyền thống , sử dụng màngphủ Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc, Hà Nội… đã xây dựng nhiều mô hình sảnxuất giống cây, chăn nuôi lợn, gà quy mô công nghiệp theo công nghệ Nhật Bản đã

và đang mang lại những hiệu quả to lớn, giúp người sản xuất có thu nhập gấp 2 thậmchí là gấp nhiều lần so với sản xuất quảng canh hộ gia đình truyền thống

e) Tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

Hiện nay, các cơ quan chức năng trong lĩnh vực nông, lâm thuỷ sản vẫn chưađưa ra các tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc tiêu chí để xácđịnh công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp

Do đó, có nhiều ý kiến xung quanh tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệcao: Có ý kiến cho rằng trong nông nghiệp công nghệ cao được hiểu đơn giản là caohơn những cái ta đang làm, có áp dụng một số công nghệ như chế phẩm sinh học,phòng trừ sâu bệnh, chăm bón…Với cách hiểu này, tùy vào sự phát triển của lựclượng lao động mỗi vùng miền mà công nghệ áp dụng tại cùng thời điểm sẽ đượcđánh giá khác nhau, điều này sẽ gây khó khăn khi đưa vào ứng dụng Vì vậy, một sốtiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được đưa ra như:

- Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm cónăng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sử dụng;

- Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả kinh tếcao hơn ít nhất 30% so với công nghệ đang sử dụng ngoài ra còn có các tiêu chí xãhội, môi trường khác đi kèm

Trang 18

- Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải tạo ra sảnphẩm tốt, năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần

- Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất tậptrung một hoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào toàn bộhoặc một số khâu) có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30% Như vậy, che phủnylon cũng là công nghệ cao do nylon giữ ẩm, phòng trừ cỏ dại, có thể cho năngsuất vượt trên 30% năng suất thông thường hay như công nghệ sử dụng ưu thế laitrong chọn tạo giống, công nghệ sinh học giúp năng suất trên 30% có thể gọi là côngnghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp sản xuất cá đơn tính cũng là công nghệcao; về kỹ thuật như tưới nước tiết kiệm, nhà màng…cũng là công nghệ cao[ : ÔngNguyễn Tấn Hinh, Phó vụ trưởngVụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn , đơn vị soạn thảo Đề án “Phát triển nôngnghiệp công nghệ cao đến năm 2020”.]

Một số ý kiến khác lại cho rằng công nghệ cao là công nghệ rất cao, vượt trộihẳn lên như công nghệ của Israel về nhà lưới, tưới, chăm bón tự động… Do đó,công nghệ cao được hiểu không phải như là một công nghệ đơn lẻ, cụ thể Quy trìnhcông nghệ cao phải đồng bộ trong suốt chuỗi cung ứng, là sự kết hợp chặt chẽ củatừng công đoạn cụ thể như: giống, công nghệ nhà kính, kỹ thuật, phân bón sinh họchữu cơ

Cốt lõi của công nghệ cao là cho ra những sản phẩm chất lượng với quy môsản xuất lớn Chất lượng ở đây đòi hỏi phải đáp ứng được 3 khía cạnh: kỹ thuật,chức năng và dịch vụ Bởi vì nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao không chỉ sảnxuất để đáp ứng yêu cầu cho nhu cầu hằng ngày của con người mà còn phải manglợi nhuận cao Do đó, việc chọn lựa sản phẩm và hướng sản xuất phù hợp để đápứng nhu cầu của thị trường rất quan trọng

Trang 19

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ:

a) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

- Căn cứ theo Quyết định số 176/2010/QĐ-TTg ngày 29/02/2010 của Thủ

tướng Chính phủ về “ Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệcao đến năm 2020” có quy định hỗ trợ cho các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao trong phần IV mục 7.đ như sau:

+ Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai đối vớiđất sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và xây dựng các cơ sởdịch vụ phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong vùng;

+ Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi cho nộiđồng của vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

+ Hưởng các ưu đãi khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định theo thẩm quyền

- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

09/01/2012 về “ Một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản” hỗ trợ cho các tổ chức,

cá nhân, hộ gia đình sản xuất, sơ chế các loại sản phẩm nông-lâm-thủy sản an toànthuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các ưu đãi sau:

+ Đầu tư 100% kinh phí về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫuđất, mẫu nước, mẫu không khí để xác định các vùng sản xuất tập trung

+ Không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: đường giao thông, hệthống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoátnước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP

Trang 20

+ Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấpGiấy chứng nhận sản phẩm an toàn.

- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt “Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ caothuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020”

Điều 1 Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

- Quyết định số 575/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và

vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm2030

Điều 1 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng

công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 176/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020

Điều 1 Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

đến năm 2020

b) Chính sách khuyến khích nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

- Quyết định số 176/2010/QĐ-TTg ngày 29/02/2010 của Thủ tướng Chính

phủ về “ Phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm2020” trong phần IV mục 7.a có quy định hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân nghiêncứu và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp các ưu đãi sau:

+ Chủ đầu tư dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu, phát triển, ứng dụng côngnghệ cao trong nông nghiệp được ưu đãi cao nhất về thu tiền sử dụng đất, thuế sửdụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Trang 21

+ Hỗ trợ mức cao nhất kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các dự án sảnxuất thử nghiệm các công nghệ cao mới tạo ra trong nước hoặc các công nghệ caonhập từ nước ngoài trong 2 năm đầu áp dụng, không thu hồi kinh phí hỗ trợ.

- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010 quy định hỗ trợ tại Điều 12

chương III cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp côngnghệ cao với mức hỗ trợ:

+ Được Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phíthực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiệnnhằm thực hiện dự án;

+ Hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thửnghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã

có vào tổng mức kinh phí)

c) Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

09/01/2012 về “ Một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản” hỗ trợ từ ngân sách nhànước theo Điều 5 mục 2.b:

+ Đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp;biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn;

+ Dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chếsản phẩm an toàn;

d) Chính sách về ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp của Bình Dương:

- Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về chính sách

khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệpứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020

Trang 22

Điều 5: Đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nôngnghiệp, ngành nghề nông thôn , sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp ; sản xuấtgiống ; sản xuất nông nghiệp tốt và sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ caođược cấp chứng nhận

- Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 08/04/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nôngnghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 về Quy định chính sách

khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020…

100 khu khoa học công nghệ Ở Anh quốc, đến năm 1988 đã có 38 khu vườn khoahọc công nghệ với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp Phần Lan đến năm 1996

đã có 9 khu khoa học nông nghiệp công nghệ cao Phần lớn các khu này đều phân

bố tại nơi tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu để nhanh chóng ứng dụngnhững thành tựu khoa học công nghệ mới và kết hợp với kinh nghiệm kinh doanhcủa các doanh nghiệp để hình thành nên một khu khoa học với các chức năng cảnghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ

Trang 23

Bên cạnh các nước tiên tiến, nhiều nước và khu vực lãnh thổ ở Châu Á cũng

đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng số lượng là chủ yếu sang nền nông nghiệpchất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơ giới hoá, tinhọc hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả

* Việc ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) trong canh tác cây trồng trên

thế giới bao gồm:

- Công nghệ lai tạo giống: Đây là công nghệ được ứng dụng phổ biến trong

việc nghiên cứu và chọn tạo các giống cây trồng, con vật nuôi có những tính chất ưuviệt cho hiệu quả, năng suất cao hoặc có khả năng chống chịu cao đối với điều kiệnngoại cảnh tác động góp phần đẩy nhanh sự phát triển về mặt năng suất và chấtlượng cây trồng, vật nuôi, có nhu cầu ứng dụng cao trong nông nghiệp

- Công nghệ nuôi cấy mô thực vật In vitro: Công nghệ nuôi cấy mô được hơn

600 công ty lớn trên thế giới áp dụng để nhân nhanh hàng trăm triệu cây giống sạchbệnh Thị trường cây giống nhân bằng kỹ thuật cấy mô vào khoảng 15 tỷ USD/năm

và tốc độ tăng trưởng khoảng 15%/năm

- Công nghệ trồng cây trong nhà kính: nay được gọi là nhà màng do việc sử

dụng mái lớp bằng màng polyethylen thay thế cho kính (green house) hay nhà lưới(net house) Trên thế giới, công nghệ trồng cây trong nhà kính đã được hoàn thiệnvới trình độ cao để canh tác rau và hoa Ứng với mỗi vùng miền khác nhau nhữngmẫu nhà kính và hệ thống điều khiển các yếu tố trong nhà kính cũng có sự thay đổinhất định cho phù hợp với điều kiện khí hậu của từng vùng, trong đó hệ thống điềukhiển có thể tự động hoặc bán tự động Tuy nhiên đối với các vùng thường chịunhiều tác động của thiên tai như bão lũ, động đất thì lại cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích

và chi phí do rủi ro

- Công nghệ trồng cây trong dung dịch (thủy canh), khí canh và trên giá thể:

Trong đó các kỹ thuật trồng cây thủy canh (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp

Trang 24

dinh dưỡng qua nước (fertigation), kỹ thuật khí canh (aeroponics) – dinh dưỡngđược cung cấp cho cây dưới dạng phun sương mù và kỹ thuật trồng cây trên giá thể

- dinh dưỡng chủ yếu được cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ Kỹ thuật trồng câytrên giá thể (solid media culture) thực chất là biện pháp cải tiến của công nghệ trồngcây thủy canh vì giá thể này được làm từ những vật liệu trơ và cung cấp dung dịchdinh dưỡng để nuôi cây

- Công nghệ tưới nhỏ giọt: Công nghệ này phát triển rất mạnh mẽ ở các

nước có nền nông nghiệp phát triển, đặc biệt ở các nước mà nguồn nước tưới đangtrở nên là những vấn đề quan trọng chiến lược Thông thường hệ thống tưới nhỏ giọtđược gắn với bộ điều khiển lưu lượng và cung cấp phân bón cho từng lọai cây trồng,nhờ đó tiết kiệm được nước và phân bón

* Trong chăn nuôi và thuỷ sản:

- Đưa các giống vật nuôi qua thụ tinh nhân tạo và truyền cấy phôi vào sản xuất: Với phương pháp này có thể giúp duy trì được nguồn giống tốt và tiện lợi cho

việc nhập khẩu giống nhờ việc chỉ phải vận chuyển phôi đông lạnh thay vì động vậtsống, tuy nhiên giá thành tương đối cao và đòi hỏi kỹ thuật phức tạp

- Sử dụng các giống cá qua biến đổi bộ nhiễm sắc thể và chuyển đổi giới tính

ở cá: giúp nâng cao năng suất nuôi trồng Ví dụ chỉ có cá tầm cái đẻ trứng và cá đực

Tilapia lớn nhanh hơn cá cái Ví dụ cá đực tilapia chuyển thành cá cái khi xử lý vớioestrogen Loại cá đực này khi giao phối với cá cái bình thường sẽ đẻ ra toàn cá đực

do đó tăng năng suất nuôi trồng khá cao

- Hỗ trợ dinh dưỡng vật nuôi: Các công nghệ biến đổi gen ngày càng được áp

dụng rộng rãi nhằm cải thiện dinh dưỡng vật nuôi như thông qua việc biến đổi thức

ăn để vật nuôi dễ tiêu hoá hơn, hoặc là kích thích hệ thống tiêu hoá và hô hấp củavật nuôi để chúng có thể sử dụng thức ăn hiệu quả hơn

Trang 25

- Công nghệ trong chuẩn đoán bệnh và dịch tễ: Các loại kít thử dựa trên nền

tảng công nghệ sinh học cao cho phép xác định các nhân tố gây bệnh và giám sát tácđộng của các chương trình kiểm soát bệnh ở mức độ chính xác cao mà trước đâychưa hề có Dịch tễ phân tử đặc trưng bởi các mầm bệnh ( vi rút, vi khuẩn, ký sinh

và nấm) có thể xác định được nguồn lây nhiễm của chúng thông quan phương phápnhân gen

b) Ở Việt Nam

Trong những năm gần đây thực hiện Quyết định 176/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ Về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ caođến năm 2020, các tỉnh, thành phố trong cả nước đang triển khai xây dựng các khunông nghiệp công nghệ cao; các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệcao và mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Các khu công nghệ cao

- Trong các địa phương có khu Nông nghiệp Công nghệ cao (gọi tắt là Khu)

TP Hồ Chí Minh được đánh giá là đảm bảo được tính đồng bộ liên hoàn từ khâunghiên cứu đến sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Trong khu bao gồm khu thínghiệm và trưng bày sản phẩm, khu nhà kính, khu học tập và chuyển giao côngnghệ, khu bảo quản và chế biến, khu sản xuất kêu gọi đầu tư Nhà nước đầu tư vốn

để xây dựng cơ sở hạ tầng tại tất cả các khu Các doanh nghiệp thu hút vào khu chủyếu đầu tư vào sản xuất giống cây trồng như các loại rau, hoa …, đồng thời, có thểcung cấp vật tư nông nghiệp để cung cấp cho nông dân sản xuất Các loại nông sản

sẽ được doanh nghiệp mua lại với giá theo đúng hợp đồng đã ký kết với nông dân

Các doanh nghiệp tham gia sản xuất trong Khu có sản lượng hàng hóa tậptrung, kiểm soát được tiêu chuẩn, chất lượng nông sản, giảm được chi phí đầu tư về

cơ sở hạ tầng trên một đơn vị diện tích Được hưởng một số chính sách ưu đãi củaNhà nước về thuê đất, thuế các loại…

Trang 26

- Các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thông thường do mộtdoanh nghiệp đầu tư, quy mô tùy theo khả năng đầu tư vốn và sản phẩm của môhình là sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp

Chẳng hạn như ở TP Hồ Chí Minh, Công ty Liên doanh hạt giống Đông Tây

đã đầu tư trại sản xuất hạt giống rau với việc nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt giốnglai F1 cùng với đầu tư phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học, xưởng chế biến hạtgiống phục vụ cho công tác nghiên cứu, lai tạo và chế biến hạt giống đạt tiêu chuẩncung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Công ty Dalat Hasfarm và Công ty

Cổ phần Rừng Hoa sản xuất các lọai hoa ôn đới cao cấp Sản phẩm chính là hoa cắtcành, bao gồm hoa hồng, lily, cúc đơn, cúc chùm, cẩm chướng đơn, cẩm chướngchùm, đồng tiền, baby, sao tím, salem và các loại lá trang trí, hoa trồng chậu Ngoàiviệc cung cấp cho thị trường trong nước thông qua mạng lưới phân phối vững chắc

và rộng khắp, Dalat Hasfarm còn xuất khẩu sang Nhật Bản, Singapore, Thái Lan,Đài Loan, Cambodia, v.v

* Ưu điểm:

- Loại hình này có quy mô đầu tư phù hợp với khả năng sản xuất và tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp Sự họat động mang tính độc lập và tự chủ giúp chodoanh nghiệp điều chỉnh định hướng sản phẩm linh hoạt theo yêu cầu của thị trường

và khả năng đầu tư vốn của doanh nghiệp

* Nhược điểm:

- Tuy nhiên, các mô hình vẫn tập trung chủ yếu vào khâu sản xuất, khả nănglan tỏa và chuyển giao công nghệ khó, một phần do yêu cầu bí mật công nghệ củadoanh nghiệp

- Mặc khác, xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi vốn đầu tư

cơ sở hạ tầng lớn nên khả năng thu hồi vốn chậm, các doanh nghiệp có nguồn vốnthấp khó có thể tham gia đầu tư

Trang 27

Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Đây là lọai hình phổ biến và mang tính đại trà, có ý nghĩa trong thực tiễn sảnxuất nông nghiệp của nước ta trong điều kiện hiện nay

Việc phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cókhả năng ứng dụng cao trên một vùng chuyên canh tạo nên khối lượng hàng hóalớn; tận dụng được các lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động tại vùng Chỉ sửdụng một số công nghệ cao phù hợp với một số khâu canh tác nên chi phí đầu vàogiảm, phù hợp với khả năng đầu tư của nông dân Tuy nhiên, do áp dụng công nghệcao không đồng bộ nên chất lượng sản phẩm vẫn chưa đồng đều và cao Khâu tiêuthụ sản phẩm phụ thuộc vào các hợp đồng với các doanh nghiệp nên chưa ổn định

Dẫu vậy, vẫn có những địa phương đã cố gắng khắc phục những hạn chế trên

để xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thành công,mang lại cho ta nhiều bài học kinh nghiêm quý giá

Kinh nghiệm phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Lâm Đồng:

Lâm Đồng là nơi tập trung nhiều vùng sản xuất có ứng dụng các công nghệcao như vùng trồng rau hoa Đà Lạt, vùng trồng trà olong Bảo Lộc… Trong đó, việc

rà soát quỹ đất phục vụ việc lập quy hoạch các vùng nhằm đảm bảo tính ổn định vềđất đai và có cơ sở để thu hút đầu tư được coi trọng Các công nghệ trong từng lĩnhvực cũng được xem xét một cách kỹ lưỡng Riêng đối với các vùng sản xuất rau,hoa việc ứng dụng trồng rau, hoa trong nhà lưới, nhà màng, sử dụng màng phủ, tướiphun sương, tưới nhỏ giọt đã triển khai khá phổ biến trong những năm qua Cụ thể

là, có tới 95,9% số hộ trồng hoa sử dụng nhà màng, nhà lưới để canh tác hoa Hoatrồng trong nhà có mái che chủ yếu là các loại hoa cúc, salem, hồng, đồng tiền, cẩmchướng, phong lan, địa lan

Trang 28

Để tiêu thụ sản phẩm sản xuất từ các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệcao, hiện nay có mô hình liên kết các hộ dân trong sản xuất rau tại TP Đà Lạt dướihình thức Hợp tác xã Điển hình của mô hình liên kết trong HTX là Hợp tác xã sảnxuất hoa và rau Xuân Hương HTX được thành lập trên cơ sở tự nguyện và khôngtích tụ ruộng đất Các hộ xã viên sản xuất riêng lẻ trên đất của gia đình mình nhưngsản xuất theo kế hoạch sản xuất loại cây trồng theo hợp đồng tiêu thụ sản phẩm màHTX đã ký kết với đơn vị thu mua Ban chủ nhiệm chịu trách nhiệm ký hợp đồngvới các siêu thị, nhà hàng về số lượng rau tiêu thụ và thông báo kế hoạch cho các hộ

xã viên Theo số lượng đăng ký, đến kỳ thu hoạch các đơn vị đã ký hợp đồng vớiHTX tiến hành thu mua tận hộ Hàng năm, HTX tổ chức các lớp tập huấn nâng caotrình độ kỹ thuật cho các hộ xã viên do các cơ quan chức năng về nông nghiệp củaTỉnh tài trợ

Kinh nghiệm phát triển tập trung vào sản phẩm chủ lực của các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh:

Tỉnh Bắc Ninh đã quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ caogắn với các sản phẩm chủ lực và phấn đấu đến năm 2015 sẽ hình thành một số vùngsản xuất như sau:

- Đối với cây cà rốt, tỉnh đã qui hoạch 450 ha tại các huyện Lương Tài, GiaBình và cho đến nay đã hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung

- Vùng trồng rau an toàn đã được quy hoạch và xây dựng vùng nông nghiệpứng dụng công nghệ cao, với diện tích 50 ha tại huyện Thuận Thành Đến nay, 10 hadưa chuột được trồng và đã xuất khẩu

- Đối với thuỷ sản, tỉnh đã quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệcao đối với sản phẩm cá rô phi đơn tính, tổng diện tích 50 ha

Hiện nay, tỉnh đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng và hướng dẫnnâng cao tay nghề cũng như trình độ kỹ thuật cao cho người nuôi trồng thuỷ sản Dự

Trang 29

kiến sản phẩm của vùng sẽ được tiêu thụ trong tỉnh và cung cấp cho thủ đô Hà Nội

và các tỉnh lân cận

II Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp ở Bình Dương:

2.1 Điều kiện tự nhiên-Kinh tế xã hội ở Bình Dương tác động đến việc

ứng dụng công nghệ cao phát triển nông nghiệp

a) Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ với diện tích tự nhiên

2.695,5km2 (chiếm 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích đông nam bộ và xếp thứ 42/63 về diện tích tự nhiên, ), có tọa độ địa lý: Vĩ độ Bắc:11,52′ – 12,18′, kinh độ Đông:106,45′- 107,67′30"

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

- Phía Nam và Tây Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh

Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam.Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núithấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi Cómột số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi Lấp Vò)

ở huyện Dầu Tiếng… và một số đồi thấp

Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâmkinh tế – văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của quốcgia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á …cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 km – 15 km… thuậnlợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện Trong những năm gần đây, tốc độ tăngtrưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14,5%/năm Cơ

Trang 30

cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm

tỷ trọng cao, năm 2010, tỷ lệ công nghiệp – xây dựng 63%, dịch vụ 32,6% và nônglâm nghiệp 4,4% Hiện nay, Bình Dương có 28 khu công nghiệp và cụm côngnghiệp tập trung có tổng diện tích hơn 8.700 ha với hơn 1.200 doanh nghiệp trong

và ngoài nước đang hoạt động có tổng vốn đăng ký hơn 13 tỷ đôla Mỹ

Với vị trí địa lý chiến lược và hệ thống giao thông thuận lợi là điều kiện quantrọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như có những đóng góp đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, là địa bàn để thành phố hồ chíminh giao lưu, hợp tác giao thương, trao đổi hàng hóa với các tỉnh trong khu vựcmiền Trung - Tây Nguyên

Địa hình đất đai

Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại:

+ Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện DầuTiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiều loạicây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồithấp thoải xuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ DầuMột, Thuận An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, cácloại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều

+ Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ởphía bắc huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đấtthấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch,suối Đất này có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loạiđất này sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v

Ngày đăng: 02/12/2018, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w