Đa dạng hoá chương trình du lịch cuối tuần cho đối tượng học sinh - sinh viên tại Đà Nẵng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, du lịch trên thế giới đã trở thành nhu cầukhông thể thiếu được trong đời sống văn hoá xã hội vàhoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnhmẽ, nó trở thành một nền kinh tế quan trọng của nhiềunước trên thế giới
Cùng với sự phát triển đó nề kinh tế du lịch trở thànhnền kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Với đà phát triển đó,trong những năm qua ngành du lịch Đà Nẵng đã có nhữngbước phát triển đáng kể Số lượng khách đến Đà Nẵngngày càng tăng lên, đòi hỏi các doanh nghiệp du lịch, cụ thểlà các doanh nghiệp lữ hành phải nhạy bén đáp ứng mộtcách tốt nhất, cao nhất nhu cầu của du khách
Với sự bùng nổ của nhu cầu du lịch của du khách trongnước Trong doanh nghiệp lữ hành đứng trước yêu cầuhướng đến khai thác thu hút đáp ứng nhu cầu của đốitượng khách này Để kinh doanh điều hành có hiệu quảđứng vững trên thị trường du lịch biến động, đòi hỏi cácdoanh nghiệp lữ hành phải đa dạng hoá chương trình du lịchđể khách có thể lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình
Vì lẽ đó, trong thời gian thực tập tại Phòng Thị trường IIIcủa công ty Du lịch Việt Nam - Vitours tại Đà Nẵng Qua nghiên
cứu thực tế em đã chọn đề tài “Đa dạng hoá chương
trình du lịch cuối tuần cho đối tượng học sinh - sinh viên tại Đà Nẵng” của công ty Du lịch Việt Nam - Vitours tại
Đà Nẵng Đề tài bao gồm 3 phần:
Phần I : Cơ sở lý luận.
Phần II : Thực trạng kinh doanh lữ hành của công ty Du
lịch Việt Nam - Vitours tại Đà Nẵng
Phần III : Đa dạng hoá chương trình du lịch cuối tuần
cho đối tượng học sinh - sinh viên
Thời gian thực tập và khả năng hạn chế nên đề tàichắc chắn không tránh khỏi những thiéu sót, nhờ sự đónggóp của cô giáo hướng dẫn và các cô, chú, anh chị, trong công
ty nên đề tài đã hoàn thành
Đề tài đã hoàn thành, em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn của cô giáo và các cô chú, anh chị tại Phòng Thịtrường III và các Phòng Ban khác trong công ty Du lịch ViệtNam - Vitours tại Đà Nẵng và cùng toàn thể bạn bè
Trang 2Sinh viên thực hiện
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 3I VÀI NÉT CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH
1 Khái niệm về doanh nghiệp lữ hành:
* Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp lữhành
- Theo giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, định nghiãvề doanh nghiệp lữ hành :
Doanh nghiệp lữ hành là một loại doanh nghiệp du lịchđặc biệt được thành lập và hoạt động với mục đích làmcầu nối trung gian giữa cung và cầu du lịch trên phạm viquốc tế cũng như trong nước thông qua việc tổ chức sảnxuất và tiêu thụ các sản phẩm riêng rẽ cho các nhà cungcấp nhằm hưởng hoa hồng
- Theo định nghĩa của Tổng cục du lịch: Doanh nghiệp lữhành là một tổ chức có tư cách pháp nhân hạch toán độclập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch và tổ chứccác Chương trình du lịch để bán
- Ở Việt Nam có 2 loại hình thức doanh nghiệp lữ hành:doanh nghiệp lữ hành nội địa và doanh nghiệp lữ hànhquốc tế
- Lữ hành quốc tế: là doanh nghiệp có trách nhiệm xâydựng và bán Chương trình du lịch trọn gói nhằm thu hútkhách hàng đến Việt Nam và đưa công nhân Việt Nam đi dulịch nước ngoài, thực hiện các Chương trình du lịch đã bánhoặc ủy thác cho các lữ hành nội địa
+ Lữ hành nội địa: là doanh nghiệp lữ hành có tráchnhiệm xây dựng bán và thực hiện các Chương trình du lịchcho khách trong nước hoặc ủy thác các Chương trình du lịchcho khách nước ngoài từ các hãng lữ hành quốc tế
- Tham gia vào Du lịch lữ hành có 2 chủ thể: T.O và đạilý du lịch
+ T.O (Tour Operator): T.O là 1 đơn vị trung gian đượcthực hiện việc thu gom các dịch vụ riêng rẽ tạo thành sảnphẩm hoàn chỉnh bán cho khách chỉ có nhu cầu du lịch
+ Đaị lý du lịch là một đơn vị trung gian bao gồm việcthực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng ký nơi lưu trú, vậnchuyển, hướng dẫn tham quan bán các Chương trình du lịch
Trang 4của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp các thông tin du lịchvà tư vấn du lịch nhằm hưởng hoa hồng.
2 Các hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành :
- Với 2 chủ thể hoạt động trong doanh nghiệp lữ hànhnhư trên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành sẽbao gồm: hoạt động kinh doanh của T.O và hoạt động củađại lý
2.1 Hoạt động của T.O (Tour Operator):
T.O có những hoạt động sau:
- Xây dựng các Chương trình du lịch trọn gói Để làmđược điều này đòi hỏi người làm Chương trình du lịch phảithiết kế Chương trình du lịch bằng cách nghiên cứu nhu cầuvà nguồn cung Đồng thời phải tính toán các đại lượng kinhtế và tổ chức tuyên truyền quảng cáo cho sản phẩm Đâychính là việc hoạt động xây dựng, phân phát cho du kháchhoặc thực hiện các chiến dịch quảng cáo cho sản phẩmđó T.O có thể ủy quyền cho các đại lý du lịch đặc biệt làđại lý du lịch gửi khách, phân phát các tài liệu ấn phẩmquảng cáo cho T.O đến tận tay khách hàng
- Tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm là một trong nhữngbộ phận cơ bản của T.O là giai đoạn quan trọng để đạtđược mục đích kinh tế của doanh nghiệp : có 2 loại kênhsau:
+ Kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp: Đem sản phẩmđến tận tay khách hàng thông qua môi giới trung gian với cáchình thức phân phối như: văn phòng các điểm bán trong vàngoài nước
+ Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp: sản phẩm đếnđược với khách hàng là phải thông qua trung gian đó là đại lý
du lịch
- Tổ chức thực hiện Chương trình du lịch: bao gồm 4giai đoạn, mỗi giai đoạn đều biểu thị một tầm quan trọngkhách nhau đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và chúngđược thực hiện theo một trình tự nhất định
2.2 Hoạt động của đại lý du lịch :
Thực hiện CHƯƠNG TRÌNH DU
Các công việc sau khi kết thúc Chương trình du lịch
Trang 5a Đặc điểm của đại lý du lịch :
Đại lý du lịch không mua trước sản phẩm không kết hợpcác sản phẩm du lịch riêng rẽ nên chi phí đầu tư cho đại lý
du lịch thấp hơn nhiều so với T.O
- Đaị lý du lịch không chịu trách nhiệm về vật chất vàchất lượng sản phẩm vì sản phẩm đó do người sản xuấtchịu trách nhiệm
b Các hoạt động của đại lý du lịch :
- Bán vé vận chuyển: Đây là hoạt động trung gian bánvé cho hàng không, đường sắt, đường thủy nhằm hưởng hoahồng
- Đặt giữ chỗ khách sạn: Đây là hoạt động đem lạitiền hoa hồng rất cao
- Tiêu thụ các Chương trình du lịch trọn gói cho T.O làhoạt động của đại lý du lịch gửi khách và các đại lý khôngchịu trách nhiệm về sản phẩm
- Hoạt động nhận khách : gồm các hoạt động đạidiện là hoạt động mà các đại lý du lịch được ủy quyềncủa các nhà sản xuất và T.O thay mặt họ tổ chức thựchiện một phần hay toàn bộ Chương trình du lịch Nguồn thucủa đại lý là lợi nhuận và T.O đóng vai trò là ngưỡi dẫnkhách và người đại lý trả tiền hoa hồng cho T.O
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm khác: cho thuê xe du lịch,bán các bảo hiểm, bán các dịch vụ bổ sung, bán các loạiphương tiện thanh toán, cung cấp các phương tiện đưa đónkhách
- Hoạt động thông tin tư vấn: giúp du khách cụ thểhóa được sản phẩm du lịch:
- Hoạt động quảng cáo: quảng cáo đối với đối tượngsản phẩm do hãng sản xuất và quảng cáo cho các sản phẩmcủa T.O và đại lý du lịch hoạt động lữ hành bao gồm :
+ Tổ chức thực hiện Chương trình du lịch
+ Tổ chức hoạt động trung gian
+ Tổ chức hoạt động Marketing
-> với những hoạt động như trên doanh nghiệp lữ hànhcó thể cung cấp cho khách du lịch một số dịch vụ trọnvẹn hay một phần của chuyến du lịch, sự trao đổi mua bán
Trang 6giữa doanh nghiệp lữ hành với khách du lịch thông qua sảnphẩm của doanh nghiệp lữ hành.
3 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh lữ hành :
- Sản phẩm lữ hành là các dịch vụ đa dạng và tồn tạidưới hình thức phi vật chất, không thể dự trữ lưu kho, dukhách không thấy, không thể sờ mó được sản phẩm trướckhi mua vì sản xuất và tiêu dùng sản phẩm diễn ra đồng thờiphải đòi hỏi một khoảng thời gian, từ khi bắt đầu đến khikết thúc chương trình
- Du khách không có điều kiện hưởng thụ ngay các hànghóa dịch vụ được cung ứng dần dần trong suốt hành trình
du lịch
- Chất lượng một Tour du lịch được cung ứng bởinhiều doanh nghiệp khác nhau: vì vậy chất lượng đượcđánh giá sau khi tour du lịch kết thúc
- Hoạt động lữ hành mang tính quốc tế cao, các hãnglữ hành thỏa thuận công việc với nhau thông qua hoạt độnggiao dịch bằng ngôn ngữ quốc tế thống nhất, các tranhchấp được giải quyết thông qua các cơ quan luật pháp quốctế, sử dụng các phương tiện thanh toán như sec du lịch, thẻtín dụng quốc tế
4 Các sản phẩm trong hoạt động kinh doanh lữ hành:
4.1 Các dịch vụ trung gian:
Bao gồm các dịch vụ sau:
- Dịch vụ lưu trú: bao gồm việc cho thuê chỗ nghỉ, ởcác khách sạn, motel, biệt thự cho thuê, làng du lịch và cáckhu đất trại cho thuê Đây là dịch vụ giúp cho khách du lịchcó thể lưu trú qua đêm, nghỉ ngơi khi họ rời khỏi nơi cư trúthường xuyên của mình để đi du lịch hoặc ngoài mục đíchkhác Loại dịch vụ này hiện nay có xu hướng chuyên mônhóa cao đáp ứng nhu cầu của một đối tượng khách quankhác
- Dịch vụ ăn uống: doanh nghiệp lữ hành cung cấp ănuống cho khách du lịch trong suốt chuyến du lịch của họ ởcác cơ sở lưu trú C có thể của doanh nghiệp lữ hành hoặccác đơn vị cung ứng khác
- Dịch vụ vận chuyển: Đây là dịch vụ không thể thiếutrong hoạt động kinh doanh lữ hành Khách du lịch đến đượcđiểm than quan cần có phương tiện vận chuyển như đườnghàng không, đường bộ, đường biển, đường sắt, tùy đốitượng khách khác nhau, khi đi du lịch họ lưạ chọn phương
Trang 7tiện vận chuyển khác nhau Hiện nay, phương tiện vậnchuyển đường thủy rất thích hợp và phổ biến cho cácchuyến du lịch vòng quanh thế giới vì nó rất đầy đủ tiệnnghi và chất lượng cao.
Ngoài ra còn có các dịch vụ trung gian khác cũng bổsung vào chuyến du lịch của du khách nếu du khách có nhucầu và cũng chính có nó mà du khách đi du lịch Đó là nhữnghoạt động vui chơi, giải trí, bảo tàng di tích lịch sử, các lễhội dân gian, hội chợ, nhà hát bên cạnh những hoạt độnggiải trí còn có những hoạt động mua sắm và quầy hàng lưuniệm, siêu thị, chợ mang bản sắc địa phương
Tóm lại: Những sản phẩm trung gian cung cấp cho kháchkhi họ đi du lịch có thể của doanh nghiệp lữ hành nhưngcũng có thể không thuộc doanh nghiệp lữ hành
4.2 Chương trình du lịch :
Đây là sản phẩm đặc biệt quan trọng không thể thiếutrung các doanh nghiệp lữ hành, nó là sản phẩm cụ thểthuộc doanh nghiệp lữ hành vì các Chương trình du lịch giúpCông ty thực hiện các chuyến du lịch hay nói đúng hơn là lộtrình mà mình sẽ cung cấp và phục vụ khách du lịch trongbao lâu và khách du lịch cũng căn cứ vào Chương trình du lịchđể xem mình có khả năng thanh toán không ? Thời gian rãnh cóphù hợp không, tham quan ở đâu, nghỉ nơi nào ăn uống ra sao mọi thứ đều thể nêu rõ trong Chương trình du lịch VậyChương trình du lịch là gì ? nội dung đặc điểm các tiêu thức
ra sao ?
a Khái niệm Chương trình du lịch :
Các Chương trình du lịch là mẫu để căn cứ vào đó,người ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã đượcxác định trước Nội dung các Chương trình du lịch thể hiệnlịch trình chi tiết các hoạt động từ vận chuyển, ăn uống,vui chơi giải trí tham quan Tuy nhiên Chương trình du lịchkhách chuyến du lịch
Chương trình du lịch là nguyên mẫu để tổ chức nhiềulần các chuyến du lịch Còn chuyến du lịch (tour) là sựthực hiện một lần của chương trình du lịch hay nói cáchkhác chuyến du lịch là sự thực hiện của Chương trình dulịch
Mặc khác, một Chương trình du lịch được thực hiệnnhiều lần vào nhiều thời điểm khác nhau Song có một sốChương trình du lịch được thực hiện một lần hoặc vài lầnvới khoảng cách rất xa về thời gian
Trang 8b Các tiêu thức phân loại Chương trình du lịch
Có nhiều tiêu thức phân loại Chương trình du lịch
* Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có 3 loại Chươngtrình du lịch
Chương trình du lịch mở rộng: Công ty lữ hành chủ độngnghiên cứu thị trường, xây dựng các Chương trình du lịch ấnđịnh ngày thực hiện sau đó tổ chức bán và thực hiện cácchương trình Các chương trình này mang tính mạo hiểm caonó chỉ phù hợp với các T.O lớn và thị trường ổn định
- Chương trình du lịch bị động: du khách tự tìm đếnhãng lữ hành và đề nghị thực hiện theo yêu cầu của họ.Hoạt động này mang lại lợi nhuận cao nhưng ít rủi ro chohãng lữ hành Đây là lĩnh vực mở rộng trong hoạt động củađại lý du lịch
- Chương trình du lịch kết hợp là sự kết hợp của hailoại trên đây là hoạt động của T.O và phù hợp với những T.Ocó qui mô nhỏ Thị phần không ổn định
* Căn cứ vào giá gồm 3 loại:
- Chương trình du lịch trọn gói bao gồm hầu hết cáchàng hóa và dịch vụ cung ứng cho du khách trong chuyến dulịch (từ xuất phát cho đến kh kết thúc) Đây là hình thứcchủ yếu cũahang lữ hành
- Chương trình du lịch theo mức giá cơ bản chỉ bao gồmmột số dịch vụ chủ yếu của Chương trình du lịch với nộidung đơn giản Hình thức này thường do các Công ty hàngkhông cung cấp cho khách hàng công vụ, giá chỉ bao gồm: vémáy bay khứ hồi, vận chuyển từ sân bay về nơi lưu trú(khách sạn motel, Dungalow, biệt thự )
- Chương trình du lịch theo mức giá tự chọn hãng lữhành cung cấp cho du khách một Chương trình du lịch vớinhiều mức giá khác nhau tùy thuộc vào cấp hạng phục vụcác dịch vụ: lưu trú, ăn uống, vận chuyển (khách du lịchcó thể sử dụng các dịch vụ riêng rẽ này tùy theo yêu cầumỗi vị khách)
* Căn cứ vào mục đích chuyến đi bao gồm:
- Chương trình du lịch văn hóa, lịch sử Tham quan cácbảo tàng di tích văn hóa, lịch sử văn học nghệ thuật truyềnthống, phong tục tập quán
- Chương trình du lịch vui chơi giải trí bao gồm các điểmvui chơi giải trí các hình thức sinh hoạt cụ thể:
Trang 9- Chương trình du lịch thể thao là Chương trình du lịchnhư leo núi, lặn biển chạy việt dã, đua xe đạp, cưỡi ngựa,
đi bộ, ca nô
- Chương trình du lịch sinh thái đem lại cho con người sựhòa đồng yêu mến và ý thức bảo vệ thiên nhiên như du lịchhoang dã, du lịch đồng quê, các chuyến du lịch thăm viếngcác khu bảo tồn động thực vật
* Chương trình du lịch khác nhau bao gồm 2 loại:
- Chương trình du lịch theo hình thức chuyến đi gồm 2loại:
+ Chương trình du lịch cá nhân, mức giá xây dựng làmức giá cá nhân, du khách có thể thay đổi tùy ý (về địađiểm tham quan, xuất phát, hay lưu trú ) phù hợp với đốitượng thích đi du lịch một mình, du lịch tuần trăng mật, dulịch gia đình
+ Chương trình du lịch theo đoàn, mức giá xây dựng làmức giá theo đoàn thường từ 7 đến 15 người trở lên, dướikhoảng này không thể thực hiện được, không linh hoạtbằng Chương trình du lịch cá nhân, mỗi du khách khó có thểthay đổi Chương trình du lịch theo ý mình phù hợp với đốitượng thích giao tiếp gặp gỡ bạn bè, tâm lý thích sốngtrong tập thể tạo cảm giác yên tâm khi đi du lịch dài ngày ởmột đất nước xa lạ, tiết kiệm chi phí
- Chương trình du lịch theo lộ trình có 2 loại:
+ Chương trình du lịch dài ngày thường là các chuyến dulịch thời gian từ 1 đến 2 tuần trở lên
+ Chương trình du lịch ngắn ngày thường là các Chươngtrình du lịch cuối tuần với thời gian từ 1 đến 2 tuần trở lên
Ngoài ra còn có một số Chương trình du lịch mà hiệnnay rất phổ biến ở các nước phát triển Du lịch tàu biển(Cruise Ship) du lịch quá cảng
II NHỮNG VẤN ĐỀ ĐA DẠNG HÓA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CUỐI TUẦN
1 Khái niệm:
a Chương trình du lịch :
- Chương trình du lịch được biểu diễn một cách đơngiản là những mẫu để người ta tổ chức những chuyến dulịch theo kế hoạch hành trình đã được hoạch định trước
Bao gồm:
+ Tổng quĩ thời gian n ngày và n đêm
Trang 10+ Tuyến hành trình (lộ trình)
+ Kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng ngày
+ Phương án vận chuyển, ăn uống, lưu trú cùng cáchoạtoộng vui chơi giải trí
+ Các điều khoản trong điều kiện của chương trình
+ Mức giá
b Chương trình du lịch cuối tuần:
- Du lịch cuối tuần là một loại hình du lịch dành chonhững đối tượng có thời gian rỗi và những đối tượngkhác muốn đi du lịch trong khoảng thời gian không gian cuốituần
- Đối tượng tham gia Chương trình du lịch cuối tuần
Vì thời gian rỗi ngắn nên các đối tượng tham gia du lịchtrong đó đặc biệt là những người có thời gian nghỉ cuốituần và công việc ổn định trong tháng hoặc năm sinh viên,công nhân viên chức
2 Đặc điểm của Chương trình du lịch cuối tuần:
- Du lịch cuối tuần có đặc điểm sau:
+ Thời gian chuyến đi du lịch ngắn (1 hoặc 2 ngày)
+ Không gian du lịch có giới hạn : với thời gian du lịch 1 - 2ngày du khách có thể đi du lịch trong phạm vi không gian giớihạn
3 Phân loại Chương trình du lịch :
- Căn cứ vào phương thức tổ chức: gồm 3 loại
+ Chương trình du lịch theo nguyện vọng của khách
Hạn chế: Số lượng khách ít, tỷ lệ lợi nhuậnkhông cao
+ Chương trình du lịch do doanh nghiệp lữ hành tổ chứcxây dựng và thực hiện
+ Chương trình du lịch kết hợp 2 loại trên: doanh nghiệplữ hành chủ yếu xây dựng các Chương trình du lịch nhưngkhông ấn định ngày thực hiện khách du lịch sẽ được đềnghị theo các tour đã được xây dựng có chấp nhận sửađổi
- Căn cứ vào nội dung tính chất của chương trình:
+ Chương trình du lịch ngắn ngày
+ Chương trình du lịch dài ngày
Trang 11- Căn cứ vào giá của chương trình
+ Chương trình du lịch theo giá trọn gói
+ Chương trình du lịch theo giá một phần (bao gồm giácủa một số hàng hóa dịch vụ cơ bản)
4 Nội dung của Chương trình du lịch :
a Tên chương trình
b Thời điểm tổ chức của Chương trình du lịch (nếu có)
c Tổng quĩ thời gian của chương trình gồm:
- Thời gian đi lại: được tính trên cơ sở số km, tốc độvận chuyển của phương tiện, để đề phòng tai nạn hoặc tàixế phải nghỉ 45 phút sau 4-5 giờ lái xe
- Thời gian dừng bao gồm:
Thời gian viếng thăm
Thời gian ăn uống nghỉ ngơi
Thời gian lặt vặt khác: chụp ảnh, dừng lại quatrạm thu phí, lên xuống xe
- Thời gian viếng thăm được tính dựa trên, qui mô điểmviếng thăm, giá trị thu hút, mối quan tâm của du khách,khoảng thời gian đi bộ đến nơi viếng thăm
- Thời gian ăn uống phụ thuộc: đặc điểm du khách (nhưquốc tịch), tuổi tác, khả năng phục vụ của nhà hàngthường bữa ăn kéo dài 30 phút đến 01 giờ
- Thời gian lặt vặt khác chụp ảnh 15 - 45 phút, lênxuống xe 5 - 10 phút
Ngoài ra còn phải đề phòng những bất thường xảy ra,thời tiết, kẹt xe
d Chi hoạt động cho từng ngày với những nội dung:
+ Phương án đưa đón, vận chuyển
+ Cơ sở lưu trú: lưu trú khách sạn thường hay sangtrọng
+ Các hoạt động vui chơi giải trí
+ Các điểm than quan, các điểm nghỉ ngơi ăn uống
+ Các dịch vụ của chương trình
e Giá bán của chương trình được tính trên cơ sở giá
thành: giá thành được tính trên cơ sở của chi phí cố định và
Trang 12chi phí biến đổi giá thành là kết quả của các chi phí cácdịch vụ mà Công ty phục vụ khách trong toàn bộ chươngtrình Đây cũng là toàn bộ những chi phí thực sự mà hãnglữ hành phải chi trả để thực hiện Chương trình du lịch đó.Tuy nhiên giá của chương trình không chỉ phục thuộc vào giáthành mà còn phục thuộc vào : mức giá thị trường vị trícủa Chương trình du lịch trên thị trường và mục tiêu củadoanh nghiệp.
f Các điều khoản của Chương trình du lịch :
- Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tổ chức
+ Giá Chương trình du lịch bao gồm những dịch vụ nào:
Phương thức đăng ký, thời hạn thanh toán đến đặttrước
Các điều khoản khác: Trách nhiệm của doanh nghiệplữ hành, du khách
Hợp đồng ký nhận trong quá trình thực hiện chươngtrình
g Tính hẫp dẫn của chương trình là yếu tố quan trọng:
5 Vấn đề đa dạng hóa Chương trình du lịch cuối tuần:
a Đa dạng hóa Chương trình du lịch cuối tuần nó
sẽ đáp ứng nhu cầu khách nội địa có tính hay thay đổiChương trình du lịch nếu như họ cảm thấy không thích đếnđiểm du lịch nào đó hoặc thời gian chuyến đi sẽ giới hạnlại, hoặc 1 lý do nào khác lúc này người làm Chương trình
du lịch cuối tuần phải linh hoạt, phải thiết kế Chương trình
du lịch phù hợp với những gì khách du lịch yêu cầu trongphạm vi không gian, thời gian và khả năng thanh toán củakhách từ đó khách du lịch cảm thấy hài lòng vì được đápứng theo yêu cầu của mình và uy tín của doanh nghiệp lữhành sẽ được nâng cao Đồng thời việc đa dạng hóa Chươngtrình du lịch cuối tuần đáp ứng phần lớn khách du lịch cóthời gian rảnh cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật)
- Đa dạng hóa Chương trình du lịch cuối tuần nó tăngkhả năng lựa chọn cho khách du lịch Khách du lịch có nhiều
cơ hội trong lựa chọn Chương trình du lịch phù hợp với nhucầu, sở thích, thị hiếu đi du lịch ngắn ngày (1 hoặc 2 ngàythứ bảy, chủ nhật hoặc cả thứ bảy và chủ nhật) Nó làmcho tính thời vụ trong du lịch kéo dài ra tạo điều kiện thuậnlợi cho các đơn vị kinh doanh lữ hành đảm bảo chất lượng
Trang 13phục vụ Có như vậy mới khai thác triệt để lượt khách dulịch nội địa nói chung và khác quốc tế nói riêng.
- Khi đa dạng hóa các Chương trình du lịch cuối tuần thì
cơ hội thu hút thêm nhiều lượt khách du lịch, lúc đi nó sẽgóp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp lữ hành
b Hướng đa dạng hóa Chương trình du lịch cuối tuần:
- Với cấu trúc đa dạng hóa Chương trình du lịch cuốituần của Công ty lữ hành đã có hoặc chưa có để đa dạnghóa theo chiều dài Chương trình du lịch cuối tuần Đó là việctăng thêm bổ sung hay loại bỏ bớt một số điểm tham quan(nhưng vẫn nằm trong chuyến hành trình) hoặc xây dựngmới cấu trúc hệ thống Chương trình du lịch, để làm thay đổiđộ dài thời gian (từ 1 ngày lên 2 ngày 1 đêm), hoặc từ 2 ngàyxuống còn ngày, trong Chương trình du lịch cuối tuần Đồngthời đưa thêm các tuyến điểm hoặc loại bỏ chúng còn giúpcho việc hình thành nên các tuyến điểm chính (khác nhau vànhiều tuyến điểm mới lạ, những hoạt động hấp dẫn vàotrong Chương trình du lịch để tạo ra một sự tổng hợp trongChương trình du lịch Ngoài ra nó còn làm tăng tính hấp dẫncủa Chương trình du lịch
Đa dạng hóa theo chiều sâu:
- Đối với các Chương trình du lịch cuối tuần của Công tyđã được xây dựng xong, yếu tố để đi đến việc đa dạnghóa Chương trình du lịch theo chiều sâu là mức độ tiện nghicủa Chương trình du lịch cuối tuần Nghĩa là mỗi Chươngtrình du lịch cuối tuần của Công ty ta điểm chỉ rõ mức độtiện nghi Bởi vì mức độ tiện nghi trong Chương trình du lịchcuối tuần thể hiện qua các mức chất lượng khác nhau, từđó dẫn đến mức giá khác nhau Cụ thể, trong Chương trình
du lịch cuối tuần của Công ty phải có mức giá theo đoànkhách (20,25,35,40 khách)
- Mặc khác, việc xác định giá Chương trình du lịch cuốituần của Công ty lữ hành phải được dựa trên cơ sở giá củacác dịch vụ tham gia vào Chương trình du lịch Vì vậy việc đadạng hóa Chương trình du lịch cuối tuần với mức giá khácnhau tùy thuộc vào vấn đề chọn các dịch vụ, các mức độtiện nghi và tùy thuộc vào mức độ khách quan (đoàn kháchkhác nhau)
Trang 14PHẦN II THỰC TRẠNG KINH
DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - VITOURS ĐÀ NẴNG
Trang 15I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng ra đời từ chi nhánhTổng Công ty du lịch Việt Nam (thành lập ngày 09/07/1960 vàđược thành lập theo Nghị định 338/CP, quyết định số 77/QĐ -TCCB ngày 26/3/1991) của Tổng cục Du lịch, với chức năng vànhiệm vụ được giao Hoạt động kinh doanh lữ hành quốctế, nội địa, vận chuyển lu dịch, khách sạn tại miền Trungvà cả nước Trong những năm 1995 - 1998 hoạt động kinhdoanh du lịch trong cả nước cũng như trong khu vực gặp phảitình trạng suy thoái, trước tình hình đó, Tổng cục du lịchphải sắp xếp lại các hệ thống các Công ty du lịch Ngày4/9/1999 Công ty Du lịch Quảng Nam Đà Nẵng (được thànhlập ngày 30/5/1975) đã sát lập với Công ty du lịch Việt Namtại Đà Nẵng và đựoc lấy tên là Công ty du lịch Việt Nam tạiĐà Nẵng (Vitours) và lấy ngày thành lập là ngày 9/7/1960
Ban đầu với số vốn 1421 triệu đồng được chia từtổng Công ty du lịch Việt Nam , cơ sở vật chất rất nghèo nàncùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 11 người chưa cónhiều kinh nghiệm Nhưng với ý chí nghị lực tự cường,dám nghĩ dám làm, năng động sáng tạo Công ty đã đưa ranhững phương án kinh doanh đúng đắn, từng bước xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp phát triển lâu dài
Hiện nay Công ty đã có mạng lưới phân phối từ Bắcđến Nam với các văn phòng đại diện cũng như các cơ sở kinhdoanh lưu trú, ăn uống, vận chuyển ngoài ra Công ty còn cóhai văn phòng đại diện ở nước ngoài Berlin,Mosscow và làthành viên hiệp hội Châu Á Thái Bình Dương (PaTa) và hiệphội du lịch Mỹ (ASTA)
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng :
Thông qua kinh doanh du lịch để đáp ứng nhu cầu đốitượng khách du lịch, thực hiện việc ký kết hợp đồng vớicác hãng và tổ chức du lịch nước ngoài
Đón tiếp và tổ chức khách du lịch tham quan du lịch Tổchức vui chơi giải trí, hướng dẫn khách du lịch quốc tế vànội địa đi du lịch tham quan
Vận chuyển khách du lịch
Trang 16Cung cấp các dịch vụ du lịch tổng hợp bao gồm : Thịthực xuất nhập cảnh, lưu trú, ăn uống, bán hàng lưuniệm
Tổ chức kinh doanh du lịch nội địa, khai thác tổ chứccho ngưòi nước ngoài đang cư trứ tại Việt Nam, Việt kiềuvề thăm tổ quốc đi tham quan du lịch
Tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả lực lượng laođộng, tài sản tiền vốn theo đúng nguyên tắc chế độ quảnlý kinh doanh tài chính của Nhà nước theo sự phân công củatổng du lịch Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sử dụng laođộng
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
a Sơ đồ tổ chức bộ máy
(Trang bên)
b Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Ban giám đốc gồm 5 người với chức năng và nhiệm vụkhác nhau
Giám đốc là người có quyền hành tối cao trong Công ty,điều hành mọi hoạt động của Công ty được bổ nhiệm củaTổng cục du lịch và cũng như toàn thể cán bộ công nhânviên trong Công ty, chịu trách nhiệm quản lý Công ty về mọimặt xử lý mọi tình huống khó khăn trong kinh doanh
Phó giám đốc chịu trách nhiệm tham mưu trực tiếp chogiám đốc và trực tiếp quản lý mọi phòng ban Cố vấngiúp giám đốc tháo gỡ những vướng mắc trong công việccùng giám đốc chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, Nhànước và chịu trách nhiệm chung trong công tác kinh doanh hayhoạch định chiến lược phát triển của tổ chức Thay mặtgiám đốc điều hành trong phạm vi chuyên môn khi giám đốc
đi vắng
* Phòng thị trường gồm 3 phòng
- Thị trường I,II,III mỗi phòng điều có chức năng nhiệmvụ như nhau Phòng thị trường hoạt động kinh doanh, tiếpnhận thông tin từ các tổ chức du lịch, các lữ hành và khách
Trang 17du lịch Từ đó có thông tin về thị trường, nghiên cứu thịtrường, xác định các chính sách trong kinh doanh để nâng cao
vị thế của Công ty trên thị trường du lịch Thực hiện việc kýkết hợp đồng, xây dựng và tư vấn cho cấp trên cácchương trình hoạt động quảng cáo, cung cấp thông tin chokhách, làm thủ tục xuất nhập cảnh cho khách và một sốchức năng khác trong kinh doanh du lịch
* Phòng điều hành :
- Có chức năng nhiệm vụ lên chương trình, bố trí phânbổ cũng như thực hiện chương trình du lịch của Công tyđiều phối, đặt chỗ theo các chương trình đến các đơn vịkinh doanh khác, phòng điều hành còn quản lý đội xe vậnchuyển khách du lịch
* Phòng kế toán
Có nhiệm vụ tổ chức việc thanh toán với khách hàng ,hướng dẫn đôn đốc kiểm tra tất cả các báo cáo kiểm toáncủa Công ty, kiểm tra chặt chẽ chi phí của chương trình trên cơsở đó xác định kết quả kinh doanh của Công ty, xác định cáckhoản nộp cho cơ quan cấp trên như thuế, khấu hao và lậpquỹ khen thưởng, phúc lợim dự trữ, dự phòng tài chính
* Phòng tổ chức hành chính
- Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong vệc sắpxếp bộ máy, quản lý nhân sự vấn đề về cán bộ và độingũ lao động chăm lo đến đời sống cán bộ cho công nhân viênchức, kiến tạo và duy trì mối quan hệ với chính quyền địaphương
* Phòng hướng dẫn
Có trách nhiệm phân chia người trực tiếp thực hiệntất cả các chương trình, theo dõi các chương trình đó cóđược thực hiện về mặt số lượng, chất lượng, tiếnđộ hướng dẫn viên là người có trách nhiệm chính trongquan hệ với các nhà cung ứng du lịch trong thời gian thựchiện chương trình
* Khách sạn
Có tổ chức hoạt động kinh doanh lưu trú, ăn uống tổchức phục vụ và hàng hoá để đáp ứng nhu cầu về ngủ,nghỉ ngơi, ăn uống, giải trí và những nhu cầu của du lịchtrong thời gian lưu tại khách sạn, hiện nay trên địa bàn ĐàNẵng, Công ty đã có 4 khách sạn (Bamboo Green I,II,III, ThuBồn) và khu nghỉ mát Xuân Thiều
* Các chi nhánh
Trang 18Gồm 3 chi nhánh ở Hà Nội, TPHCM, Hội An, ba chi nhánhnày hoạt động độc lập, giúp Công ty khai thác dịch vụ ngoàikhu vực quản lý của Công ty trong phạm vi đất nước có thểthực hiện các chương trình hoặc gởi khách về Công ty cótrách nhiệm thực hiện thực thi các nhiệm vụ của vănphòng điều hành, hướng dẫn và báo cáo kết quả cho phòngkế toán
* Hai văn phòng ở Moscow và BerlinCó nhiệm vụ tìm kiếm và khai thác thị trường nướcngaòi gởi khách về cho Công ty để phòng điều hành thựchiện Giúp du khách thu thập thông tin về các chương trình dulịch của Công ty
* Xí nghiệp vận chuyển
- Chịu trách nhiệm vận chuyển khách từ lúc đón kháchvà đưa khách đến các điểm tham quan và đưa khách về lạitại điểm trước khi kết thúc chương trình
Du lịch bổ dung khácNhằm tăng thêm tính hấp dẫn trong du lịch, lưu trúnhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng mong muốn
4 Nguồn nhân lực của Công ty
Hiện nay du lịch ngày càng phát triển mạng đòi hỏi nhucầu của con người cao Để thực hiện hoạt động kinh doanhlữ hành có hiệu quả thì đội ngũ công nhân viên phải năngđộng linh hoạt, đễ thấy được nguồn nhân lực của Công tyđược thể hiện ở bảng sau :
Bảng 1 : Nguồn nhân lực của Công ty
ĐVT : lao động
Bộ phận
Số lươ üng
Đặc điểm cao động Giới
N ữ
<
35
45
Trang 19cộng 400 225 175 218 130 52 86 100 143 100 71 100
Nguồn : Phòng tổ chứchành chình
Nhận xét : bảng trên thấy lực lượng lao động trongCông ty rất phong phú vàđa dạng trong tổng số 400 lao độngtoàn Công ty có 218 lao động dưới độ tuôit 35 đạt 54,5% vớiđội ngũ lao động trẻ tuổi, trình độ nghiệp vụ cao sẽ làmcải thiện được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.Tuy nhiên để khả năng thu hút khách, mở rộng phạm vi thịtrường kinh doanh thì việc đào tạo nhân viên để nâng caotrình độ nghiệp vụ ngoại ngữ là cần thiết
Trước năm 1999 (khi còn là chi nhánh tổng Công ty du lịchViệt Nam, Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (cũ) chỉ có
311 nhân viên trong kinh doanh tất cả các lĩnh vực Đến tháng
10 năm 1999 sau khi sát nhập 2 Công ty lại thì nhu cầu về đápứng quá trình hoạt động kinh doanh tăng lên bình quân tănghàng năm 12 - 50%, không ngừng tăng về số lượng và chấtlượng Công ty cũng coi trọng, hàng năm Công ty cho 1 số đốitượng học nghiệp vụ, chuyên môn để nâng cao khả năngquản lý phục vụ khách
Tóm lại với quá trình hình thành và phát triển trong 1thời gian dài cùng với điều kiện vật chát cũng như đội ngũlao động lớn mạnh Công ty đã đi vào thực hiện chức năngvà nhiệm vụ của mình một cách vững vàng
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - VITOURS TẠI ĐÀ NẴNG TRONG NHỮNG NĂM QUA Trong những năm qua hoạtđộng kinh doanh lữ hành chiếm một vị trí quan trọng mộtmảng kinh doanh mũi nhọn ưu tiên phát triển và ngày càngđược hoàn thiện cùng với sự phát triển kinh doanh lữ hànhViệt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng thì kinh doanh lữhành ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng từng bướckhẳng định mình Với sự tăng trưởng không ngừng về số
Trang 20lượt khách, số ngày khách doanh thu, doanh thu bình quân 1tour đã đặt ra mảng kinh doanh này phải đầu tư nghiên cứu,mở rộng mối quan hệ với các trung gian đơn vị gởi khách,tăng cường chính sách marketing đến các thị trường nướcngoài như Nhật, Ý, Singapore, Trung Quốc, Đài Loan kết quảthu về thời gian qua thật đáng kể Công tác khai thác khách
du lịch tàu biển cũng được Công ty chú trọng
Bảng 2 : Kết quả kinh doanh của Công ty du lịch Việt Namtại Đà Nẵng
ĐVT : Triệu đồng
Tốc độ phát triển 2001/20
Trang 21Nhận xét :
Qua bảng 2 ta thấy doanh thu hoạt độngkd lữ hành củaCông ty qua các năm ó hướng biến động tăng Để thấy rõhơn ta đi phân tích biến động của từng chỉ tiêu cụ thể
+ Về doanh thu : ta thấy doanh thu năm 2001 tăng mạnhhơn năm 2000 từ 21.217 triệu lên đến 32.539 triệu với tốc độtăng 53,36% nhưng đến năm 2002/2001 lại tăng nhẹ chỉ đạt16,32% Đây là điều Công ty cần chú ý thế nhưng cũng đángmừng là Công ty đã giữ vững đuợc tốc độ phát triểnnhưng có phần sa sút Nguyên nhân dẫn đến việc gia tăngdoanh thu này là hoạt động kinh doanh lữ hành là hoạt độngchính của Công ty, hàng năm đem lại doanh thu cao hơn so vớicác bộ phận khác Số lượng khách do hoạt động kinhdoanh lữ hành phục vụ ngày càng tăng, Công ty đã phát triểnđại lý bán vé máy bay cho Việt Nam airline, nhận đặt mua vétàu lửa cho khách
* Về chi phí :nhìn chung chi phí hoạt động kinh doanh lữhành của Công ty tăng cao năm 2000 chỉ 19195 triệu đến năm
2002 là 35079 triệu Trong đó chi phí năm 2001 tăng cao là donăm này bộ phận lữ hành phải tiến hành khảo sát cáctuyến điểm tham quan mới để thu hút khách
Như vậy, tăng chi phí là cơ sở tiền đề để giúp cho việctăng doanh thu qua các năm Năm 2001 tăng cao về chi phí nhưvật để Công ty khai thác nguồn khách phục vụ Festival 2002nên năm 2002 tốc độ tănmg chi phí có giảm đi
Về lợi nhuận : Nhìn chung lợi nhuận của Công ty liêntục tăng Đấy cũng là kết quả gia tăng doanh thu và chi phíqua các năm Tuy nhiên kinh doanh và chi phí có tốc độ tăngmạnh nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ chiphí
III TÌNH HÌNH KHÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM - VITOUR TẠI ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUAN
1 Tình hình khách trong hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng khai thác trong thời gian qua
Trong những năm qua do kinh tế ngày càng pỷ thu nhậpcủa mỗi người ngày càng cao nên nhu cầu đi du lịch của họngày càng nhiều Vì vậy tình hình khách trong hoạt độngkinh doanh của Công ty qua 3 năm được thể hiện rõ ở bảngsau :
Trang 22Bảng 3 : Tình hình khách của Công ty do hoạt động kinhdoanh lữ hành khai thác
ĐVT : Lượt/kháchNăm
9 74,46 9053 74,84 12546 77,18 124,03 138,58
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét :
Qua bảng 3 ta thấy lượt khách do bộ phận lũ hành khaithác qua các năm có tốc độ tăng cụ thể là năm 2001 so vớinăm 2000 tăng 23,40 và 34,37% của năm 2002/2001 trong đókhách quốc tế tăng nhưng chậm từ 3,59% năm 2001 /2000 lên21,85% năm 2002/2001 Mặc dù mục tiêu của Công ty khai thác
2 loại khách này một cách triệt để là nguồn thu lớn củaCông ty Đây là sự nỗ lực của các chi nhánh trong và ngoàinước Mặc dù khách quốc tế có tăng nhưng chậm hơn kháchnội địa
Nguyên nhân : Của việc tăng lượt khách du lịch nội địacao như vậy sở dĩ lượt khách nội địa tăng 1 cách đáng kểnhư vậy là do đời sống cũng như thu nhập của người dântrong nước tăng lên, đồng thời họ có nhiều thời gian rãnh rỗi(đặt biệt công nhân viên chức làm mỗi tuần chỉ có 40 giờ)nên nhu cầu tham quan du lịch tăng lên Hơn nữa cùng với sựphát triển kinh tế nên nhiều vùng được đô thị hoá và đãđược xây dựng thành khu công nghiệp nên vào cuối tuầnhay thời gian nghỉ của họ thường đi du lịch để thoả mãn nhucầu về tìm hiểu học hỏi nghĩ ngơi nắm bắt được xu thếđó nên Công ty đã đưa ra nhiều CTD đáp ứng nhu cầu của dukhách nên lượt khách du lịch tăng mạnh như vậy
- Khách quốc tế có tăng nhưng chậm do ảnh hưởng củasự kiện 11/9/2000 nên lượng khách quốc tế đến Việt Nam
Trang 23có xu hướng giảm vì vậy lượt khách quốc tế của Công tykhai thác có tăng nhưng chậm
2 Tình hình khách trong hoạt động kinh doanh lữ hành của Công ty khai thác và nhận khách của đơn vị khác
Công ty lữ hành là một hoạt động trung gian của cácđơn vị kinh doanh lữ hành khác và đại lý du lịch và sự khaithác nguồn khách trực tiếp của Công ty được thể hiện ởbảng sau :
Bảng 4 : Tình hình khách của lữ hành khai thác và nhậnkhách từ đơn vị khác
ĐVT:Lượt/khách
Nhận xét :
Qua bảng 4 ta thấy nguồn khách nên tự Công ty khaithác luôn chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm Nguồn kháchtự khai thác có sự biến động tăng 28,41% vào năm2002/2001 tăng mạnh 74,07% Nguyên nhân của sự biến độngtăng lên này là do trong năm 2001/2002 có nhiều dự án đàu
tư về du lịch được thực hiện (khu du lịch đèo Hải Vân, BàNà, Sơn Trà, Non Nước ) đây cũng là năm chỉnh trang đô thịquy hoạch Thành phố nhiều nhà đàu tư trong và ngoài nướcđến Đà Nẵng ký kết hợp đồng làm ăn, xây dựng Mặtkhác thu nhập của người Đà Nẵng khá cao Do đó họ có xuhướng đi du lịch nhiều hơn Bên cạnh đó nguồn khách từ cácđơn vị khác gởi đến cũng có xu hướng tăng nhưng chệm15,96% của năm 2001/2000 và 34,76% năm 2002/2001về chấtlương của Công ty đã có vị thế trên thị trường đồng thời cán
Trang 24bộ công nhân viên phòng thị trường và các bộ phận khác đãcó sự nhiệt tình, ân cần phục vụ khách tốt
3 Cơ cấu nguồn khách tham gia chương trình du lịch theo loại hình du lịch
Trong công cuộc đổi mới xã hội ngày càng phát triểnngày càng cao đòi hỏi conngười về sự hiểu biết về xã hộichính vì đó đòi hỏi con người hiểu biết rộng từ đó conngười muốn tìm hiểu khám phá những điều bí ẩn về thiênnhiên, lịch sử, vưn hoá