1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn

61 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn
Người hướng dẫn Cô Lý Thị Thương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh doanh du lịch
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn

Trang 1

Lời nói đầu

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng có tính liên ngành liên vùng, xã hội hóa và mang lại lợi nhuận rất cao Điều đó giải thích tại sao ở nước ta ngày càng có nhiều tổ chức cá nhân với đủ mọi thành phần kinh tế nhảy vào lĩnh vực kinh doanh du lịch còn rất nhiều mới mẻ này Ban quản lý Khu du lịch Ngũ Hành Sơn tiền thân từ Ban Quản lý Danh thắng Ngũ Hành Sơn bắt đầu hoạt động từ năm 1997 từ khi Quận Ngũ Hành Sơn được thành lập Cho đến nay đã 7 năm Hình ảnh Ngũ Hành Sơn đã để lại một ấn tượng đặc biệt cho du khách trong và ngoài nước đã từng đến Đà Nẵng, đã từng viếng thăm Ngũ Hành Sơn

Bài viết này xin đề cập đến điều gì đã khiến Khu du lịch Ngũ Hành Sơn đứng vững trong lòng du khách, đứng vững trên thị trường du lịch Đà Nẵng với lượng cung DL ngày càng tăng một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa khả năng kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch

Em xin chân thành cảm ơn sự hưỡng dẫn tận tình của cô Lý Thị Thương Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý, tập thể CBCNV quản lý khu du lịch Ngũ Hành Sơn và cá nhân ông Mai Văn Độ, Trưởng ban quản lý khu du lịch Ngũ Hành Sơn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.

Đà Nẵng , tháng 6 năm 2003

Sinh viên thực hiện

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 3

I VẤN ĐỀ KINH DOANH DU LỊCH:

Khi đề cập đến vấn đề kinh doanh du lịch chúng tathường nghĩ đến việc hình thành nên các sản phẩm dulịch để phục vụ cho các đố tượng mà đối tượngchính của hoạt đông kinh doanh là phục vụ cho khách dulịch Vì vậy, trước hết chúng ta phải xem xét thử khách

du lịch là những ai?

1 Khái niệm về du khách:

Nói chung, việc xác định du khách dựa và ba tiêuthức: mục đích chuyến đi, thời gian chuyến đi và khônggian chuyến đi

Dựa vào ba tiêu thức trên , ta bcó hai dạng khách dulịch cơ bản: khách du lịch quốc tế và khách du lịch nộiđịa

a Khách du lịch quốc tế:

Mỗi nước có một khái niệm khác nhau và bản thânviệc xác định khách du lịch quốc tế rất phức tạp chính vì vậy, các tổ chúc quốc tế không ngừng nôelực xây dựng một khái niệm thống nhất về du kháchquốc tế

Năm 1937, UB thống kê của Hội Quốc Liên (tiền thâncủa Liên Hiệp Quốc ngày nay) đưa ra khái niệm “ Dukhách quốc tế là những người viếng thăm một quốcgia ngoài quốc gia cư trú thường xuyên của mình trongthời gian ĩt nhất 24h”

Tuy nhiên, những người tham gia giải trí dưới 24hngày nhiều và tiêu dùng của họ không thể không tínhđến trong thống kê du lịch Vì vậy, xuất hiện khía niệmmơíi khách tham quan: Khách tham quan: đó là nhữngngười vui chơi giải trí trong khoảng thời gian dưới 24h

Để thống nhất hai khái niệm trên, tại Hôi nghị LiênHiệp Quốc về du hành và du lịch quốc tế tổ chứcRome năm 1963 đã đưa ra khái niệm về VISITOR

“VISITOR là người thăm viếng một số nước khácngoài nước cư trú của mình cho bất kỳ lý do nào ngoàimục đích hành nghề để nhận thu nhập từ trong nướcđược thăm viếng”

Như vây, khái niệm VISITOR bao gồm cả khái niệm

du khách và khách tham quan

Trang 4

Hiện nay, trên thế giới, nhiều nước sử dụng địnhnghĩa về khách du lịch quốc tế trong “Tuyên bố La hayevề du lịch” năm 1989.

Khách du lịch quốc tế là những người:

- Trên đường đi thăm hoặc đi thăm một nước khácvới nước mà họ cư trú thường xuyên

Mục đích của chyến đi là thăm quan, thăm viếnghoặc nghỉ ngơi với thời gian không quá 3 tháng, nếu trên 3tháng phải được phép gia hạn

Không được almf bất cứ việc gì để được trả thùlao tại nước đến đều ý muốn của khách hay do yêu cầucủa nước sở tại

- Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phảirời khỏi nước đến tham quan để về nước thường trúcủa mình hoặc đi đến một nước khác

- Đối với Việt Nam, khách du lịch quốc tế là “những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài và lưu lại qua đêm trên lãnh thổ Việt Nam”

Nếu khái niệm khách du lịch quốc tế đã được coinhư thống nhất thì đến nay khái niệm về khách du lịchnội địa được xác định không giống nhau ở những nướckhác nhau

b Khách du lịch nội địa:

Một cách tổng quát, khách du lịch nôi địa đượcphân biệt với khách du lịch quốc tế ở chổ nơi đến củahọ cũng chính là nước nọ cư trú thường xuyên

Ơí nước ta, khách du lịch nội đia là công dân ViệtNam đi tham quan và lưu lại qua đêm tại một địa điểmlưu trú của cơ sở du lịch trong nước

Tuy nhiên, du lịch ngày càng phát triển Với sự tăngtrưởng về kinh tế, sự tiến bộ khoa học kỹ thuất vềphương tiện vận chuyển và các lĩnh vực khác, dòng dukhách ngày càng gia tăng, nhu cầu cầu của du kháchngày càng cao và đa dạng Nhờ đó, việc kinh doanh trởthành nền kinh tế mũi nhọn của nhiều nước trên thếgiới Vì vậy, với tư cách là ngành kinh doanh, du lịch cungcấp điều gì cho du khách? Khi một du khách bỏ tiền túi

ra để đi du lịch, kết thúc chuyến đi , tiền đã chi tiêu xong,họ được cái gì ? Chắc hẳn là không phải được ở khách

Trang 5

san, được đi máy bay mà chính là khách du lịch muốntìm ở chuyến đi một sự giải trí, tìm cơ hôi để nâng caosự hiểu biết, để kết bạn Vậy kinh doanh du lịch làgì?

2 Kinh doanh du lịch:

Có nhiều cách hiểu khác nhau về kinh doanh du lịch.Suy cho cùng, kinh doanh du lịch chính là đầu tư kết hợpnhững dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở kháithác các tiềm năng du lịch để tạo ra những sản phẩmriêng có của ngành nhằm đáp ứng nhu cầu của khách dulịch mà cụ thể hơn là cung cấp cho du khách mộtkhoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọnvẹn và sự hài lòng

Khi mỗi du khách tham gia vào chuyến du lịch thì họthường có những nhu cầu du lịch nhất định và khônggiống nhau Có thể là những nhu cầu đặc trưng nhưnhu cầu về tham quan tìm hiểu các nền văn hoá, giải trí,vui chơi , những nhu cầu thiết yếu như nhu cầu về ăn

ở, đi lại trong chuyến du lịch của du khách và nhữngnhu càu bổ sung như nhu cầu về giặt là, hớt tóc, thôngtin liên lạc Để đáp ứng các nhu cầu này, ngành du lịchđòi hỏi nhiều ngành dịch vụ khác kết hợp lại vớinhau( chính điều này tạo nên tính đặc thù của ngành: làngành kinh doanh tổng hợp) Ngành du lịch bao gồm:

* Ngành vận chuyển du lịch: Là ngành không thểthiếu được bởi du lịch trước hết là du hành Ngành vậnchuyển du lịch đảm bảo vận chuyển du khách từ nơi ởđến điểm du lịch, từ điểm du lịch đến điểm du lịchkhác và trong phạm vi một điểm du lịch Tham gia vậnchuyển du lịch có: Ngành hàng không, ngành vận chuyểnđường bộ, ngành vận chuyển đường sắt và ngành vậnchuyển đường thuỷ

* Ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú: Trong hoạt độngkinh doanh du lịch, ngành kinh doanh dịch vụ lưu trúchiếm một vị trí quan trọng bởi đây ngành đm lại doanhthu chiếm tỷ trọng khá lớn của ngành du lịch Tham giahoạt đông kinh doanh dịch vụ lưu trú là các khách sạn,motel, các biệt thự cho thuê, làng du lịch kể cả khu đấttrại cho thuê Ngoại trừ các cơ sở lưu trú không tham giahoạt động kinh doanh du lịch như các nhà khách, nhànghỉ

Trang 6

* Ngành kinh doanh du lịch ăn uống: Bao gồm sựtham gia của các nhà hàng, các bar rượu, các hộp đêm,quán cà phê Dịch vụ này cũng bao gồm những bộphận cung ứng việc ăn uống trong khách sạn, trên máybay, tàu thuỷ

*Ngành công nghiệp giải trí: Công nghiệp giải trí làmột ngành với nhiều hoạt động khác nhau, bao gồmviệc kinh doanh các công viên giải trí, sở thú, viện bảotàng, khu di tích lịch sử, các lễ hội dân gian, các hộichợ, nhà hát , cung thể thao Ngoài ra, hoạt động muasắm cũng được coi là một hình thức giải trí

Trong nền kinh tế, 4 ngành trên chỉ cung cấp cácdịch vụ một cách riên lẻ Để kết hợp chúng lại vớinhau nhằm tạo ra sản phẩm du lịch, trong ngành du dịchcần có sự tồn tại của ngành kinh doanh lữ hành

* Ngành kinh doanh lữ hành: Ngành kinh doanh lữhành thực hiện các dịch vụ trung gian phối hợp cácbộ phận hợp thành sản phẩm du lịch và thương mạihoá chúng bao gồm:

- Đại lý du lịch: Là một tổ chức trung gian, thaymặt cho khách hàng, sắp xếp với các đơn vị cung ứngdịch vụ du lịch ( các công ty hàng không, các kháchsạn…) và nhận tiền hoa hồng của các đơn vị này Ngoài

ra, các đại lý du lịch cũng làm chức năng của mộtchuyên gia, một cố vấn cho du khách về chuyến đi

- Công ty kinh doanh lữ hành: Là một đơn vị kinhdoanh sắp xếp các dịch vụ riêng lẽ thành một sảnphẩm du lịch hoàn chỉnh, thông qua mạng lưới đại lý dulịch để bán cho du khách

Khác với các đại lý du lịch mang tính phân tán caothì các công ty kinh doanh lữ hành mang tính tập trungrất cao, chỉ một số ít công ty lữ hành chiếm bộ phậnlớn thị trường sản phẩm du lịch trọn gói, có như vậyhọ mới là bạn hàng lớn của các đơn vị cung ứng du lịchvà nhờ đó họ mới có vị trí để hưởng chiết khấu cao

Kinh doanh du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch, để thoả mãn những nhu cầu này, nơi nhậnkhách cần có những điều kiện về tài nguyên, cơ sở vậtchất, nguồn lao đông, nguồn vật tư, nguồn vốn Tấtcả những yếu tố này tập hợp thành nguồn cung vàđược chia thành hai nhóm: Tài nguyên du lịch và điều

Trang 7

kiện đón tiếp khách Như vây, nguồn cung trong du lịchlà một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh du lịch.

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH

1 Tài nguyên du lịch:

Bao gồm tất cả các yếu tố câu thành nên sự hấpdẫn và lôi cuốn của du lịch nhằm thoả mãn nhu cầuđặc trưng của khách du lịch, chúng là nguyên liệu chomột chuyến du lịch, là yếu tố quan trọng đầu tiên choviệc phát triển du lịch của một địa phương, một quốcgia

*Vai trò của tài nguyên du lịch trong kinh doanh du lịch:Vai trò của tài nguyên du lịch trong kinh doanh du lịchthể hiện ở :

- Sự phân bố lãnh thổ: Việc kinh doanh du lịch diễn

ra hầu hết tại các điểm du lịch mà để phát triển mộtđiểm du lịch như ta đã biết tài nguyên du lịch là yếu tố

cơ bản Tuy nhiên, tài nguyên du lịch đặc biệt là tàinguyên du lịch tự nhiên phân bố không đồng đều trênlãnh thổ Có những tài nguyên giàu giá trị thu hút nhưngđược phân bố ở những điểm du lịch để phát triển kinhdoanh du lịch được Như vậy, không phải nơi nào giàu tàinguyên du lịch cũng có thể phát triển thành điểm du lịchđể phát triển kinh doanh du lịch được nhưng nhìn chungviệc phát triển kinh doanh du lịch chỉ có thể được thựchiện tại những nơi có tài nguyên du lịch

- Việc phát triển các loại hình du lịch: Các du kháchkhác nhau vào những lúc khác nhau có những động cơkhác nhau và vì vậy họ chọn những loại hình du lịchkhác nhau Thông thường, mỗi loại tài nguyên du lịch phùhợp với một loại hình du lịch nhất định Do đó, tuy theoloại tài nguyên mà có thể phát triển kinh doanh đu lịchdựa vào tài nguyên tự nhiên hay tài nguyên nhân tao

- Việc phất triển thị trượng du lịch: Sự phát triểnhoạt động kinh doanh du lịch không những dựa vào sốlượng và giá trị của tài nguyên mà còn phụ thuộc vào

vị trí của những tài nguyên này có gần với thị trườngtiêu thụ sản phẩm hay không Khoảng cách xa gần phụthuộc và khoảng cách địa lý, khoảng cách kinh tế biểu

Trang 8

hiện qua chi phí và thời gian đi đến điểm du lịch Ngoài

ra, nó còn phụ thuộc vào khoảng cách tâm lý thể hiện

ở sự mệt mỏi của du khách trong quá trình đi lại

Tài nguyên du lịch bao gồm hai dạng cơ bản là tàinguyên tự nhiên và tài nguyên nhân tạo

a Tài nguyên tự nhiên:

Là dạng tài nguyên có sẵn trong thiên nhiên Bao gôm:+ Yếu tố khí hậu thời tiết: Được đánh gái là yếutố mang tính chất quyết định trong tài nguyên thiênnhiên( bao gồm ánh nắng mặt trời, lượng mưa, nhiệtđộ, gió, độ ẩm)

+ Cảnh quan: Cảnh quan không chỉ là bức tranh màđó còn là một nơi, một môi trường trong đó diễn racuộc sống xã hôi của một nhóm người và họ khôngngừng góp phần tạo nên khung cảnh

+ Cấu trúc địa chất hay hay cấu trúc bên dưới cảnhquan: Tuy không cần phải nghiên cứu tường tận như cácnhà địa chất nhưng chúng ta cần phải biết để khámphá và để truyền xúc cảm cho khách

+ Địa hình: Địa hình tạo ra bộ mặtcủa khung cảnhvà là bộ phận đập vào mắt khách du lịch trước nhấtnên là khía cạnh hấp dẫn nhất của thắng cảnh

+ Những dòng nước: Các dòng sông suối, thác, hồ,đầm là những thứ trang sức đẹp nhất của thế giới.Đòng nước luôn là những điểm thu hút du lịch đáng kể,kể cả bản thân nó và những cảnh quan mà nó tạo racũng như sự khai thác nó vào mục đích du lịch và giảitrí của con người

+ Hệ động - thực vật: nói chung, chúng ta thườngcảm nhận nó một cách tự giác Hệ động - thực vậtlà bộ áo của cảnh quan Đây là khía cạnh sống độngcủa phong cảnh Một nguồn đông thực vật đa dạng,phong phú nó tô điểm thêm vẻ đẹp, tạo nên nét lôi cuốn,hấp dẫn khách du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên có khả năng phát triểncác loại hình du lịch:

- Du lịch sinh thái: Là các chuyến đi để thoả màn nhucầu về với thiên nhiên của khách du lịch, khách du lịchthường được đưa dến các vùng thiên nhiên được bảo

Trang 9

vệ tốt, chưa bị ô nhiễm Loại hình du lịch này nhấnmạnh đến sự hấp dẫn của thiên nhiên hơn là conngười Các hoạt động điển hình của nó là cắm trại, leonúi, đi bộ đường dài, săn ảnh động thực vật

- Du lịch vui chơi, giải trí: Ở đây nói đến nhữngchuyến du lịch vì mục đích vui chơi giải trí đơn thuần.Điển hình là các hoạt đông thăm viếng các danh lamthắng cảnh, có khả năng thu hút đươch nhiều loại dukhách bởi tính riêng birtj của từng vùng Ngoài ra, còn cócác hoạt động như: tắm biển, tắm nắng và các hoạtđộng vui chơi trên biển

- Du lịch chữa bệnh: Loại hình này thoả mãn nhữngnhu cầu điều trị của khách du lịch bằng các phươngtiện chỉ có ở một nơi nào đó, không mang đi được nhưsuối khoáng Khí hậu tốt lành

Ngoài tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân tạo cũngcó khả năng thu hút khách du lịch bởi nhu cầu của khách

du lịch không chỉ hướng đến việc nghỉ ngơi giải trí màcòn là sự tìm tòi để nâng cao tầm hiểu biết

b Tài nguyên nhân tạo:

Tài nguyên nhân tạo là dạng tài nguyên du lịch do conngười tạo ra, có thể khai thác để phát triển du lịchnhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Sự đa dạng và phong phú của nó phản ảnh điềukiện sống và bản sắc văn hoá của chủ thể tạo ra nó.Với tính hiếu kỳ, hầu hết các du khách đều muốn tìmhiểu loại tài nguyên này Bao gồm:

+ Nhũng điểm thu hút của quá khứ:

- Những điểm thu hút của lịch sử: Lịch sử của mộtloại hình thu hút khách du lịch một cách mạnh mẽnhưng cũng rất tinh tế và khó lĩnh hội được bởi vì nókhông phải là một hiện tượng tự có mà là sự tưởngtượng của khách du lịch về các diễn biến lịch sử thôngqua các hiện vật được phô bày

- Nghệ thuật cổ: Trong một nước có nền văn minhlâu đời như nước ta, những dấu vết nghệ thuật rấtnhiều và rất đa dạng Những di tích nghệ thuật nàylàm tăng giá trị của các vùng du lịch và thu hút khách

- Những tập tục truyền thống dân gian: Ngày nay,

Trang 10

thống Đó là lý do vì sao hiện nay các tập tục truyềnthống dân gian lại có được sự thu hút khách du lịchmạnh mẽ.

Các tập tục truyền thống dân gian đang thu hútmạnh mẽ các các khách du lịch là những lễ hôi truyềnthống những sinh hoạt bình thường ở nông thôn và cáclàn điệu dân ca

+ Những điểm thu hút của hiện tại:

Những sự kiện thời sự, những công trình xâydựng, khoa học kỹ thuật và công nghiệp sản xuất, tiểuthủ công nghiệp và nghệ thuật nâú nướng và món ăntruyền thống

+ Các cơ sở giải trí và các hoạt động giải trí:

- Những cơ sở, thiết bị mô phỏng: Các cơ sở nàynhằm giới thiệu về những nơi xa xôi, ít có nkhả năngviếng thăm Đây có thể là những làng văn hoá, ở đó xâydựng những mngôi nhà điển hình cho văn hoá các dântộc ít người của Việt Nam, các thắng cảnh nổi tiếngthu nhỏ

- Những công viên giải trí: Các công viên giải trí cungcấp những trò chơi giải trí, nhiều công viên không chỉ thuhút dân địa phương mà cả các khách du lịch

- Các cuộc biểu diễn: Bao gồm các Fastival, canhạc, điện ảnh các cuộc triển làm nghệ thuật, cácđợt hội chợ, các ngày hội thi đấu thể thao Cũng nhưcác lễ hội truyền thống, các cuộc biểu diễn này cũngnhững đặc trưng của một sự kiện đặc biệt

Tài nguyên du lịch nhân tạo có thể phát triển cácloại hình du lịch:

- Du lịch văn hoá: Loại hình này nhằm thoả màn nhucầu mở rộng sự hiẻu biết về nghệ thuật ( các côngtrình kiến trúc, tác phẩm điêu khắc, hội hoa, nghệthuật sân khấu ) phong tục tập quán của người dân nơihọ đến, tình hình kinh tế xã nhôi của đất nước đượcviếng thăm Trong một vài trường hợp, đó là sự thamquan và tham gia vào một lối sống vốn đã biến mấttrong trí nhớ con người

Ngoài việc tổ chức cho du khách tham quan cácviện bảo tàng, các khu di tích một hướng khác đáng chú

ý cho việc phát triển loại hình này là khai thác các lễ

Trang 11

lội văn hoá truyền thống, các lề hội địa phương vànếu có thể được khai thác các liên hoan phim, liên hoannghệ thuât, liên hoan âm nhạc Hoặc những hoạt độngcủa tổ chức những bữa ăn các quán trọ quê mùa, đi lạibằng các phương tiện thô sơ của đia phương là nhữnghoạt động rất phù hợp, tạo điều kiện cho khách dulịch thâm nhập sâu vào cuộc sống văn hoá của các dântộc Tham quan các xưởng thủ công mỹ nghệ ở địaphương cũng là một hướng khai thác thú vị

Về loại hình này, đối tượng khách thu hút khárộng rãi, có thể là các nhà khoa học, các nhà nghiêncứu, cũng có thể là sinh viên, thậm chí những khách dulịch bình thường

Mỗi đất nước đều có nguồn tài nguyên văn hoáđặc trưng riêng biệt, do vậy khả năng thu hút của khách,đặc biệt là du khách quốc tế, là rất cao, tạo điềukiện thuận lợi cho kinh doanh du lịch Đồng thời pháttriển kinh doanh du lịch cũng là cơ hội để giới thiệu bảnsắc văn hoá phong phú, giàu đẹp của đất nước với thếgiới

Du lịch lịch sử: loại hình này nhằm giới thiệu với

du khách về lịch sử của dân tộc qua việc đưa kháchđến các nơi ghi dấu các sự kiện lịch sử, đến các việnbảo tàng, lịch sử, viện bảo tàng các di tích cách mạng.Loại hình này đặc biệt thu hút nhiều cựu chiến binh

Du lịch vui chơi, giải trí: có các hình thức như đếncác công viên giải trí, vui chơi, đến các casino loại hìnhnày đòi hỏi vốn đầu tư cao

Tóm lại, tài nguyên du lịch dù là tài nguyên tự nhiênhay tài nguyên nhân tạo đều có khả năng thu htú nhiềuloại khách du lịch khác nhau Một điểm du lịch giàu tàinguyên du lịch sẽ dễ dàng phát triển hơn

Như chúng ta đã biết, tài nguyên du lịch là yếu tốquyết định cho sự phát triển của một điểm du lịch, nóquyết định số lượng và cơ cấu khách đến nơi đó Tuynhiên, nếu một điểm du lịch mà quá hạn chế về mặttiện nghi sẽ dễ làm nản lòng du khách Cho nên, điềukiện đón tiếp và phục vụ khách cũng trở thành mộtyếu tốt không thể thiếu đối với một điểm du lịch

Trang 12

2 Điều kiện đón tiếp khách:

a Các phương tiện vật chất: bao gồm cơ sở hạ

tầng chung của xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật riêngcó của ngành

* Cơ sở hạ tầng chung của xã hội được sử dụngtrong ngành du lịch:

Trong quá trình phát triển của mình, ngành du lịchsử dụng các phương tiện của cơ sở hạ tầng chung củaxã hội như mạng lưới giao thông, mạng lưới điện,nước, mạng lưới thông tin liên lạc, mang lưới y tế Dulịch không thể phát triển được nếu chúng không pháttriển

* Các cơ sở vật chất kỹ thuật riêng có của ngành dulịch:

+ Các cơ sở lưu trú: các cơ sở lưu trú được phânthành nhiều loại: khách sạn, biệt thự, motel, nhà trọ,đất trại, làng du lịch, tàu du lịch Quan trọng nhất làkhách sạn du lịch, là cơ sở vật chất chủ lực của ngành

du lịch

Căn cứ vào chức năng sử dụng, khách sạn du lịchđược chia thành 3 loại: khách sạn nghỉ mát, khách sạnThành phố và khách sạn quá cảnh

Căn cứ vào quy mô khách sạn, có 3 loại: khách sạnquy mô (trên 300 phòng), trung bình (150 - 250 phòng) vànhỏ (dưới 75 phòng)

+ Các cơ sở phục vụ, dịch vụ ăn uống: nhà hàng lànơi cung cấp dịch vụ ăn uống và một số dịch vụ bổsung khác như hoà nhạc, khiêu vũ

+ Các cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: Các loại phòng hội nghị, phòng tiệc, phòng hoànhạc, khiêu vũ chỉ tiêu quy mô là số chổ, diện tích

Các loại quầy hàng, quầy lưu niệm Chỉ tiêu quy môlà diện tích, mức lưu chuyển hàng hoá

Các cơ sở phục vụ thể thao, giải trí, bể bơi, sânquần vợt, casino

Các cơ sở cung ứng các dịch vụ như tắm hơi, cắtuốn tóc, giặt là, thông tin liên lạc

Trang 13

+ Các phương tiện chuyên chờ: bao gồm tất cả cácphương tiện đưa khách từ nhà đến điểm du lịch, giữacác điểm du lịch và đi lại bê ntrong điểm du lịch baogồm: máy bay, tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô vận chuyển và chothuê, môtô, xích lô

b Lực lượng lao động trong du lịch:

Du lịch là một ngành sử dụng lực lượng lao động

to lớn Đồng thời du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp,bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh có đặc điểm kinhtế - tổ chức - kỹ thuật khác nhau và trong mỗi ngànhcó nhiều hoạt động phục vụ khác nhau, vì vậy, trong

du lịch bao gồm nhiều ngành nghề và trình độ chuyênmôn hết sức khác nhau

Mặt khác, quá trình cung ứng dịch vụ du lịch là quátrình tiếp xúc trực tiếp giữa khách hàng và nhân viêncung ứng, vì vậy thái độ và trình độ của nhân viên sẽquyết định chất lượng phục vụ và hiệu quả kinhdoanh

c Điều kiện tổ chức:

Đó là trình độ phối hợp các dịch vụ riêng lẽ thànhcác sản phẩm hoàn chỉnh và tạo điều kiện dễ dàngcho việc mua sản phẩm của khách hàng

Đó là trình độ tổ chức và quản lý của cơ quan quảnlý Nhà nước trong ngành du lịch thể hiện ở việc xâydựng và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, tổ chứctuyên truyền

Đó là sự hình thành và tổ chức các điểm du lịchvà mạng lưới các tuyến du lịch được thể hiện trongquy hoạch

Ngoài ra, còn có các yếu tố ảnh hưởng khác:

3 Điều kiện kinh tế - xã hội:

Ngành kinh doanh du lịch phát triển làm tăng thungoại tệ, tạo ra nhiều công ăn việc làm, kích thíchcácngành kinh tế khác cùng phát triển Nhưng để cóthể phát triển được thì có thể nhận định rằng nềnkinh tế của vùng là bệ phóng hco hoạt động kinh doanh

du lịch, bởi:

Trang 14

Một nền kinh tế phát triển với các chính sách cởimở, thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi về nguồnvốn đầu tư, sự thuận tiện về cơ sở hạ tầng hoànhảo nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh du lịch có đủđiều kiện để khai thác và bảo vệ tài nguyên một cáchhợp lý, tạo ra những sản phẩm du lịch chất lượng caovà phù hợp nhu cầu của các du khách.

Một xã hội văn minh, lịch sự, có những nét đẹptrong phong tục tập quán cũng là yếu tốt hấp dẫn dukhách do đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh du lịch

4 Điều kiện chính trị:

Là yếu tốt không kể đến về ảnh hưởng của nóđối với hoạt động kinh doanh du lịch

Một đất nước, một vùng có không khí hoà bình,không đảo chính, biểu tình, chế độ chính trị hiện thờicó những chính sách cởi mở chắc chắn sẽ thu hútđược nhiều khách du lịch đến viếng thăm

Đối khi bản thân chế độ chính trị hiện tại cũng trởthành đối tượng thăm viếng của du khách bởi họ muốncó những nhận xét khách quan nhất về nó

Tóm lại, cho dù các yếu tố trên đều ảnh hưởngđến sự phát triển kinh doanh du lịch thì tài nguyên dulịch vẫn là yếu tố quan trọng, là cơ sở cho việc pháttriển kinh doanh du lịch Đặc biệt, ngày nay xu hướng dulịch văn hoá đang phát triển mạnh, tài nguyên du lịch vănhoá đang được khai thác triệt để Vì vậy, khi khai tháctài nguyên du lịch, chúng ta cần phải đảm bảo có mộtsự tương xứng giữa khai thác và bảo vệ tài nguyên dulịch Đó là vấn đề mà chúng ta cần xem xét dưới đây

III VẤN ĐỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN

DU LỊCH:

1 Mối quan hệ giữa khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch:

a Vấn đề khai thác tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch chỉ có giá trị khi được khai thácđể đưa vào kinh doanh Vì vậy, khai thác tài nguyên dulịch trước hết là để đáp ứng nhu cầu du lịch của du

Trang 15

khách Và qua các chuyến du lịch đó, đời sống tinh thầncủa người dân ngày càng thêm phong phú, giúp họ giảitoả được áp lực tâm lý về những nổi lo lắng trongcông việc và cuộc sống Như vậy, du lịch đã góp phầntái sản xuất sức lao động, ngoài ra còn giúp cho ngườidân trong nước hiểu biết rõ hơn về truyền thống củadân tộc, giúp cho người nước ngoài hiểu hơn về conngười và đất nước họ thăm viếng Và từ chổ biếtđược giá trị của những tài nguyên du lịch đó mà ngườidân trong nước mới có ý thức bảo vệ, giữ gìn những tàinguyên đó Ngoài ra, khai thác tài nguyên du lịch đưa vàokinh doanh cũng nhằm mục đích tạo ra nguồn vốn đểđầu tư vào việc tôn tạo, bảo vệ các tài nguyên đó Bởi,ngoài sự tác động của con người thì môi trường tựnhiên cũng là nhân tốt làm hư hại các tài nguyên du lịch.

Như vậy, trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên

du lịch sẽ dần bị cạn kiệt xuống cấp và do đó tàinguyên đó sẽ không còn giá trị như ban đầu vốn có củanó Vì vậy đi đôi với sự khai thác cần có sự bảo vệhiệu quả các tài nguyên du lịch

b Vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch thể hiện sự giàu đẹp của thiênnhiên, truyền thống của dân tộc , nó trở thàng tài sảncủa đất nước Vì vậy, cần phải bảo vệ những tài sảnđó để giữ gìn cho các thế hệ sau

Ngoài ra, bảo vệ tài nguyên du lịch cũng là để duytrì và gia tăng khả năng hấp dẫn của tài nguyên du lịchnhằm đáp ứng nhu cầu ngành càng gia tăng của dukhách

Và bảo vệ tài nguyên du lịch cũng nhằm mục đíchgia tăng tuổi thọ của tài nguyên, tạo điều kiện để khaithác lâu dài những tài nguyên đó , góp phần vào sựphát triển của ngành du lịch và cũng chính là góp phầnphát triển nền kinh tế đất nước

Do đó, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch phảiluôn luôn gắn liền với nhau Hai vấn đề này tác độngqua lại lẫn nhau và đều nhằm mục đích làm giàu đẹpcho đất nước Để khai thác hợp lý và bảo vệ có hiệuquả, chúng ta cần phải nắm bắt tài nguyên du lịch mộtcách toàn diện thông qua việc kiểm kê và đánh giá cáctài nguyên đó

Trang 16

2 Kiểm kê tài nguyên du lịch:

Để kiểm kê một cách đầy đủ và có hệ thống,hiểu rõ bản chất sức lôi cuốn của các tài nguyên dulịch, chúng ta cần phân loại và sắp xếp chúng theotừng loại, từng kiểu và có thể lập bản kiểm kê nhưsau:

Loại

hình

thu hút

Thứ thu hút Kiểu thu hút Điểm thu hút

Tiểut vùng khí hậunhiệt đới ven biển

Tiểu vùng khí hậu

ôn đới vùng cao

Thành phố ĐàNẵng, VũngTàu

Đà Lạt, Sapa,Bà Nà

Thắngcảnh: Những thắng cảnhdựa trên các kiểu

cấu trúc cảnh quanhùng vĩ

Những thắng cảnhdựa trên các kiểucấu trúc cảnh quanhài hoà

Vịnh Hạ Long,đèo Hải Vân

Lăng Cô, HồPhú Ninh

Nhữngđiềukiện tựnhiên

thuậnlợi choviệc tổchức cáchoạtđộnggiải trí

Những vùng cóđiều kiện để tổchức các hoạtđộng giải trí trênmặt nước

Những vùng cóđiều kiện để tổchức các hoạtđộng giải trí ở núi,rừng

Bãi biển MỹKhê, sông ThuBồn, vùng câucá Cù LaoChàm

Khu săn bắn,khu leo núi

TÀI

NGUYÊN

VĂN

Tàinguyênvăn hoá

Lịch sử Điện Biên Phủ,

Đường mònHồ Chí Minh

Trang 17

HOÁ cổ củadu lịch Nghệ thuật KinhHuế, phố cổthành

Hội An

Truyền thống vàfolklore CổChàm, Tuồngviện

cổ, các sinhhoạt truyềnthống

đán, Lễ hộiQuan Thế Âm Tài

nguyênvăn hoáđươngđại của

du lịch

Ngành nghề TTCN Cuộc sống nôngthôn

Cuộc sống của dântộc ít người

Thành tựu KHKT

Nghệ thuật nấunướng

Làng mộc KimBồng

Làng quêBuôn làng dântộc K’Hor

Viện Vật lýhạt nhân

Đà Lạt Các món ăn

Các công viên giảitrí Công viên HồKỳ Hoà,

Disneyland Các

cuộcbiểudiễn vàtrình

diễn vănhoá

Các điểm thu hút

mô phỏng Festival

- Triễn làm nghệthuật

Nhà sàn BácHồ ở QKV, làngvăn hoá

Liên hoan điệnảnh

Triển lãm tranhảnh, tượng Trên cơ sở số liệu kiểm kê, chúng ta tiến hànhđánh giá để nắm bắt giá trị của tài nguyên du lịch mộtcách chính xác

3 Đánh giá tài nguyên du lịch:

Trang 18

Để đánh giá tài nguyên du lịch, chúng ta phân ralàmhai dạng cơ bản để đánh giá : tài nguyên du lịch đangđược khai thác và tài nguyên du lịch chưa được khai thác(tiềm năng)

a Đối với tài nguyên du lịch đang được khai thác:

* Đánh giá sức hấp dẫn:

Đánh giá thông qua việc xác định cấp độ, với mộtyêu cầu không chi tiết lắm, chúng ta có thể chia ra 3 cấpđộ để đánh giá các cảnh quan và các khu di tích như sau:

+ Thắng cảnh loại I: là khu vực trong đó có nhiềunét hấp dẫn khác nhau Ví dụ: khu vực vừa có biển,vừa có núi rừng, phong cảnh đẹp, nhiều hang động, cóchim thú và cây cảnh độc đáo, có thể xây dựng nhiềuloại hình du lịch khác nhau như: Hạ Long

+ Thắng cảnh loại II: là khu vực chỉ có biển hoặcchỉ có rừng, phong cảnh cũng đẹp và độc đáo, có suốinước khoáng hay nước nóng, có nơi săn bắn và thể thaonhư Đà Lạt

+ Thắng cảnh loại III: là khu vực rừng hoặc biểnđể nghỉ ngơi, ít phong cảnh đẹp

+ Khu di tích loại I: các quần thể di tích có ý nghĩalịch sử, có kiến trúc đẹp và cổ kính như Huế, Hội An,Hà Nội

+ Khu di tích loại II: các di tích đơn lẻ nhưng có ýnghĩa lớn trong lịch sử, và có kiến trúc đẹp như ChùaThầy, Các Tháp Champa

+ Khu di tích loại III: các di tích đơn lẻ, có ý nghĩa lớntrong lịch sử

Để phục vụ cho yêu cầu cao hơn, chúng ta có thểđánh giá bằng cách cho điểm theo liệt kê các đặc tínhcủa điểm thu hút

* Đánh giá khả năng khai thác kinh doanh của mộtđiểm thu hút:

Ý nghĩa kinh tế của một điểm thu hút được căn cứvào:

Số lượng khách du lịch muốn và có thể thựchiện được việc tham quan điểm thu hút này Tiêu chuẩnnày phụ thuộc vào các yếu tố: loại hình này có lôi

Trang 19

cuốn được rộng rãi sự ham muốn của nhiều loại dukhách hay không? Sức chứa của điểm thu hút, khả năng điđến điểm thu hút (điều kiện về đường sá, các loạiphương tiện sử dụng), khả năng hấp dẫn của điểm thuhút này so với điểm thu hút khác cùng loại hình

Số tiền khách du lịch sẽ chi tiêu cho điểm thu hút.Nó bao gồm các khoản chi tiêu khác của khách du lịch mà

do sự hấp dẫn của điểm này khiến khách dljh kéo dàithêm chuyến đi và chi tiêu thêm

b Đối với tiềm năng du lịch:

Đối với tài nguyên du lịch chưa khai thác, cần phảicó thời gian và tiền bạc để đầu tư tôn tạo và đưa vàosử dụng Ngoài việc đánh giá về dung lượng thịtrường của nó, chúng ta cần phải đánh giá thêm về nhucầu vốn, về độ dài thời gian cần thiết của quá trìnhcải tạo, xây dựng vũng như dự đoán các tác động lợivà hại của nó trên các mặt khác nhau nhất là vấn đềmôi trường., truyền thống văn hoá, đời sống dân cư địaphương

Trang 20

PHẦN II

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH

DOANH VÀ THU HÚT KHÁCH TẠI KHU DU LỊCH NGŨ HÀNH SƠN

Trang 21

I SƠ LƯỢC VỀ QUẬN NGŨ HÀNH SƠN VÀ KHU DU LỊCH NGŨ HÀNH SƠN:

1 Sơ lược về Quận Ngũ Hành Sơn:

Quận Ngũ Hành Sơn là một quận nằm ở phía ĐôngNam của Thành phố Đà Nẵng cách Trung tâm Thành phố8km được thành lập năm 1997 trên cơ sở 1 phường củaThành phố Đà Nẵng và 2 xã của huyện Hoà Vang làBắc Mỹ An, Hoà Hải - Hoà Quý, với diện tích tự nhiênlà:

Địa hình đa dạng có núi, biển, sông ngòi và đồngbằng tạo lên cảnh quan đẹp như khu Danh thắng NgũHành Sơn, bãi biển Non Nước

Dân số quận Ngũ Hành Sơn vào khoản 47.000 ngườitrong đó lực lượng lao động trong công nghiệp xâydựng 11.489 người chiếm 24,4%, nông dân thuỷ sảnchiếm 63,2% bằng 29.704 người Thương mại dịch vụ là4.159 người chiếm 8,85% còn lại là ngành nghề khác(số liệu năm 1999)

1.1 Các hoạt động kinh tế liên quan đến du lịch:

Quận Ngũ Hành Sơn trong những năm gần đây đãđạt được mức tăng trưởng đáng kể Theo hướng trởthành một trọng điểm Du lịch của Thành phố Mức tăngtrưởng GDP đạt 10,67% (1997 - 2000) và mức 13,8% (2000

- 2002) kinh tế chuyển dịch theo phương hướng do Đạihội Đảng bộ Quận Ngũ Hành Sơn đề ra là “Phát triểnkinh tế du lịch Dịch vụ thương mại nông, công nghiệp,tiểu thủ công nghệp” trong đó lấy kinh tế du lịch, dịchvụ thương mại làm mũi nhón đột phá kinh tế nôngnghiệp tiểu thủ công nghiệp làm cơ sở Từng bướcgiảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp dulịch và dịch vụ

Tiểu thủ công nghiệp tương đối phát triển giá trị,sản xuất tăng bình quân 18,03% hình thành hệ thốngcửa hàng kinh doanh hàng đá mỹ nghệ phục vụ du lịchnhư trên trục đường Lê Văn Hiến, Huyền Trân Công Chúa

1.2 Cơ sở hạ tầng liên quan đến phát triển du lịch:

Ngoại trục đường chính là đường Ngũ Hành Sơn, LêVăn Hiến, nối 3 điểm di sản Văn hoá Thế giới khu vực

Trang 22

miền Trung là Huế - Hội An - Mỹ Sơn Thời gian tới cácdự án như đường Du lịch ven biển Sơn Trà Điện Ngọcdài 24,3km, đường ven sông nối đường Bạch Đằng Đôngtới cầu Tuyên Sơn, đường cầu Biện Tứ Câu, Hoà Hải - AnĐông đáng được xúc tiến thi công Sẽ làm cơ sở để cácngành kinh tế trên địa bàn phát triển trong đó có ngành

du lịch

1.3 Tài nguyên du lịch của quận Ngũ Hành Sơn:

* Tài nguyên du lịch tự nhiên:

Mặc dầu diện tích không lớn nhưng Ngũ Hành Sơnchứa đựng một nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên vôcùng phong phú, từ những vùng đồi núi, làng quê, sôngngòi, bãi tắm hấp dẫn và vùng biển giàu tiềm nănggồm một số điểm chủ yếu sau:

+ Vùng bờ biển: dài khoảng 10km tiếp nối bờ biểncủa quận Sơn Trà với những bãi tắm đẹp nổi tiếngnhư: Mỹ Đa Đông, Bắc Mỹ An, Non Nước

+ Thắng cảnh Ngũ Hành Sơnv - Non Nước: là mộtcụm đá vôi cẩm thạch nằm trên một dảy cát dài 2kmrộng 800m Ngũ Hành Sơn nổi tiến với các hang độngnhư Động Huyền Không, Hoa Nghiêm, Linh Nham, TàngChơn, Âm Phủ, Huyền Vi, Vọng Giang Đài, Vọng Hải Đài vàcả chùa chiền cổ tự, các di tích văn hoá lịch sử khác.Năm 1980 Bộ Văn hoá Thông tin đã xếp hạng Ngũ HànhSơn là di tích lịch sử văn hoá và danh thắng cấp quốcgia

+ Khu phía tây Ngũ Hành Sơn: nằm trong quần thểNgũ Hành Sơn, cách ngọn Thuỷ Sơn và bờ biển Non Nước2km về phía Tây Địa hình thoáng rộng, dân cư thưa thớt.Núi non kết hợp với sông ngòi, ao hồ, làng mạc, chùachiền, hang động phù hợp cho phát triển du lịch sinh tháivăn hoá theo phong cách phương đông

Bảng 1 Các TNDL về mặt tự nhiên điển hình

ú

TT

Tên tài nguyên du

lịch

Thắng cảnh Bãi biển Rừng (+) Giá

trị năng Khả Giá trị năng Khả Giá trị năng Khả

Trang 23

Khả năng khai thác sử dụng cho du lịch:

 rất thuận lợi ; -> thuận lợi ;  không thuận lợi

* Tài nguyên du lịch nhân văn: Tài nguyên du lịch nhânvăn của Ngũ Hành Sơn phải kể đến đó là:

+ Hệ thống chùa chiền trên núi Ngũ Hành Sơn gồm hệ thống các chùa trên danh thắng Ngũ Hành Sơn Tập trung hầu hết

ở hai ngọn Thuỷ Sơn và Hỏa Sơn như Tam Thai, Linh Ứng Long Hoa Được xếp vào hạng các chùa cổ nhất Việt Nam kể từ phía Nam đèo Hải Vân trở vào Ngoài ra các di tích lịch sử phản ánh tinh thần đấu tranh anh dũng của Đảng bộ, nhân dân Hoà Hải qua các thời kỳ cách mạng.

T

T Tên TNDL

Lịch sử Văn hoá Kiến trúc tàng Bảo

Giá trị

Kha í năn

g

Giá trị

Kha í năn

g

Giá trị

Kha í năn

g

Giá trị

Kha í năn

-2 Sơ lược về khu du lịch Ngũ Hành Sơn:

2.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Du lịch trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thực sựphát triển và trở thành 1 ngành kinh tế quan trọng trong

cơ cấu kinh tế xã hội của quận từ khi Nhà nước Việt

Trang 24

Nam thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, nghị quyếtvề đổi mới quản lý và phát triển du lịch và chính sáchcủa địa phương nhằm phát triển du lịch

Quần thể Ngũ Hành Sơn toạ lạc trên vùng đất cátDuyên Hải cách Thành phố Đà Nẵng 11km về phía ĐôngNam Phía Đông giáp biển Du lịch Non Nước, phía Tây giápSông Cẩm Lệ (huyện Hoà Vang), phía Nam cách 26km làĐộ Thị Cổ Hội An và phía Bắc giáp Quận Sơn Tràđược hình thành do sự vận động nâng lên của dãyTrường Sơn Nam và sự bồi đắp của Sông Thu Bồn vàcác nhánh của nó Tên họi Ngũ Hành Sơn còn gắn liềnvới một truyền thuyết từ thuở khai thiện lập địa Năm

1825 (đầu thế kỷ 19) vua Minh Mạng vi hành đến đâydựa vào cấu tạo năm ngọn núi theo phương vị ngũhành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ và đặt tên là NgũHành Sơn Người Pháp gọi là núi Cẩm Thạch Ban đầuchỉ là nơi tu hành của các vị sư sãi khổ hạnh dần dầncác chùa chiền được các tín đồ Phật tử xây dựng lên.Cổ nhất phải nói đến là chùa Tam Thai đã từng đượcphong là Quốc tự (xây dựng năm 1825)

* Giai đoạn trước 1975: Ngũ Hành Sơn còn là nơihoạt động cách mạng nơi tổ chức những cuộc họp bímật của Đảng bộ Quảng Nam Đà Nẵng sau ngày thànhlập Đảng, để quyết định những nhiệm vụ trọng yếucủa Đảng giai đoạn 1936 - 1939

Đến giai đoạn chiến tranh cục bộ cùa Đế QuốcMỹ (1965 - 1969) Ngũ Hành Sơn còn là căn cứ đóng quân

bí mật của các chiến sĩ giải phóng làm nhiệm vụ đánhsân bay nước mặn và hang động trở thành trạm hẫuphẫu và nơi cất giấu thương binh của Quân Giải Phóng.Tiểu biểu nhất là Trận đánh anh hùng Phan Hiệp (PhanHành Sơn) trogn chiến dịch X2 trong đêm 22 rạng ngày23/8/1968

* Giai đoạn sau năm 1975: Ngũ Hành Sơn được xãHoà Hải huyện Hoà Vang quản lý chủ yếu chỉ phục vụnhu cầu thăm viếng của bà con tín đồ Phật giáo quanhvùng Ngfy 7/10/1980 Bộ Văn hoá Thông tin xếp hạng là ditích lịch sử - danh lam thắng cảnh cấp quốc gia Banquản lý Danh thắng Ngũ Hành Sơn được thành lập chịusự quản lý trực tiếp của UBND xã Hoà Hải

Trang 25

* Giai đoạn sau năm 1997: Quận Ngũ Hành Sơn đượcthành lập trên cơ sở 1 phường của Thành phố Đà Nẵngvà 2 xã Hoà Hải, Hoà Quý thuộc Huyện Hoà Vang BanQuản lý Danh thắng Ngũ Hành Sơn được đổi tên thànhBan Quản lý Khu Du lịch Ngũ Hành Sơn dưới sự quản lýtrực tiếp của UBND quận Ngũ Hành Sơn Chức năng vànhiệm vụ chủ yếu là thực hiện sự quản lý Nhà nướcvề lãnh thổ khu du lịch, tổ chức bảo vệ tôn tạo khudanh thắng Ngũ Hành Sơn, tổ chức bán vé thu lệ phítham quan

2.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức lao động tại Ban Quản lý Khu Du lịch Ngũ Hành Sơn:

Do địa bàn rộng dẫn đến việc tổ chức bố trí laođộng tại Ban Quản lý gặp nhiều khó khăn Xuất pháttừ đặc điểm đó Ban Quản lý đã lựa chọn mô hình

“Trực tuyến chức năng” với nguyên tắc “Biên chế tốithiểu cho tối đa công việc theo hướng chuyên môn hoá”

Trang 26

Sơ đồ bộ máy quản lý

* Ưu điểm: Sử dụng có hiệu quả, phát huy đượcnăng lực quản lý và tính sáng tạo của nhân viên trongBan Quản lý Nâng cao chất lượng ở các cấp quản lýđặc biệt là ở cấp lãnh đạo cao nhất, tăng cườngchuyên môn hoá công việc

* Nhược điểm: Khó khăn cho việc chuẩn hoá hoạtđộng của ban Quản lý

Chuyên môn hoá quá sâu làm ảnh hưởng đến sự baoquát của nhân viên

2.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong Ban Quản lý :

* Trưởng ban quản lý khu du lịch:

Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạtđộng của khu du lịch Quyết định tất cả những vấn đềcó liên quan đến khu du lịch Đồng thời là người chịutrách nhiệm trước UBND Quận Ngũ Hành Sơn về kếtquả hoạt động kinh doanh của khu du lịch

* Tổ văn phòng: thực hiện các công việc văn phòngnhư quản lý công văn giấy tờ đồng thời thực hiệncông tác hạch toán kế toán bảo đảm tuân thủ theo đúngcác quy định Nhà nước về công tác hạch toán kế toán

UBND quận Ngũ Hành

g dẫn

Tổ văn phòng

Tổ bảo vệ

Tổ bán vé

Trang 27

* Tổ bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh an toàncho du khách đến tham quan Ngũ Hành Sơn Đồng thời làmnhiệm vụ soát vé tham qua, ngăn chặn các hành vi buônbán hàng hoá vi phạm quy định của ban quản lý trong khuvực toàn khu du lịch

* Tổ hướng dẫn : yêu cầu nghiệp vụ chuyên môncủa tổ này khá cao Nhiệm vụ chính là thuyết minh,hướng dẫn cho khách trong nước và quốc tế đến thamqua khu du lịch Phối hợp với tổ bảo vệ và các đơn vịchức năng để tổ chức bảo đảm an ninh, an toàn cho dukhách, ngăn ngừa các trường hợp vi phạm tại điểmtham quan

* Tổ bán vé: Tổ chức quản lý vé và bán vé thu lệphí tham qua cho khách đến tham qua khu du lịch, phốihợp với tổ bảo vệ để kiểm soát vé đúng quy định

* Tổ vệ sinh: thực hiện công việc giữ vệ sinhchung trong toàn khu du lịch Nhắc nhở và ngăn chặn cáchành vi vi phạm vệ sinh môi t rường trong khu du lịch

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHU DU LỊCH NGŨ HÀNH SƠN THỜI GIAN QUA:

1 Tình hình phát triển doanh thu trong thời gian qua:

Bảng 1

ĐVT: 1000

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Tốc độ

PT (%) Giá trị TT

100 68 32

1.963.3 34 1.040.5 67 922.767

100 53 47

2.124.3 38 1.072.7 90 1.051.5 48

10 0 50, 5 49, 5

110, 3 86 154, 7

108, 2 103, 0 113, 9

Trang 28

Năm 2002 doanh thu tăng 8,2% bằng 161.004.000đ.

Năm 2000 có chi phí cao nhất trong các năm vì năm

2000 Ban Quản lý có đầu tư một số hạng mục lớn nhưxây dựng Tháp Xá Lợi, tu sửa 2 nhà bia Vọng Giang Đàivà Vọng Hải Đài, cải tạo một số hang đưa vào phụcvụ du khách như hang Âm Phủ

Lợi nhuận cũng có mức tăng trưởng đều qua cácnăm do doanh thu hàng năm tăng, số lượng khách đếnkhu du lịch ngày càng đông hơn

Năm 2000 lợi nhuận tăng 54,7% bằng 326.393.000đ.Năm 2002 lợi nhuận tăng 13,9% bằng 128.787.000đ

2 Cơ cấu doanh thu của khu du lịch Ngũ Hành Sơn:

2.1 Cơ cấu doanh thu theo đối tượng phục vụ:

Bảng 2

ĐVT: 1000

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Tốc độ

PT (%) Giá trị TT

100 62, 3 37, 7

1.963.3 34 952.216 1.011.1 18

100 48, 5 51, 5

2.124.3 38 641.55

0 1.482.7 58

10 0 30, 2 69, 8

110, 3 85,9 150, 7

108, 2 67,3 146, 6

2001 nhưng lại giảm năm 2002 Từ năm 2001 giá vé thamquan của du khách quốc tế được hạ xuống ngang bằng

Trang 29

với khách nội địa dẫn đến doanh thu của khách quốctế giảm mạnh.

Ngược lại doanh thu từ khách nội địa có mức tăngtrưởng đột biến và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanhthu:

Năm 2001: Doanh thu từ khách nội địa tăng 50,7%bằng 340.324.000đ

Năm 2002 Doanh thu từ khách nội địa tăng 46,6%bằng 471.670.000đ

Nguyên nhân: do số lượng khách nội địa tăng độtbiến trong những năm gần đây, đồng thời có mức chitiêu ngày càng Đây là thị trường đầy tiềm năng

2.2 Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ

Bảng 3

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Tốc độ

PT (%) Giá trị TT

100 95, 8 4,2

1.963.3 34 1.880.8 73 54.973

100 97, 2 2,8

2.124.3 38 2.041.4 88 82.849

10 0 96, 1 3,9

110, 3 110, 3 73,5

108, 2 108, 5 150, 7

Nhận xét: qua bảng cơ cấu doanh thu theo loại hìnhdịch vụ, ta thấy: doanh thu từ lệ phó tham quan vẫn làdoanh thu chính của Khu du lịch Ngũ Hành Sơn , và chiếmtỷ lệ lớn trong tổng doanh thu của khu du lịch và tăngđều qua các năm:

Năm 2000: doanh thu từ lệ phí tham quan chiếm95,8% = 1.740.561.000đ

Năm 2001: doanh thu từ lệ phí tham quan chiếm97,2% = 1.880.873.000đ

Năm 2002: doanh thu từ lệ phí tham quan chiếm96,1% = 2.041.488.000đ

Trang 30

Doanh thu từ các hoạt động khác chiếm tỷ lệnhỏbé so với tổng doanh thu của khu du lịch điều này là tấtnhiên vì hoạt động chính của Khu du lịch Ngũ Hành Sơnlà phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí là chủ yếu Tuynhiên qua phân tích ta cũng thấy rằng doanh thu từ cáchoạt động khác cũng đang được Ban quản lý khu du lịchchú trọng và có xu hướng tăng lên trong thời gian tới cùngvới doanh thu từ lệ phí tham quan, việc mở thâm mộ sốdịch vụ mới như mở thêm một số quầy đá mỹ nghệ,mở hiệu ảnh phục vụ nhu cầu của khách, củng cố lạitổ hướng dẫn viên, mở rộng bãi giữ xe cũng đã gópphần cho doanh thu ngoài lệ phí tham quan tăng lên

Ngày đăng: 17/08/2013, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo giải trình về phát triển kinh tế xã hội quận Ngũ Hành Sơn từ nay đến 2005 Khác
2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đà Nẵng giai âoản 2001 - 2010 Khác
3. Tài liệu thuyết minh hướng dẫn thuyết minh về thắng cảnh Ngũ Hành Sơn Khác
4. Các văn bản hướng dẫn thực hiện chỉ thị 07/CTUB của UBND quận Ngũ Hành Sơn Khác
5. Bạo cạo tỗnh hỗnh hoảt õọỹng kinh doanh du lởch Thành phố Đà Nẵng năm 2003 Khác
6. Địa lý du lịch - Phạm Minh Tuệ. NXB Thành phố Hồ Chê Minh.Marketing Du lịch - Đặng Ngọc Nam. NXB Đồng Nai Khác
7. Kinh tế du lịch - Đặng Văn Mỹ. Đại học Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 26)
Hình thức chuyến đi - phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn
Hình th ức chuyến đi (Trang 32)
Hình thức chuyến đi - phát triển hoạt động kinh doanh và thu hút khách đến khu du lịch ngũ hành sơn
Hình th ức chuyến đi (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w